1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN LOP 5 TUAN 27 DA CHINH SUA

29 502 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 260 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau Bài 1: Yêu cầu học sinh đọc bài, tìm hiểu đề bài và làm bài vào vở.. Bài mới: Giới thiệu bài Hoạt động của GV Hoạt động của HSHoạt độ

Trang 1

Thứ hai ngày tháng 3 năm 2009

TẬP ĐỌC

Tiết 53 : Tranh làng Hồ

I.Mục tiêu :

-Đọc lưu loát, toàn bài với giọng vui tươi, rành mạnh, thể hiện cảm xúc trân

trọng trước những bức tranh làng Hồ.Phát âm đúng một số tiếng trong bài:, chuột, ếch,

-Hiểu ý nghĩa của bài: Ca ngợi những nghệ sĩ dân gian đã tạo ra những vật phẩm văn hoá truyền thống đặc sắc của dân tộc và nhắn nhủ mọi người hãy biết quí trọng, giữ gìn những nét đẹp dân tộc

-GDHS yêu thích nghệ thuật dân gian

II.Chuẩn bị: Tranh SGK phóng to, sưu tầm một số tranh làng Hồ.

III.Các hoạt động dạy học:

1.Bài cũ : 3 hs đọc bài“Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân” trả lời yc của Gv

2.Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề

Hoạt động của GV Hoạt động của HSHoạt động1: Luyện đọc

Mt: Đọc lưu loát toàn bài

- Gọi 1 HS khá đọc cả bài trước lớp

-GV chia đoạn và yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc theo

đoạn đến hết bài

Đoạn 1:Từ đầu -tươi vui

Đoạn 2:Tiếp – gà mái mẹ

Đoạn 3: còn lại

-Lần1: HS nối tiếp nhau đọc theo đoạn đến hết bài,

sửa phát âm sai cho học sinh các từ chuột, ếch

-Lần 2: HS nối tiếp nhau đọc, đọcphần chú giải

trong bài

-Gọi 1 -2 HS đọc cả bài

-GV đọc mẫu diễn cảm toàn bài(giọng vui tươi,

rành mạnh, thể hiện cảm xúc trân trọng trước những

bức tranh làng Hồ)

+ Cả lớp theo dõi

+ HS dùng bút chì đánh dấu đoạn

+ Học sinh nối tiếp nhau đọc bài, lớp theo dõi đọc thầm theo.+ 1 HS đọc phần chú giải trong SGK

+ 1-2 em đọc, cả lớp theo dõi + Lắng nghe

Hoạt động2 : Tìm hiểu bài.

Mt: Hiểu ý nghĩa của bài

-Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn và trả lời câu hỏi

(?)Hãy kể một số bức tranh làng Hồ lấy đề tài trong

cuộc sống hàng ngày của làng quê Việt Nam?

(Tranh vẽ lợn, gà, chuột, ếch, cây dừa, tranh tố

nữ)

=> Đề tài của tranh làng Hồ

(?) Kĩ thuật tạo màu tranh làng Hồ có gì đặc biệt?

(Màu đen không pha bằng thuốc mà luyện bằng bột

than của rơm bếp, cói chiếu, lá tre mùa thu Màu

+ Cả lớp đọc thầm theo, trả lời câu hỏi

+ Nhận xét, bổ sung

Trang 2

trắng điệp làm bằng võ sò trộn với hồ nếp, “Nhấp

nhánh muôn ngàn hạt phấn.)

=> Kĩ thuật tạo màu tranh làng Hồ.

(?)Những từ ngữ nào ở đoạn 2 và 3 thể hiện sự đánh

giá của tác giả đối với tranh làng Hồ?

-Tranh lợn ráy có những khoáy âm dương rất có

duyên.

-Tranh vẽ đàn gà con tưng bừng như đang múa bên

gà mái mẹ.

-Kĩ thuật tranh: đã đạt tưới sự trang trí tinh tế.

Màu trắng điệp là sự sáng tạo góp phần vào kho

tàng màu sắc của dân tộc trong hội hoạ.)

(?)Vì sao tác giả lại biết ơn những nghệ sĩ dân gian

làng Hồ?

(Vì những nghệ sĩ dân gian làng Hồ đã vẽ những

bức tranh rất đẹp, rất sinh động, lành mạnh, hóm

hĩnh và vui tươi Vì họ đã đem vào tranh những

cảnh vật “ càng ngắm càng thấy đậm đà, lành

mạnh, hóm hỉnh và vui tươi Vì họ đã sáng tạo nên

kĩ thuật vẽ tranh và pha màu tinh tế, đặc sắc.

=> Lòng biết ơn của tác giả đối với những nghệ sĩ

vẽ tranh làng Hồ.

Ý nghĩa bài:Ca ngợi những nghệ sĩ dân gian đã tạo

ra những vật phẩm văn hoá truyền thống đặc sắc

của dân tộc và nhắn nhủ mọi người hãy biết quí

trọng, giữ gìn những nét đẹp dân tộc.

+ Cả lớp đọc thầm, trả lời câu hỏi

+ Nhận xét, bổ sung

+ HS tự trả lời theo hiểu biết của mình

+ 2-3 em phát biểu ý kiến, mời bạn nhận xét, bổ sung

Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm

Mt: Đọc toàn bài với giọng vui tươi, rành mạnh, thể hiện cảm xúc trân trọng trước những bức tranh làng Hồ

- Gọi 3HS đọc nối tiếp đoạn Lớp nhận xét

-GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm

-GV đưa bảng phụ chép đoạn văn cần luyện đọc lên

bảng và hướng dẫn HS đọc

GV đọc mẫu đoạn văn trên

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo nhóm 2

- Gọi HS thi đọc diễn cảm đoạn trích trước lớp

- Nhận xét và tuyên dương – khen những HS đọc

hay

+ HS lắng nghe +HS luyện đọc diễn cảmtheonhóm

+ Đại diện nhóm thi đọc+Lớp nhận xét tuyên dương nhóm đọc hay

3.Củng cố -Dặn dò: - Gọi 1 HS đọc lại bài và nhắc lại nội dung bài Nhận xét tiết học

HS về nhà luyện đọc thêm, chuẩn bị bài: “ Đất nước” tiếp

TOÁN

Tiết 131 : Luyện tập

Trang 3

I Mục tiêu :

Giúp HS :-Củng cố cách tính vận tốc

-Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau

- Giáo dục học sinh tính cẩn thận, chính xác trong khi làm bài

II Chuẩn bị : Nội dung ôn tập, phiếu học tập bài 2.

III Các hoạt động dạy - học :

1 Bài cũ :3 hs lên bảng làm bài tập

Tính vận tốc của một chuyển động với

s = 30km; t= 1, 5 giờ; s = 45km; t= 0, 5 giờ; s = 15km; t= 1, 5 giờ

2 Bài mới : Giới thiệu bài, ghi đề

Hoạt động của GV Hoạt động của HSHoạt động1 : Hướng dẫn ôn tập.

Mt: Củng cố cách tính vận tốc Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau

Bài 1: Yêu cầu học sinh đọc bài, tìm hiểu đề bài và

làm bài vào vở

Vận tốc chạy của đà điểu là5250 : 5 = 1050 (m / phút)

=>Ta có thể tính vận tốc của đà điểu với đơn vị là

m/giây theo hai cách sau:

Cách 1: Sau khi tính được vận tốc của đà điểu là 1050

m/phút ( vì 1phút = 60 giây) ta tính được vận tốc đó

với đơn vị m / giây là: 1050: 60 = 17, 5 (m/giây)

Cách 2: 5 phút = 300 giây

Vận tốc chạy của đà điểu là: 5250 : 300 = 17, 5

(m/giây)

Bài 2: Gv cho hs làm theo nhóm

-GV gọi đại điên các nhóm lên ghi và trình bày cách

thực hiện của nhóm - các nhóm khác nhận xét bổ

sung

v 32,

Bài 3: Gọi hs đọc đề bài, tìm hiểu đề bài, hs làm bài

vào vở

Quãng đường người đó đi bằng ô tô là:25 -5 = 20 (km)

+nửa giờ = 0, 5 giờ hay

2

1giờVận tốc của ô tô là: 20 : 0, 5 = 40 (km/giờ)

Đáp số 40 km/giờ

Bài 4: Gọi hs đọc đề bài, tìm hiểu đề bài, hs làm bài

-Học sinh làm bài vào phiếu theo nhóm

-3 học sinh lên bảng làm.-Lớp nhận xét bổ sung

-Học sinh đọc đề tìm hiểu đề bài

-Học sinh làm bài vào vở.-Một học sinh lên bảng làm.-Lớp nhận xét bổ sung

-Học sinh đọc đề tìm hiểu đề bài

-Học sinh làm bài vào vở.-Một học sinh lên bảng làm.-Lớp nhận xét bổ sung

Trang 4

Thời gian ca nô đi là:7giờ 45 phút – 6 giờ 30phút = 1

giờ 15 phút

1giờ 15 phút = 1, 25 giờ

Vận tốc của ca nô là: 30 : 1, 25 = 24 ( km/giờ)

Đáp số: 24km/ giờ

-GV gợi ý cho hs ta cũng có thể cho hs giải = cách

khác nhưng có kết quả đúng

3.Củng cố-Dặn dò: Nhận xét tiết học.Về học lại bài, chuẩn bị : “ Quãng đường”

ĐẠO ĐỨC

Tuần 27 : Em yêu hoà bình (tiết 2)

I Mục tiêu :

Giúp học sinh biết:

-Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình do nhà trường địa phương tổ chức

-Yêu hoà bình quí trọng và ủng hộ các dân tộc đấu tranh vì hoà bình; ghét chiến tranh phi nghĩa và lên án những kẻ phá hoại hoà bình, gây chiến tranh

-Giáo dục học sinh tình yêu quê hương, dất nước

II Chuẩn bị : Tranh ảnh, câu chuyện nói về các hoạt động bảo vệ hoà bình.

-HS: Sưu tầm tranh ảnh, câu chuyện nói về hoạt động bảo vệ hoà bình

III Hoạt động dạy và học

1.Bài cũ:

(?)Nêu một số hậu quả do chiến tranh gây ra?

(?) Nêu những biểu hiện của lòng yêu hoà bình trong cuộc sống?

(?) Nêu ghi nhớ?

2.Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề

Hoạt động của GV Hoạt động của HSHoạt động1: Giới thiệu tự liêu sưu tầm ( bài tập 4, SGK)

Mt:Học sinh giới thiệu tranh, ảnh, bài báo về các hoạt động bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh mà các em sưu tầm được

-Giáo viên yêu cầu học sinh giới thiệu tranh, ảnh,

bài báo về các hoạt động bảo vệ hoà bình, chống

chiến tranh mà các em sưu tầm được

-Giáo viên nhận xét, giới thiêụ thêm một số tranh,

ảnh tư liệu giáo viên sưu tầm được cho học sinh nghe

=>Kết luận:Thiếu nhi và nhân dân ta cũng như các

nước đã tiến hàng nhiều hoạt động để bảo vệ hoà

bình, chống chiến tranh

-Chúng ta cần tích cực tham gia các hạo động bảo vệ

-Học sinh giới thiệu tranh, ảnh, bài báo về các hoạt động bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh mà các em sưu tầm

-Giới thiệu nội dung ý nghĩa từng tranh, ảnh, mẫu chuyện cho cả lớp nghe

-Học sinh lắng nghe

Trang 5

hoà bình, chống chiến tranh do nhà trường, địa

phương tổ chức

Hoạt động 2 : Vẽ cây hoà bình.

Mt:Củng cố nội dung bài học

-Giáo viên chia lớp thành 3 nhóm hd vẽ “ Cây hoà

bình” ra giấy khổ to.(rễ cây là các hd bảo vệ hoà bình

chống chiến tranh, hoa quả là những điều tốt đẹp

hoà bình mang lại

-Yêu cầu các nhóm phân công công việc từng thành

viên trong nhóm hoàn thành tranh sau đó đại diện

nhóm giới thiệu tranh của mình, các nhóm khác nhận

xét

-Giáo viên tuyên dương tranh đẹp và kết luận: Hoà

bình mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho trẻ em

và mọi người Song để có được hào bình, mỗi người

chúng ta cần phải thể hiện tinh thần hoà bình trong

cách sống và ứng dụng hàng ngày; đồng thời cần tích

cực tham gai các hoạt động bảo vệ hoà bình, chống

-Học sinh chú ý lắng nghe

Hoạt động 3: Triển lãm nhỏ về chủ đề hoà bình.

Mt: Trưng bày tranh vẽ theo chủ đề trước lớp

-Các nhóm trưng bày tranh vẽ theo chủ đề trước lớp

-Cả lớp xem tranh nêu câu hỏi và bình luận

-Yêu cầu học sinh trình bày bày thơ, bài hát nói về

hoà bình

-Các nhóm trưng bày tranh của nhóm mình và tham gia bình luận về nội dung tranh.-Cá nhân trình bày

3.Củng cố- Dặn dò : Nhận xét tiết học Về nhà tích cực tham gia các hạot động bảo vệ hoà bình phù hợp với sức mình

Thứ ba, ngày tháng 3 năm 2009

CHÍNH TẢ (Nghe – viết )

Tiết 27 : Cửa sông

Ôn tập về quy tắc viết hoa (tt)

I Mục tiêu :

- Nhớ – Viết đúng 4 khổ thơ cuối của bài thơ Cửa sông.

- Làm đúng các bài tập, thực hành để củng cố, khắc sâu quy tắc viết hoa, trình bày đúng các khổ thơ

* Hỗ trợ đặc biệt: Viết hoa đúng quy tắc

II.Chuẩn bị: Ảnh minh hoạ trong SGK, bảng phụ.

III.Các hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra:

1hs nhắc lại quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài riêng

Trang 6

2 Bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động của GV Hoạt động của HSHoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nhớ viết

Mt: Nhận xét, nhắc nhở HS cách viết bài, cách trình bày, những chữ cần viết hoa, các

dấu câu Nhớ – Viết đúng 4 khổ thơ cuối của bài thơ Cửa sông

-GV nêu yêu cầu của bài chính tả

-Yêu cầu 2 HS đọc 4 khổ thơ cuối của bài viết chính

tả

- GV nhận xét, nhắc nhở HS cách viết bài, cách

trình bày, những chữ cần viết hoa, các dấu câu

- Cho HS nhớ viết bài vào vở, GV đi theo dõi

- Cho HS dò bài và đổi chéo vở soát lỗi

-Thu bài chấm điểm một số em, nhận xét, chữa lỗi

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập

Mt: Làm đúng các bài tập, thực hành để củng cố, khắc sâu quy tắc viết hoa, trình bày đúng các khổ thơ

Bài 2a: GV gọi HS đọc đề bài và thực hiện theo yêu

cầu đề bài

-GV nhận xét, chốt lại giải thích thêm: Trái Đất tên

hành tinh chúng ta đang sống không thuộc nhóm tên

riêng nước ngoài

Bài 2 b: GV phát giấy khổ to cho các nhóm thi đua

làm bài nhanh

-GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập

- Cả lớp đọc thầm

-HS làm việc cá nhân

-HS sửa bài

- Lớp nhận xét

-1 HS đọc yêu cầu của bài

-HS các nhóm thi đua tìm và viết đúng, viết nhanh tên người theo yêu cầu đề bài

3 Củng cố - dặn dò:Tóm tắt nội dung bài Nhận xét tiết học Dặn HS về nhà xem lại các bài đã học Chuẩn bị: “Ôn tập kiểm tra”

LỊCH SỬ

Tiết 27 : Lễ kí Hiệp định Pa-ri

I.Mục tiêu :

Học xong bài, HS biết:

- Sau những thất bại nặng nề ở hai miền Nam, Bắc, ngày 27-1-1973, Mĩ buộc phải kí Hiệp định Pa-ri Những điều khoản quan trọng nhất của Hiệp định Pa-ri

- Rèn kĩ năng trình bày vấn đề lịch sử

- Có ý thức thích tìm hiểu về lịch sử nước nhà

II.Chuẩn bị :Ảnh tư liệu về lễ kí Hiệp định Pa-ri.

III.Các hoạt động dạy học :

1.Kiểm tra: 3 hs trả lời các câu hỏi sau

Trang 7

(?)Trình bày âm mưu của đế quốc Mĩ trong việc dùng máy bay B52 đánh phá Hà Nội?

(?)Tại sao gọi chiến thắng 12 ngày đêm cuối năm 1972 tại Hà Nội và các thành phố khác ở miền Bắc là chiến thắng “ Điện Biên Phủ trên không”?

(?)Nội dung bài học ?

2 Bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động của GV Hoạt động của hsHoạt động 1: Tìm hiểu lí do buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pa-ri

Mt: Hiểu lí do buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pa-ri

- GV yc cầu hs đọc thông tin SGK và thảo luận nội

dung:

(?)Sự kéo dài của Hiệp định Pa-ri là do đâu ?

( Với dã tâm tiếp tục xâm lược nước ta, Mĩ tìm mọi

cách trì hoãn, không chịu kí hiệp định Pa-ri

(?)Tại sao vào thời điểm năm 1972, Mĩ phải kí Hiệp

định Pa-ri ?

( Sau thất bại nặng nề ở cả hai miền Nam, Bắc năm

1972 Mĩ mới buộc phải kí Hiệp định Pa-ri…)

- Hs đọc thông tin SGK và thảo luận nội dung câu hỏi

-Đại diện các nhóm trình bày, nhận xét, bổ sung

Hoạt động 2: Trình bày diễn biến và nội dung Hiệp định Pa-ri

Mt: Trình bày nội dung chủ yếu nhất của Hiệp định Pa-ri

- GC cho hs đọc thông tin SGK và thảo luận nội dung:

(?)Thuật lại diễn biến lễ kí kết Hiệp định Pa-ri ?

(?)Trình bày nội dung chủ yếu nhất của Hiệp định

Pa-ri ?

( Mĩ phải tôn trọng độc lập … hàn gắn vết thương

chiến tranh ở Việt Nam.)

-GV tóm tắt chốt lại nội dung chính của Hiệp định

Hoạt động 3: Ý nghĩa lịch sử của Hiệp định Pa-ri về Việt Nam

Mt: Nêu được ý nghĩa lịch sử của Hiệp định Pa-ri về Việt Nam

- Cho HS đọc SGK, làm việc cá nhân nội dung sau:

(?)Nêu ý nghĩa lịch sử của Hiệp định Pa-ri về Việt

Nam ?

- Cho HS nêu, GV thống nhất:

+ Đế quốc Mĩ thừa nhận thất bại ở Việt Nam

+ Đánh dấu một thắng lợi lịch sử mang tính chiến

lược: Đế quốc Mĩ phải rút quân khỏi miền Nam Việt

Nam

=> Nội dung bài học

- HS đọc SGK và trả lời câu hỏi-HS khác nhận xét, bổp sung

- Đọc nội dung bài học

3 Củng cố – dặn dò: Tóm tắt nội dung bài Nhận xét tiết học Dặn HS về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

Trang 8

Tiết 132 : Quãng đường

I.Mục tiêu:

HS biết tính quãng đường

- Thực hành cách tính quãng đường

- HS yêu thích môn học

II.Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra: “Luyện tập”

- 2 HS sinh làm lại bài 3, 4 (trang 140 )

2 Bài mới: Giới thiệu bài - ghi đầu bài

Hoạt động của GV Hoạt động của hsHoạt động 1: Hình thành cách tính quãng đường

Mt: Biết hình thành tính quãng đường

Bài toán 1: GV nêu bài toán 1

Một ô tô đi trong 4 giờ với vận tốc 42, 5 km/

giờ Tính quãng đường đi được của ô tô ?

(?)Đề bài cho biết gì?

(?)Đề bài hỏi gì?

(?)Muốn tìm quãng đường đi được ta làm thế

nào?

- Cho HS trình bày bài giải trên bảng

- Nhận xét – hệ thống và rút ra công thức

- GV cho HS viết lại công thức tính quãng

đường khi biết vận tốc và thời gian

s = v x t

Bài toán 2: HS đọc đề, các nhóm vận dụng

công thức tính quảng đường để làm bài

-Gọi đại diện nhóm lên bảng, làm bài, trình

bày cách thực hiện

- GV hướng dẫn HS đổi :

2 giờ 30 phút = 2, 5 giờ

- GV gợi ý : Có thể viết số đo thời gian dưới

dạng phân số :

2 giờ 30 phút = 52 giờ, s = 12 x 52 = 30

(km)

GV lưu ý: Khi tìm quãng đường

+ Có thể chọn một trong 2 cách làm trên

+ Nếu đơn vị đo vận tốc là km/giờ, thời gian

tính theo đơn vị đo là giờ thì quãng đường

-HS theo dõi, tìm hiều đề và trả lời câu hỏi của Gv

-HS làm bài theo nhóm bàn

-1 vài đại diện nhóm lên trình bày cách thực hiện

- Cả lớp nhận xét

Quãng đường AB :2, 5 × 4 = 170 ( km)

- HS nhắc lại công thức

- HS đọc đề Đại diện nhóm lên bảng, làm bài, trình bày cách thực hiện

Quãng đường xe đạp đi được :

12 x 2, 5 = 30 (km)

Trang 9

tính theo đơn vị đo là km

Hoạt động 2: Thực hành

Bài 1:GV yêu cầu HS đọc đề, tìm hiểu đề

bài

-GV yêu cầu HS làm bài

-GV nhận xét

Bài 3:Yêu cầu 1 HS đọc đề

-GV gợi ý bằng câu hỏi tìm hiểu

-Giáo viên chốt ý

-Tìm thời gian đi

-Tìm quãng đường đi được

-Cho HS giải vở, chữa bài

GV nhận xét

-1HS đọc đề, cả lớp làm bài vào vở, 1

hs lên bảng làm bài HS nhận xét bài của bạn

Đáp số 45, 6 km -HS đọc đề, tìm hiểu đề bài, trình bày cách thực hiện

-HS thực hành giải

3 Củng cố-dặn dò: Tóm tắt nội dung bài Dặn HS về nhà làm bài tập2 Chuẩn bị: Luyện tập Nhận xét tiết học

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết 53 : Mở rộng vốn từ: truyền thống

I.Mục tiêu:

- Mở rộng hệ thống hoá, tích cực hoá vốn từ gắn với chủ điểm “Nhớ nguồn” và

những nét tính cách truyền thống của dân tộc

- Tích cực hoá vốn từ thuộc chủ đề bằng cách đặt câu

- Giáo dục truyền thống của dân tộc qua cách tìm hiểu nghĩa của từ

- Hỗ trợ đặc biệt: Hiểu nghĩa từ

II Chuẩn bị:Từ điển thơ, ca dao, tục ngữ Việt Nam Phiếu học tập, bảng phụ.

III.Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra: “Luyện tập thay thế từ ngữ để liên kết câu”

- Nêu ghi nhớ và làm lại BT 3

2.Bài mới: Giới thiệu bài – ghi đầu bài

Hoạt động của GV Hoạt động của hsHoạt động 1: Hướng dẫn học sinh làm bài tập

Mt: Mở rộng hệ thống hoá, tích cực hoá vốn từ gắn với chủ điểm “Nhớ nguồn” và

những nét tính cách truyền thống của dân tộc Tích cực hoá vốn từ thuộc chủ đề bằng cách đặt câu

Bài 1: Yêu cầu HS đọc đề bài.GV phát

phiếu cho các nhóm

- Cho HS thi đua làm bài trên phiếu trong

thời gian 5 phút

- Gv cùng hs nhận xét kết quả

-GV biểu dương nhómtrong 1 thời gian tìm

-1 HS đọc, cả lớp đọc thầm

-HS làm theo nhóm trên phiếu học tập theo yc của phiếu

-Đại diện các nhóm dán kết quả bài làm lên bảng

-HS làm vào vở – chọn một câu tục ngữ

Trang 10

được nhiều câu, viết nhanh viết đúng các

TN- ca dao

Bài 2: Cho HS đọc đề

-GV phát phiếu đã kẻ sẵn bảng cho các

nhóm Giải thích = cách phân tích mẫu

-HS làm bài theo nhóm Sau thời gian quy

định đại diện các nhóm dán và đọc kết quả

giải ô chữ màu xanh

-Gọi hs nối tiếp nhau đọc tất cả các câu tục

ngữ, ca dao, câu thơ sau khi điền hoàn

-HS làm việc theo nhóm

-Đại diện mỗi nhóm dán kết quả bài làm lên bảng – đọc kết quả, giải ô chữ:

Uống nước nhớ nguồn.

- Thực hiện theo yêu cầu

3 Củng cố - dặn dò: Tóm tắt nội dung bài Dặn HS về nhà học bài Chuẩn bị: “Liên kết các câu trong bài bằng từ ngữ nối” Nhận xét tiết học

Thứ tư, ngày tháng 3 năm 2009

TẬP LÀM VĂN

Tiết 53 : Ôn tập về tả cây cối

I.Mục đích yêu cầu:

- Củng cố hiểu biết về văn tả cây cối: Cấu tạo của bài văn miêu tả cây cối, trình tự miêu tả Những giác quan được sử dụng d8ể quan sát Những biện pháp tu từ được sữ dụng trong bài văn

-Nâng cao kĩ năng làm bài văn tả cây cối

II Đồ dùng dạy học:

Bút dạ, giấy a 4 kẻ nội dung BT 1 Một số tranh ảnh loài cây, hoa quả giúp các

em quan sát làm b.t 2

III Các hoạt động dạy và học

1.Bài cũ: 3 hs đọc đoạn văn mà các em đã viết lại tả đồ vật của tuần trước

Bài tập 1:2 hs đọc nội dung BT1, cả lớp theo dõi trong

SGK

-GV dán lên bảng nội dung ghi kiến thức cần ghi nhớ về

bài văn tả cây cối; gọi 1 hs đọc lại

- Trình tự tả cây

cối -Tả từng bộ phận của cây hoặc từng thời kì PT của cây Có thể tả bao quát

-2 hs đọc đề bài

-Cả lớp đọc thầm trong SGK

- 1 hs đọc lại kiến thức cần ghi nhớ

- Lớp đọc thầm lại bài

Trang 11

-Các giác quan

rồi tả chi tiết

-Thị giác, thính giác, khứu giác, vị giác, xúc giác

-So sánh, nhân hoá

Ba phần+ Mở bài:Giới thiệu bao quát về cây sẽ tả

+Thân bài: Tả từng bộ phận của cây hoặc từng thời kì PT của cây

+Kết bài:Nêu lợi ích của cây, tình cảm của người tả về cây

-GV yc cả lớp đọc thầm lại bài Cây chuối mẹ, suy nghĩ

trao đổi trả lời lần lượt các câu hỏi - 3 hs làm bài vào phiếu

để trình bày trên lớp

-3 hs làm bài vào phiếu dán bài lên bảng trình bày trên

lớp.cả lớp nhận xét bổ sung

b) Cây chuối tả

theo cảm nhận

của các giác

-Từ bao quat1 đến chi tiết từng bộ phận

-Theo ấn tượng của thị giác, thấy hình dáng của cây-lá hoa hay tả = thính giác, khứu giác, vị giác, xúc giác

-Tàu là nhỏ xanh lơ, dài như lưỡi mác

-Nó đã là cây chuối to đĩnh đạc /Chưa thành mẹ./Cổ

Bài tập 2: hs đọc nội dung bài tập 2 Yc cả lớp đọc thầm

-GV nhắc hs :Đề bài yc mỗi hs chỉ viết một đoạn văn ngắn,

chọn tả chỉ một bộ phận của cây( Lá, hoa, quả, thân )

-Khi tả có thể chọn cách tả khái quát rồi tả chi tiết hoặc tả

sự biến đổi của từng bộ phận đó theo thời gian

-Gv mời và hs nêu các em chọn tả bộ phận nào

-Cả lớp suy nghĩ viết bài vào vở

-Gv gọi vài hs đọc đoạn văn đẽ viết, cả lớp nhận xét góp

ý

Cây chuối mẹ, suy nghĩ trao đổi trả lời lần lượt các câu hỏi - 3 hs làm bài vào phiếu để trình bày trên lớp

-Hs làm bài vào phiếu dán bài lên bảng trình bày trên lớp.cả lớp nhận xét bổ sung

1hs đọc nội dung bài tập

2 Cả lớp đọc thầm

-Theo dõi hướng dẫn của Gv

- Hs nêu chọn tả bộ phận của cây

- Cả lớp suy nghĩ viết bài vào vở Vài hs đọc đoạn văn đãõ viết, cả lớp nhận xét

Trang 12

3.Củng cố- dặn dò: GV nhận xét tiết học, dặn hs ve àtiếp tục viết lại đoạn văn tả một bộ phận của cây.Chuẩn bị cho tiết sau.

- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng trầm lắng, cảm thấy tự hào

- Hiều: Bài thơ thể hiện niềm tự hào, tình yêu tha thiết của tác giả đối với đất nước với truyền thống dân tộc

II Chuẩn bị:Tranh ảnh về đất nước Bảng phụ ghi câu thơ.

III Các hoạt động:

1 Bài cũ: 4 HS đọc bài “Tranh làng Hồ” trả lời câu hỏi sau:

(?)Kể tên một số tranh làng Hồ lấy đề tài cuộc sống hàng ngày?

(?)Kĩ thuật tạo màu tranh làng Hồ có gì đặc biệt?

(?)Vì sao tác giả khâm phục và biết ơn những nghệ sĩ dân gian làng Hồ?(?)Nêu nội dung bài?

2 Bài mới: GTB: “Đất nước.”

Hoạt động của GV Hoạt động của hsHoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc.

Mt: Đọc lưu loát toàn bài, đọc đúng một số từ ngữ (sáng chớm lạnh, xao xác, lá rơi đầy

-Gọi 1 HS khá đọc bài

-GV chia đoạn đọc

+Đoạn 1: Từ đầu ……rơi đầy

+Đoạn 2 :Tiếp đến phù sa

+Đoạn 3: Còn lại

-Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc theo đoạn đến hết bài

-Lần 1: Theo dõi, sửa phát âm cho học sinh

-Lần 2: Giúp HS hiểu các từ ngữ mới và khó trong phần giải

nghĩa từ

-Lần 3: -Gọi 1-2 HS đọc cả bài

-GV đọc cả bài

-1 học sinh khá đọc bài.Cả lớp đọc thầm.-Dùng bút chì đánh dấu đoạn đọc

-Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ

-1 – 2 học sinh đọc cả bài thơ

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

Mt:Hiểu nội dung ý nghĩa bài

-Khổ thơ 1:Yêu cầu 1 học sinh đọc khổ thơ 1 – 2 và trả lời

câu hỏi:

(?)“Những ngày thu đã xa “ được tả trong hai khổ thơ đầu

đẹp và buồn Em hãy tìm những từ ngữ nói lên điều đó?

-1 học sinh đọc.Cả lớp đọc thầm trả lời câu hỏi 1

Trang 13

(Những ngày thu đã xa đẹp: Sáng mát trong, gió thổi mùa

thu hương cốm mới; Buồn: sáng chớm lạnh, những phố dài

xao xác hơi may, thềm nắng )

=> Cảnh đẹp mà buồn của mùa thu xưa.

-Khổ thơ 3: Học sinh đọc tiếp khổ thơ 3 Trả lời câu hỏi 2:

(?)Cảnh đất nước trong mùa thu mới được tả trong khổ thơ 3

đẹp như thế nào?

(Đẹp: rừng tre phấp phới; trời thu thay áo mới; trời thu trong

biếc)

=>Cảnh đẹp đất nước trong mùa thu nay.

Khổ thơ 4-5: Học sinh đọc lướt khổ thơ 4 – 5 trả lời câu hỏi

3

(?)Lòng tự hào về đất nước thể hiện qua từ ngữ nào?

(Chưa bao giờ khuất, đêm đêm rì rầm tiếng đất Những buổi

ngày xưa vọng nói về.)

=>Lòng tự hào về đất nước

Ý nghĩa: Bài thơ thể hiện niềm vui, niềm tự hào về đất nước

tự do tình yêu tha thiết của tác giả đối với đất nước, với

truyền thống bất khuất của dân tộc.

-1 học sinh đọc thầm, cả lớp đọc thầm theo, trả lời câu hỏi 2

-Học sinh đọc lướt khổ thơ 4 – 5 trả lời câu hỏi 3

-Học sinh gạch chân các từ ngữ

Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ

Mt: Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng trầm lắng, cảm thấy tự hào, thuộc bài thơ.-GV gọi 2 hs đọc bài thơ mỗi hs đọc 2 khổ

-Hướng dẫn học sinh xác lập kỹ thuật đọc, nhấn giọng, ngắt

nhịp đúng

-Cho học sinh đọc bài theo nhóm , thi đọc thi diễn cảm và

thuộc lòng bài thơ

-GV và lớp nhận xét tuyên dương những em đọc đúng hay

-2 Học sinh đọc lớp nhận xét cách đọc

-HS đọc bài theo nhóm 2

-Học sinh các nhóm thi đua đọc diễn cảm

-Học sinh đọc thuộc lòng bài thơ

3.Củng cố - dặn dò:GV nhận xét tiết học YC hs về học thuộc lòng bài Chuẩn bị:

“Ôn tập”.Nhận xét tiết học

Toán

Tiết 133 : Luyện tập

I.Mục tiêu:

- Giúp hs: củng cố cách tính quãng đường

-Rèn luyện kĩ năng tính toán

-Hỗ trợ: vận dụng công thức tính được quãng đường

II Các hoạt động dạy và học

1.Bài cũ:2 HS lên bảng tính :

-Tính quãng đường một người đi xe đạp trong thời gian 2 giờ 30 phút với vận tốc

8, 5km/giờ

Trang 14

-Tính quãng đường một ô tô đi trong thời gian 1 giờ 45 phút với v= 45 km/ giờ 2.Bài mới: G T B

Hoạt động của GV Hoạt động của hsHoạt động 1: Hướng dẫn học sinh làm bài tập

Mt: Củng cố cách tính quãng đường

Bài 1: GV yc học sinh đọc yc đề bài

-Yc hs tự làm bài 3 HS lên làm bài Cả lớp làm bài vào vở

GV lưư ý hs không cần kẻ bảng Gọi hs nêu kết quả

-Lớp nhận xét, sửa bài

-Với v= 32, 5 km/ giờ; t =4 giờ thì s= 32,5 x 4 = 130 (km)

-Với v= 210m/ phút; t = 7 phút thì s= 210 x 7= 1470(m)=

1,47km

-Với v= 36km/ giờ; t = 40 phút thì s = 36: 60 x 40 = 24 (km)

Bài 2:GV yc học sinh đọc đề bài, tìm hiểu bài, tóm tắt, làm

bài

-HS cả lớp tự làm bài, 1hs lên bảng làm bài, cả lớp nhận

xét, sửa bài

cách giải, giải bài 1 hs lên bảng làm bài Lớp nhận xét,

sửa bài

Đổi 15 phút 0,5 giớQuãng đường ong mật bay trong 15 phút: 8 x 0,25 = 2(km)

Đáp số 2 km-Bài 4:YC học sinh đọc đề bài,HS làm theo nhóm đôi

-Gọi 3 hs lên bảng dán bqì nhóm làm Cả lớp nhận xét, sửa

-Học sinh đọc đề bài, 3

HS lên bảng làm bài Cả lớp làm bài vào vở, nhận xét, sửa bài

- Học sinh đọc đề bài, tìm hiểu đề, trao đổi tìm cách giải, giải bài

-Học sinh tự làm bài, nêu kết quả và giải thích

-Học sinh đọc đề bài làm bài theo nhóm 2 Cả lớp nhận xét, sửa bài

3 Củng cố- Dặn dò: GV nhận xét tiết học HS về làm bài nếu chưa hoàn thành, làm bài tập 4 Chuẩn bị bài thời gian

Ngày đăng: 01/07/2014, 10:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w