Bài cũ: - Giáo viên kiểm tra 2 học sinh đọc chuyện Con gái, trả lời những câu hỏi trong bài đọc.. - Học sinh đọc từng đoạn, cả bài, traođổi, thảo luận về các câu hỏi trong SGK.. - Giáo
Trang 1Thứ hai, ngày 9 tháng 4 năm 2007
Tập Đọc PPCT: Tiết 59
Bài : THUẦN PHỤC SƯ TỬ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Đọc lưu loát toàn bài: Đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn, bài, tên
người nước ngoài phiên âm (Ha-li-ma, A-la)
- Hiểu các từ ngữ trong truyện, điễn biến của truyện
2 Kĩ năng: - Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc phù hợp với nội dung mỗi
đoạn và lời các nhân vật (lời kể: lúc băn khoăn, lúc hồi hộp, lúcnhẹ nhàng, lời của vị tu sĩ: từ tốn, hiền hậu)
3 Thái độ: - Đề cao các đức tính kiên nhẫn, dịu dàng, thông minh – cái làm
nên sức mạnh của người phụ nữ, bảo vệ hạnh phúc gia đình
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướngdẫn học sinh đọc diễn cảm
+ HS: SGK, xem trước bài
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Giáo viên kiểm tra 2 học sinh đọc
chuyện Con gái, trả lời những câu hỏi
trong bài đọc
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm
3 Giới thiệu bài mới:
- Mở đầu tuần học thứ hai, tiếp tục
chủ điểm Nam và Nữ, các em sẽ học
truyện dân gian A-rập – Thuần phục
sư tử Câu chuyện sẽ giúp các em hiểu
người phụ nữ có sức mạnh kì diệu như
thế nào, sức mạnh ấy từ đâu mà có
- Giáo viên ghi tựa bài
4 Các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện
đọc
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.
- Yêu cầu 2 học sinh đọc toàn bài văn
- Có thể chia làm 3 đoạn như sau để
luyện đọc:
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm những từ
- Hát
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh trả lời
Hoạt động lớp, cá nhân
- 1, 2 học sinh đọc toàn bài văn
- Các học sinh khác đọc thầm theo
- Một số học sinh tiếp nối nhau đọc từngđoạn
- Các học sinh khác đọc thầm theo
- Học sinh chia đoạn
Đoạn 1: Từ đầu đến vừa đi vừa khóc.
GV: Vũ thị Dung – Trường TH An Phú
Trang 2-1 Giúp các em học sinh giải nghĩa
thêm những từ các em chưa hiểu (nếu
có)
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài 1 lần
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Phương pháp: Thảo luận, giảng giải.
- Giáo viên là trọng tài, cố vấn
- Yêu cầu học sinh đọc lướt đoạn 1,
trả lời các câu hỏi:
1/ Ha-li-ma đến gặp vị tu sĩ để làm gì?
2/ Vị tu sĩ ra điều kiện như thế nào?
3/ Thái độ của Ha-li-ma lúc đó ra sao?
4/ Vì sao Ha-li-ma khóc?
- Yêu cầu 1 học sinh đọc thành tiếng
đoạn 2
5/ Vì sao Ha-li-ma quyết thực hiện
bằng được yêu cầu của vị ti sĩ?
6/ Ha-li-ma đã nghĩ ra cách gì để làm
thân với sư tử?
7/ Ha-li-ma đã lấy 3 sợi lông bờm của
sư tử như thế nào?
8/ Vì sao gặp ánh mắt của Ha-li-ma,
Đoạn 3: Còn lại.
- Học sinh đọc thầm từ ngữ khó đọc,thuần phục, tu sĩ, bí quyết, sợ toát mồhôi, thánh A-la
Hoạt động lớp, nhóm.
- Học sinh đọc từng đoạn, cả bài, traođổi, thảo luận về các câu hỏi trong SGK
1/ Nàng muốn vị tu sĩ cho nàng lờikhuyên: làm cách nào để chồng nànghết cáu có, gắt gỏng, gia đình trở lạihạnh phúc như trước
2/ Nếu nàng đem được ba sợi lông bờmcủa một con sư tử sống về, cụ sẽ nói chonàng biết bí quyết
3/ Nàng sợ toát mồ hôi, vừa đi vừa khóc.4/ Vì đến gần sư tử đã khó, nhổ ba sợilông bờm của sư tử lại càng không thểđược, sư tử thấy người đến sẽ vồ lấy, ănthịt ngay
- Cả lớp đọc thầm lại, trả lời các câuhỏi
5/ Vì nàng mong muốn có được hạnhphúc
6/ Hàng tối, nàng ôm một con cừu nonvào rừng Khi sư tử thấy nàng, gầm lênvà nhảy bổ tới thì nàng ném con cừuxuống đất cho sư tử ăn thịt Tối nào cũngđược ăn món thịt cừu ngon lành trong taynàng, sư tử dần đổi tính Nó quen dầnvới nàng, có hôm còn nằm cho nàng chảibộ lông bờm sau gáy
- Cả lớp đọc thầm đoạn 3, trả lời câuhỏi
7/ Một tối, khi sư tử đã no nê, ngoanngoãn nằm bên chân Ha-li-ma, nàng bènkhấn thánh A-la che chở rối lén nhổ basợi lông bờm của sư tử Con vật giậtmình, chồm dậy
- Bắt gặp ánh mắt dịu hiền của nàng, sưtử cụp mắt xuống, rồi lẳng lặng bỏ đi.8/ Vì ánh mắt dịu hiền của Ha-li-ma làm
Trang 3con sư tử đang giận dữ “bổng cụp mắt
xuống, lẳng lặng bỏ đi”?
- Yêu cầu 2, 3 hs đọc lời vị tu sĩ nói
với Ha-li-ma khi nàng trao cho cụ ba
sợi lông bờm của sư tử
9/ Theo vị giáo sĩ, điều gì làm nên sức
mạnh của người phụ nữ?
- Giáo viên kết luận : Cái làm nên sức
mạnh của người phụ nữ là trí thông
minh, sự dịu hiền và tính kiên nhẫn.
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm.
Phương pháp: Thực hành, đàm thoại.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh biết
đọc diễn cảm bài văn với giọng đọc
phù hợp với nội dung mỗi đoạn, thể
hiện cảm xúc ca ngợi Ha-li-ma – người
phụ nữ thông minh, dịu dàng và kiên
nhẫn Lời vị tu sĩ đọc từ tốn, hiền hậu
- Hướng dẫn học sinh xác lập kĩ thuật
đọc diễn cảm một số đoạn văn
- Giáo viên đọc mẫu 1 đoạn văn
5 Củng cố - dặn dò:
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi
đua đọc diễn cảm
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: “Tà áo dài phụ nữ”
- Nhận xét tiết học
sư tử không thể tức giận
- 1 học sinh đọc diễn cảm toàn bộ bàivăn
- Cả lớp suy nghĩ, trao đổi, thảo luận,trả lởi câu hỏi
- Sức mạnh của phụ nữ chính là sự dịuhiền, nhân hậu, hoặc là sự kiên nhẫn, làtrí thông minh
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc diễn cảm
- Học sinh thi đua đọc diễn cảm
- Lớp nhận xét
-GV: Vũ thị Dung – Trường TH An Phú
Trang 4-3-PPCT: Tiết 30
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Khắc sâu, củng cố quy tắc viết hoa tên các huân chương, danh
hiệu, giải thưởng, biết một số huân chương của nước ta
2 Kĩ năng: - Làm đúng các bài tập chính tả viết hoa các chữ trong những cụm
từ chỉ danh hiệu, huân chương, viết đúng trình bày đúng bài chính
tả “Cô gái của tương lai.”
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng phụ, SGK
+ HS: Vở, SGK
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
4 Các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
nghe – viết
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.
- Giáo viên đọc toàn bài chính tả ở
SGK
- Nội dung đoạn văn nói gì?
- Giáo viên đọc từng câu hoặc từng bộ
phạn ngắn trong câu cho học sinh viết
- Giáo viên đọc lại toàn bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
làm bài
Phương pháp: Luyện tập, thực hành.
Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu đọc đề
- Giáo viên gợi ý: Những cụm từ in
nghiêng trong đoạn văn chưa viết đúng
quy tắc chính tả, nhiệm vụ của các em
nói rõ những chữ nào cần viết hoa trong
mỗi cụm từ đó và giải thích lí do vì sao
- Hát
- 1 học sinh nhắc lại quy tắc viết hoatên huân chương, danh hiệu, giải thưởng
- Học sinh sửa bài tập 2, 3
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Học sinh nghe
- Giới thiệu Lan Anh là 1 bạn gái giỏigiang, thông minh, được xem là 1 mẫungười của tương lai
- 1 học sinh đọc bài ở SGK
- Học sinh viết bài
- Học sinh soát lỗi theo từng cặp
Hoạt động nhóm đôi.
Bài 2.
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
Trang 5phải viết hoa.
- Giáo viên nhận xét, kết luận
Bài 3:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh xem
các huân chương trong SGK dựa vào đó
làm bài
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
5 Củng cố - dặn dò:
Phương pháp: Trò chơi.
- Thi đua: Ai nhanh hơn?
- Đề bài: Giáo viên phát cho mỗi học
sinh 1 thẻ từ có ghi tên các huân
chương, danh hiệu, giải thưởng
- Chuẩn bị: “Ôn tập quy tắc viết hoa
(tt)”
- Nhận xét tiết học
Lớp nhận xét
Bài 3
- 1 học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài
- Lớp nhận xét
Hoạt động cá nhân.
- Học sinh tìm chỗ sai, chữa lại, đínhbảng lớp
-GV: Vũ thị Dung – Trường TH An Phú
Trang 6-5-Bài : ÔN TẬP VỀ ĐO DIỆN TÍCH
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Sau khi học cần nắm: Củng cố về quan hệ giữa các đơn vị đo diện
tích , viết số đo diện tích dưới dạng STP
2 Kĩ năng: - Chuyển đổi các số đo diện tích
3 Thái độ: - Yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng đơn vị đo diện tích
+ HS: Bảng con, Vở bài tập toán
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Ôn tập về độ dài và đo độ
dài (tt)
- Sửa bài nhà
- Nhận xét chung
3 Giới thiệu bài mới:
“Ôn tập về đo diện tích.”
Ghi tựa
4 Các hoạt động:
Hoạt động 1: Đọc bảng đơn vị đo
diện tích
Bài 1:
- Đọc đề bài
- Thực hiện
- Giáo viên chốt:
+ Hai đơn vị đo S liền nhau hơn kém
nhau bao nhiêu lần ?
+ Khi đo diện tích ruộng đất người ta
còn dùng đơn vị nào ?
- Đổi từ đơn vị diện tích lớn ra bé ta dời
dấu phẩy sang phải, thêm 0 vào mỗi cột
cho đủ 2 chữ số
- Hát
- 2 học sinh sửa bài
- Học sinh đọc kết quả tiếp sức
- Nhận xét
Bài 1:
- Học sinh đọc bảng đơn vị đo diện tích
ở bài 1 với yêu cầu của bài 1
- Làm vào vở
+ Hai đơn vị đo S liền nhau hơn kémnhau 100 lần
+ Khi đo diện tích ruộng đất người ta còndùng đơn vị a – hay ha
- Nhận xét
- Học sinh nhắc lại
Bài 2.
- Thi đua nhóm đội (A, B)
- Đội A làm bài 2a
- Đội B làm bài 2b
a 1 m2= 100 dm2 = 10 000 cm2
= 1 000 000 mm2
b 4 ha = 0,04 km2
Trang 7 Bài 3:
- Lưu ý viết dưới dạng số thập phân
- Chú ý bài nối tiếp từ m2 a ha
6000 m2 = 60a = 10060 ha = 0,6 ha
5 Củng cố - dặn dò:
- Thi đua đổi nhanh, đúng
- Mỗi đội 5 bạn, mỗi bạn đổi 1 bài tiếp
sức
- Chuẩn bị: Ôn tập về đo thể tích
- Nhận xét tiết học
1ha = 0,01 km
- Nhận xét chéo
- Nhắc lại mối quan hệ của hai đơn vị
đo diện tích liền nhau hơn kém nhau 100lần
- Thi đua 4 nhóm tiếp sức đổi nhanh,đúng
-GV: Vũ thị Dung – Trường TH An Phú
Trang 8-7-PPCT: Tiết 30
Bài : BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN (Tiết 1)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Giúp học sinh hiểu tài nguyên thiên nhiên rất cần thiết cho cuộc
sống con người
2 Kĩ năng: - Học sinh biết sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên nhằm phát
triển môi trường bền vững
3 Thái độ: - Học sinh có thái độ bảo vệ và giữ gìn tài nguyên thiên nhiên
II Chuẩn bị:
- GV: SGK Đạo dức 5 Một số tranh, ảnh về thiên nhiên (rừng, thú rừng, sông,biển…)
- HS:
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: “Em tìm hiểu về Liên Hợp
Quốc” (Tiết 2)
3 Giới thiệu bài mới:
“Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên”
4 Các hoạt động:
Hoạt động 1: Thảo luận tranh trang
44/ SGK
Phương pháp: Thảo luận, quan sát,
đàm thoại
- Giáo viên chia nhóm học sinh
- Giáo viên giao nhiệm vụ cho nhóm
học sinh quan sát và thảo luận theo các
câu hỏi:
- Tại sao các bạn nhỏ trong tranh say
sưa ngắm nhìn cảnh vật?
- Tài nguyên thiên nhiên mang lại ích
lợi gì cho con người?
- Em cần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
Hoạt động nhóm 4, lớp.
- Từng nhóm thảo luận
- Từng nhóm lên trình bày
- Các nhóm khác bổ sung ý kiến và thảoluận
- Học sinh đọc ghi nhớ trong SGK
- HS đọc phần Ghi nhớ
- Học sinh làm việc cá nhân
- Học sinh đại diện trình bày
Trang 9thiên nhiên trừ nhà máy xi măng và
vườn cà phê Tài nguyên thiên nhiên
được sử dụng hợp lí là điều kiện bào
đảm cuộc sống trẻ em được tốt đẹp,
không chỉ cho thế hệ hôm nay mà cả
thế hệ mai sau được sống trong môi
trường trong lành, an toàn như Quyền
trẻ em đã quy định
Hoạt động 3: Học sinh làm bài tập
Tài nguyên thiên nhiên là có hạn, con
người cần sử dụng tiết kiệm
5 Tổng kết - dặn dò:
- Tìm hiểu về một tài nguyên thiên
nhiên của Việt Nam hoặc của địa
phương
- Chuẩn bị: “Tiết 2”
- Nhận xét tiết học
Hoạt động nhóm đôi, cá nhân, lớp.
- Học sinh làm việc cá nhân
- Trao đổi bài làm với bạn ngồi bêncạnh
- Học sinh trình bày trước lớp
- Học sinh cả lớp trao đổi, nhận xét
GV: Vũ thị Dung – Trường TH An Phú
Trang 10-9-Thứ ba, ngày 10 tháng 4 năm 2007.
Luyện Từ Và Câu PPCT: Tiết 59
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Mở rộng, làm giàu vốn từ thuộc chủ điểm Nam và nữ Cụ thể:
Biết những từ chỉ những phẩm chất quan trọng nhất của Nam,những từ chỉ những phẩm chất quan trọng của nữ Giải thích đượcnghĩa cùa các từ đó Biết trao đổi về những phẩm chất quan trọngmà một ngưới Nam , một người Nữ cần có
2 Kĩ năng: - Biết các thành ngữ, tục ngữ nói về nam và nữ, về quan niệm bình
đẳng nam nữ Xác định được thái độ đứng đắn: không coi thườngphụ nữ
3 Thái độ: - Tôn trọng giới tính của bạn, không phân biệt giới tính.
II Chuẩn bị:
+ GV: - Giấy trắng khổ A4 đủ để phát cho từng học sinh làm BT1 b, c (viết nhữngphẩm chất em thích ở 1 bạn nam, 1 bạn nữ, giải thích nghĩa của từ)
+ HS: Từ điển học sinh (nếu có)
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Kiểm tra 2 học sinh làm lại các BT2,
3 của tiết Ôn tập về dấu câu
3 Giới thiệu bài mới:
Mở rộng, làm giàu vốn từ gắn
với chủ điểm Nam và Nữ
4 Các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
làm bài tập
Phương pháp: Thảo luận nhóm, luyện
tập, thực hành
1 Bài
- Tổ chức cho học sinh cả lớp trao đổi,
thảo luận, tranh luận, phát biểu ý kiến
lần lượt theo từng câu hỏi
Bài 2:
- Hát
- Mỗi em làm 1 bài
Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp.
Trang 11- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải
đúng
Bài 3:
- Giáo viên: Để tìm được những thành
ngữ, tục ngữ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa
với nhau, trước hết phải hiểu nghĩa từng
câu
- Nhận xét nhanh, chốt lại
- Nhắc học sinh chú ý nói rõ các câu đó
đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với nhau như
thế nào
- Yêu cầu học sinh phát biểu, tranh
luận
- Giáo viên kết luận : đấy là 1 quan
niệm hết sức vô lí, sai trái
5 Củng cố - dặn dò:
Phướng pháp: Đàm thoại.
- Giáo viên mời 1 số học sinh đọc
thuộc lòng các câu thành ngữ, tục ngữ
- Học thuộc các câu thành ngữ, tuc ngữ,
viết lại các câu đó vào vở
- Chuẩn bị: “Ôn tập về dấu câu: Dấu
phẩy”
- Nhận xét tiết học
Cả lớp đọc thầm lại truyện “Một vụđắm tàu”, suy nghĩ, trả lời câu hỏi
- Học sinh phát biểu ý kiến
Bài 3.
- Học sinh đọc yêu cầu
- Cả lớp đọc thầm lại từng câu
- Học sinh nói cách hiểu từng câu tụcngữ
- Đã hiểu từng câu thành ngữ, tục ngữ,các em làm việc cá nhân để tìm nhữngcâu đồng nghĩa, những câu trái nghĩa vớinhau
- Học sinh phát biểu ý kiến
- Nhận xét, kết luận
- Học sinh phát biểu ý kiến
Hoạt động lớp.
- Học sinh đọc luân phiên 2 dãy
-GV: Vũ thị Dung – Trường TH An Phú
Trang 12-11-Toán PPCT: Tiết 147
Bài : ÔN TẬP VỀ ĐO THỂ TÍCH
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Sau khi học cần nắm: Quan hệ giữa mét khối, đề xi mét khối,
xăng ti mét khối
2 Kĩ năng: - Viết số đo thể tích dưới dạng số thập phân
- Chuyển đổi số đo thể tích
3 Thái độ: - Yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng đơn vị đo thể tích, thẻ từ
+ HS: Bảng con, Vở bài tập toán
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Ôn tập về số đo diện tích.
- Sửa bài nhà
- Nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
“ Ôn tập về đo thể tích.”
Ghi tựa
4 Các hoạt động:
Hoạt động 1: Quan hệ giữa m3 , dm3
, cm3
Bài 1:
- Kể tên các đơn vị đo thể tích
- Giáo viên kết luận :
+ m3 , dm3 , cm3 là đơn vị đo thể tích
+ Mỗi đơn vị đo thể tích liền nhau hơn
kém nhau 1000 lần
Hoạt động 2: Viết số đo thể tích
dưới dạng thập phân
- Lần lượt từng học sinh đọc từng bài
- Học sinh sửa bài
Bài 1
- Đọc đề bài
- Thực hiện
- Sửa bài
- Đọc xuôi, đọc ngược
- Nhắc lại mối quan hệ
Bài 2
- Đọc đề bài
- Thực hiện theo cá nhân
1 m3= 1000 dm3 7,268 m3 = 7268 dm3
- 0,5 m3 = 500 dm3+ 1000 cm3 ; 4351 cm3; 200 cm3
Trang 13 Bài 3 : Tương tự bài 2.
- Nhận xét và kết luận : Các đơn vị đo
thể tích liền kề nhau gấp hoặc kém
nhau 1000 lần vì thế mỗi hàng đơn vị đo
thể tích ứng với 3 chữ số
5 Củng cố - dặn dò:
- Về nhà làm bài 3, 5/ 67
- Chuẩn bị: Ôn tập về số đo thời gian
- Nhận xét tiết học
Sửa bài
Bài 3
- Học sinh đọc đề
- Học sinh thực hiện
Trang 14-13-Khoa Học PPCT: Tiết 59
Bài : SỰ SINH SẢN CỦA THÚ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Bào thai của thú phát triển trong bụng nẹ.
- Kể tên một số thú đẻ một con một lứa, một số thú đẻ từ 2 đến 5con một lần, một số thú đẻ trên 5 con một lứa
2 Kĩ năng: - So sánh, tìm ra sự khác nhau và giống nhau trong quá trình sinh
sản của thú và chim
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học
II Chuẩn bị:
- GV: - Hình vẽ trong SGK trang 120, 121 Phiếu học tập
- HSø: - SGK
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Sự sinh sản và nuôi con của
chim
- Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
“Sự sinh sản của thú”
4 Các hoạt động:
Hoạt động 1: Quan sát.
Phương pháp: Quan sát, thảo luận.
Giáo viên kết luận
- Hát
- Học sinh tự đặt câu hỏi mời học sinhkhác trả lời
Hoạt động nhóm, lớp.
- Nhóm trưởng điều khiển quan sát cáchình 1, 2 trang 120 SGK
+ Chỉ vào bào thai trong hình
+ Bào thai của thú được nuôi dưỡng ởđâu?
+ Chỉ và nói tên một số bộ phận của thaimà bạn nhìn thấy
+ Bạn có nhận xét gì về hình dạng củathú con và thú mẹ?
+ Thú con mới ra đời được thú mẹ nuôibằng gì?
+ So sánh sự sinh sản của thú và củachim, bạn có nhận xét gì?
- Đại diện trình bày
- Các nhóm khác bổ sung
Trang 15con bằng sửa.
+ Chim đẻ trứng rồi trứng mới nở
thành con.
+ Ở thú, hợp tử được phát triển trong
bụng mẹ, thú non sinh ra đã có hình
dạng như thú mẹ.
con tới khi con của chúng có thể tự đi
kiếm ăn.
Hoạt động 2: Làm việc với phiếu
học tập
Phương pháp: Động não, nhóm.
- Giáo viên phát phiếu học tập cho
các nhóm
5 Củng cố - dặn dò:
- Thi đua hái hoa dân chủ (2 dãy)
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: “Sự nuôi và dạy con của
một số loài thú”
- Nhận xét tiết học
Hoạt động nhóm, lớp.
- Nhóm trưởng điều khiển quan sát cáchình
- Đại diện nhóm trình bày
Số con trongmột lứa Tên động vật
- 1 con - Trâu, bò, ngựa,
hươu, nai hoẵng,voi, khỉ …
- Từ 2 đến 5con
- Hổ sư tử, chó,mèo,
- Trên 5 con - Lợn, chuột,…
- Học sinh chú ý lắng nghe và thực hiện
-GV: Vũ thị Dung – Trường TH An Phú
Trang 16-15-Kể Chuyện PPCT: Tiết 30
Đề bài : Kể một câu chuyện em đã nghe hoặc đã đọc về một nữ anh hùng hoặc một phụ nữ có tài
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Hiểu chuyện, biết trao đổi với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu
chuyện
2 Kĩ năng: - Biết kể bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe, đã đọc về
một nữ anh hùng hoặc một phụ nữ có tài
3 Thái độ: - Cảm phục, học tập những đức tính tốt đẹp của nhân vật chính
III Các hoạt động:
1 Khởi động: Ổn định.
2 Bài cũ:
3 Giới thiệu bài mới:
Trong tiết kể chuyện tuần trước các
em đã nghe câu chuyện về một lớp
trưởng nữ tài giỏi đã thu phục được sự
tín nhiệm của các bạn nam Trong tiết
kể chuyện hôm nay, các em sẽ tự kể
những chuyện đã nghe, đã đọc về một
nữ anh hùng hoặc một phụ nữ có tài
Chúng ta sẽ xem ai là người đã chuẫn bị
trước ở nhà nội dung kể chuyện và kể
hay nhất trong tiết học này
4 Các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
hiểu yêu cầu đề bài
- Hát
- 2 học sinh tiếp nối nhau kể lại chuyệnLớp trưởng lớp tôi, trả lời câu hỏi về ýnghĩa câu chuyện và bài học em tự rútra
Trang 17Phương pháp: Đàm thoại.
- Giáo viên gạch dưới những từ ngữ cần
chú ý: Kể một chuyện em đã nghe, đã
đọc về một nữ anh hùng, hoặc một phụ
nữ có tài giúp học sinh xác định đúng
yêu cầu của đề, tranh kể chuyện lạc đề
- Giáo viên nói với học sinh: theo cách
kể này, học sinh nêu đặc điểm của
người anh hùng, lấy ví dụ minh hoạ
- Giáo viên tính điểm
5 Tổng kết - dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Yêu cầu học sinh về nhà tập kể lại
Chuẩn bị: Kể chuyện được chứng kiến
hoặc tham gia
- Nhận xét tiết học
- 1 học sinh đọc đề bài
- 1 học sinh đọc thành tiếng toàn bộphần Đề bài và Gợi ý 1
- Cả lớp đọc thầm lại
- Học sinh nêu tên câu chuyện đã chọn(chuyện kể về một nhân vật nữ của ViệtNam hoặc của thế giới, truyện em đãđọc, hoặc đã nghe từ người khác)
- 1 học sinh đọc Gợi ý 2, đọc cả M: (kể
theo cách giới thiệu chân dung nhân vậtnử anh hùng La Thị Tám
- 1 học sinh đọc Gợi ý 3, 4
- 2, 3 học sinh khá, giỏi làm mẫu – giớithiệu trước lớp câu chuyện em chọn kể(nêu tên câu chuyện, tên nhân vật), kểdiễn biến của chuyện bằng 1, 2 câu)
- Học sinh làm việc theo nhóm: từnghọc sinh kể câu chuyện của mình, sau đótrao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Đại diện các nhóm thi kể trước lớp
- Kết thúc chuyện, mỗi em đều nói về ýnghĩa chuyện, điều các em hiểu ra nhờcâu chuyện
- Cả lớp nhận xét
- Cả lớp bình chọn người kể chuyện haynhất, hiểu chuyện nhất
GV: Vũ thị Dung – Trường TH An Phú
Trang 18-17-Thứ tư, ngày 11 tháng 4 năm 2007.
Tập Làm Văn PPCT: Tiết 59
Bài : ÔN TẬP VỀ TẢ CON VẬT
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Hs củng cố hiểu biết về văn tả con vật qua bài “Chim hoạ mi hót”
2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng tự viết đoạn văn ngắn tả hình dáng hoặc hoạt động
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích con vật xung quanh, say mê sáng tạo
II Chuẩn bị:
+ GV: Giấy kiểm tra hoặc vở Tranh vẽ hoặc ảnh chụp một số con vật
+ HS:
III Các hoạt động:
1 Oån định
2 Bài cũ :
- GV nhận xét
3 Giới thiệu bài mới :
“ Oân tập tả con vật “
4 Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Ôn tập
Bài 1 :
- GV dán dàn bài chung tả con vật và
yêu cầu HS nhắc lại
+ Bài văn miêu tả con vật gồm mấy
phần ?
+ Phần mở bài nêu vấn đề gì ? Thân
bài ? Kết bài ?
- HS nối tiếp nhau đọc nội dung BT1
- HS đọc lại dàn bài chung
1.Mở bài : Giới thiệu con vật sẽ tả
2.Thân bài :
- Tả hình dáng
- Tả thói quen sinh hoạt và một vài hoạt động chính của con vật
3.Kết bài : Nêu cảm nghĩ đối với con vật
Trang 19- GV dán bảng lời giải đúng
Ý a ) Bài văn gồm có mấy đoạn ? Nội
dung chính của mỗi đoạn là gì ?
Ý b ) Tác giả quan sát chim hoạ mi hót
bằng những giác quan nào ?
Ý c ) Em thích những chi tiết và hình
ảnh so sánh nào ? Vì sao ?
Hoạt động 2 : HS làm bài
Bài 2 :
- GV lưu ý :
+ Viết đoạn văn tả hình dáng hoặc
đoạn văn tả hoạt động của con vật
+ Chú ý sử dụng các những từ ngữ gợi
tả và hình ảnh so sánh để bài làm
thêm sinh động
- GV nhận xét và chọn những đoạn
văn hay , sinh động
5 Tổng kết - dặn dò:
- Giáo viên nhận xét bài viết của học
sinh và nhắc nhở các em viết chưa đạt
yêu cầu
- Nhận xét tiết học
- 1 HS đọc bài “Chim hoạ mi hót”
- HS trao đổi theo nhóm đôi theo yêucầu SGK
- HS phát biểu ý kiến
- Cả lớp theo dõi và bổ sung
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS nêu tên con vật em chọn tả
- HS viết bài
- HS trìng bày đoạn văn vừa viết
- Cả lớp theo dõi
-GV: Vũ thị Dung – Trường TH An Phú
-19-Câu a : Bài văn gồm 3 đoạn :
Đoạn 1 (câu đầu)- ( Mở bài tự nhiên ) Giới thiệu sự xuất hiện của chim hoạ mi
vào các buổi chiều
Đoạn 2 (tiếp theo cỏ cây ) Tả tiếng hót đặc biệt của hoạ mi vào
Trang 20Toán PPCT: Tiết 148
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Giúp Hs ôn tập, củng cố :
+ So sánh các số đo diện tích và thể tích
+ Giải bài toán liên quan đến tính diện tích, thể tích các hình đã
học
2 Kĩ năng: - So sánh các số đo diện tích và thể tích thành thạo và chính xác
- Chuyển đổi số đo thể tích
3 Thái độ: - Yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng đơn vị đo thể tích, thẻ từ
+ HS: Bảng con, Vở bài tập toán
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Ôn tập về đo thể tích.
- Sửa bài nhà
- Nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
“ Ôn tập về đo diện tích và đo thể tích.”
Ghi tựa
4 Các hoạt động:
Hoạt động 1 : Luyện tập
- Lần lượt từng học sinh đọc từng bài
- Học sinh sửa bài
Bài 1
- Đọc đề bài
- Học sinh thực hiện
- Đọc đề bài
- Thực hiện theo cá nhân
Trang 21+ Chiều rộng thửa ruộng
+ Diện tích thửa ruộng
+ Số thóc thu được
Bài 3 : Tương tự bài 2.
- Nhận xét và chốt lại: Các đơn vị đo
diện tích liền kề nhau gấp hoặc kém
nhau 100 lần vì thế mỗi hàng đơn vị đo
thể tích ứng với 2 chữ số
5/ Củng cố - dặn dò:
- Chuẩn bị: Ôn tập về đo thời gian
- Nhận xét tiết học
Bài giải :Chiều rộng của thửa rộng là :
60 x 150 = 9000 ( kg ) = 9 tấn
Đáp số : 9 Tấn
- Sửa bài
Bài 3.
- Học sinh đọc đề
- Học sinh thực hiện
Bài giải:
Thể tích của bể nước là:
4 x 3 x 2,5 = 30 (m3)Thể tích của phần bể có chứa nước là :
30 x 80 : 100 = 24 ( 3
a Số lít nước chứa trong bể là:
24 m3 = 24000 dm3 = 24 000 (lít)b.Diện tích đáy của bể là:
4 x 3 = 12( m2)Chiều cao của mức nước chứa trong bểlà:
24 : 12 = 2 ( m )Đáp số : a 24000 lít
Trang 22-21-Tập Đọc PPCT: Tiết 60
Bài : TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: -Hiểu các từ ngữ trong bài.
- Đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn, bài.
2 Kĩ năng: - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng tả, thể hiện cảm xúc ca ngợi,
tự hào về chiếc áo dài – biểu tượng cho ý phục truyền thống củadân tộc Việt Nam
- Đọc lưu loát bài văn.
3 Thái độ: - Cảm nhận vẻ đẹp duyên dáng, mềm mại, thanh thoát của phụ nữ
Việt Nam trong chiếc áo dài
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Ảnh một số thiếu nữ Việt Nam Mộtchiệc áo cánh (nếu có)
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm
+ HS: Tranh ảnh sưu tầm, xem trước bài
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Giáo viên kiểm tra 2 học sinh đọc lại
bài Công việc đầu tiên, trả lời câu hỏi
sau bài đọc
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm
3 Giới thiệu bài mới:
Các em đều biết chiếc áo dài
dân tộc, đã từng ngắm bà, mẹ, chị, cô,
dì …trong trang phục áo dài Tiết học
hôm nay sẽ giúp các hiểu chiếc áo dài
tân thời hiện nay có nguồn gốc từ đâu,
vẻ đẹp đọc đáo của tà áo dài Việt Nam
4 Các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc.
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.
- Yêu cầu 1 học sinh đọc bài văn
- Bài văn có thể chia làm mấy đoạn?
- Hát
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh trả lời
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Học sinh tiếp nối nhau đọc thành tiếngbài văn – đọc từng đoạn
Đoạn 1: Từ đầu đến xanh hồ thuỷ … Đoạn 2: Tiếp theo đến thành ra rộng gấp