Hoạt động trên lớp: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò1.Ổn định: 2.KTBC: -GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em làm các BT hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 155.. -GV chữa bài, yêu cầu
Trang 1-Tiết 3 Tập đọc
-VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜII.Mục tiêu:
1 Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng phù hợp nội dung diễn tả Đọc phân biệt lời các nhân vật
2 Hiểu ý nghĩa các từ ngữ trong bài
-Hiểu nội dung chuyện: Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán.TLCH trong SGK
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
-Kiểm tra 2 HS
* Em thích hình ảnh so sánh nào ? Vì sao ?
* Tình yêu quê hương đất nước của tác giả
thể hiện qua những câu văn nào ?
-GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
Ngày xửa, ngày xưa ở một vương quốc nọ
buồn chán khinh khủng chỉ vì dân cư ở đó
không ai biết cười ? Điều gì đã xảy ra ở
vương quốc đó ? Nhà vua đã làm gì để vương
quốc mình tràn ngập tiếng cười ? Bài đọc
Vương quốc nụ cười hôm nay chúng ta học sẽ
cho các em biết điều đó
b) Luyện đọc:
a) Cho HS đọc nối tiếp
-GV chia đoạn: 3 đoạn
+Đoạn 1: Từ đầu … môn cười cợt
+Đoạn 2: Tiếp theo … học không vào
+Đoạn 3: Còn lại
-HS1: Đọc đoán bài Con chuồn chuồn nước
* HS trả lời và lí giải vì sao ?-HS2: Đọc đoạn 2
* mặt hồ trải rộng mênh mông … cao vút
-HS lắng nghe
Trang 2-Cho HS đọc nối tiếp.
-GV treo tranh trong SGK đã phóng to lên
bảng lớp
-Cho HS luyện đọc những từ ngữ khó: kinh
khủng, rầu rĩ, lạo xạo, ỉu xìu, sườn sượt, ảo
não
b) Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ
-Cho HS đọc
c) GV đọc diễn cảm toàn bài:
Cần đọc với giọng chậm rãi ở Đ1 + 2 Đọc
nhanh hơn ở Đ3 háo hức hi vọng Cần nhấn
giọng ở những từ ngữ sau: buồn chán, kinh
khủng, không muốn hót, chưa nở đã tàn, ngựa
hí, sỏi đá lạo xạo …
c) Tìm hiểu bài:
ª Đoạn 1:
-Cho HS đọc đoạn 1
* Những chi tiết nào cho thấy cuộc sống ở
vương quốc nọ rất buồn
* Vì sao ở vương quốc ấy buồn chán như vậy
-Cho HS đọc thầm
* Điều gì bất ngờ đã xảy ra ?
* Nhà vua có thái độ thế nào khi nghe tin đó
?
-GV: Để biết điều gì sẽ xảy ra, các em sẽ
được học ở tuần 33
d) Đọc diễn cảm:
a) Cho HS đọc theo cách phân vai
b) GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
-HS đọc từng đoạn nối tiếp (2 lần)-HS quan sát tranh
-HS luyện đọc từ ngữ theo sự hướng dẫn của GV
-1 HS đọc chú giải 2 HS giải nghĩa từ
-Từng cặp HS luyện đọc, 1 HS đọc cả bài
-HS đọc thầm đoạn 1
* Những chi tiết là: “Mặt trời không muốn dậy … trên mái nhà”
* Vì cư dân ở đó không ai biết cười
* Vua cử một viên đại thần đi du học ở nước ngoài, chuyên về môn cười
-HS đọc thầm đoạn 2
* Sau một năm, viên đại thần trở về, xin chịu tội vì đã gắn hết sức nhưng học không vào Các quan nghe vậy ỉu xìu, còn nhà vua thì thở dài, không khí triều đình ảo não.-HS đọc thầm đoạn 3
* Viên thị vệ bắt được một kẻ đang cười sằng sặc ngoài đường
* Nhà vua phấn khởi ra lệnh dẫn người đó vào
-4 HS đọc theo phân vai: người dẫn chuyện, viết đại thần, viên thị vệ, đức vua
-Cả lớp luyện đọc
-Cho 3 nhóm, mỗi nhóm 4 em sắm vai luyện đọc
Trang 3đoạn 2 + 3.
c) Cho HS thi đọc
-GV nhận xét và khen những nhóm đọc hay
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn
Trang 5Tiết 4 Tốn
ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN
(TIẾP THEO)
I Mục tiêu:Giúp HS ôn tập về:
-Biết đặt tính và thực hiện nhân các số tự nhiên với các số cĩ khơng quá ba chữ số(tích khơng quá sáu chữ số.)
- Biết đặt tính và thực hiện chia số cĩ nhiều chữ cho số cĩ khơng quá hai chữ số
- Biết so sánh số tự nhiên
II Đồ dùng dạy học:
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em làm
các BT hướng dẫn luyện tập thêm của tiết
155
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
-Trong giờ học hôm nay chúng ta cùng ôn
tập về phép nhân, phép chia các số tự nhiên
b).Hướng dẫn ôn tập
Bài 1
-Gọi HS nêu yêu cầu của bài
-Yêu cầu HS tự làm bài
-GV chữa bài, yêu cầu HS cả lớp kiểm tra và
nhận xét về cách đặt tính, thực hiện phép tính
của các bạn làm bài trên bảng
-Có thể yêu cầu HS nêu lại cách tính, thực
hiện phép nhân, chia các số tự nhiên
Bài 2
-Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
-HS lắng nghe
-Đặt tính rồi tính
-3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện 1 phép tính nhân và 1 phép tính chia, HS cả lớp làm bài vào VBT
-Nhận xét bài làm của bạn
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
a) 40 Í x = 1400
x = 1400 : 40
x = 35b) x : 13 = 205
x = 205 Í 13
x = 2665
Trang 6-GV chữa bài, yêu cầu HS giải thích cách
-Yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó hỏi: Để so
sánh hai biểu thức với nhau trước hết chúng
ta phải làm gì ?
-Chúng ta đã học các tính chất của phép
tính, vì thế ngoài cách làm như trên, khi thực
hiện so sánh các biểu thức với nhau các em
nên áp dụng các tính chất đó kiểm tra các
biểu thức, không nhất thiết phải tính giá trị
của chúng
-Yêu cầu HS làm bài
-GV chữa bài, yêu cầu HS áp dụng tính nhẩm
hoặc các tính chất đã học của phép nhân,
phép chia để giải thích cách điền dấu
-2 HS vừa lên bảng lần lượt trả lời:
a) x là thừa số chưa biết trong phép nhân, muốn tìm thừa số chưa biết trong phép nhân
ta lấy tích chia cho thừa số đã biết
b) x là số bị chia chưa biết trong phép chia Muốn tìm số bị chia chưa biết trong phép chia ta lấy thương nhân với số chia
-HS hoàn thành bài như sau:
a Í b = b Í a(a Í b) Í c = a Í (b Í c)
-Chúng ta phải tính giá trị biểu thức, sau đó
so sánh các giá trị với nhau để chọn dấu so sánh phù hợp
-3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một dòng trong SGK, HS cả lớp làm vào VBT.-Lần lượt trả lời:
13500 = 135 Í 100 Áp dụng nhân nhẩm một số với 100
26 Í 11 > 280Áp dụng nhân nhẩm một số hai chữ số với
11 thì 26 Í 11 = 286
257 > 8762 Í 0 Áp dụng nhân một số với 0 ; Số nào nhân với 0 cũng có kết quả là 0
320 : (16 Í 2) = 320 : 16 : 2Áp dụng: Khi thực hiện chia một số cho một tích ta có thể lấy số đó chia cho các thừa số của tích
Trang 7Bài 5
-Gọi HS đọc đề bài toán
-Yêu cầu HS tự làm bài
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
4.Củng cố:
-GV tổng kết giờ học
5 Dặn dò:
-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng
dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau
15 Í 8 Í 37 = 37 Í 15 Í 8Áp dụng tính chất giao hoán: Khi ta đổi vị trí các thừa số của một tích thì tích đó không thay đổi
-1 HS đọc đề toàn trước lớp, các HS khác đọc thầm đề bài trong SGK
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
Bài giảiSố lít xăng cần tiêu hao để xe ô tô đi được quãng đường dài 180 km là
180 : 12 = 15 (l)Số tiền phải mua xăng để ô tô đi được quãng đường dài 180 km là:
7500 Í 15 = 112500 (đồng)Đáp số: 112500 đồng
Trang 9Tiết 5 Lịch sử
KINH THÀNH HUẾ
I.Mục tiêu :
- Mô tả được đôi nét về kinh thành Huế:
+ Với công sức của hàng chục vạn dân và lính sau hàng chục năm xây dựng và tu bổ, kinh thành Huế được xây dựng bên bờ sông Hương đây là toà thành đồ sộ và đẹp nhất thời đó.+ Sơ lược về cấu trúc của kinh thành: thành có 10 cửa chính ra, vào, nằm giữa kinh thành và Hoàng thành Các lăng tẩm của các vua nhà Nguyễn Năm 1993 Huế được công nhận là Di sản văn hóa thế giới
- Giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường
II.Chuẩn bị :
-Hình trong SGK phóng to (nếu có điều kiện )
-Một số hình ảnh về kinh thành và lăng tẩm ở Huế
-PHT của HS
III.Hoạt động trên lớp :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò1.Ổn định:
Cho HS bắt bài hát
2.KTBC :
GV gọi HS đọc bài :Nhà Nguyễn thành lập
GV nhận xét và ghi điểm
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài: Ghi tựa
b.Phát triển bài :
*Hoạt động cả lớp:
-GV yêu cầu HS đọc SGK đoạn:“Nhà
Nguyễn các công trình kiến trúc” và yêu cầu
một vài em mô tả lại sơ lược quá trình xây
dựng kinh thành Huế
-GV tổng kết ý kiến của HS
*Hoạt động nhóm:
GV phát cho mỗi nhóm một ảnh (chụp trong
những công trình ở kinh thành Huế )
+Nhóm 1 : Aûnh Lăng Tẩm
+Nhóm 2 : Aûnh Cửa Ngọ Môn
+Nhóm 3 : Aûnh Chùa Thiên Mụ
+Nhóm 4 : Aûnh Điện Thái Hòa
Sau đó, GV yêu cầu các nhóm nhận xét và
thảo luận đóng vai là hướng dẫn viên du lịch để
gới thiệu về những nét đẹp của công trình
đó(tham khảo SGK)
-Cả lớp hát
-HS đọc bài và trả lời câu hỏi -HS khác nhận xét
-Cả lớp lắng nghe
Trang 10-GV gọi đại diện các nhóm HS trình bày lại
kết quả làm việc
GV hệ thống lại để HS nhận thức được sự đồ
sộ và vẻ đẹp của các cung điện ,lăng tẩm ở
kinh thành Huế
-GV kết luận :Kinh thành Huế là một công
trình sáng tạo của nhân dân ta Ngày nay thế
giới đã công nhận Huế là một Di sản văn hóa
thế giới
4.Củng cố :
-GV cho HS đọc bài học
-Kinh đô Huế được xây dựng năm nào ?
-Hãy mô tả những nét kiến trúc của kinh đô
Huế?
5.Tổng kết - Dặn dò:
-Về nhà học bài và chuẩn bị bài : “Tổng
kết”
-Nhận xét tiết học
-Các nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình
-Nhóm khác nhận xét
-3 HS đọc -HS trả lời câu hỏi
-HS cả lớp
Tiết 6 Đạo đức Dành cho địa phương
Trang 11-ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN
(TIẾP THEO)
I Mục tiêu:Giúp HS ôn tập về:
- Tính được giá trị của biểu thức chứa hai chữ
- Thực hiện được bốn phép tính với số tự nhiên
- Giải bài toán liên quan đến các phép tính với các số tự nhiên
II Đồ dùng dạy học:
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em làm
các BT hướng dẫn luyện tập thêm của tiết
156
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
-Trong giờ học này các em sẽ tiếp tục ôn tập
về các phép tính với số tự nhiên
b).Hướng dẫn ôn tập
Bài 1
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Yêu cầu HS làm bài
-GV chữa bài và cho điểm HS
m + n = 2006 + 17 = 2023
m – n = 2006 – 17 = 1989
m Í n = 2006 Í 17 = 34102
m : n = 2006 : 17 = 118-HS làm bài, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra
Trang 12-Yêu cầu HS tính giá trị của các biểu thức
trong bài, khi chữa bài có thể yêu cầu HS nêu
thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức
có các dấu tính cộng, trừ, nhân, chia, biểu
thức có dấu ngoặc
Bài 3
-Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài Khi
chữa bài yêu cầu HS nêu tính chất đã áp
dụng để thực hiện tính giá trị của từng biểu
+Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì ?
+Để biết được trong hai tuần đó trung bình
mỗi ngày cửa hàng bán được bao nhiêu mét
vải chúng ta phải biết được gì ?
-Yêu cầu HS làm bài
bài lẫn nhau
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
36 Í 25 Í 4 = 36 Í (25 Í 4) = 36 Í 100 = 3600Áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân
18 Í 24 : 9 = (18 : 9) Í 24 = 2 Í 24 = 48Áp dụng tính chất chia một tích cho một số
41 Í 2 Í 8 Í 5 = (41 Í 8) Í (2 Í 5) = 328 Í 10 = 3280Áp dụng tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép nhân
108 Í (23 + 7) = 108 Í 30 = 3240Áp dụng tính chất nhân một số với một tổng
215 Í 86 + 215 Í 14 = 215 Í (86 + 14) = 215 Í 100 = 21500Áp dụng tính chất nhân một số với một tổng
53 Í 128 – 43 Í 128 = (53 – 43) Í 128 = 10 Í 128 = 1280Áp dụng tính chất nhân một số với một hiệu
-1 HS đọc thành tiếng, các HS khác đọc thầm trong SGK
+Trong hai tuần, trung bình cửa hàng mỗi ngày bán được bao nhiêu mét vải ?
+Chúng ta phải biết:
Tổng số mét vải bán trong hai tuần
Tổng số ngày mở cửa bán hàng của hai tuần
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
Bài giảiTuần sau cửa hàng bán được số mét vải là:
319 + 76 = 395 (m)
Trang 13-GV chữa bài, sau đó yêu cầu HS đổi chéo vở
để kiểm tra bài lẫn nhau
Bài 5
-Gọi 1 HS đọc đề bài toán
-Hướng dẫn:
+Bài toán hỏi gì ?
+Để tính được số tiền mẹ có lúc đầu em
phải biết được gì ?
-Yêu cầu HS làm bài
4.Củng cố:
-GV tổng kết giờ học
5 Dặn dò:
-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng
dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau
Cả hai tuần cửa hàng bán được số mét vải
là
319 + 395 = 714 (m)Số ngày cửa hàng mở cửa trong hai tuần là:
7 Í 2 = 14 (ngày)Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được số mét vải là:
714 : 14 = 51 (m)Đáp số: 51 m
-1 HS đọc đề bài trước lớp, HS cả lớp đọc đề bài trong SGK
+Hỏi số tiền mẹ có lúc đầu
+Phải biết được số tiền mẹ đã dùng để mua bánh và mua sữa
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
Bài giảiSố tiền mẹ mua bánh là:
24000 Í 2 = 48000 (đồng)Số tiền mẹ mua sữa là:
9800 Í 6 = 58800 (đồng)Số tiền mẹ đã mua cả bánh và sữa là:
48000 + 58800 = 106800 (đồng)Số tiền mẹ có lúc đầu là:
106800 + 93200 = 200000 (đồng)
Đáp số: 200000 đồng
Trang 15Tiết 3 Chính tả(Nghe – Viết)
VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜIPHÂN BIỆT S/X , O/Ô/ƠI.Mục tiêu:
1 Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài Vương quốc vắng nụ cười
2 Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt âm đầu s/x
II.Đồ dùng dạy học:
-Một số tờ phiếu viết nội dung BT2a/2b
III.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
-Kiểm tra 2 HS
-GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
Trong tiết chính tả hôm nay, các em sẽ được
nghe viết một đoạn trong bài Vương quốc
vắng nụ cười Sau đó các em sẽ làm bài tập
chính tả phân biệt âm đầ hoặc âm chính
b) Nghe - viết:
a) Hướng dẫn chính tả
-Cho HS đọc đoạn văn cần viết chính tả
-GV nói lướt qua nội dung đoạn chính tả
-Cho HS viết những từ dễ viết sai: kinh
khủng, rầu rĩ, héo hon, nhộn nhịp, lạo xạo
b) GV đọc chính tả
-GV đọc từng câu hoặc cụm từ
-Đọc lại cả bài cho HS soát lỗi
c) Chấm, chữa bài
-GV chấm 5 đến 7 bài
-Nhận xét chung
* Bài tập 2:
-GV chọn câu a hoặc câu b
a) Điền vào chỗ trống
-Cho HS đọc yêu cầu của câu a
-GV giao việc
-Cho HS làm bài
-Cho HS thi dưới hình thức tiếp sức: GV dán
lên bảng 3 tờ phiếu đã viết mẫu chuyện có
-2 HS đọc mẫu tin Băng trôi (hoặc Sa mạc đen), nhớ và viết tin đó trên bảng lớp đúng chính tả
-HS đọc, cả lớp đọc thầm theo
-HS làm bài vào VBT
-3 nhóm lên thi tiếp sức
Trang 16để ô trống.
-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng: các
chữ cần điền là: sao – sau – xứ – sức –
xin – sự
b) Cách tiến hành tương tự như câu a
Lời giải đúng: oi – hòm – công – nói – nổi
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS ghi nhớ những từ ngữ đã luyện
viết chính tả
-Về nhà kể cho người thân nghe các câu
chuyện vui đã học
-Lớp nhận xét
-HS chép lời giải đúng vào vở
Trang 17Tiết 4 Luyện từ và câu
LUYỆN TỪ VÀ CÂUTHÊM TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN CHO CÂUI.Mục tiêu:
1 Hiểu tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ thời gian trong câu (trả lời cho câu hỏi: Bao giờ ? Khi nào ? Mấy giờ ?) ND ghi nhớ
2 Nhận diện được trạng ngữ chỉ thời gian trong câu(BT 1, mục III) Bước đầu biết thêm trạng ngữ chỉ thời gian cho trước vào chỗ thích hợp trong đoạn văn a hoặc b ở BT2
- HS khá, giỏi biết thêm trạng ngữ cho cả hai đoạn văn (a, b)ở BT2
II.Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ
-1 Tờ giấy khổ rộng
-Một vài băng giấy
III.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
-Kiểm tra 1 HS
-GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
Trong tiết luyện từ và câu trước, các em đã
được học về trạng ngữ chỉ nơi chốn Trong
tiết học hôm nay, các em được học thêm về
trạng ngữ chỉ thời gian Bài học sẽ giúp các
em hiểu được tác dụng và đặc điểm của thời
gian, nhận diện được trạng ngữ chỉ thời gian
-Cho HS làm bài
-Cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét và chốt lại:
1) Trạng ngữ có trong câu: Đúng lúc đó
2) Trạng ngữ bổ sung ý nghĩa thời gian cho
câu
* Bài tập 3:
-Cho HS đọc yêu cầu BT
-GV giao việc
-Cho HS làm bài
-HS nói lại nội dung cần ghi nhớ trong tiết TLV trước
-HS lắng nghe
-1 HS đọc, lớp lắng nghe
-HS làm bài cá nhân
-Một số HS phát biểu ý kiến
-Lớp nhận xét
-1 HS đọc, lớp lắng nghe
-HS làm bài cá nhân
-HS phát biểu ý kiến
Trang 18-Cho HS trình bày kết quả bài làm.
-GV nhận xét và chốt lại: Câu hỏi đặt cho
trạng ngữ đúng lúc đó là: Viên thị vệ hớt hãi
chạy vào khi nào ?
c) Ghi nhớ:
-Cho HS đọc ghi nhớ
-GV có thể nhắc lại một lần nữa nội dung
cần ghi nhớ
-Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ
d) Phần luyện tập:
* Bài tập 1:
-Cho HS đọc yêu cầu của BT
-GV giao việc
-Cho HS làm bài: GV dán 2 băng giấy đã
viết bài tập lên bảng
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:
a) Trạng ngữ trong đoạn văn này là:
+Buổi sáng hôm nay, …
+Vừa mới ngày hôm qua, …
+Thế mà, qua một đêm mưa rào, …
b) Trạng ngữ chỉ thời gian là:
+Từ ngày còn ít tuổi, …
+Mỗi lần đứng trước những cái tranh làng
Hồ giải trên các lề phố Hà Nội, …
* Bài tập 2:
GV chọn câu a hoặc câu b
a) Thêm trạng ngữ vào câu
-Cho HS đọc yêu cầu của BT
-GV giao việc
-Cho HS làm bài GV dán lên bảng băng
giấy đã viết sẵn đoạn văn a
-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng:
+Thêm trạng ngữ Mùa đông vào trước cây
chỉ còn những cành trơ trụi (nhớ thêm dấu
phẩy vào trước chữ cây và viết thường chữ
cây)
+Thêm trạng ngữ Đến ngày đến tháng vào
trước cây lại nhờ gió …(thêm dấu phẩy và viết
thường chữ cây)
-Lớp nhận xét
-3 HS đọc
-1 HS nối tiếp đọc đoạn văn
-Cả lớp làm bài vào VBT
-2 HS lên gạch dưới bộ phận trạng ngữ chỉ thời gian trong câu
-Lớp nhận xét
-HS chép lời giải đúng vào vở
-1 HS đọc, lớp lắng nghe
-HS làm bài cá nhân
-1 HS lên bảng gạch dưới trạng ngữ chỉ thời gian có trong đoạn văn
-Lớp nhận xét
Trang 19b) cách tiến hành như ở câu a.
Lời giải đúng:
+Thêm trạng ngữ Giữa lúc gió đang gào thét ấy vào trước cánh chim đại bàng
+Thêm trạng ngữ có lúc vào trước chim lại vẫy cánh, đạp gió vút lên cao
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học thuộc nội dung cần ghi nhớ và tự đặt 2 câu có trạng ngữ chỉ thời gian
Trang 21Tiết 5 Kỹ thuật
LẮP Ô TÔ TẢI ( tiết2 )I/ Mục tiêu:
-HS biết chọn đúng và đủ được các chi tiết để lắp ô tô tải
-Lắp được ô tô tải đúng kỹ thuật, đúng quy trình Ô tô chuyển động được
-Rèn tính cẩn thận, an toàn lao động khi thao tác lắp, tháo các chi tiết của ô tô tải
- Với HS khéo tay: Lắp được ô tô tải theo mẫu Ô tô lắp tương đối chắc chắn, chuyển động được
II/ Đồ dùng dạy- học:
-Mẫu ô tô tải đã lắp sẵn
-Bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật
III/ Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ của HS
3.Dạy bài mới:
a)Giới thiệu bài: Lắp ô tô tải
b)HS thực hành:
* Hoạt động 3: HS thực hành lắp ô tô tải
a/ HS chọn chi tiết
-HS chọn đúng và đủ các chi tiết
-GV kiểm tra giúp đỡ HS chọn đúng đủ chi
tiết để lắp xe ô tô tải
b/ Lắp từng bộ phận:
-GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ
-GV yêu cầu các em phải quan sát kỹ nội
dung của từng bước lắp ráp
-GV nhắc nhở HS cần lưu ý các điểm sau :
+Khi lắp sàn cabin, cần chú ý vị trí trên,
dưới của tấm chữ L với các thanh thẳng 7 lỗ,
thanh chữ U dài
+Khi lắp cabin chú ý lắp tuần tự theo thứ tự
H.3a , 3b, 3c, 3d để đảm bảo đúng qui trình
-GV quan sát theo dõi, các nhóm để uốn nắn
và chỉnh sửa
c/ lắp ráp xe ô tô tải
-GV cho HS lắp ráp
-GV nhắc HS khi lắp các bộ phận phải chú
ý:
+Chú ý vị trí trong, ngoài của bộ phận với
nhau
-Chuẩn bị dụng cụ học tập
-HS chọn chi tiết
-HS đọc ghi nhớ SGK
-HS làm cá nhân, nhóm
-HS lắp ráp các bước trong SGK
Trang 22+Các mối ghép phải vặn chặt để xe không
bị xộc xệch
-GV theo dõi và uốn nắn kịp thời những HS,
nhóm còn lúng túng
* Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập
-GV tổ chức HS trưng bày sản phẩm thực
hành
-GV nêu những tiêu chuẩn đánh giá sản
phẩm thực hành:
+Lắp đúng mẫu và theo đúng qui trình
+Ôâ tô tải lắp chắc chắn, không bị xộc xệch
+Xe chuyển động được
-GV nhận xét đánh giá kết quả học tập của
HS
-Nhắc HS tháo các chi tiết và xếp gọn vào
hộp
3.Nhận xét- dặn dò:
-Nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần học tập và
kết quả thực hành của HS
-Hướng dẫn HS về nhà đọc trước và chuẩn
bị vật liệu,dụng cụ theo SGK để học bài“ Lắp
xe có thang”
-HS trưng bày sản phẩm
-HS dựa vào tiêu chuẩn trên để đánh giá sản phẩm
-Cả lớp
Trang 23Thứ tư ngày 21 tháng 4 năm 2010
- Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thư ngắn với giọng nhẹ nhàng, phù hợp với nội dung
-Hiểu nội dung: Hai bài thơ nói lên tinh thần lạc quan yêu đời, yêu cuộc sống, không nản chí trước khó khăn trong cuộc sống của Bác Hồ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường
3 HTL một trong hai bài thơ
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
-Kiểm tra 4 HS
-GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
Bác Hồ là vị lãnh tụ kính yêu của dân tộc
Việt Nam Bác không chỉ là một chiến sĩ cách
mạng mà còn là một nhà thơ lớn Trong bất kì
hoàn cảnh khó khăn gian khổ nào, Người
cũng thể hiện được phong thái ung dung, thư
thái, hào hùng lạc quan Hai bài thơ Ngắm
trăng – không đề hôm nay sẽ giúp các em
thấy được điều đó
b) Luyện đọc:Bài Ngắm trăng
-GV đọc diễn cảm bài thơ và nói xuất xứ:
Hơn một năm trời từ mùa thu 1942 đến mùa
thu 1943, Bác Hồ bị giam cầm tại nhà lao của
Tưởng Giới Thạch ở Trung Quốc Trong hoàn
cảnh tù đầy Bác vẫn luôn lạc quan, vẫn hoà
tâm hồn mình vào thiên nhiên Và bài thơ
ngắm trăng được ra đời trong hoàn cảnh đó
-Cho HS đọc nối tiếp bài thơ
-Cho HS đọc chú giải
-4 HS đọc phân vai truyện Vương quốc vắng nụ cười
Trang 24c) Tìm hiểu bài:
-Cho HS đọc bài thơ
* Bác Hồ ngắm trăng trong hoàn cảnh
nào ?
* Hình ảnh nào cho thấy tình cảm gắn bó
giữa Bác Hồ với trăng
*Bài thơ nói về điều gì về Bác Hồ ?
-GV: Trong hoàn cảnh ngục tù, Bác vẫn say
mê ngắm trăng, xem trăng như một người bạn
tâm tình
d) Luyện đọc:
-GV hướng dẫn đọc diễn cảm: Cần nhấn
giọng ở những từ ngữ: không rượu, không
hoa, hững hờ, nhòm, ngắm
-Cho HS nhẩm HTL bài thơ
-Cho HS thi đọc
-GV nhận xét và chốt lại khen những HS
đọc hay
e) Luyện đọc:Bài Không đề
-GV đọc diễn cảm bài thơ Cần đọc với
giọng ngâm nga, thư thái, vui vẻ
-Cho HS nối tiếp nhau đọc bài thơ
-Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ
-Cho HS đọc nối tiếp
-Cho HS đọc bài thơ
* Bác Hồ sáng tác bài thơ này trong hoàn
cảnh nào ? Những từ ngữ nào cho biết điều
đó ?
* Tìm những hình ảnh nói lên lòng yêu đời
và phong thái ung dung của Bác
-GV: Giữa cảnh núi rừng Việt Bắc, Bác Hồ
vẫn sống giản dị, yêu trẻ, yêu đời
d) Đọc diễn cảm:
-GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
-Cả lớp đọc thầm
* Bác ngắm trăng qua cửa sổ nhà giam của nhà tù Tưởng Giới Thạch
* Đó là hình ảnh:
“Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ”
* Bài thơ nói về lòng yêu thiên nhiên, lòng lạc quan của Bác trong hoàn cảnh khó khăn
-HS luyện đọc
-HS nhẩm HTL bài thơ
-Một số HS thi đọc
-Lớp nhận xét
-HS lần lượt đọc nối tiếp
-1 HS đọc chú giải 1 HS giải nghĩa từ
-Mỗi em đọc một bài
-HS đọc thầm bài thơ
* Bác Hồ sáng tác bài thơ này ở chiến khu Việt Bắc, trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp
* Những từ ngữ cho biết điều đó: đường non, rừng sâu quân đến
* Đó là những hình ảnh: Khách đến thăm Bác trong cảnh đường non đầy hoa quân đến, chim rừng tung bay Bàn xong việc nước, Bác xách bương, dắt trẻ ra vườn tưới rau
-HS lần lượt đọc diễn cảm bài thơ
-Một số HS thi đọc diễn cảm
Trang 25-Cho HS thi đọc.
-Cho HS nhẩm HTL bài thơ và thi đọc
-GV nhận xét và khen những HS đọc thuộc,
đọc hay
3 Củng cố, dặn dò:
* Hai bài thơ giúp em hiểu điều gì về tính
cách của Bác ?
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà HTL 2 bài thơ
-HS HTL và thi đọc
-Lớp nhận xét
* Trong mọi hoàn cảnh, Bác luôn lạc quan yêu đời, ung dung, thư thái
Trang 27Tiết 2 Tốn
ÔN TẬP VỀ BIỂU ĐỒ
I Mục tiêu:Giúp HS ôn tập về:
- Biết nhận xét một gố thơng tin trên biểu đồ
II Đồ dùng dạy học:
-Các biểu đồ trang 164, 165, 166 SGK
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em
làm các BT hướng dẫn luyện tập thêm của
tiết 157
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
-Trong giờ học này các em sẽ cùng ôn tập
về đọc, phân tích và xử lí các số liệu của
biểu đồ tranh và biểu đồ hình cột
b).Hướng dẫn ôn tập
Bài 1
-GV treo biểu đồ bài tập, yêu cầu HS
quan sát biểu đồ và tự trả lời các câu hỏi
của bài tập
-Lần lượt đặt từng câu hỏi cho HS trả lời
trước lớp
+Cả bốn tổ cắt được bao nhiêu hình ?
Trong đó có bao nhiêu hình tam giác, bao
nhiêu hình vuông, bao nhiêu hình chữ
nhật ?
+Tổ 3 cắt được nhiều hơn tổ 2 bao nhiêu
hình vuông nhưng ít hơn tổ 2 bao nhiêu
hình chữ nhật ?
-Hỏi thêm:
+Tổ nào cắt đủ cả 3 loại hình ?
+Trung bình mỗi tổ cắt được bao nhiêu
hình ?
-GV nhận xét câu trả lời của HS
Bài 2
-Treo hình và tiến hành tương tự như bài
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
-HS lắng nghe
-HS làm việc cá nhân
-Nghe và trả lời câu hỏi:
+Cắt được 16 hình Trong đó có 4 hình tam giác, 7 hình vuông, 5 hình chữ nhật
+Tổ 3 cắt được nhiều hơn tổ 2 là 1 hình vuông nhưng ít hơn tổ 2 là 1 hình chữ nhật
+Tổ 3 cắt đủ cả ba loại hình: hình tam giác, hình vuông, hình chữ nhật
+16 : 4 = 4 (hình)
-HS trả lời miệng câu a, làm câu b vào VBT.a) Diện tích thành phố Hà Nội là 921 km2
Diện tích thành phố Đà Nẵng là 1255 km2
Diện tích thành phố Hồ Chí Minh là
2095 km2
Trang 28tập 1
Bài 3
-GV treo biểu đồ, yêu cầu HS đọc biểu
đồ, đọc kĩ câu hỏi và làm bài vào VBT
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
4.Củng cố:
-GV tổng kết giờ học
5 Dặn dò:
-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng
dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau
b) Diện tích Đà Nẵng lớn hơn diện tích Hà Nội số ki-lô-mét là:
1255 – 921 = 334 (km2)Diện tích Đà Nẵng bé hơn diện tích thành phố Hồ Chí Minh số ki-lô-mét là:
2095 – 1255 = 840 (km2)
-2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1 phần,
HS cả lớp làm bài vào VBT
a) Trong tháng 12, cửa hàng bán được số mét vải hoa là:
50 Í 42 = 2100 (m)b) Trong tháng 12 cửa hàng bán được số cuộn vải là:
42 + 50 + 37 = 129 (cuộn)Trong tháng 12 cửa hàng bán được số mét vải là:
50 Í 129 = 6450 (m)
Trang 29Tiết 3 Địa lý
BIỂN, ĐẢO VÀ QUẦN ĐẢOI.Mục tiêu :
Học xong bài này, HS biết:
- Nhận biết được vị trí của Biển Đông, một số vịnh, quận đảo, đảo lớn của Việt Nam trên bản đồ( lược đồ) Vịnh Bắc Bộ, vịnh Thái Lan, quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa, đảo Cát Bà, Côn Đảo, Phú Quốc
- Biết sơ lược về vùng biển, đảo, quần đảo của nước ta: vùng biển rộng lớn với nhiều đảo và quần đảo
- Kể tên một số hoạt động khai thác nguồn lợi chính của biển, đảo:
+ Khai thác khoáng sản: dầu khí,, cát trắng, muối
+ Đánh bắt và nuôi trồng hải sản
- HS khá, giỏi;
+ Biết Biển Đông bao bọc những phần nào đất liền của nước ta
+ Biết vai trò của biển, đảo và quần đảo đối với nước ta: kho muối vô tận, nhiều hải sản khoáng sản quý, điều hoà khí hậu, có nhiều bãi biển đẹp, nhiều vũng, vịnh thuận lợi cho việc phát triển du lịch và phát triển cảng biển
II.Chuẩn bị :
-BĐ Địa lí tự nhiên VN
-Tranh, ảnh về biển , đảo VN
III.Hoạt động trên lớp :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò1.Ổn định:HS hát
2.KTBC :
-Em hãy nêu tên một số ngành sản xuất của
ĐN
-Vì sao ĐN lại thu hút nhiều khách du lịch?
GV nhận xét, ghi điểm
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài: Ghi tựa
b.Phát triển bài :
1/.Vùng biển Việt Nam:
*Hoạt động cá nhân hoặc từng cặp:
GV cho HS quan sát hình 1, trả lời câu hỏi
trong mục 1, SGK:
+Cho biết Biển Đông bao bọc các phía nào
của phần đất liền nước ta ?
+Chỉ vịnh Bắc Bộ , vịnh Thái Lan trên lược
-HS quan sát và trả lời
-HS khác nhận xét, bổ sung