Bài học hôm nay các em sẽ được hiểu thêm về một trong những nét đẹp của phong cách đó.*HOẠT ĐỘNG 1: giới thiệu chung Gv giới thiệu vài nét về t/g và xuất xứ văn bản nhật dụng, có yếu tố
Trang 1- Một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống sinh hoạt.
- Ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc
- Đặc điểm của bài nghị luận trong văn bản cụ thể
3 Thái độ: Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, học sinh có ý thức tu dưỡng, học tập rèn
luyện theo gương Bác
4 Năng lực:
- Giải quyết vấn đề: Xác định các chi tiết trong văn bản và phân tích rõ con đường hìnhthành nên nhân cách HCM là gì? Những vẻ đẹp trong lối sống của HCM cụ thể nhưthế nào?
- Sáng tạo: Phát hiện thêm các chi tiết khác để làm rõ chủ đề văn bản Liên hệ nhữngcâu chuyện kể về sự giản dị trong lối sống của chủ tịch HCM
- Tự quản bản thân: Bản thân rút ra bài học về phong cách giản dị và vận dụng tronglối sống của mình
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
III CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC
1 Động não: Suy nghĩ về vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh, rút ra những bài học thiếtthực về lối sống cho bản thân từ tấm gương Hồ Chí Minh
2 Thảo luận nhóm: Trình bày một phút về giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản vànhững gì cá nhân tiếp thu, hoặc hướng phấn đấu của bản thân từ tấm gương Hồ ChíMinh
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1 GV: tư liệu, tranh ảnh, một số mẩu chuyện về Bác
2 HS: tìm những tư liệu nói về Bác
V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Hãy kể tên những tác phẩm viết về Bác mà em biết?
3 Bài mới:
Trang 2Nói đến HCM chúng ta không chỉ nói đến một nhà yêu nước, nhà cách mạng vĩ đại mà còn là danh nhân văn hoá thế giới Vẻ đẹp văn hoá chính là nét nổi bật trong phong cách HCM Bài học hôm nay các em sẽ được hiểu thêm về một trong những nét đẹp của phong cách đó.
*HOẠT ĐỘNG 1: giới thiệu chung
Gv giới thiệu vài nét về t/g và xuất xứ
(văn bản nhật dụng, có yếu tố nghị luận)
Hs: phát biểu cá nhân, tại chỗ.
*HOẠT ĐỘNG 2 : Đọc hiểu văn bản
Cho hs đọc văn bản 2 lần và hiểu các
chú thích khó trong sgk
? Nên chia văn bản này thành mấy
phần? Nêu nội dung từng phần dung
từng phần?
Gv: hướng dẫn hs phân tích chi tiết.
? Tác giả đánh giá vốn tri thức văn hóa
của Hồ Chí Minh ra sao?
(hiểu biết văn hóa thế giới sâu rộng và
uyên thâm)
? Vì sao Người có được vốn văn hóa
uyên thâm và sâu rộng như vậy?
Hs: thảo luận (3’) trình bày
Gv: nhận xét câu trả lời của Hs, chốt
? Những nhân tố trên có ý nghĩa như thế
và văn hoá Việt Nam , Viện văn hoá và xuất bản Hà Nội
* Thể loại:
Văn bản nhật dụng sử dụng yếu tố nghịluận
* Bố cục:
Văn bản trích chia làm 3 phần:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “rất hiện đại”->Quá
trình hình thành và điều kỳ lạ của phong cách văn hoá Hồ Chí Minh
+ Đoạn 2: Tiếp đến “ Hạ tắm ao”->Những
vẻ đẹp cụ thể của phong cách sống và làmviệc của Bác Hồ
+ Đoạn 3: Còn lại: Bình luận và khẳng
định ý nghĩa của phong cách văn hoá HCM
II ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1 Con đường hình thành nên phong cách văn hóa Hồ Chí Minh
Chủ tịch Hồ Chí Minh là người có vốn trithức văn hóa thế giới sâu rộng và uyênthâm vì:
+ Đi nhiều nơi, có điều kiện tiếp xúc vớinhiều nền văn hóa,thạo nhiều thứ tiếng.+ Ham học hỏi ,dày công học tập ,rènluyện không ngừng
+ Tiếp thu và biết chọn lọc những tinh hoavăn hóa nhân loại
+ Giữ gìn và biết kết hợp văn hóa truyềnthống với nét đẹp văn hóa nhân loại
=> Những nhân tố trên tạo nên ở Người một phong cách văn hóa hiện đại mà rất Việt Nam.
2 Vẻ đẹp trong lối sống của Hồ Chí Minh:
Trang 3lúc mọi nơi, biết chọn lọc cái hay, phê
phán cái dở.
Giới trẻ hiện nay tiếp thu văn hóa ngoại
lai: tóc nhuộm, quần xẻ ống….có phù
hợp không?
? Vẻ đẹp trong lối sống của Bác là gì?
(thể hiện ở những chi tiết nào? )
Hs; phát hiện
? Những nhân tố trên đã tạo nên ở người
một phong cách, một lối sống như thế
nào?
Hs: suy nghĩ độc lập trả lời
GV kể những mẩu chuyện nhỏ về lối
sống giản dị của Bác
Liên hệ lối sống của cán bộ hiện nay,
giáo dục tư tưởng cho học sinh.
GV cho hs xem một số hình ảnh của
Bác với nhân dân.( cày ruộng, trồng
cây, kéo lưới, cho cá ăn……
Hướng dẫn hs tìm hiểu nghệ thuật, ý
nghĩa của văn bản
III TỔNG KẾT:
1 Nghệ thuật: - Sử dụng ngôn ngữ trang
trọng
- Vận dụng các hình thức so sánh, cácbiện pháp nghệ thuật đối lập
2 Nội dung ý nghĩa văn bản:
Bằng lập luận chặt chẽ, chứng cứ xác thực,tác giả đã cho thấy cốt cách văn hóa của HCM trong nhận thức và trong hành động
Từ đó đặt ra một vấn đề của thời kì hội nhập: tiếp thu chọn lọc và phát huy văn hóa, bản sắc dân tộc
Trang 4Ngày soạn: 18/8/2015 Ngày giảng: /8/2015
- Giải quyết vấn đề: Giải quyết các bài tập để rút ra khái niệm; làm bài tập khắc sâu
- Sáng tạo: Tìm thêm các tình huống, các ví dụ liên quan p/c về lượng, p/c về chất
- Tự quản bản thân: Vận dụng kiến thức về p/c hội thoại trong giao tiếp hiệu quả
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
1 Tự nhận thức: Nhận thức đúng các phương châm hội thoại trong giao tiếp rất quantrọng
2 Làm chủ bản thân: Lựa chọn cách vận dụng các phương châm hội thoại trong giaotiếp của bản thân
3 Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về đặc điểm, cách giao tiếp đảm bảocác phương châm hội thoại
III CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC
1 Phân tích một số tình huống để hiểu các phương châm hội thoại cần đảm bảo tronggiao tiếp
2 Thực hành có hướng dẫn: Đóng vai luyện tập các tình huống giao tiếp theo các vai
để đảm bảo các phương châm hội thoại trong giao tiếp
3 Động não: Suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực về cáchgiao tiếp đúng phương châm hội thoại
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1 GV: Một số ví dụ và tình huống liên quan đến các phương châm hội thoại
2 HS: Tìm các tình huống có liên quan đến các phương châm hội thoại
V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG
HĐ1: HS tìm hiểu khái niệm p/châm về I Phương châm về lượng
Trang 5- Yêu cầu HS đọc đoạn văn 1
? Câu trả lời của Ba có giúp cho An hiểu
được những điều mà An muốn biết không
? Để đáp ứng nguyện vọng của An, chúng
ta phải trả lời như thế nào cho hợp lý (địa
điểm cụ thể)
? Qua câu chuyện trên, em rút ra bài học gì
trong giao tiếp
? Vì sao truyện này lại gây cười (gợi ý HS
tìm 2 yếu tố gây cười trong cách nói của hai
anh)
? Theo em, anh có lợn cưới và anh có áo
mới phải nói như thế nào để người nghe
hiểu đúng
? Qua 2 ví dụ, em rút ra điều gì cần tuân thủ
khi giao tiếp Lấy ví dụ
- GV khái quát và gọi HS đọc ghi nhớ
HĐ2: Giúp HS tìm hiểu phương châm về
chất
? Truyện cười này phê phán điều gì (HS
phát hiện tính nói khoác)
? Vậy trong giao tiếp có điều gì cần tránh
? Qua ví dụ em hiểu thế nào là phương
châm về chất?
? Tìm ví dụ liên quan phương châm về chất
HĐ3: Hướng dẫn HS làm bài tập
GV: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1
? Dựa vào p/ châm về lượng, các câu trên
mắc lỗi gì
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi thi nhanh
Yêu cầu 2 nhóm lên bảng làm GV nhận
II Phương châm về chất:
1 Ví dụ:
2 Ghi nhớ: Không nên nói những điều mà mình không tin hay không có bằng chứng xác thực.
III Luyện tập Bài 1 Phát hiện lỗi liên quan đến
phương châm về lượng trong mộtđoạn văn cụ thể
- Mắc lỗi thừa từ:
a/ nuôi ở nhà b/ có hai cánh Bài 2 Tìm những thành ngữ có nội
dung liên quan đến phương châm vềchất
a/ nói có s/mách có chứng b/ nói dối
c/ nói mò d/ nói nhăng nói cuội e/ nói trạng
Vi phạm phương châm về chất
Bài 3
Với câu hỏi "Rồi có nuôi được
Trang 6- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3.
? Phương châm hội thoại nào không được
tuân thủ?
- Gọi HS đọc y/c bài tập 4
- Yêu cầu HS làm câu a
GV: Nhận xét, kết luận ý kiến HS
HS đọc yêu cầu bài tập 5
không?" Người nói đã không tuân thủ
P/c về lượng (hỏi thừa)
Bài 4:
a/ giúp người nghe biết là tính xác thực của nhận định hay thông tin mà mình đưa ra chưa được kiểm chứng.
(truyền đạt thông tin chưa có bằngchứng chắc chắn)
b Nhằm báo cho người nghe biết là việc nhắc lại nội dung đã cũ là do chủ
ý của người nói (nhấn mạnh, dẫn ý,
chuyển ý)
Bài 5: Giải nghĩa thành ngữ; p/c hội
thoại nào liên quan đến những thànhngữ này
ăn đặt: vu khống, đặt điều, bịa
chuyện cho người khác
ăn mò: nói không có căn cứ ăn có: vu khống, bịa đặt cãi cối: cố tranh cãi nhưng không có
hứa vượn: hứa để được lòng rồi
không thực hiện lời hứa
-> không tuân thủ p/c về chất (tối kịtrong giao tiếp-nên tránh)
4 Hướng dẫn tự học
1 Học bài, làm các bài tập còn lại trong sách bài tập
2 Soạn bài “Sử dụng một số… thuyết minh”
+ Xem lại phần văn bản thuyết minh đã học ở lớp 8
+ Đọc ví dụ SGK và trả lời câu hỏi
Ngày soạn: 18/8/2015 Ngày giảng: … /8/2015 Tiết 4: SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Hiểu vai trò của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
- Tạo lập được văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
- Văn bản thuyết minh và các phương pháp thuyết minh thường dùng
- Vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong bài văn thuyết minh
2 Kĩ năng:
- Nhận ra các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong các văn bản thuyết minh
Trang 7- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết văn thuyết minh.
- Tự quản bản thân: Vận dụng để viết tốt văn thuyết minh
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
1 Tự nhận thức: Nhận thức đúng các biện pháp nghệ thuật trong VB thuyết minh
2 Làm chủ bản thân: Lựa chọn cách vận dụng các biện pháp nghệ thuật để viết vănbản thuyết minh
III CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC
- KT đặt câu hỏi: Sử dụng hệ thống câu hỏi phù hợp, dễ hiểu
- Động não: Suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực về cách sửdụng các biện pháp nghệ thuật trong VB thuyết minh
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- GV: giáo án, bảng phụ
- HS: xem lại kiến thức về văn bản thuyết minh đã học ở lớp 8
V TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp
2 Bài cũ: Đoạn văn sau thuộc kiểu văn bản nào ?
“Việt Nam là một trong những quê hương của hoa đào Nhật Tân (Hà Nội) nổi tiếng
là xứ sở của đào Bích, đào Phai Đào Nhật Tân càng nổi tiếng khi nó gắn với sự tích người anh hùng áo vải Nguyễn Huệ sau khi đại thắng quân Thanh đã cho mang cành đào từ Thăng Long vào Phú Xuân tặng công chúa Ngọc Hân để báo tin vui”.
- KL: đây là kiểu văn bản thuyết minh
3 Bài mới: Thế nào là VB thuyết minh ?
- GV nhắc lại và dẫn vào bài mới: Văn thuyết minh là kiểu VB thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân, của các hiện tượng và sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG
HĐ1: Giúp HS ôn lại kiểu văn bản thuyết
minh và tìm hiểu việc sử dụng một số biện
pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
? Văn bản thuyết minh có những tính chất
nào? Nó được viết ra nhằm mục đích gì?
? Có mấy phương pháp thường dùng trong văn
bản thuyết minh
HĐ2: Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản thuyết
minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
I Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh:
1 Ôn tập văn bản thuyết minh.
- Tính chất: khách quan, xác thực vàhữu ích; chính xác, rõ ràng và hấpdẫn
- Mục đích: cung cấp tri thức về đặcđiểm, tính chất các sự vật hiệntượng trong tự nhiên, xã hội
- PPTM: Nêu định nghĩa, phân loại,nêu ví dụ, nêu số liệu, liệt kê, sosánh…
2 Viết văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
Trang 8? Văn bản trên thuyết minh về vấn đề gì?
? Tác giả hiểu sự “kỳ lạ” này là gì ? Hãy gạch
chân dưới câu văn nêu khái quát sự kỳ lạ ấy ?
? Văn bản có cung cấp kiến thức gì?
? VB đã vận dụng PPTM nào là chủ yếu ?
- Chia nhóm cho HS thảo luận:
1 Ngoài các PPTM chủ yếu là giải thích, liệt
kê tác giả còn vận dụng BPNT nào trong VB?
2 Nếu chỉ sử dụng các phương pháp TM liệt
kê, giải tích thì đã nêu được sự kỳ lạ của Hạ
Long chưa? Vì sao?
? Việc kết hợp giữa các PPTM và các BPNT
có tác dụng gì?
? Qua phân tích ví dụ, hãy cho biết:
Để cho văn bản thuyết minh thêm sinh động,
hấp dẫn, người ta thường vận dụng những
biện pháp nghệ thuật nào? Vận dụng ntn?
- GV khái quát lại và gọi HS đọc ghi nhớ
Hoạt động2: Hướng dẫn luyện tập.
* GV yêu cầu HS đọc văn bản trong SGK
? Em có nhận xét gì về văn bản này?
- Giống như một truyện ngắn, truyện vui
? Văn bản này có tính chất TM không? Tính
chất ấy thể hiện ở những điểm nào?
- VB có tính chất TM, vì đã cung cấp cho
người đọc những tri thức khách quan về loài
ruồi
? Những PP TM nào đã được sử dụng?
? Bài TM này có nét gì đặc biệt?
? Tác giả đã sử dụng các biện pháp nghệ thuật
nào?
? Các biện pháp nghệ thuật ở đây có tác dụng
gì?
- GV yêu cầu HS đọc đoạn văn
? Đoạn văn này TM về vấn đề gì?
? Tập tính ấy được giới thiệu như thế nào?
- Thuyết minh về: sự kỳ lạ của Hạ
- Dùng BPNT: miêu tả, so sánh, liêntưởng, tưởng tượng, nhân hóa
-> Văn bản sinh động, hấp dẫn Làmnổi bật sự kì lạ của Hạ Long gâyhứng thú cho người đọc
Trang 9nhận làm đầu mối cho câu chuyện).
4 Hướng dẫn tự học:
- Học thuộc ghi nhớ
- Viết phần mở bài - Học bài, làm bài tập còn lại; Soạn bài “Luyện tập… thuyết
minh”
- Chia nhóm cho HS về nhà lập dàn ý và viết phần mở bài:
+ Nhóm 1, 2, 3: thuyết minh cái quạt
+ Nhóm 4, 5, 6: thuyết minh cái nón
Ngày soạn:18/8/2015 Tiết 5: Ngày giảng: /8/2015
LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN
BẢN THUYẾT MINH
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Nắm được cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
- Cách làm bài thuyết minh về một thứ đồ dùng( cái quạt, cái bút, cái kéo )
- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
2 Kĩ năng:
- Xác định yêu cầu của đề bài văn thuyết minh về một đồ dùng cụ thể
- lập dàn ý chi tiết và viết phần mở bài cho bài văn thuyết minh về một đồ dùng
- GV: giáo án, bảng phụ, dàn bài mẫu
- HS: soạn bài theo sự yêu cầu
III CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
1 Tự nhận thức: Nhận thức đúng yêu cầu của đề văn thuyết minh
2 Làm chủ bản thân: Lựa chọn cách vận dụng các biện pháp nghệ thuật để viết vănbản thuyết minh
IV CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC
- KT đặt câu hỏi: Sử dụng hệ thống câu hỏi phù hợp, dễ hiểu
- Động não: Suy nghĩ, tìm hiểu đề để vận dụng các PPTM các biện pháp nghệ thuậttrong VB thuyết minh
V PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- GV: giáo án, bảng phụ
- HS: xem lại kiến thức về VBTM và "Sử dụng các BPNT trong VBTM" (tiết 4)
VI TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định lớp:
2 Bài cũ: Thế nào là văn bản thuyết minh ? Muốn cho văn bản thuyết minh sinh
động, hấp dẫn, chúng ta phải làm gì ?
Trang 103 Bài mới: giới thiệu mục đích, nội dung của tiết Luyện tập.
HĐ1: - Hướng dẫn củng cố kiến thức.
- Một số BPNT trong thuyết minh
HĐ2: Luyện tập trên lớp :
- Đọc đề bài:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm
theo sự phân công (lập dàn ý chi tiết,
viết phần mở bài)
- Dành thời gian cho các nhóm thảo
luận lại và bổ sung thêm
- Hướng dẫn HS thực hành luyện tập
- Gọi đại diện nhóm 1 trình bày dàn ý
chi tiết về thuyết minh chiếc nón:
+ Nêu dự kiến sử dụng các BPNT
- HS thảo luận, nhận xét dàn ý:
+ Đúng như yêu cầu chưa ?
+ Phần Mở bài đảm bảo chưa ?
+ Ở từng dàn ý, bạn đã vận dụng các
biện pháp nghệ thuật hợp lý chưa ?
+ Cần bổ sung, sữa chữa điều gì thêm ?
- GV nhận xét, kết luận
HĐ3: Bài tập
- Thuyết minh về cái quạt:
- GV nhận xét chung về cách xây dựng
dàn ý chi tiết, cách sử dụng biện pháp
nghệ thuật và cách viết phần mở bài của
cả 2 nhóm
- GV cho học sinh quan sát dàn ý chi
tiết và cách viết phần mở bài cho một
trong hai đề mà HS vừa LT do Gv
chuẩn bị ở bảng phụ
HĐ4:
LUYỆN TẬP Ở NHÀ :
- GV yêu cầu HS 2 nhóm về nhà viết
thành bài hoàn chỉnh cho đề bài LT trên
I CỦNG CỐ KIẾN THỨC:
II LUYỆN TẬP TRÊN LỚP:
1. Đề bài: Thuyết minh về chiếc nón:
HƯỚNG DẪN VIẾT ĐOẠN MỞ BÀI
- Chiếc nón trắng VN không phải chỉ đểdùng che mưa che nắng, mà dường như
nó còn là một phần không thể thiếu gópphần làm nên vẻ đẹp duyên dáng chongười phụ nữ VN Hình ảnh ấy từng đivào ca dao:
“ Ra đình ngả nón trông đình, đình baonhiêu ngói thương mình bấy nhiêu ” Vìsao chiếc nón lại được người VN trântrọng như vậy? Xin mời các bạn hãy cùngtôi tìm hiểu
* Thuyết minh về cái quạt:
1 Mở bài: nêu định nghĩa về cái quạt
2 Thân bài:
- Nêu công dụng của cái quạt:
+ Để quạt khi trời nóng
+ Để trang trí
+ Để biểu diễn nghệ thuật
- Cấu tạo của cái quạt:
+ Ốc xoắn: bằng sắt
+ Khung quạt: bằng nan, sắt
+ Đồ bao bọc: bằng ni lông, giấy
- Chủng loại: quạt nan, giấy, điện
- Lịch sử của cái quạt: có từ lâu đời
3 Kết bài: bày tỏ cảm nghĩ về chiếc quạt
Trang 11+ Trả lời các câu hỏi SGK.
+ Chuẩn bị bài tập phần Luyện tập
RUT KINH NGHIÊM:
PHÊ DUYỆT CỦA CHUYÊN MÔN
- Một số hiểu biết về tình hình thế giới những năm 1980 liên quan đến văn bản
- Hệ thống luận điểm, luận cứ, cách lập luận trong văn bản
- Tích hợp: Liên hệ chống chiến tranh giữ gìn ngôi nhà chung trái đất
2 Kĩ năng:
- Đọc- hiểu văn bản nhật dụng bàn luận về một vấn đề liên quan đến nhiệm vụ đấutranh về hòa bình cho nhân loại
3 Thái độ:
- Tôn trọng hòa bình, biết đấu tranh để bảo vệ hòa bình cho toàn nhân loại
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
1 Tự nhận thức: Nhận thức được chỉ có hòa bình mới tạo cho nhân loại cuộc sống tốt
đẹp
2 Làm chủ bản thân: biết suy nghĩ, phê phán, sáng tạo, đánh giá, bình luận về hiện
trạng nguy cơ chiến tranh hạt nhân hiện nay
Trang 123 Giao tiếp: Trình bày ý tưởng của cá nhân về những việc làm cụ thể chống chiến
tranh hạt nhân vì một thế giới hòa bình
III CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC
1.Thảo luận lớp: Chia sẻ nhận thức của bản thân với các bạn về hiện trạng, cơ hội,nhiệm vụ đặt ra đối với mọi người trong việc bảo vệ hòa bình cho nhân loại
2 Minh họa bằng tranh ảnh về hiểm họa và nguy cơ của chiến tranh hạt nhân
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1 GV: tư liệu, tranh ảnh, một số mẩu chuyện chiến tranh hạt nhân và bảo vệ hòa bình
2 HS: tìm những tư liệu nói về chiến tranh hạt nhân và những việc làm bảo vệ hòabình
V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Hãy kể một câu chuyện nói về lối sống giản dị của Hồ Chí Minh?
3 Bài mới: Trong lịch sử thế giới đã xảy ra nhiều cuộc chiến tranh đẫm máu giữa các quốc gia, các dân tộc Đặc biệt trong thế kỉ XX, thế giới diễn ra 2 cuộc chiến tranh tàn khốc nhất của nhân loại đã cướp đi hàng chục triệu sinh mạng con người, phá huỷ bao nhiêu công trình kiến trúc, thiệt hại hàng chục tỉ Đô la Mĩ Trước nguy cơ đó, cả thế giới đã có nhiều cố gắng nhằm giảm mối đe doạ hạt nhân, như hiệp ước cắt giảm
vũ khí tiến công chiến lược giữa Liên Xô và Mĩ Văn bản này là đoạn trích bản tham luận của nhà văn Mác-két phát biểu trong hội nghị sáu nước họp tại Mê-hi-cô kêu gọi chấm dứt chạy đua vũ trang.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG
HĐ1: Hướng dẫn HS tìm hiểu tác giả, tác phẩm.
? Nêu những hiểu biết của em về tác giả G G Mác
két
- Nhận xét, khái quát lại và giải thích từ “hiện thực
huyền ảo”.
? Văn bản “Đấu tranh cho một thế gới hòa bình” ra
đời trong hoàn cảnh nào
- Ông là nhà văn yêu chuộng hòa bình Đây là bài
văn trích từ bài tham luận của ông
HĐ2: Hướng dẫn HS cách đọc và tìm hiểu VB.
- Cách đọc: giọng rõ ràng dứt khoát, chú ý đọc đúng
các từ phiên âm tiếng nước ngoài và các từ viết tắt
? Văn bản trên thuộc kiểu văn bản nào và được viết
theo phương thức biểu đạt gì (HS phát hiện kiểu
văn bản nhật dụng và phương thức biểu đạt chính là
nghị luận)
? Hãy nêu luận điểm chính của văn bản trên Luận
điểm trên được triển khai qua những luận cứ nào
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và cử đại diện trình
Cô Chuyên viết tiểu thuyết, truyệnngắn hiện thực huyền ảo
2 Tác phẩm:
Được viết khi tác giả tham dựcuộc họp lần II về vấn đề vũtrang và vũ khí hạt nhân(tháng8/ 1986)
Trang 13bảng phụ).
- Luận điểm:
+ Chiến tranh hạt nhân là hiểm họa đối với loài
người đấu tranh là nhiệm vụ của toàn nhân loại.
- Luận cứ:
+ Nguy cơ của chiến tranh hạt nhân.
+ Cuộc chạy đua vũ trang ảnh hưởng đến xã hội, y
tế, giáo dục…
+ Chiến tranh hạt nhân đi ngược lý trí loài người
và tự nhiên.
+ Nhiệm vụ đấu tranh cho một thế giới hòa bình.
HĐ3: Hướng dẫn HS tìm hiểu chi tiết về văn bản.
- HS đọc lại đoạn văn 1
? Tác giả nêu vấn đề gì?
? Để giúp người đọc thấy được tính hiện thực và sự
khủng khiếp của nguy cơ này, tác giả đã đưa ra
những chứng cứ nào?
? Vũ khí hạt nhân có sức tàn phá ntn?
? Em có nhận xét gì về cách lập luận của tác giả?
? Theo em, cách lập luận trên có tác dụng gì
Tiết 2
? Cuộc chạy đua vũ trang về vũ khí hạt nhân gây ra
những tổn thất gì về xã hội, y tế, giáo dục, tiếp tế
- Sức tàn phá khủng khiếp: Tiêudiệt cả trái đất và các hành tinhtrong hệ mặt trời
* Cách lập luận:
Vào đề trực tiếp, chứng cứ rõràng (mốc thời gian, số liệu),mạnh mẽ, thuyết phục, gây ấntượng
=> Chứng cứ xác thực: Đây là hiểm họa khủng khiếp đang đe dọa sự sống.
2 Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị cho chiến tranh hạt nhân làm mất đi khả năng để con người được sống tốt đẹp hơn:
+ Lĩnh vực xã hội: Cứu trợ 500triệu trẻ em nghèo khổ nhất thếgiới/gần bằng chi phí 100 máybay ném bom
+ Y tế: 10 tàu sân bay/cứu 1tỉngười khỏi sốt rét/hơn 14 triệutrẻ em châu Phi
+ Giáo dục: 2 tàu ngầm/tiền xóa
mù chữ toàn thế giới
+ Tiếp tế thực phẩm: Chi phícứu 575 người thiếu dinh dưỡng/không bằng 149 tên lửa MX,
Trang 14? Những con số trên nói lên điều gì?
? Em có nhận xét gì về cách lập luận trên của tác
giả Cách lập luận này có tác dụng gì
- GV nhận xét và kết luận: bằng phép so sánh và
đưa ra các số liệu cụ thể, tác giả đã khiến người đọc
thấy được sự tốn kém phi lý làm mất đi khả năng để
con người sống tốt đẹp hơn
- Yêu cầu HS đọc từ “một nhà tiểu thuyết… điểm
xuất phát của nó” và cho biết nội dung nói về điều
gì
? Nhà văn Mác- két đã đưa ra những chứng cứ nào
để làm rõ luận điểm?
- " trải qua 380 triệu năm con bướm mới bay 180
triệu năm nữa bông hồng mới nở "
? Nghệ thuật lập luận có gì đặc sắc?
? Tác dụng của cách lập luận đó?
? Trước nguy cơ của chiến tranh hạt nhân đang đe
dọa loài người và sự sống trên Trái Đất, thái độ của
tác giả ra sao?
- Thái độ tích cực kêu gọi mọi người đấu tranh cho
một thế giới hòa bình
? Tác giả kêu gọi mọi người phải hành động như thế
nào để ngăn chặn chiến tranh hạt nhân xảy ra?
HS: Thảo luận chung cả lớp và trình bày câu hỏi
? Kết thúc bài văn, tác giả đưa ra đề nghị gì?
? Nêu ý nghĩa văn bản
HS: Trình bày theo hiểu biết GV nhận xét, bổ sung
? Để bảo vệ ngôi nhà chung "trái đất', con người
cần phải làm gì?
- Chống chiến tranh hạt nhân, bảo vệ ngôi nhà
chung trái đất
HĐ4: Hướng dẫn HS tổng kết bài.
? Vấn đề chính mà tác giả muốn đề cập trong VB
“Đấu tranh cho một thế giới hòa bình” là gì.
? Theo em, văn bản trên thuyết phục người đọc ở
chỗ nào
- Lập luận chặt chẽ, chứng cứ xác thực, thái độ
-> Sự tốn kém ghê gớm và tính chất phi lý của cuộc chạy đua vũ trang
-> Lập luận: so sánh, đưa số liệu cụ thể.
=> Chạy đua vũ trang vô cùng tốn kém đã cướp đi điều kiện để loại trừ nạn đói, nạn thất học và khắc phục bệnh tật cho hàng trăm triệu người.
3 Chiến tranh hạt nhân không chỉ đi ngược lại lý trí loài người
mà còn ngược lại với lý trí của
tự nhiên, phản lại sự tiến hóa:
- Hủy diệt sự sống con người vàTrái Đất
- Hàng triệu triệu năm hìnhthành sự sống, văn minh/ Hủydiệt chỉ nháy mắt
-> Lập luận: tương phản
=> Hiểm họa vũ khí hạt nhân, chạy đua vũ trang hạt nhân vô cùng khủng khiếp.
4 Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân cho một thế giới hòa bình:
- Tham gia vào bản đồng ca củanhững người đòi hỏi một thếgiới không có vũ khí và mộtcuộc sống hòa bình, công bằng
- Mở ra một nhà băng lưu trữ trínhớ về thảm họa hạt nhân đểnhân loại hiểu
5 Ý nghĩa văn bản: Văn bản thể
hiện những suy nghĩ nghiêm túc,đầy trách nhiệm của G.G Mác-két đối với hòa bình nhân loại
IV Tổng kết:
1 Nội dung:
Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đedọa loài người và sự sống trêntrái đất Cuộc chạy đua vũ trangtốn kém đã cướp đi của thế giớinhiều điều kiện để phát triển
Trang 15nhiệt tình của tác giả.
- Khái quát và gọi HS đọc ghi nhớ SGK
HĐ5: Hướng dẫn HS làm bài tập.
- GV hướng dẫn HS về nhà làm
Đấu tranh cho hòa bình, ngănchặn và xóa bỏ nguy cơ chiếntranh hạt nhân là nhiệm vụ thiếtthân và cấp bách của loài người
2 Nghệ thuật:
Lập luận chặt chẽ, chứng cứphong phú, xác thực,.v.v
V Luỵện tập
Phát biểu cảm nghĩ của em khithấy vũ khí hạt nhân đe dọa sựsống trên Trái Đất
4 Hướng dẫn tự học
- Học bài, tiếp tục đọc văn bản và trả lời các câu hỏi còn lại
- Tìm hiểu xem việc chạy đua vũ trang ảnh hưởng đến cuộc sống của con người nhưthế nào?
- Chiến tranh hạt nhân có tác hại gì và nhiệm vụ của mỗi người đối với việc đấu tranhcho một thế giới hòa bình?
RUT KINH NGHIÊM:
Ngày soạn: 25/8/2015
Tiết 8: Ngày giảng: / /2015
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (Tiếp theo )
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
1 Tự nhận thức: Nhận thức đúng các phương châm hội thoại trong giao tiếp rất quan
trọng
Trang 162 Làm chủ bản thân: Lựa chọn cách vận dụng các phương châm hội thoại trong giao
tiếp của bản thân
3 Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về đặc điểm, cách giao tiếp đảm bảo
các phương châm hội thoại
III CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC
1 Phân tích một số tình huống để hiểu các phương châm hội thoại cần đảm bảo tronggiao tiếp
2 Thực hành có hướng dẫn: Đóng vai luyện tập các tình huống giao tiếp theo các vai
để đảm bảo các phương châm hội thoại trong giao tiếp
3 Động não: Suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực về cáchgiao tiếp đúng phương châm hội thoại
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1 GV: Một số ví dụ và tình huống liên quan đến các phương châm hội thoại
2 HS: Tìm các tình huống có liên quan đến các phương châm hội thoại
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG
HĐ1: Giúp HS tìm hiểu khái niệm p/ châm quan hệ
- Dùng bảng phụ ghi tình huống sau:
A: Nằm lùi vào.
B: Làm gì có hào nào.
A: Đồ điếc.
B: Tôi có tiếc gì đâu.
? Cuộc hội thoại trên có hiệu quả gì không? Vì sao?
? Tình huống trên ứng với câu thành ngữ nào?
? Qua trên, em rút ra bài học gì trong giao tiếp?
- Khái quát và gọi HS đọc ghi nhớ
GV: Yêu cầu học sinh tìm những thành ngữ có nội
dung liên quan đến phương châm quan hệ
GV: Yêu cầu lớp chia 2 nhóm viết một đoạn văn có
sử dụng phương châm quan hệ, sau đó yêu cầu các
nhóm khác nhận xét phát hiện lỗi
HĐ2: Giúp HS tìm hiểu phương châm cách thức.
- Yêu cầu HS quan sát ví dụ SGK
? Hai thành ngữ dây cà ra dây muống, lúng búng như
I Phương châm quan hệ:
- Mỗi người nói một đằngkhông khớp nhau không hiểunhau → ông nói gà bà nóivịt
→ Cần nói đúng vào đề tàigiao tiếp, tránh nói lạc đề
=> Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề
II Phương châm cách thức: VD1:
- Dây cà ra dây muống: chỉ
cách nói dài dòng, rườm rà
- Lúng búng như ngậm hột thị: chỉ cách nói ấp úng,
không thành lời
→ Cần nói ngắn gọn, rành
Trang 17? Qua trên, em rút ra bài học gì trong giao tiếp.
- GV đưa ra ví dụ: Đem cá về kho.
? Câu này có thể hiểu theo mấy cách
- HS thảo luận cặp, trình bày kết quả và giải thích lý
do
- GV kết luận: có 2 cách hiểu:
+ Đem cá về nấu lên ăn
+ Đem cá về cất trong kho.
? Để người nghe không hiểu lầm thì phải nói như thế
? Thế nào là phương châm cách thức?
- GV khái quát và gọi HS đọc ghi nhớ
GV: Yêu cầu học sinh tìm những thành ngữ có liên
quan đến phương châm cách thức
GV: Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm viết một đoạn
văn có sử dụng phương châm cách thức và các nhom
sthay đổi nhau tìm những lỗi cụ thể trong đoạn văn
đó
HĐ3: Giúp HS tìm hiểu phương châm lịch sự.
- Gọi HS đọc truyện cười
? Vì sao người ăn xin và cậu bé trong truyện đều cảm
thấy mình đã được từ người kia một cái gì đó
- GV giải thích và kết luận: chính từ “xin lỗi” và
“cảm ơn” đã giúp hai người nhận được ở nhau một
tình cảm
- Giáo dục HS cách giao tiếp trong cuộc sống
? Có thể rút ra bài học gì từ câu chuyện này
- Ví dụ trên thể hiện phương châm lịch sự
? Thế nào là phương châm lịch sự
- Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ
? Chúng ta vừa tìm hiểu những phương châm nào
Nêu nội dung từng phương châm Lấy ví dụ
HĐ4: Hướng dẫn học sinh làm bài tập
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập 1
? Qua những câu tục ngữ ca dao trên, cha ông khuyên
dạy chúng ta điều gì
? Hãy tìm thêm một số câu tục ngữ, ca dao có nội
dung tương tự (NL sáng tạo)
=> Khi giao tiếp cần chú ý nói ngắn gọn, rành mạch; tránh cách nói mơ hồ
III Phương châm lịch sự:
-> Cần tế nhị và tôn trọng người khác.
=> Khi giao tiếp cần tế nhị
và tôn trọng người khác.
IV Luyện tập Bài 1 Trong kho tàng…
- Khẳng định vai trò củangôn ngữ trong đời sống vàkhuyên con người trong giaotiếp nên nói năng lịch sự
Trang 18Người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe.
+ Vàng thì thử lửa thử than
Chuông kêu thử tiếng, người ngoan thử lời.
+ Chó ba canh mới nằm, người ba năm mới nói.
+ Một lời nói quan tiền thúng thóc.
Một lời nói dùi đục cẳng tay.
+ Chẳng được miếng thịt miếng xôi,
Cũng được lời nói cho nguôi tấm lòng.
+ Người xinh tiếng nói cũng xinh,
Người giòn cái tỉnh tình tinh cũng giòn.
- Nêu yêu cầu bài tập 2
- Nêu yêu cầu bài tập 3
- Nêu yêu cầu bài tập 4:
- Nêu yêu cầu bài tập 5
Bài 2: Có nhiều biệp pháp tu từ
liên quan đến p/c lịch sự, nhưng
trực tiếp là nói giảm, nói tránh
VD: nhận định về một người chậm chạp:
- Cô ấy không được nhanh nhẹn lắm.
Bài 3 Tìm những thành ngữ liên
quan đến phương châm lịch sự.
a Nói mát, nói kháy
b Nói hớt, nói cướp lời
c nói móc, nói mỉa
d nói leo -> p/c lịch sự
e nói ra đầu ra đũa -> p/c cách thức Bài 4:
a Dùng khi người nói hỏi về một v/đ không đúng vào đề tài đang trao đổi, để người nghe hiểu mình vẫn tuân thủ p/c quan hệ, đồng thời chú ý vào v/đ mình hỏi để hiểu chính xác.
b Dùng khi phải nói điều dễ gây mất lòng người nghe "rào đón" đe người nghe chấp nhận , giảm nhẹ
sự khó chịu (p/c lịch sự).
c Cảnh báo cho người đối thoại biết là người đó đã không tuân thủ p/c lịch sự và phải chấm dứt sự không tuân thủ đó.
Bài 5 Giải nghĩa các…
- Nói băm nói bổ: nói bốp chát,
xỉa xói, thô bạo, thiếu nhã
nhặn->lịch sự.
- Nói như đấm vào tai: thô lỗ,
ngang ngạnh, trái ý người
- Mồm loa, mép giải: lắm lời,
đanh đá nói át người khác
Trang 19? Qua bài học em rút ra bài học gì trong giao tiếp?
- Nói như dùi đục chấm mắm cáy:
nói thô cộc, thiếu tế nhị -> p/c Lịch sự
6 Phát hiện lỗi liên quan đến phương châm lịch sự trong một đoạn văn cụ thể.
4 Hướng dẫn tự học
- Học bài, xem lại các bài tập đã làm Làm các bài tập còn lại 2, 4, 5/23, 24
- Tìm một số ví dụ về việc không tuân thủ phương châm về lượng, phương châm vềchất trong một hội thoại
- Chuẩn bị bài “Sử dụng yếu tố miêu tả…… thuyết minh”: Đọc các ví dụ và trả lời câuhỏi trong SGK Yếu tố miêu tả đóng vai trò gì trong văn bản thuyết minh?
- Làm các bài tập phần “Luyện tập”
RUT KINH NGHIÊM:
Ngày soạn:26/8/2015 Tiết 9: Ngày giảng: / /2015
SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Củng cố kiến thức đã học về văn bản thuyết minh
- Hiểu vai trò của yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh
- Biết vận dụng và có ý thức sử dụng tốt yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh
- Hiểu được văn thuyết minh có khi phải kết hợp với yếu tố miêu tả thì văn bản mớihay, vấn đề thuyết minh sinh động, cụ thể hơn
- Vai trò của miêu tả trong văn bản thuyết minh: phụ trợ cho việc giới thiệu nhằm gợilên hình ảnh cụ thể của đối tượng cần thuyết minh
2 Kĩ năng:
- Quan sát các sự vật, hiện tượng
- Sử dụng ngôn ngữ miêu tả phù hợp trong việc tạo lập văn bản thuyết minh
3 Thái độ:
- có ý thức sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh để bài thuyết minh hay,hấp dẫn hơn
4 Năng lực:
Trang 20- NL giải quyết vấn đề
- NL sáng tạo
- NL hoạt động nhóm
II CHUẨN BỊ:
- GV: bảng phụ, đoạn văn mẫu
- HS: soạn bài, xem lại yếu tố miêu tả đã học ở lớp 6
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
- Nhận xét và kết luận: Đoạn văn thuyết minh trên có sử dụng yếu tố miêu tả Vậy sửdụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh có tác dụng gì ?
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG
HĐ 1: Giúp HS tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn
bản thuyết minh
- Yêu cầu HS đọc văn bản
? Nhan đề của VB trên thể hiện điều gì
? Hãy tìm và gạch chân dưới những câu thuyết
minh về đặc điểm tiêu biểu của cây chuối
- Bài văn sử dụng nhiều yếu tố miêu tả
? Hãy chỉ ra và cho biết tác dụng của yếu tố miêu
tả đó
? Bài văn trên đã làm rõ công dụng của toàn cây
Chuối chưa
? Hãy cho biết thêm công dụng của thân chuối, lá
chuối (tươi, khô), nõn chuối, bắp chuối
- Thân cây chuối non (chuối tây, chuối hột) có thể
thái ghém làm rau sống ăn rất mát, có tác dụng
giải nhiệt Thân cây chuối tươi: làm phao tập bơi,
+ Đoạn tả chuối trứng cuốc
+ Đoạn tả cách ăn chuối xanh Làm nổi bật vai trò của câychuối trong đời sống con người
Trang 21- Hoa chuối: thái nhỏ ăn rau sống, xào, luộc, làm
gỏi
- Cọng chuối: bện thừng
- Củ chuối: có thể gọt vỏ để thấy một màu trắng mỡ màng như màu củ đậu đã bóc vỏ… - Nhận xét và nêu thêm một vài dẫn chứng ? Qua phân tích, hãy cho biết yếu tố miêu tả đóng vai trò gì trong văn bản thuyết minh - Gọi HS đọc ghi nhớ HĐ 2: Hướng dẫn HS làm bài tập. - Nêu yêu cầu bài tập 1 và hướng dẫn cách làm NL: Hoạt động nhóm - Thu phiếu một vài nhóm và đọc để cả lớp cùng chữa - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2 - Yêu cầu HS thảo luận cặp và trình bày kết quả - Nhận xét, kết luận các ý kiến - Hướng dẫn HS về nhà làm bài tập 3 2 Ghi nhớ: (SGK/25) II Luyện tập 1 Bổ sung yếu tố miêu tả…
- Thân cây chuối: thẳng, tròn như những chiếc cột nhà sơn xanh - Lá chuối tươi: như chiếc quạt phe phẩy trước gió 2 Chỉ ra yếu tố miêu tả…
- Tách trà - Chén - Cách uống 3 Đọc văn bản sau chỉ ra và nêu rõ được vai trò, tác dụng của các yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh 4 Hướng dẫn tự học - Học bài, làm bài tập còn lại: 3/ 26 - Viết đoạn văn thuyết minh về một sự vật tự chọn có sử dụng yếu tố miêu tả - Chuẩn bị bài “Luyện tập sử dụng… thuyết minh”: - Đọc kỹ phần “Chuẩn bị” và lập dàn ý cho đề “Con Trâu ở làng quê VN” - Vận dụng bài văn tham khảo trong SGK RUT KINH NGHIÊM:
************************************************ PHÊ DUYỆT CỦA CHUYÊN MÔN .………
………
………
Ngày soạn: 28/8/2015 Tiết 10: Ngày giảng: /… /2015
LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ
Trang 22TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Có ý thức và biết sử dụng tốt yếu tố miêu tả trong việc tạo lập văn bản thuyết minh
- Những yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh
- Vai trò của yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh
- GV: giáo án, bảng phụ, đoạn văn thuyết minh mẫu
- HS: soạn bài, đoạn văn thuyết minh có yếu tố miêu tả
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp
2 KTBC: Giáo viên treo bảng phụ
Hãy tìm yếu tố miêu tả trong đoạn văn sau và cho biết tác dụng của yếu tố miêu tả đó
- Gọi học sinh đọc đề bài, giáo viên ghi lên bảng
? Đề yêu cầu trình bày vấn đề gì
? Cụm từ: “Con trâu ở làng quê Việt Nam” bao
2 Tìm ý và lập dàn ý:
a/ Mở bài: gới thiệu chung về con
trâu trên đồng ruộng VN
b/ Thân bài:
- Con trâu trong nghề làm ruộng(là sức kéo để cày, bừa, kéo xe,trục lúa,…)
Trang 23? Phần kết bài, cần nêu đều gì.
- Nhận xét, bổ sung và hoàn thành dàn ý cho HS
- Dùng bảng phụ đưa ra dàn ý mẫu để HS đối
chiếu
- Yêu cầu HS đọc bài tham khảo (SGK/28-29)
? Em có thể sử dụng được những ý gì cho bài
thuyết minh của mình từ bài tham khảo trên
HĐ 2: Hướng dẫn HS thực hành viết đoạn văn.
- Giáo viên nêu cầu của phần luyện tập
GV: Yêu cầu học sinh Tìm đoạn văn thuyết minh
có sử dụng yếu tố miêu tả Tìm chi tiết của đối
tượng trong bài văn miêu tả
NL: hoạt động nhóm
HS: Chia nhóm làm bài trong 3 phút
- Chia bốn nhóm, yêu cầu mỗi nhóm viết ĐV văn
về:
+ Nhóm 1: Con trâu trên đồng ruộng Việt Nam
+ Nhóm 2: Con trâu trong việc làm ruộng
+ Nhóm 3: Con trâu trong một số lễ hội
+ Nhóm 4: Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn
- Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày phần viết
của nhóm mình Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung
- Giáo viên gợi ý và đưa ra một số đoạn văn mẫu
có sử dụng những câu tục ngữ, ca dao về trâu để
HS tham khảo
+ Bằng cách giới thiệu: Ở Việt Nam đến bất kỳ
miền quê nào đều thấy hình bóng con trâu trên
đồng ruộng
+ Bằng cách nêu tục ngữ, ca dao về trâu: “Con
trâu là đầu cơ nghiệp” hoặc “Trâu ơi ta bảo trâu
này…”
+ Tả cảnh trẻ em chăn trâu, cho trâu tắm, trâu ăn
cỏ…
- Yêu cầu các em viết và trình bày, nhận xét, uốn
nắn cách viết của các em
- Hãy cho biết mục đích của việc sử dụng yếu tố
- Con trâu trong lễ hội đình đám(lễ hội đâm trâu, chọi trâu,…)
- Con trâu cung cấp thực phẩm(cung cấp thịt, da, làm đồ mỹnghệ,…)
- Con trâu là tài sản của ngườinông dân
- Con trâu và trẻ chăn trâu, việcchăn nuôi trâu
c/ Kết bài: Con trâu trong tình
cảm của người nông dân
4 Viết lại một đoạn văn thuyếtminh có sử dụng yếu tố miêu tả
Trang 24miêu tả trong VB thuyết minh ?
NL: Sáng tạo – Phát hiện, sử dụng các chi tiết
miêu tả kết hợp các BPNT để bài viết sinh động
4 Hướng dẫn tự học:
- Tiếp tục hoàn chỉnh dàn bài và tập viết đoạn văn
- Chọn đề văn thuyết minh để luyện tập tìm ý, lập dàn ý
- Viết một đoạn văn thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả
- Đọc bài đọc thêm SGK/30-31
- Soạn bài “Tuyên bố thế giới … của trẻ em”:
RUT KINH NGHIÊM
***************************
Tuần 3: Ngày soạn:28/8/2015 Tiết 11: Ngày giảng: /… /2015
TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN, QUYỀN ĐƯỢC
BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CUẢ TRẺ EM
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Thấy được tầm quan trọng của vấn đề quyền sống, quyền được bảo vệ và phát triểncủa trẻ em và trách nhiệm của cộng đồng quốc tế về vấn đề này
- Thấy được đặc điểm hình thức của văn bản
- Thực trạng cuộc sống trẻ em hiện nay, những thách thức, cơ hội và nhiệm vụ củachúng ta
- Những thể hiện của quan điểm về vấn đề quyền sống, quyền được bảo vệ và pháttriển của trẻ em ở Việt Nam
2 Kĩ năng:
- Nâng cao một bước kĩ năng đọc- hiểu một văn bản nhật dụng
- Học tập phương pháp tìm hiểu, phân tích trong tạo lập văn bản nhật dụng
- Tìm hiểu và biết được quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về vấn đề được nêu trongvăn bản
Trang 25II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
1 Tự nhận thức: Về quyền được bảo vệ và chăm sóc của trẻ em và trách nhiệm củamỗi cá nhân với trẻ em
2 Làm chủ bản thân: Xác định giá trị bản thân cần hướng tới để bảo vệ và chăm sóctrẻ em trong bối cảnh thế giới hiện nay
3 Giao tiếp: Thể hiện sự cảm thông với những hoàn cảnh khó khăn, bất hạnh của trẻem
III CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC
1 Thảo luận lớp: Chia sẻ nhận thức, hiện trạng và nhiệm vụ đặt ra đối với mọi ngườitrong việc bảo vệ và chăm sóc trẻ em
2 Minh họa bằng tranh ảnh về thực trạng trẻ em hiện nay
3 Động não: suy nghĩ, phân tích để nhận thức rõ về nhiệm vụ bảo vệ và phát triển củatrẻ em
4 Đặt câu hỏi: Đặt câu hỏi phù hợp đối tượng HS, sát nội dung bài dạy
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1 GV: tư liệu, tranh ảnh, một số mẩu chuyện về một số trẻ em gặp hoàn cảnh khó
khăn
2 HS: tìm những câu chuyện của những bạn học sinh gặp hoàn cảnh khó khăn.
V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Câu 1: Hãy phát biểu cảm nghĩ của em sau khi học xong VB “Đấu tranh cho một thế giới hòa bình”?
3 Bài mới: “Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai” Đúng vậy, trẻ em luôn được quan
tâm mọi lúc mọi nơi, phải được hưởng những quyền lợi thỏa đáng Đó cũng là nộidung mà các quốc gia quan tâm và thể hiện trong VB Tuyên bố thế giới về sự sốngcòn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em
HĐ CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG
Trang 26HĐ1: Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu văn bản.
- Cách đọc: rõ ràng, mạch lạc, đọc đúng các số
liệu, các từ phiên âm tiếng nước ngoài
- Yêu cầu học sinh đọc từ đầu đến phải đáp ứng
- Nhận xét, uốn nắn cách đọc cho học sinh
? Vb "Tuyên bố trẻ em” ra đời trong hoàn
cảnh nào?
- GV: Gợi lại một vài nét chính về bối cảnh thế
giới những năm cuối thế kỉ XX liên quan đến
vấn đề bảo vệ và chăm sóc trẻ em
? Văn bản thuộc kiểu loại văn bản nào? Được
viết theo phương thức biểu đạt nào?
? VB trên được chia làm mấy phần? Nêu nội
dung của từng phần
- Phần I: Mục 1-2: Lí do của bản tuyên bố
- Phần II: mục 3-7: thực trạng cuộc sống và
những hiểm họa của trẻ em nghèo trên thế giới
- Phần III: mục 8,9: những điều kiện thuận lợi
để đẩy mạnh việc chăm sóc trẻ em
- Phần IV: mục 10-17: những nhiệm vụ cụ thể
HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu chi tiết về văn bản
? Nội dung lời kêu gọi hướng tới những ai?
Mục đích của lời kêu gọi là gì?
? Lời kêu gọi có ý nghĩa gì?
? Qua nội dung lời kêu gọi cho thấy điều kiện,
nhu cầu sống của trẻ em là gì?
GV: Yêu cầu học sinh xem tranh và thảo luận
chung cả lớp nội dung phần II
HS: Thảo luận trong 3 phút và trình bày
? Nội dung mục 3->7 đã nêu lên thực tế cuộc
sống của trẻ em trên thế giới ra sao?
HS: tìm chi tiết trả lời
? Nhận xét về sự chuyển ý từ hai đoạn đầu tới 4
nội dung trong sự thách thức ? Cách nêu dẫn
chứng có sức thuyết phục không? Tại sao ?
- Mục 3 có tác dụng liên kết chuyển ý từ mục 1,
2 sang 4, 5, 6 “Tuy nhiên thực tế cuộc sống
thơ ấu của nhiều trẻ em lại không được như
vậy”
- Dẫn chứng cụ thể, nhiều mặt đầy thuyết phục
? Theo em mục 7 có tiếp tục nêu dẫn chứng về
tình trạng thiếu thốn của trẻ em không ?
- Mục 7 khái quát trên cơ sở mục 4, 5, 6 “Đó là
I TÌM HIỂU CHUNG
1 Đọc
2 Hoàn cảnh ra đời
Ngày 30/9/1990, trích từ bản tuyên bố của Hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em
3 Thể loại
- Văn bản nhật dụng
- Phương thức biểu đạt chính:Nghị luận chính trị, xã hội
4 Bố cục: 4 phần
II ĐOC - HIỂU VĂN BẢN:
1 Lời kêu gọi
- Lời kêu gọi khẩn thiết hướng tớitoàn thể nhân loại
- Mục đích: Đảm bảo cho tất cảtrẻ em một tương lai tốt đẹp hơn
-> Tính cộng đồng, tính nhân đạo được thể hiện rất rõ và vô cùng sâu sắc.
=> Điều kiện, nhu cầu sống của trẻ em là: hòa bình, ấm no, hạnh phúc.
2 Thực trạng cuộc sống và những hiểm họa đối với trẻ em
- Là nạn nhân của chiến tranh, bạolực, phân biệt chủng tộc, xâm lược, chiếm đóng và thôn tính củanước ngoài
- Chịu đói nghèo, khủng hoảng kinh tế, dịch bệnh, mù chữ,.v.v
- Chết nhiều do suy dinh dưỡng, bệnh tật (mỗi ngày 40.000 trẻ chết vì suy dinh dưỡng)
Trang 27TIẾT 2:
Trang 28GV: Yêu cầu HS đọc lại phần III và cho biết nội
dung chính nói về vấn đề gì?
? Theo báo cáo, em thấy việc bảo vệ, chăm sóc
TE trong bối cảnh thế giới hiện nay có những
điều kiện thuận lợi gì
? Em hiểu “công ước” là gì Trẻ em có những
quyền nào
- Giúp HS nhớ lại các quyền: chăm sóc, bảo vệ,
nuôi dưỡng, đến trường, vui chơi …
? Theo em, điều kiện trên đã thực hiện được
chưa Nêu dẫn chứng cụ thể
? Ngoài điều kiện trên còn có điều kiện nào
khác
? Em hiểu thế nào là “giải trừ quân bị”.
- Giảm bớt hoặc hạn chế vũ khí và lực lượng vũ
trang của các nước
? Hiện nay nước ta có những điều kiện thuận lợi
nào để đẩy mạnh việc chăm sóc, bảo vệ trẻ em
- GV liên hệ thực tế, lấy dẫn chứng và làm rõ
thêm (hòa bình, ktế phát triển,.v.v)
? Nhận xét cách trình bày vấn đề ở phần này?
? Theo em, những điều kiện trên có ý nghĩa gì
- Yêu cầu 1 HS đọc phần IV và cho biết nội
dung chính
? Theo em có mấy nhiệm vụ cấp thiết của cộng
đồng quốc tế và từng quốc gia, đó là những
nhiệm vụ nào
- GV liên hệ với thực tế địa phương giải thích,
phân tích làm rõ từng nhiệm vụ; qua đó giáo
dục HS vấn đề đến lớp học và tuyên truyền mọi
người dân kế hoạch hóa gia đình
? Em có nhận xét gì về các nhiệm vụ được nêu
ra trong đoạn này
? Để thực hiện tốt các nhiệm vụ trên, theo tác
giả cần phải làm gì
? Em hiểu “nỗ lực”, “liên tục” và “phối hợp với
nhau trong hành động” là gì?
? Nhận xét cách trình bày nhiệm vụ ?
- GV chốt lại nâng cao:
Điều quan trọng là các nhiệm vụ đó được nêu
lên với một thái độ dứt khoát, thể hiện quyết tâm
cao độ của cộng đồng quốc tế Vì vậy mục 17 đã
nhấn mạnh “Các nhiệm vụ đó đòi hỏi tất cả các
3 Cơ hội:
- Sự liên kết các nước và "côngước về quyền của trẻ em" > cơhội để quyền và phúc lợi trẻ emthực sự được tôn trọng ở khắp nơitrên thế giới
- Bầu không khí chính trị quốc tếđược "cải thiện", sự hợp tác, đoànkết quốc tế, giải trừ quân bị, tăngcường phúc lợi trẻ em
* Kết hợp giải thích, chứng minh
để làm rõ vấn đề
=>Những điều kiện thuận lợi để cộng đồng quốc tế có thể đẩy mạnh việc chăm sóc, bảo vệ trẻ em.
- Bảo đảm cho trẻ em được họchết bậc giáo dục cơ sở
- Bảo đảm an toàn cho phụ nữ khimang thai và sinh nở; kế hoạchhóa gia đình
- Khôi phục tăng trưởng kinh tế
=> Nhiệm vụ cấp thiết của cộng đồng quốc tế và từng quốc gia.
-> Nhiệm vụ nêu ra vừa cụ thể,vừa toàn diện, bao quát : Mọi lĩnhvực (y tế, giáo dục, xã hội) Mọiđối tượng (trẻ em tàn tật, có hoàncảnh khó khăn, trai, gái Mọi cấp
độ (gia đình, xã hội, quốc gia,
Trang 294 Hướng dẫn tự học:
- Học bài, hoàn chỉnh bài tập vào vở
- Soạn bài “ Các phương châm hội thoại” – tiếp theo:
- Đọc các ví dụ và trả lời câu hỏi Làm bài tập phần Luyện tập
RUT KINH NGHIÊM:
****************************************
Ngày soạn: 03/9/2015 Tiết 13: Ngày giảng: /9/2015
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (TT)
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Hiểu được mối quan hệ giữa các phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp
- Đánh giá được hiệu quả diễn đạt ở những trường hợp tuân thủ các phương châm hộithoại trong những hoàn cảnh giao tiếp cụ thể
- Mối quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp
- Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại
2 Kĩ năng:
- Lựa chọn đúng phương châm hội thoại trong quá trình giao tiếp
- Hiểu đúng nguyên nhân của việc không tuân thủ các phương châm hội thoại
3 Thái độ: Nhận biết đúng các phương châm trong hội thoại và sử dụng các phương
châm trong hội thoại sao cho đúng trong quan hệ giao tiếp
4 Năng lực:
- NL giải quyết vấn đề
- NL sáng tạo
- NL hoạt động nhóm
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
1 Tự nhận thức: Nhận thức đúng các phương châm hội thoại trong giao tiếp rất quan
trọng
2 Làm chủ bản thân: Lựa chọn cách vận dụng các phương châm hội thoại trong giao
tiếp của bản thân
3 Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về đặc điểm, cách giao tiếp đảm bảo
các phương châm hội thoại
4 Đặt câu hỏi: Đặt câu hỏi phù hợp đối tượng HS, sát nội dung bài dạy
III CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC
1 Phân tích một số tình huống để hiểu các phương châm hội thoại cần đảm bảo tronggiao tiếp
2 Thực hành có hướng dẫn: Đóng vai luyện tập các tình huống giao tiếp theo các vai
để đảm bảo các phương châm hội thoại trong giao tiếp
3 Động não: Suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực về cáchgiao tiếp đúng phương châm hội thoại
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1 GV: Một số ví dụ và tình huống liên quan đến các phương châm hội thoại, bảng phụ.
2 HS: Tìm các tình huống có liên quan đến các phương châm hội thoại.
V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
Trang 302 KTBC:
- Câu 1 Điền vào chỗ trống các phương châm hội thoại đã học sao cho phù hợp vớicác câu sau ?
a/ Khi giao tiếp, nói lạc đề là vi phạm phương châm
b/ Khi giao tiếp, không tế nhị và không tôn trọng người khác là vi phạm phươngchâm
c/ Khi giao tiếp, nói dài dòng, rườm rà là vi phạm phương châm
đ/ Tục ngữ: Ăn nên đọi, nói nên lời phù hợp với phương châm………
e/ Tục ngữ: Một câu nhịn chín câu lành phù hợp với phương châm……
- Câu 2 Yêu cầu HS lên bảng làm bài tập 5/ 24
3 Bài mới: giới thiệu bài
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG
HĐ1: Giúp HS tìm hiểu mối quan hệ giữa phương
châm hội thoại với tình huống giao tiếp
- Gọi 1 HS đọc truyện cười SGK
? Em có nhận xét gì về hành động hỏi của chàng rể
- Hành động hỏi của anh không tuân thủ phương châm
nào? Vì sao em nhận xét như vậy
- Phương châm lịch sự không được tuân thủ, vì việc
chào hỏi của anh trong trường hợp trên làm mất thời
gian làm việc của người khác
? Trường hợp nào được coi là lịch sự
- HS có thể nêu cách ứng xử của chàng rể nọ trong tình
huống trên
? Em rút ra bài học gì qua câu chuyện trên
- GV giải thích cụm từ “đặc điểm của tình huống giao
tiếp”.
- Lưu ý: một câu nói có thể phù hợp trong tình huống
này nhưng không thích hợp trong tình huống khác
- GV khái quát lại và gọi HS đọc ghi nhớ
HĐ2: Giúp HS nắm được những trường hợp không
tuân thủ phương châm hội thoại
- Yêu cầu HS đọc lại các ví dụ đã phân tích về các
phương châm hội thoại đã học
? Trong những tình huống nào, phương châm hội thoại
không được tuân thủ
- Nhận xét, kết luận
- Yêu cầu HS đọc ví dụ 2
? Câu trả lời của Ba có đáp ứng nhu cầu thông tin đúng
như An mong muốn không
? Có phương châm hội thoại nào không được tuân thủ
Vì sao người nói không tuân thủ phương châm hội
thoại ấy ?
? Khi bác sĩ nói với một người mắc bệnh nan y về tình
trạng sức khỏe của họ thì phương châm nào không
I Quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp:
* Ví dụ: ( sgk/ 36)
- Vận dụng phương châm hội thoại phải phù hợp với đặc điểm của tình huống giao tiếp.
II Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại:
1 Ví dụ:
VD 1: những t/huống trong:
- P/C lịch sự là tuân thủ; cáctình huống còn lại khôngtuân thủ
VD2: đọc đoạn đối thoại…
Người nói không tuân thủphương châm về lượng, vì đểtuân thủ p/châm về chất
VD3:
Người nói không tuân thủphương châm về chất, do yêucầu khác quan trọng hơn
Trang 31được tuân thủ.
? Vì sao bác sĩ phải làm như vậy
? Hãy tìm thêm những tình huống giao tiếp khác mà
phương châm đó cũng không được tuân thủ
NL: giải quyết tình huống
? Khi nói “ tiền bạc chỉ là tiền bạc” thì có phải người
nói không tuân thủ phương châm về lượng hay không
? Phải hiểu ý nghĩa câu này như thế nào
- Dẫn thêm một số cách nói tương tự: chiến tranh là
chiến tranh; phụ nữ bao giờ cũng là phụ nữ.
? Qua ví dụ, hãy cho biết: việc không tuân thủ các
phương châm hội thoại bắt nguồn từ những nguyên
nhân nào? Lấy ví dụ
HS: Thảo luận nhóm trong 3 phút và trình bày
- GV nhắc lại 3 nguyên nhân chính và gọi HS đọc ghi
nhớ
HĐ 3: Hướng dẫn HS làm bài tập.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1
? Câu trả lời của ông bố không tuân thủ phương châm
hội thoại nào Hãy phân tích để làm rõ sự vi phạm ấy
Các phương châm hội thoại là những quy định bắt
buộc trong mọi tình huống giao tiếp Đúng hay sai ? Vì
sao ?
GV: Yêu cầu lớp chia thành 4 nhóm thảo luận tình
huống tuân thủ hoặc không tuân thủ các phương châm
hội thoại đã học, sau đó trình bày, nhóm khác nhận xét
Nhưng xét về ý thì tuân thủ:Tiền bạc là phương tiện đểsống chứ không phải là mụcđích cuối cùng của conngười Răn dạy con ngườikhông nên chạy theo tiền bạc
- Câu trả lời của ông bốkhông tuân thủ p/châm cáchthức
2 Lí giải nguyên nhân cuảviệc vi phạm phương châmhội thoại trong một đoạn văn
cụ thể
4 Hướng dẫn tự học
- Học bài, làm bài tập còn lại 2/38
- Chuẩn bị tiết “Viết bài tập làm văn số 1”
- Xem lại văn thuyết minh và việc kết hợp một số biện pháp nghệ thuật và miêu tảtrong bài viết
- Tham khảo các đề trong SGK và đọc kĩ phần “yêu cầu”
RUT KINH NGHIÊM:
********************************
Tiết 14,15: Ngày soạn: 05/9/2015 Ngày thực hiện: /9/2015
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1
VĂN THUYẾT MINH
Trang 32I YÊU CẦU CHUNG:
1 Đối tượng kiểm tra, đánh giá:
- Học sinh 2 lớp 9 (9A, 9D)
2 Mục đích kiểm tra đánh giá:
a Kiến thức:
- Thuyết minh về cây lúa Việt Nam
- Sử dụng các BPNT và yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh
b Kỹ năng: Biết viết một văn bản thuyết minh hoàn chỉnh; trình bày mạch lạc, lập luậnchặt chẽ có sử dụng các BPNT và yếu tố miêu tả phù hợp làm nổi bật đối tượng thuyếtminh
* Thời gian làm bài: 90 phút.
* Hình thức kiểm tra: Tự luận
II MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA:
thường được đan xen trong VBTM
và tác dụng của chúng
- Xác định đúng các yếu
tố miêu tả trong đoạn văn TM
- Chỉ ra tác dụng của cácyếu tố miêu tả
Viết bài văn
TM vềcây lúaViệt Nam
Vận dụngcác BPNT
đã học để
TM về cây lúa
VN tạo sựsinh động, hấpdẫn trong văn bản TM
Số câu :
Số điểm, tỉ
lệ:
1 câu2điểm20%
1 câu
3 điểm30%
1câu: 5đ50%
3 câu:
10 điểm
Tỉ lệ: 100%III NỘI DUNG ĐỀ KIỂM TRA:
Câu 1(2đ): Những biện pháp nghệ thuật nào thường được sử dụng trong văn bản
thuyết minh? Vì sao?
Câu 2(3đ ): Nhận diện và viết một đoạn văn (Khoảng 10 câu) phân tích tác dụng của
BPNT và yếu tố miêu tả trong đoạn trích sau:
Trang 33Trong các dụng cụ của con người, có lẽ chúng tôi thuộc loại bé nhất Tuy bé nhưng nhà ai cũng cần đến Các bạn có biết chúng tôi là ai không? Chúng tôi là cái kim khâu, bằng kim loại, bề ngang độ nửa mi-li-mét, bề dài khoảng hai, ba xăng-ti- mét, một đầu nhọn, một đầu tù, có lỗ trôn để xâu chỉ Kim phải cứng mới dùng được Khi đứt cúc, sứt chỉ thế nào cũng phải có tôi thì mới xong.
Câu 3(5đ): Thuyết minh về cây lúa Việt Nam trong đó có sử dụng các biện pháp nghệ
thuật phù hợp (kể chuyện, tự thuật,,.v.v.)
IV ĐÁP ÁN
Câu Nội dung kiến thức, kĩ năng cần đạt Mức độ đạt được
1 - Các biện pháp nghệ thuật thường được đan
xen là: Kể chuyện, tự thuật, đối thoại theo lối
ẩn dụ, nhân hóa hoặc các hình thức vè, diễn
ca
- Tác dụng: làm cho đối tượng TM được nổi
bật hơn về đặc điểm, làm cho VBTM sinh
động, hấp dẫn gây hứng thú scho người đọc
- Mức đầy đủ ( 2,0 điểm ):
Đề cập đủ cả 2 nội dungtrên
- Mức không đạt: Không
thực hiện được các yêu cầutrên
2 -Yêu cầu về nội dung:
+ BPNT: Nhân hóa – “tôi”, “chúng tôi”
+ Yếu tố miêu tả: cái kim khâu, bằng kim
loại, bề ngang độ nửa mi-li-mét, bề dài khoảng
hai, ba xăng-ti-mét, một đầu nhọn, một đầu tù,
có lỗ trôn để xâu chỉ Kim phải cứng mới dùng
được Khi đứt cúc, sứt chỉ
+ Tác dụng: Đoạn văn sinh động, hấp dẫn;
người đọc hình dung ra cây kim bé nhỏ và
công dụng của nó trong đời sống con người
- Mức đầy đủ ( 2,5 điểm ):
Đề cập đủ cả 3 nội dungtrên
- Mức chưa đầy đủ
+ (1,5 ->1,75 điểm): đề cập
2 nội dung, hoặc cả 3 nộidung nhưng chưa trọn vẹn.+ (1,0 ->1,25 điểm): đề cập
1 nội dung, hoặc cả 2 nộidung nhưng chưa trọn vẹn.+ (0,5 ->0,75 điểm): đề cập
1 nội dung song chưa đầyđủ
+ HS phát hiện được các chi tiết khác thể hiện
cảm thụ riêng của bản thân về đoạn văn
+ Thể hiện được sự tìm tòi trong cảm thụ văn
chương
Mức tối đa:
( 0,25 điểm)
Trang 34* Tiêu chí về nội dung :
1 Mở bài: Giới thiệu đối tượng thuyết minh
- Cây lúa trên đồng ruộng Việt Nam
- Cây lúa là bạn thân thiết của người nông dân
- Miêu tả các bộ phận của cây lúa (hình dáng,
thân, gốc, lá, hoa, quả )
- Nguồn gốc, vai trò và ý nghĩa của cây lúa với
con người Giá trị và lợi ích của cây lúa:
+ Giá trị kinh tế+ Giá trị môi trường+ Giá trị thẩm mỹ
- Đánh giá chung: lúa là bạn của người nông
dân, là nguồn cung cấp lương thực quý giá
nhất của nước ta
+ Lập luận chặt chẽ, phát triển ý đầy đủ
- Bài viết không sai phạm các lỗi về câu, từ,
3
- Sự sáng tạo :
+ HS có được quan điểm riêng mang tính cá
nhân về cây lúa Việt Nam
+ Thể hiện được sự tìm tòi trong diễn đạt,
dùng từ ngữ chọn lọc, lập luận có tính thuyết
phục cao Vận dụng linh hoạt những yếu tố
nghệ thuật để làm tăng giá trị cho bàiviết
Trang 35TUẦN 4
Ngày soạn: 05/9/2015
Tiết 16, 17: Ngày giảng: /9 / 2015
CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
(Trích Truyền Kỳ Mạn Lục)
Nguyễn Dữ
-I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Bước đầu làm quen với thể loại truyền kì
- Cảm nhận được giá trị hiện thực, giá trị nhân đạo và sáng tạo nghệ thuật của Nguyễn
Dữ trong tác phẩm
- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong một tác phẩm truyện truyền kì
- Hiện thực về số phận của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ cũ và vẻ đẹp truyềnthống của họ
- Sự thành công của tác giả về nghệ thuật kể chuyện
- Mối liên hệ giữa tác phẩm với vợ chàng Trương
2 Kĩ năng:
- Vận dụng các kiến thức đã học để đọc- hiểu tác phẩm viết theo thể loại truyền kì
- Cảm nhận được những chi tiết nghệ thuật độc đáo trong tác phẩm tự sự có nguồn gốcdân gian
- Kể lại được truyện
3 Thái độ: - Thái độ trân trọng vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ, thông cảm với số
phận nhỏ nhoi, đầy bi kịch của họ
- GV: giáo án, tranh ảnh, một số tư liệu về tác giả
- HS: soạn bài theo yêu cầu
III CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC:
Trang 36- Phân tích, giảng bình, động não, đặt câu hỏi,.v.v.
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Bài cũ: Kể tên những văn bản em đã học Những văn bản ấy thuộc thể loại gì?
3 Bài mới: Khái quát về văn học trung đại và tác phẩm Chuyện người con gái Nam Xương.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG
HĐ1: Giúp HS nắm được vài nét về tác giả
và hoàn cảnh ra đời của tác phẩm
? Hãy nêu những hiểu biết của em về tác
(So với "Vợ chàng Trương" có sáng tạo
hơn: Kết thúc có hậu, trước khi chết tắm
gội chay sạch nói lời nguyền, cái bóng
xuất hiện gián tiếp)
? Hãy giải thích tên truyện Truyền kỳ mạn
lục
- Nhận xét và bổ sung:
+ Tác phẩm: là loại văn xuôi tự sự, có
nguồn gốc từ Trung Quốc (thời Đường)
+ Đề tài: đả kích chế độ phong kiến, hoặc
tình yêu và hoài bão của những kẻ sĩ trước
thời cuộc
HĐ2: Hướng dẫn HS cách đọc và tìm bố
cục
- Cách đọc: diễn cảm, phân biệt các đoạn kể
và lời đối thoại tâm trạng từng nhân vật
- Quê ở Hải Dương, sống ở thế kỉ XVI
- Người học rộng, tài cao
- TS về tin con, nghi ngờ vợ thất tiết Vũ Nương bị nghi oan nhảy xuống sông tự vẫn được Linh Phi cứu sống.
- Sau khi Vũ Nương chết, TS hiểu ra và lập đàn giải oan cho nàng.
* Bố cục : 2 phần
- Đ1: Từ đầu -> phỉ nhổ: VN khi ởtrần gian
- Đ2: Còn lại: VN ở chốn thủy cung
Trang 37HĐ3: Giúp HS tìm hiểu chi tiết về văn bản.
? Vẻ đẹp của Vũ Nương được tác giả giới
thiệu ntn?
? Qua lời giới thiệu của tác giả, em cảm
nhận về VN ntn?
? Sau khi lấy chồng (một anh chàng đa nghi
hay ghen, đối với vợ luôn phòng ngừa quá
mức) VN đã làm gì để giữ gìn HP?
? Cách sống đó thể hiện nét đẹp gì của VN?
? Biểu hiện của VN khi tiễn chồng ra trận
được thể hiện qua những chi tiết nào? (Cử
chỉ, hành động, lời nói )
? Lời nói đó thể hiện mong ước gì ở VN?
- " chẳng mong đeo ấn "-> ước mong giản
dị; coi trong HP gđ hơn mọi thứ công danh
phù phiếm
? VN còn bày tỏ nỗi niềm gì với chồng
trong buổi tiễn chồng ra trận?
? Những lời nói đó thể hiện tâm trạng gì
(Cho HS đọc lời trăng trối của bà mẹ thể
hiện sự ghi nhận công lao của nàng đối với
nhà chồng)
II ĐOC - HIỂU VĂN BẢN
1
Nhân vật Vũ Nương
a Vũ Nương khi ở trần gian:
- Lời giới thiệu: Tính tình thùy mị nết
na lại thêm tư dung tốt đẹp
Coi trọng HP gia đình hơn mọithứ công danh phù phiếm
+ Chỉ e việc quân khó, thế giặc khônlường thiếp băn khoăn, mẹ hiền lolắng
+ Nhìn trăng , trông liễu rủ thổn thứcthương người đất thú
-> Nỗi lo lắng, nhớ nhung khi chồng
đi lính
=> Bình dị, chân chất, coi trọng hạnhphúc gia đình, yêu thương chồng hếtmực
* Khi xa chồng:
- Sinh con, nuôi dạy con thơ
- Nhớ chồng da diết: “ nỗi buồn góc
bê chân trời không thể nào ngănđược ”
- Chăm sóc mẹ chồng chu đáo:
+ Mẹ ốm: hết sức thuốc thang, lễ báithần phật; lấy lời ngọt ngào khôn khéokhuyên lơn
+ Mẹ mất: Hết lời thương xót, lo machay tế lễ như đối với cha mẹ đẻ
=> Đảm đang, hiếu thảo, chung thủy, thương con.
Trang 38GV: Trong Vũ Nương cùng lúc xuất hiện 3
con người tốt đẹp: nàng dâu hiền thảo,
người vợ đảm đang chung thủy; người mẹ
hiền đôn hậu Đó là hình ảnh người phụ nữ
lý tưởng trong XHPK xưa.
? Khi chồng trở về, cuộc sống của VN ntn?
? Khi bị chồng nghi oan, nàng đã làm gì?
? Những lời lẽ đó của VN có ý nghĩa gì?
? Khi không thể nào minh oan cho mình
? Khi ở thủy cung gặp Phan Lang VN đã
+ Khóc lóc, dùng mọi lời lẽ thanh
minh: “Cách biệt ba năm giữ gìn một tiết, ngõ liễu chưa hề bén gót ”
-> Bày tỏ nỗi oan, khẳng định sự thủychung, trong sáng của mình Thể hiện
sự khao khát giữ gìn HP gia đình.+ Nhảy xuống sông tự vẫn
-> VN Coi trọng danh tiết: Tự vẫn đểbảo toàn danh tiết, danh dự
=> VN là người phụ nữ đức hạnh đẹp người, đẹp nết nhưng có số phận bất hạnh VN rất coi trọng danh tiết thà chết để bảo toàn danh dự.
* Nguyên nhân dẫn đến nỗi oan, cái chết của VN:
+ Sự vô tình của đứa con+ Sự cả ghen đến mức mù quáng củaTSinh -> trực tiếp
+ Cuộc chiến tranh phi nghĩa -> sâuxa
-> Tố cáo xã hội phong kiến bất công: trọng nam, khinh nữ; lên án chiến tranh phong kiến phi nghĩa.
b Vũ Nương khi ở thủy cung:
- Gặp Phan Lang:
+ Khóc, bày tỏ nỗi nhớ quê hương+ Gửi chiếc hoa vàng nhờ nói hộ vớiTSinh lập đàn giải oan ở bến sông -> Thủy chung, canh cánh nỗi nhớnhà, nhớ người thân
-> Luôn khao khát được giải oan
2 Nhân vật Trương Sinh:
Trang 39nét nổi bật nào?
? Qua đó em có nhận xét gì về TSinh
? Liệt kê các chi tiết kỳ ảo trong truyện?
- Phan Lang nằm mộng
- Phan Lang chết đuối được Linh Phi cứu sống.
- Phan Lang gặp Vũ Nương; Linh Phi cho sứ giả
đưa ra khỏi thủy cung.
- Vũ Nương trở về rồi biến mất
? Các chi tiết kỳ ảo có ý nghĩa gì?
? Về mặt nội dung tư tưởng các chi tiết kì
ảo có ý nghĩa gì?
GV: Chi tiết kỳ ảo là phương tiện để tác giả
gửi găm ước mơ, khát vọng về một thế giới
mới: không có bất công, khổ đau, một thế giới
mà những người phụ nữ như VN sẽ được
hưởng HP.
Đồng thời tô đậm hơn bi kịch: Bởi vì dù được
sống ở thủy cung, tránh được khổ đau, oan trái
nhưng Vũ Nương đã vĩnh viễn không trở về: bé
Đản mất mẹ, Trương Sinh mất vợ, HP gia đình
Bài 1: Viết một đoạn văn ngắn phân tích ý
nghĩa chi tiết “cái bóng” trong tác phẩm
“Chuyện ”
- Con nhà giàu, ít học, đa nghi
- Đa nghi, hay ghen đến mù quáng
-> Là người hồ đồ, gia trưởng, độc đoán
3 Ý nghĩa của các chi tiết kỳ ảo:
* Về mặt nghệ thuật:
- Tác phẩm thêm li kỳ, hấp dẫn
- Mang màu sắc cổ tích
- Kết thúc có hậu
* Về mặt nội dung tư tưởng:
- Thể hiện khát vọng, ước mơ về mộtthế giới mới (giá trị nhân đạo)
- Tô đậm hơn bi kịch, tố cáo xã hội
PK (giá trị hiện thực)
III TỔNG KẾT:
1 Nội dung:
* Giá trị nhân đạo:
Thể hiện niềm cảm thương đối với sốphận oan nghiệt của người phụ nữ VNdưới chế độ PK Khẳng định vẻ đẹptruyền thống của người phụ nữ VN
IV LUYỆN TẬP:
Bài 1: K/c: Tổng-phân-hợp Mđ: Giới thiệu chi tiết cái bóng Tđ: - NT: kể chuyện: thắt, mở; đối với
việc thể hiện
- ND: +) Tô đậm t/c n/v (bé Đảm, TrS,VN)
+) Làm nổi bật số phận bi kịch của VũNương
Kđ: Khẳng định tầm quan trọng của
chi tiết "cái bóng"
Bài 2:
Trang 40Bài 2:
Tại sao trong tp” Chuyện ” Nguyễn Dữ
không để cho chi tiết “cái bóng” trực tiếp
xuất hiện?
Bài 3: So với tác phẩm “ Vợ chàng
Trương”, tác phẩm “Chuyện ” khi kể về cái
chết của VN có gì khác? Ý nghĩa của sự
- Trước khi chết:
Trong " Chuyện ": VN bình tĩnh, chủđộng tìm đến cái chết (tắm gội chaysạch, ngửa mặt đọc lời nguyền "->bảo toàn danh tiết; không chỉ tô đạm
bi kịch mà còn làm nổi bật p/c tốt đẹpcủa VN
Trong "Vợ ": Cái chết bị động, uất ức(chạy một mạch nhảy.)
-> tô đậm c/đ bi kịch
- Sau khi chết: " Vợ ": chết-> hết
" Chuyện ": c/s HP, tạo sự hấp dẫn lykì; ước mơ khát vọng; tô đậm bi kịch.Bài 4: K/c Tổng-phân-hợp
Mđ: Gt chi tiết kì ảo cuối
Tđ: Kể qua về c/tiết kì ảo
- NT: chuyện li kỳ, hấp dẫn mang nàusắc cổ tích, k/thúc có hậu
- ND: Thể hiện khát vọng, ước mơ củachính tgiả
Tô đậm tính bi kịch của c/đ VN; bikịch chuyện: bé Đản, TS, VN Tô đậmp/c trọng danh tiết: chết - giải oan, rửanhục
Kđ: Khép lại-mở ra nhiều ý nghĩa.
4 Hướng dẫn tự học
- Học bài, đọc bài Đọc thêm SGK
- Soạn bài “Xưng hô trong hội thoại”
+ Đọc kỹ các ví dụ và trả lời câu hỏi SGK
+ Làm các bài tập phần Luyện tập
RUT KINH NGHIÊM