Câu 2 3đ : Nhận diện và viết một đoạn văn Khoảng 10 câu phân tích tác dụng của BPNT và yếu tố miêu tả trong đoạn trích sau: Trong các dụng cụ của con người, có lẽ chúng tôi thuộc loại bé
Trang 1Tiết 14,15: VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1
VĂN THUYẾT MINH
ĐỀ BÀI
Câu 1 ( 2đ): Những biện pháp nghệ thuật nào thường được sử dụng trong văn bản thuyết
minh? Vì sao?
Câu 2( 3đ ): Nhận diện và viết một đoạn văn (Khoảng 10 câu) phân tích tác dụng của
BPNT và yếu tố miêu tả trong đoạn trích sau:
Trong các dụng cụ của con người, có lẽ chúng tôi thuộc loại bé nhất Tuy bé nhưng nhà ai cũng cần đến Các bạn có biết chúng tôi là ai không? Chúng tôi là cái kim khâu, bằng kim loại, bề ngang độ nửa mi-li-mét, bề dài khoảng hai, ba xăng-ti-mét, một đầu nhọn, một đầu tù, có lỗ trôn để xâu chỉ Kim phải cứng mới dùng được Khi đứt cúc, sứt chỉ thế nào cũng phải có tôi thì mới xong.
Câu 3 (5 đ): Thuyết minh về cây lúa Việt Nam trong đó có sử dụng các biện pháp nghệ
thuật phù hợp (kể chuyện, tự thuật,,.v.v.)
Ngày 05/9/2015
Người ra đề
Nguyễn Thị Châm
Trang 2ĐÁP ÁN
Câu Nội dung kiến thức, kĩ năng cần đạt Mức độ đạt được
1 - Các biện pháp nghệ thuật thường được đan xen
là: Kể chuyện, tự thuật, đối thoại theo lối ẩn dụ,
nhân hóa hoặc các hình thức vè, diễn ca
- Tác dụng: làm cho đối tượng TM được nổi bật
hơn về đặc điểm, làm cho VBTM sinh động, hấp
dẫn gây hứng thú scho người đọc
- Mức không đạt: Không
thực hiện được các yêu cầutrên
2 -Yêu cầu về nội dung:
+ BPNT: Nhân hóa – “tôi”, “chúng tôi”
+ Yếu tố miêu tả: cái kim khâu, bằng kim loại,
bề ngang độ nửa mi-li-mét, bề dài khoảng hai, ba
xăng-ti-mét, một đầu nhọn, một đầu tù, có lỗ trôn
để xâu chỉ Kim phải cứng mới dùng được Khi
đứt cúc, sứt chỉ
+ Tác dụng: Đoạn văn sinh động, hấp dẫn; người
đọc hình dung ra cây kim bé nhỏ và công dụng
của nó trong đời sống con người
+ (0,5 ->0,75 điểm): đề cập 1nội dung song chưa đầy đủ
+ HS phát hiện được các chi tiết khác thể hiện
cảm thụ riêng của bản thân về đoạn văn
+ Thể hiện được sự tìm tòi trong cảm thụ văn
chương
Mức tối đa:
( 0,25 điểm)
* Tiêu chí về nội dung :
1 Mở bài: Giới thiệu đối tượng thuyết minh
- Cây lúa trên đồng ruộng Việt Nam
- Cây lúa là bạn thân thiết của người nông dân
Trang 32 Thân bài:
- Giới thiệu đặc điểm cây lúa: là loại thân cỏ, tròn
có nhiều gióng và đốt
- Miêu tả các bộ phận của cây lúa (hình dáng,
thân, gốc, lá, hoa, quả )
- Nguồn gốc, vai trò và ý nghĩa của cây lúa với
con người Giá trị và lợi ích của cây lúa:
+ Giá trị kinh tế+ Giá trị môi trường+ Giá trị thẩm mỹ
- Đánh giá chung: lúa là bạn của người nông dân,
là nguồn cung cấp lương thực quý giá nhất của
+ Lập luận chặt chẽ, phát triển ý đầy đủ
- Bài viết không sai phạm các lỗi về câu, từ, diễn
3
- Sự sáng tạo :
+ HS có được quan điểm riêng mang tính cá nhân
về cây lúa Việt Nam
+ Thể hiện được sự tìm tòi trong diễn đạt, dùng
từ ngữ chọn lọc, lập luận có tính thuyết phục cao
Vận dụng linh hoạt những yếu tố nghệ thuật để
làm tăng giá trị cho bàiviết
Trang 4Tiết 36, 37 : VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2 - VĂN TỰ SỰ
được phát triển nghĩa theo phương thức nào?
1 Đề huề lưng túi gió trăng
Sau chân theo một vài thằng con con
2 Bạn ấy có chân trong đội bóng của nhà trường
Câu 3 (2,5đ): Cảm nhận vẻ đẹp của Thúy Vân qua đoạn thơ sau:
“ Vân xem trang trọng khác vờiKhuôn trăng đầy đặn, nét ngài nở nangHoa cười ngọc thốt đoan trangMây thua nước tóc, tuyết nhường màu da ”
Câu 4(4,5đ): Em hãy kể lại một kỉ niệm sâu sắc hay một câu chuyện đáng nhớ của mình
với bạn hoặc người thân trong gia đình
Ngày 05/10/2015 Người ra đề
Nguyễn Thị Châm
Trang 5ĐÁP ÁN
Câu Nội dung kiến thức, kĩ năng cần đạt Mức độ đạt được
1 * Giá trị nội dung:
- Giá trị hiện thực: Là bức tranh phản ánh và tố
cáo xã hội bất công tàn bạo, chà đạp lên quyền
sống của con người, nhất là người phụ nữ Lên án
và tố cáo những thế lực đen tối trong xã hội cũ
- Giá trị nhân đạo: Là tiếng nói cảm thông, chia
sẻ với những đau khổ bất hạnh của người phụ nữ
trong XH cũ Đề cao nhân phẩm và sắc đẹp, tài
năng của họ, đề cao ước mơ, khát vọng chân
chính của con người như công lí, tình yêu, hạnh
phúc
* Giá trị nghệ thuật: Ngôn ngữ dân tộc và thể thơ
lục bát đạt tới đỉnh cao rực rỡ Nghệ thuật tự sự
phát triển vượt bậc: Nghệ thuật dẫn chuyện cho
đến NT miêu tả thiên nhiên, khắc họa tính cách
và miêu tả tâm lí con người Truyện Kiều là một
kiệt tác của văn học nước nhà và văn học thế
- Mức không đạt: Không thực hiện
được các yêu cầu trên
- Mức không đạt: Không thực hiện
được các yêu cầu trên
3 -Yêu cầu về nội dung:
+ Vẻ đẹp của Thúy Vân: Khuôn mặt tròn, đầy
đặn, tươi sáng như trăng rằm, nụ cười tươi như
hoa, tiếng nói trong như ngọc, mái tóc mềm mại
óng mượt hơn mây, làn da trắng hơn tuyết
-> Vẻ đẹp hiếm có khiến tạo hóa nể phục phải
nhường, phải thua.
-> Vẻ đẹp đoan trang, phúc hậu dự đoán cuộc đời
- Mức không đạt: Không thực hiện
được các yêu cầu trên
3 - Yêu cầu về hình thức :
+ HS viết hoàn chỉnh văn bản ngắn trình bày Mức tối đa:( 0,25 điểm)
Trang 6mạch lạc, rõ ràng có sức thuyết phục.
3 - Sáng tạo:
+ HS phát hiện được các chi tiết khác thể hiện
cảm thụ riêng của bản thân về đoạn thơ.
+ Thể hiện được sự tìm tòi trong cảm thụ văn
chương
Mức tối đa:
( 0,25 điểm)
4
* Tiêu chí về nội dung :
A Mở bài: - Giới thiệu khái quát về câu chuyện
hoặc kỉ niệm sâu sắc của mình với người thân.
- Cảm xúc ấn tượng của mình khi nhớ về sự việc
ấy
- Mức đầy đủ :(0,5đ) HS thực hiện
đầy đủ 2 nội dung trên.
- Mức không đạt Không đáp ứng
các yêu cầu trên.
B Thân bài: Nội dung, diễn biến sự việc đã xảy
ra
- Thời gian, địa điểm khi xảy ra sự việc
- Tâm trạng thái độ của mình khi sự việc đó xảy
ra
- Con người và cảnh vật cùng tham gia vào sự
việc đó với mình.
- Diễn biến và kết thúc sự việc ấy.
- Ý nghĩa của sự việc đối với mình và với người
thân lúc đó và bây giờ.
- Mức đầy đủ :(3,5đ) HS thực hiện
đầy đủ 5 nội dung trên.
- Mức chưa đầy đủ:
+ (3,0) HS thực hiện đầy đủ 5 nội
dung trên song trình bày chưa thật đầy đủ.
+ (2,5) HS thực hiện đầy đủ 4 nội
dung trên song trình bày chưa thật đầy đủ.
+ (2,0) HS thực hiện đầy đủ 3 nội
dung trên song trình bày chưa thật đầy đủ.
+ (1,5) HS thực hiện đầy đủ 2 nội
dung trên song trình bày chưa thật đầy đủ.
+ Lập luận chặt chẽ, phát triển ý đầy đủ.
- Bài viết không sai phạm các lỗi về câu, từ, diễn
đạt
- Mức đầy đủ :(0,25đ) HS thực hiện
đúng yêu cầu trên
- Mức không đạt: Không thực hiện
các yêu cầu trên.
+ Bố cục chưa hoàn thiện + Luận điểm không rõ ràng + Sai phạm nhiều lỗi trong diễn đạt.
4
- Sự sáng tạo :
+ HS có sự tìm tòi trong diễn đạt, dùng từ ngữ
chọn lọc, lập luận có tính thuyết phục cao
+ Vận dụng linh hoạt những yếu tố nghệ thuật để
làm tăng giá trị cho bàiviết.
- Mức đầy đủ (0,25đ): HS thực hiện
đầy đủ 2 nội dung trên
- Mức không đạt: Không thực hiện
các yêu cầu trên.
Trang 7Tiết 48: KIỂM TRA TRUYỆN TRUNG ĐẠI
a Ngô Gia Văn Phái
Câu 4 (0,5đ): Nét nghệ thuật nổi bật trong đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích” là gì?
A Nghệ thuật miêu tả thiên nhiên
B Nghệ thuật miêu tả nội tâm con người
C Bút pháp nghệ thuật tả cảnh ngụ tình
Câu 5 (0,5đ): Dòng nào nêu đúng chủ đề của Chuyện người con gái Nam Xương?
A Ca ngợi người phụ nữ đức hạnh đẹp người đẹp nết nhưng có số phận bất hạnh
B Ca ngợi cuộc sống hạnh phúc của Vũ Nương với người chồng tên là Trương Sinh
C Phản ánh nỗi thống khổ của người nông dân Việt Nam trong xã hội phong kiến xưa
Trang 8- Trả lời sai không có điểm
Câu 2 đến câu 5 (mỗi đáp án đúng 0,5đ)
Học sinh khoanh sai hoặc khoanh nhiều hơn phương
án đúng thì không cho điểm
Trang 91 * Về nội dung:
- “Cái bóng” có ý nghĩa thắt nút và mở nút
câu chuyện
- Thể hiện tình yêu sâu nặng của Vũ Nương
dành cho chồng “Cái bóng” là tấm lòng của
người mẹ, nhắc nhở con về người cha nó chưa
từng gặp mặt
- Cái bóng dẫn đến nỗi oan, cái chết của VN
“Cái bóng” cũng là chi tiết mở nút câu chuyện
giải oan cho VN
- Chính cách thắt, mở nút câu chuyện bằng chi
tiết “cái bóng” đã làm cho cái chết của Vũ
Nương thêm oan ức; giá trị tố cáo xã hội bất
công đương thời, cái xã hội mà ở đó người
phụ nữ không thể có hạnh phúc, càng thêm sâu
sắc hơn
- Mức đầy đủ ( 1,75 điểm ):
Đề cập đủ cả 4 nội dungtrên
+ (1điểm): đề cập 1 nội dung
hoặc cả 2 nội dung nhưngchưa trọn vẹn
+ (0,5 điểm): đề cập 1 nộidung
2 * Về nội dung:
1 Mở bài:
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm
- Nêu khái quát đoạn trích
- Mức đầy đủ (0,5 điểm ):
Đề cập đủ cả 2 nội dungtrên
+ Nụ cười tươi như hoa, tiếng nói trong như
tiếng ngọc rơi trên mâm vàng
- Vẻ đẹp tuyệt thế giai nhân khiến tạo hóa phải
nể phục, phải chịu nhường, chịu thua
- Đánh giá: Vẻ đẹp của T.Vân dự báo một
cuộc đời bình lặng, êm ả
- Mức đầy đủ ( 4,0 điểm ):
Đề cập đủ cả 5 nội dungtrên
Trang 10+ Khắc họa thành công chân dung T.Vân
2 * Về hình thức: Trình bày dạng bài viết ngắn
Câu 2: (3đ) Cảm nhận của em về hai câu thơ sau:
“ Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi
Mặt trời của mẹ em nằm trên lưng”
(Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ - Nguyễn Khoa Điềm) Câu 3: (5đ) Em hãy kể lại một lần mắc lỗi với bạn
Ngày soạn: 21/11/2015
Người ra đề
Nguyễn Thị Châm
Trang 11
ĐÁP ÁN
Câu Nội dung kiến thức, kĩ năng cần đạt Mức độ đạt được
1 - Yếu tố sử dụng trong đoạn văn là: Miêu tả
nội tâm nhân vật thông qua miêu tả ngoại
hình
- Tác dụng:
+ Giúp làm nổi bật tâm trạng nhân vật ông
Hai: Bất ngờ, sửng sốt, bàng hoàng, tê tái
trước tin xấu về làng chợ Dầu
+ Tâm trạng đó không che dấu nổi nên biểu
hiện ra cả nét mặt và cử chỉ của ông lão
- Mức đầy đủ (2,0 điểm): Đề cập
đủ cả 3 nội dung trên
- Mức chưa đầy đủ
+ (1,5 điểm): đề cập 2 nội dung
hoặc cả 3 nội dung nhưng chưatrọn vẹn
+ (1,0 điểm): đề cập 1 nội dung
hoặc cả 2 nội dung nhưng chưatrọn vẹn
+ (0,5 điểm): đề cập 1 nội dung
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm
- Cảm xúc chung về 2 câu thơ
- Mức đầy đủ (0,25 điểm ): Đề
cập đủ cả 2 nội dung trên
Trang 122 2 Thân bài:
- Hình ảnh "mặt trời của bắp": ánh sáng
mang lại sự sống cho muôn loài Những cây
bắp đang lớn dần lên từng ngày trên lưng đồi
rộng lớn kia là nhờ có hơi ấm, nguồn sáng vô
tận nhận được hàng ngày từ mặt trời tự
- Phép tu từ ẩn dụ khiến hình ảnh thơ hiện
lên giản dị mà giàu ý nghĩa
- Hình ảnh mặt trời của mẹ sẽ mãi mãi đi vào
thơ ca như biểu tượng nghệ thuật về tình
mẫu tử, về người mẹ - chiến sĩ trong những
tháng năm chống Mỹ cứu nước
- Mức đầy đủ ( 2,5 điểm ): Đề cập
đủ cả 4 nội dung trên
- Mức chưa đầy đủ
+ (2,0 điểm): đề cập 3 nội dung
hoặc cả 4 nội dung nhưng chưatrọn vẹn
+ (1,5 điểm): đề cập 2 nội dung
hoặc cả 3 nội dung nhưng chưatrọn vẹn
+ (1,0 điểm): đề cập 1 nội dung
hoặc cả 2 nội dung nhưng chưatrọn vẹn
+ (0,5 điểm): đề cập 1 nội dungsong chưa đầy đủ
cập đủ cả 2 nội dung trên
* Về hình thức: Trình bày dạng bài viết ngắn
có lập luận chặt chẽ, mạch lạc
3 * Về nội dung:
1 Mở bài:
- Giới thiệu câu chuyện
- Nêu hoàn cảnh xảy ra câu chuyện
- Mức đầy đủ (0,5 điểm ): Đề cập
đủ 1 nội dung trên
2 Thân bài: Diễn biến câu chuyện
- Sự việc xảy ra ở đâu? Vào thời gian nào?
- Kể sự việc cụ thể theo trình tự xảy ra
- Diễn biến tâm trạng (sử dụng yếu tố miêu
tả nội tâm)
- Mức đầy đủ ( 3,5 điểm ): Đề cập
đủ cả 3 nội dung trên
- Mức chưa đầy đủ
+ (3,0 điểm): đề cập 2 nội dung
hoặc cả 3 nội dung nhưng chưatrọn vẹn
+ (2,0 điểm): đề cập 1 nội dung
hoặc cả 2 nội dung nhưng chưatrọn vẹn
+ (1,0 điểm): đề cập 1 nội dung
đủ cả 2 nội dung trên
2 * Về hình thức: Trình bày dạng bài viết ngắn
có lập luận chặt chẽ, mạch lạc
0,5 điểm
Trang 13Tiết 74:
KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
Câu 1: (2đ)
a Kể tên các phương châm hội thoại đã học?
b Thế nào là phương châm quan hệ? Cho ví dụ minh họa
Câu 3: (2 đ) Cho đoạn trích:
Nguyễn Du mở đầu Truyện Kiều đã viết những điều trông thấy mà đau đớn lòng Chính
những điều trông thấy ấy đã làm cho Nguyễn Du viết Truyện Kiều thành một bức tranh hết sức chân thực, phô bày bao cảnh sống ngang trái đau thương của xã hội thời ông.
Dựa vào những hiểu biết về lời dẫn trực tiếp, gián tiếp, chép lại đoạn trích trên chođúng (Chú ý những từ ngữ dẫn trực tiếp cần đặt trong dấu ngoặc kép)
Trang 14(Huy Cận – Đoàn thuyền đánh cá)
Ngày soạn: 28/11/2015
Người ra đề
Nguyễn Thị Châm
ĐÁP ÁN
Câu 1: (2đ)
a HS nêu được 5 phương châm hội thoại (1đ)
b Nêu khái niệm phương châm quan hệ (1đ) Cho ví dụ đúng, phù hợp (1đ)
+ Biến đổi nghĩa: nghĩa cũ mất đi, nghĩa mới hình thành
+ Có hai phương thức chuyển nghĩa chủ yếu: phương thức ẩn dụ và phương thức hoándụ
- Phát triển về số lượng:
+ Tạo từ ngữ mới để làm tăng vốn từ
+ Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài
* Từ vựng của một ngôn ngữ luôn luôn phát triển vì: thế giới tự nhiên và xã hội xung
quanh chúng ta luôn vận động và phát triển Nhận thức về thế giới của con người cũng vậnđộng và phát triển theo Do đó từ vựng của một ngôn ngữ củng phát triển theo để đáp ứng
được nhu cầu giao tiếp và nhận thức của con người (1đ)
b (1đ)
Ví dụ: Miệng:
- Miệng bạn ấy cười rất có duyên (1)
- Bạn phải đào miệng hố rộng hơn trồng cây mới được.(2)
Trang 15- Nhà tôi có bốn miệng ăn (3)
+ Miệng (1): Nghĩa gốc
+ Miệng (2): Nghĩa chuyển (ẩn dụ)
+ Miệng (3): Nghĩa chuyển (hoán dụ)
Câu 3: (2 đ)
Điền đúng cách dẫn trực tiếp:
Nguyễn Du mở đầu “Truyện Kiều” đã viết: “Những điều trông thấy mà đau đớn
lòng” Chính “những điều trông thấy” ấy đã làm cho Nguyễn Du viết “Truyện Kiều” thànhmột bức tranh hết sức chân thực, phô bày bao cảnh sống ngang trái đau thương của xã hộithời ông
Câu 4: (3đ)
- Phép tu từ từ vựng: + So sánh (mặt trời như hòn lửa)
+ Nhân hóa (sóng cài, đêm sập)
Điền đúng các dữ liệu vào ô trống:
Chép lại theo trí nhớ khổ thơ đầu của bài thơ "Đoàn thuyền đánh cá" của Huy Cận.
Trình bày cảm nhận về vẻ đẹp của thiên nhiên và con người lao động trong khổ thơ
Câu 3: (6 đ)
Phân tích nhân vật ông Hai trong truyện ngắn Làng của Kim Lân.
Ngày soạn: 28/11/2015 Người ra đề
Nguyễn Thị Châm
Trang 16ĐÁP ÁN Câu 1 (1 đ):
Điền đúng các dữ liệu vào ô trống:
Câu 2: (3 đ)
Chép đúng khổ thơ đầu của bài thơ " Đoàn thuyền đánh cá" của Huy Cận
Mặt trời xuống biển như hòn lửa Sóng đã cài then đêm sập cửa Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi Câu hát căng buồm cùng gió khơi
Vẻ đẹp của thiên nhiên và con người lao động trong đoạn thơ:
- Hình ảnh thiên nhiên:
+ Hoàng hôn trên biển đẹp tráng lệ, kì vĩ:
- Thiên nhiên, vũ trụ như một ngôi nhà lớn đang đi vào trạng thái nghỉ ngơi;
- Nghệ thuật so sánh (mặt trời như hòn lửa đỏ đang từ từ chìm xuống biển), nhân hóa (sóng cài then, đêm sập cửa) -> Thiên nhiên đẹp tráng lệ, gần gũi.
+ Con người ra khơi với vẻ đẹp khỏe khoắn và tình yêu lao động, yêu cuộc sống mới.
Câu 3: (6 đ)
Phân tích nhân vật ông Hai trong truyện ngắn Làng của Kim Lân
Mở bài : (0,5điểm)
Trang 17- Kim Lân là nhà văn có sở trường về truyện ngắn, am hiểu đời sống của người nông dân, nông thôn.
- Nhân vật chính của Làng là một nông dân có tình yêu làng, yêu nước và tinh thần kháng chiến cao.
Thân bài: (4 điểm)
* Ông Hai có tình yêu làng sâu sắc đặc biệt với làng chợ Dầu nơi chôn rau cắt rốn của ông
- Ông hay khoe về làng mình: nội dung khoe có sự thay đổi trong nhận thức.
- Kháng chiến chống Pháp nổ ra ông phải đi tản cư, luôn day dứt nhớ về làng.
- Ông tự hào về làng, tự hào về phong trào cách mạng, tinh thần kháng chiến sôi nổi của làng.
* Tình yêu làng của ông Hai hòa nhập thống nhất với lòng yêu nước, yêu kháng chiến, theo cách mạng:
- Nghe tin làng Chợ Dầu theo giặc ông đau đớn nhục nhã “Làng thì yêu thật nhưng làng theo Tây mất rồi thì phải thù”.
- Nghe tin cải chính, ông vui sướng tự hào nên dù nhà bị đốt ông không buồn, xem đó là bằng chứng về trung thành của ông với cách mạng.
* Kim Lân thành công trong cách xây dựng cốt truyện tâm lý, đặt nhân vật trong tình huống gay gắt, đấu tranh nội tâm căng thẳng để bộc lộ tâm trạng tính cách nhân vật.
- Miêu tả nội tâm tâm trạng tính cách nhân vật qua đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm, ngôn ngữ, thái độ cử chỉ, suy nghĩ hành động.
ĐỀ BÀI Một hiện tượng khá phổ biến hiện nay là vứt rác ra đường hoặc những nơi công cộng
Em hãy viết bài văn nêu suy nghĩ của mình về vấn đề trên
Câu 1 (3đ): Lập dàn ý cho đề văn trên
Câu 2 (7đ): Từ dàn ý đã lập hãy viết thành một bài văn hoàn chỉnh.
Ngày 22/01/2016 Người ra đề
Nguyễn Thị Châm