học không vào + Đoạn 3: Đoạn còn lại - HS luyện đọc theo đoạn - HS luyện đọc theo nhóm 3 - Đại diện các nhóm nhận xét , và đọc - GV đọc mẫu nhấn mạnh cách đọc * Tìm hi ể u b à i - GVyê
Trang 1Thứ hai ngày 21 tháng 04 năm 2008 Ti
ế t 2 .
Đạo đức Tìm hiểu về: Đặc điểm tự nhiên – Kinh tế Văn hoá - Xã hội và truyền thống yêu nước của nhân dân và Đảng bộ huyện Ngọc Hồi
I.M
ụ c tiêu : Giúp học sinh hiểu
- Quá trình thành lập huyện Ngọc Hồi
- Đặc điểm địa lí tự nhiên và đặc điểm dân cư – Kinh tế – Văn hoá - Xã hội
- Giáo dục học sinh biết yêu quí và tự hào về quê hương huyện Ngọc Hồi
ạ t độ ng 1: Quá trình hình thành huyện Ngọc Hồi
- GV cho HS quan sát bản đồ Tỉnh Kon Tum
- GV yêu cầu HS chỉ các huyện trên bản đồ
H: Quan sát trên bản đồ và cho biết phía đông, tây, nam, bắc của huyện giáp nhữngnơi nào ?
H: Ngọc Hồi có bao nhiêu xã, bao nhiêu thị trấn ?
H: Em hãy kể tên những dân tộc bản địa sống ở huyện Ngọc Hồi ?
Ho
ạ t độ ng 2 : Đặc điểm địa lí tự nhiên
H: ĐăkHà có diện tích bao nhiêu ?
H: Khí hậu ở đây như thế nào ?
H: ở rừng ĐăkUy có những loại thú nào ?
Ho
ạ t độ ng 3 :Đặc điểm dân – Kinh tế – Văn hoá - Xã hội
H: Dân cư gồm những dân tộc nào ?
- GV gợi ý HS tìm hiểu về văn kinh tế , văn hoá xã hội ở huyện Ngọc Hồi
- HS trả lời, GV nhận xét , chốt lại câu trả lời đúng
3.C
ủ ng c ố – D ặ n dò:
- GV đặt một số câu hỏi để củng cố lại bài
- Dặn học sinh về nhà học bài Chuẩn bị bài sau
I.M
ụ c tiêu :
- Đọc lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng chậm rãi, nhấn giọng ở những
từ ngữ miêu tả sự buồn chán, âu sầu của vương quốc nọ vì thiếu tiếng cười Đoạn cuối đọc vớigiọng nhanh hơn, háo hức, hi vọng Đọc phân biệt lời các nhân vật
Trang 2- Hiểu một số từ khó trong bài : Nguy cơ , du học , thân hình
- Nội dung (phần đầu) truyện: Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng buồn chán và tẻnhạt
II
Đồ dùng d ạ y h ọ c :
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc
a.Giới thiệu bài – Ghi bảng
b.Luyện đọc và tìm hiểu bài
* Luy ệ n đọ c
- 1 HS đọc toàn bài
H:Bài này chia làm mấy đoạn ? ( 3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu về môn cười
+ Đoạn 2: Một năm trôi qua học không vào
+ Đoạn 3: Đoạn còn lại
- HS luyện đọc theo đoạn
- HS luyện đọc theo nhóm 3
- Đại diện các nhóm nhận xét , và đọc
- GV đọc mẫu nhấn mạnh cách đọc
* Tìm hi ể u b à i
- GVyêu cầu HS đọc đoạn 1
- GV yêu cầu HS dùng bút chì và gạch chân các chi tiết cho thấy cuộc sống ởvương quốc nọ rất buồn
H: Vì sao cuộc sống ở vương quốc ấy buồn chán như vậy ?
Đ: Vì dân cư ở đấy không ai biết cười
- HS đọc lại đoạn 1 và nêu ý chính của đoạn
ý 1: Kể về vương quốc nọ vô cùng buồn chán vì thiếu tiếng cười
- HS đọc đoạn 2
H: Nhà vua đã làm gì để thay đổi tình hình ?
Đ: Nhà vua cử một viên đại thần đi du học nước ngoài chuyên về môn cười
H: Kết quả ra sao ?
Đ: Sau một năm viên đại thần trở về , xin chịu tội vì đã gắng hết sức nhưng không vào Các quan nghe ỉu xìu , còn nhà vua thì thở dài Không khí triều đình ảo não
- HS đọc lại đoạn 2 và nêu ý chính của đoạn
ý 2: Nhà vua cử người đi học bị thất bại
- HS đọc đoạn 3
H: Điều gì bất ngờ xảy ra ở phần cuối của đoạn này ?
Đ: Thị vệ bắt được một kẻ đang cười sằng sặc ở ngoài đường
H: Thái độ của nhà Vua như thế nào khi nghe tin đó ?
Đ: Nhà vua phấn khởi ra lệnh dẫn người đó vào
- GV yêu cầu HS đọc đoạn 3 và nêu ý chính của đoạn
ý 3: Hi vọng mới của triều đình
- GV yêu cầu HS đọc toàn bài và nêu nội dung bài
Trang 3ộ i dung : Bài văn cho ta thấy cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt và buồnchán
* Luyện đọc diễn cảm
- GV cho HS luyện đọc theo hình thức phân vai cả bài
- GV treo bảng phụ có ghi sãn nội dung cần luyện đọc : Đoạn 2 , 3
- GV đọc mẫu
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm đôi
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- GV cùng HS chọn ra bạn đọc hay nhất
3.C
ủ ng c ố – D ặ n dò :
- GV yêu cầu HS nêu lại nội dung bài
- Dặn về nhà học bài Chuẩn bị bài sau
ụ c tiêu: Giúp học sinh ôn tập về:
+ Phép nhân , phép chia các số tự nhiên
+ HS hiểu được tính chất , mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia
+ HS giải được các bài toán có liên quan đến phép nhân và phép chia số tự nhiên
- Giáo dục học sinh vận dụng làm bài cẩn thận
- Tìm x (thành phần chưa biết của phép nhân,, phép chia)
- Nêu cách tìm thừa sốchưa biết, số bị chia
- 2em làm bảng, lớp làm vở -Cho HS nhận xét, chốt kết quả đúng:
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập
- Cho HS phát biểu các tính chất của phép cộng, phép trừ
- Cho HS làm bài rồi chữa bài
a x b = b x a( a x b ) x c = a x ( b x c )
a x 1 = 1 x a = a
a x ( b + c ) = a x b + a x c
a : 1 = a
Trang 4a : a = 1 ( với a khác 0 )
0 : a = 0 9 Với a khác 0 )B
à i 4 : Cho HS nêu yêu cầu bài tập
- Cho HS làm một vài phép tính để ôn lại cách nhân nhẩm 10; 100; 1000; ; nhânnhẩm số có hai chữ sốvới 11
- Cho HS làm bài tập 4 vào vở
à i 5
- Cho HS đọc đề, tóm tắt, phân tích bài toán
- Cho HS tự làm bài rồi chữa bài
ủ ng c ố – D ặ n dò :
- Dặn học sinh về nhà học bài và làm bài tập VBT
- Chuẩn bị bài sau - Nhận xét tiết học
-OOOOO -
Ti
ế t 5
Kĩ thuật Lắp xe đẩy hàng ( Tiết 1)
I.M ụ c tiêu
- HS biết chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp xe đẩy hàng
- Lắp được từng bộ phận và lắp xe đẩy hàng đúng kĩ thuật , đúng qui trình
- Rèn luyện tính cẩn thận , an toàn lao động khi thực hiện thao tác lắp , tháo các chitiết của xe đẩy hàng
ạ t độ ng 1 : GV hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét mẫu
- GV cho HS quan sát mẫu xe đẩy hàng đã lắp sẵn
- GV hướng dẫn HS quan sát kĩ từng bộ phận và nêu câu hỏi
H: Để lắp được xe đẩy hàng , theo em cần có mấy bộ phận ?
Đ: Cần 5 bộ phận : Giá đỡ trục bánh xe ; tầng trên của xe và giá đỡ ; thành sau xe ;càng xe ; trục bánh xe
Trang 5- GV nêu tác dụng của xe đẩy hàng trong thực tế : ở các nhà ga của sân bay , hànhkhách thường dùng xe đẩy hàng để chở hành lí của mình
Ho
ạ t độ ng 2: GV hướng dẫn thao tác kĩ thuật
a GV hướng dẫn HS chọn các chi tiết theo SGK
- GV hướng dẫn HS chọn đúng và đủ chi tiết để lắp xe đẩy hàng và để vào nắp hộptheo từng loại
- GV cho HS đọc nội dung SGK và gọi một vài em lên thực hiện chọn chi tiết theobảng trong SGK
b.Lắp từng bộ phận
* Lắp giá đỡ trục bánh xe ( H2 - SGK )
- Trước khi gọi 1 HS lắp bộ phận này , GV đưa câu hỏi :
H: Cách lắp này giống như lắp bộ phận nào của xe nôi ?
Đ: Giống cách lắp bộ phận thanh đỡ gái đỡ trục bánh xe
- GV nhận xét và chỉnh sửa hoặc thao tác lại cho toàn lớp quan sát
* Lắp tầng trên của xe và giá đỡ ( H3 -SGK )
- GV lắp theo các bước trong SGK Trong khi lắp , GV cần lưu ý đến vị trí của các
lỗ khi lắp và vị trí trong , ngoài của các thanh thẳng 11lỗ , 7 lỗ , 6lỗ
- GV tiến hành lắp ráp xe theo qui trình trong SGK Trong khi lắp, GV có thểgọi
HS thực hiện một vài bước lắp trong qui trình
- GV kiểm tra sự hoạt động của xe
d GV hướng dẫn học sinh cách tháo các chi tiết và xếp gọn vào hộp
ế t 1
Thể dục Môn thể thao tự chọn : Trò chơi : Dẫn bóng
- Sân trường bằng phẳng- sạch sẽ - 2 còi
III.Nội dung và phương pháp lên lớp :
Nội dung Định
lượng
P2 và hình thức tổ chứchoạt động
1.Phần mở đầu:
- GV phổ biến nội dung yêu cầu giờ học
- Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên theo
6-10/ Phương pháp tập luyện
X X X X X
X X X X X
Trang 6một hàng dọc do lớp trưởng dẫn đầu
- Đi theo đường vòng tròn và hít thở sâu
-GV cho HS xếp thành 3 hàng ngang
- Ôn 1 số động tác bài thể dục phát triển chung
- Kiểm tra bài cũ: Gọi 4 HS lên ném bóng
- GV nhận xét , đánh giá
2.Phần cơ bản:
a Môn tự chọn:
- Đá cầu :-Ôn chuyền cầu theo nhóm hai người
-Thi tâng cầu bằng đùi
Cách tổ chức thi như đã nêu ở bài trước
- GV cho một nhóm lên chơi mẫu
- Cho HS chơi thử , sau đó chơi chính thức
- GV nhận xét , đánh giá kết quả giờ học
- GV giao bài về nhà : Tập tâng cầu cầu bằng
đùi
18-22/4-6/
X X X X X GV
- Giúp HS tiếp tục củng cố về bốn phép tính với số tự nhiên
- Giáo dục học sinh tính cẩn thận khi làm bài
Trang 7m x n = 952 x 28 = 26 656; m : n = 952 : 28 = 34
b Với m = 2006 ; n = 17 thì
m + n = 2006 + 17 = 2023m- n = 2006 – 17 = 1989
m x n = 2006 x 17 = 34102
m : n = 2006 : 17 = 118B
à i 2 - Cho HS tự làm bài và chữa bài
à i 4
- Cho HS đọc đề, tóm tắt, phân tích bài toán
- Cho HS tự làm bài rồi chữa bài
B
à i gi ả i:
Cả hai tuần bán được số mét vải là:
(319 + 76) + 319 = 714 (m)Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được số mrts vải là:
714 : (7 x 2) = 51 (m)Đ
áp s ố : 51 mét vải(Có thể giải bằng 4 câu lời giải và bốn phép tính)B
à i 5 - Cho HS đọc đề, tóm tắt, phân tích bài toán
- Cho HS tự làm bài rồi chữa bài
I.M
ụ c tiêu : Học xong bài này, HS có thể nêu được:
- Sơ lược về quá trình xây dựng kinh thành Huế: sự đồ sộ, vẻ đẹp kinh thành vàlăng tẩm ở Huế
- Tự hào vì Huế được công nhận là một Di sản Văn hoá thế giới
Trang 8- Giáo dục biết yêu quí và tự hào về phong cảnh đẹp của thiên nhiên đất nước ta.II.
Đồ dùng d ạ y h ọ c :
- Hình trong SGK phóng to
- Một số hình ảnh về kinh thành và lăng tẩm ở Huế
- Phiếu học tập của học sinh
1.B
à i c ũ :
- GV gọi HS lên bảng nêu bài học và TLCH sau :
H: Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh nào ?
H: kinh đô đóng ở đâu và kể tên một số ông vua đầu thời Nguyễn
ạ t độ ng 2: Vẻ đẹp của kinh thành Huế
- Tổ chức cho các nhóm trưng bày các tranh ảnh, tư liệu tổ mình đã sưu tầm được về kinhthành Huế
- Đại diện các nhóm lần lượt giới thiệu về các tranh ảnh nhóm mình trưng bày về kinhthành Huế
- GV cùng cả lớp lần lượt tham quan từng góc trưng bày và nghe giới thiệu, bình chọnnhóm giới thiệu hay nhất, có góc trưng bày đẹp nhất
- GV tổng kết nội dung hoạt động và kết luận: Kinh thành Huế là một công trình kiến trúcđẹp, đầy sáng tạo của nhân dân ta Ngày 11 tháng 12 năm 1993, UNESCO công nhận kinh thànhHuế là Di sản Văn hoá thế giới
3.C
ủ ng c ố – D ặ n dò
- GV yêu cầu HS đọc to phần bài học SGK
- Dặn học sinh về nhà học bài Chuẩn bị bài sau
I.M
ụ c tiêu :
- Nghe -viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài Vương quốc vắng nụ cười.
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt âm đầu s/x hoặc âm chính o/ô/ơ.
- Giáo dục HS yêu thích môn học và tính cẩn thận khi viết bài
- Gọi 2HS đọc lại mẫu tin băng trôi Nhớ và viết lại bảng tin đó trên bảng lớp.
- Nhận xét, ghi điểm hai em trên bảng
2.B
à i m ớ i :
a.Giới thiệu bài – Ghi bảng
b.Hướng dẫn viết chính tả
Trang 9* Tìm hi ể u n ộ i dung đ o ạ n vi ế t
- 1 HS đọc đoạn văn cần viết
H: Đoạn văn kể cho chúng ta nghe chuyện gì ?
H: Những chi tiết nào cho thấy cuộc sống ở đây rất tẻ nhạt và buồn chán ?
* Luy ệ n vi ế t t ừ khó
- GV gọi HS lên bảng viết – HS dưới lớp viết ra giấy nháp các từ do GV đọc
Vương quốc , rầu rỉ ,kinh khủng, héo hon , lao xao, nhộn nhịp ,thở dài
- GV cùng HS nhận xét các từ HS viết trên bảng
* Vi ế t chính t ả
- GV đọc bài – HS viết bài vào vở
- HS tự đổi chéo vở cho nhau để soát lỗi chính tả
- Cho HS đọc nội dung bài tập -Yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập
- Cho HS trình bày kết quả -Nhận xét, chữa bài, kết quả đúng:
Vì sao – năm sau – xứ sở – gắng sức – xin lỗi – sự chậm trễ
I.M ụ c tiêu : Sau bài học , học sinh biết
- Phân loại động vật theo thức ăn của chúng
- Kể tên một số động vật và thức ăn của chúng
- Giáo dục học sinh biết yêu quí , và chăm sóc vật nuôi trong gia đình
- GV gọi HS lên bảng nêu bài học và TLCH
H: Nêu những điều kiện cần để động vật sống và phát triển bình thường ?
Trang 10- Nhận xét, khen ngợi nhóm làm việc tốt có kết quả tốt (đúng nội dung, trình bàyđẹp, nói rõ ràng).
- Cho HS quan sát các hình trong SGK và nói tên, loài thức ăn của từng con vậttrong các hình đó
- Nhận xét câu trả lời và hỏi:
+ Theo em, tại sao người ta lại gọi một số loài đơn vị là động vật ăn tạp? ( vì thức
ăn của chúng gồm nhiều loại: cả thực vật lẫn động vật.)
+ Em biết những loài động vật ăn tạp nào? ( gà, heo, cá, chuột, )
- GVnhận xét và kết luận như SGK- HS trả lời - GV cùng HS nhận xét , kết luậnnhư SGK
- GV: Phần lớn thời gian động vật dành cho việc kiếm ăn Các loài động vật khácnhau có nhu cầu về thức ăn khác nhau Có loài ăn thực vật, có loài ăn thịt, có loài ăn sâu
bọ, có loài ăn tạp
Ho
ạ t độ ng 2: Trò chơi đố bạn con gì ?
- Một HS được GV đeo hình vẽ bất kì một con vật nào trong số những hình các em
đã sưu tầm mang đến lớp hoặc được vẽ trong SGK
- HS đeo hình vẽ phải đặt câu hỏi đúng / sai để đoán xem đó là con gì Cả lớp chỉtrả lời đúng hoặc sai
- GV cho HS chơi thử
- Sau đó , GV yêu cầu HS chơi theo nhóm để nhiều em được tập đặt câu hỏi - GVnhận xét
3.C ủ ng c ố – D ặ n dò
- GV yêu cầu HS đọc mục bạn cần biết trong SGK
- Dặn HS về nhà học bài Chuẩn bị bài sau
I.M
ụ c tiêu :
- HS hiểu được tác dụng và đặc điểm trạng ngữ chỉ thời gian trong câu (trả lời câu hỏi Bao
giờ? Khi nào? Mấy giờ?).
- Nhận diện được trạng ngữ chỉ thời gian; thêm được trạng ngữ chỉ thời gian cho câu
- GD học sinh ý thức ham học môn tiếng việt
Trang 11- GV yêu cầu HS tìm trạng ngữ trong câu
- HS trả lời – GV nhận xét , dùng phấn gạch chân dưới trạng ngữ
B
à i 2
H: Bộ phận " Đúng lúc đó" bổ sung ý nghĩa gì cho câu ?
Đ: Bổ sung ý nghĩa thời gian cho câu
B
à i 3 Đặt câu hỏi cho trạng ngữ nói trên:
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập 3
- HS phát biểu ý kiến GV giúp HS nhận xét, kết luận: Viên thị vệ hớt hải chạy vào khi
nào?
* Ph ầ n ghi nh ớ
- GV gọi 3 HS đọc nội dung cần ghi nhớ
- GV yêu cầu HS đặt câu có trạng ngữ chỉ thời gian
- GV cùng HS nhận xét
c.Luy ệ n t ậ p
B
à i1 : Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1 -Cho HS trao đổi cặp đôi và làm bài.
- Cho HS trình bày -Nhận xét, chốt kết quả đúng:
a/ Bu ổ i sáng hôm nay , mùa đông đột nhiên đến, không báo cho biết trước V ừ a m ớ i ng
à y hôm qua , giời hãy còn ấm và hanh, cái nắng về cuối tháng mười làm nứt nẻ đất ruộng và
làm giòn khô những chiếc lá rơi Thế mà, qua m ộ t đ êm m ư a r à o , trời bỗng đổi gió bấc, rồi cái
lạnh ở đâu đến làm cho người ta tưởng đang ở giữa mùa đông rét mướt
b/T ừ ng à y còn ít tu ổ i , tôi đã của làng Hồ M ỗ i l ầ n đượ c đứ ng tr ướ c nh ữ ng cái tranh l à ng H ồ gi ả i trên các l ề ph ố H à N ộ i , lòng tôi của nhân dân.
B
à i 2 : - Cho HS đọc yêu cầu bài tập 2
- Giao việc: Yêu cầu HS làm đúng trình tự: đọc kĩ mỗi đoạn văn, chỉ ra những câu vănthiếu trạng ngữ Sau đó viết lại bằng cách thêm vào câu một trong hai trạng ngữ đã cho sẵn đểđoạn văn được mạch lạc Chú ý viết hoa đúng quy định
- Cho HS trình bày kết quả -Nhận xét, khẳng định những đoạn viết hay, đúng
a Cây gạo bền bỉ làm việc đêm ngày, vô tận Mùa đ ông , cây chỉ còn cằn cỗi.
Nhưng không, khắp thân cây Xuân đến, đỏ thắm Đế n ng à y đế n tháng , cây lại nhờ gió .
- HS biết cách tạo dáng , trang trí được chậu cảnh theo ý thích
- Giáo dục HS yêu thích môn học
II Đồ dùng d ạ y h ọ c
- Hình gợi ý cách tạo dáng và cách trang trí - Bài vẽ của học sinh các lớp trước
- Giấy màu, màu vẽ, hồ dán, kéo
Trang 12+ trang trí bằng đường diềm
+ Trang trí bằng mảng hoạ tiết , các mảng màu
+ Màu sắc phong phú , phù hợp với các loại cây cảnh và nơi bày chậu cảnh
- GV yêu cầu HS tìm ra chậu cảnh nào đẹp nhất trong số các chậu cảnh HS đangxem Và nói rõ lí do , vì sao ?
* Ho ạ t độ ng 2: Cách tạo dáng và trang trí chậu cảnh
- GV gợi ý HS tạo dáng chậu cảnh bằng cách vẽ hoặc cắt dán theo các bước sau : + Phác khung hình của chậu + Vẽ trục đối xứng
+ Tìm tỉ lệ các bộ phận của châu cảnh
+ Phác nét thẳng để tìm hình dáng chung của chậu cảnh
+ Vẽ nét chi tiết tạo dáng chậu
+ Vẽ hình mảng trang trí , vẽ hoạ tiết vào các hình mảng và vẽ màu
* Ho ạ t độ ng 3 : Thực hành
- HS thực hành vẽ trang trí vào giấy
- GV theo dõi , hướng dẫn thêm cho một số em còn chậm
ụ c tiêu : Giúp học sinh ôn tập về
- Đọc , phân tích và sử lí số liệu trên biểu đồ tranh và biểu đồ hình cột
- Rèn cho kĩ năng vẽ biểu đồ đúng , chính xác cho HS
- Giáo dục học sinh làm bài cẩn thận
Trang 13a.Giới thiệu bài – Ghi bảng
b Ôn tập
B
à i 1:
- GV treo bảng phụ có vẽ sẵn biểu đồ bài tập 1
- GV hướng dẫn HS quan sát và tìm hiểu thêm về biểu đồ
- GV gọi HS nêu cách giải - 1 HS lên bảng làm bài
- Cho HS tìm hiểu đề bài trong SGK
- Gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu a,1em làm bảng câu b; cả lớp làm bài vào vở
- Cho HS nhận xét, chữa bài theo mẫu:
a Diện tích thành phố Hà Nội là 921 km2Diện tích thành phố Đà Nẵng là : 1255km2Diện tích thành phố HCM: 2095 km2
b Diện tích Đà Nẵng lớn hơn diện tích Hà Nội số km là
1255 – 921 = 334 ( km2 )Diện tích Đà Nẵng bé hơn diện tích thành phố HCM số km là
2095 – 1255 = 840 ( km2)
B à i 3
- GV treo biểu đồ - Yêu cầu HS đọc biểu đồ
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở - HS lên bảng làm bài
- HS khác nhận xét , sửa sai
Gi
ả i Trong tháng 12 , cửa hàng bán được số mét vải hoa là :
50 x 42 = 2100 ( m )Trong tháng 12 cửa hàng bán được số cuộn vải là
42 + 50 + 37 = 129 ( cuộn )Trong tháng 12 , cửa hàng bán được số mét vải :
50 x 129 = 6450 ( m )Đáp số : 6450 m3.C
I.M
ụ c tiêu :
+ Rèn kĩ năng nói:
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HSkể lại được từng đoạn và toàn bộ câu
chuyện Khát vọng sống, có thể phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt một cách tự nhiên.
- Hiểu truyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện (ca ngợi con người với khátvọng sống mãnh liệt dã vượt qua đói, khát, chiến thắng thú dữ, chiến thắng cái chết.)
+ Rèn kĩ năng nghe:
- Chăm chú nghe giáo viên kể chuyện, nhớ chuyện