GIÁO ÁN HOA 9 MỚI CHUẨN 5 HOẠT ĐỘNG: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG, HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC, HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG VÀ HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG MỚI NHẤT GIÁO ÁN HOA 9 MỚI CHUẨN 5 HOẠT ĐỘNG: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG, HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC, HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG VÀ HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG MỚI NHẤT GIÁO ÁN HOA 9 MỚI CHUẨN 5 HOẠT ĐỘNG: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG, HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC, HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG VÀ HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG MỚI NHẤT
Trang 1Tuần 5 Ngày soạn: 16/08 Tiết 9
Bài 6: THỰC HÀNH: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT VÀ AXIT
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Khắc sâu kiến thức hóa học của oxit, axit Viết được PTHH minh họa
- Phản ứng của CaO, và P2O5 với nước
- Nhận biết các dung dịch axit H2SO4, HCl và muối sunfat
2 Kĩ năng
- Biết cách quan sát hiện tượng, ghi chép và rút ra kết luận
- Tiếp tục rèn luyện ki năng vê thực hành hóa học, giải bài tập thực hành hóa học; kĩ năng làm
TN hóa học với lượng nhỏ hóa chất
3 Thái độ.
- Giáo dục ý thức cẩn thận, tiết kiệm trong học tập và trong thực hành hóa học; biết giữ vệ sinh sạch sẽ phòngTN, lớp học
II CHUẨN BỊ:
+ Dụng cụ: Ống nghiệm, cốc đựng nước, giá thí nghiệm, lọ thủy tinh miệng rộng có nút, muỗng lấy hóa chất, đèn cồn, ống nhỏ giọt, 3 lọ không ghi nhãn
+ Hóa chất: CaO, Quỳ tím, dd phenolphtalein không màu, nước lọc, photpho đỏ,
H2SO4(l), HCl, Na2SO4, dd BaCl2
III PHƯƠNG PHÁP:
Thực hành theo nhóm, quan sát thí nghiệm
IV HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (không)
3 Tiến trình dạy học
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
+ GV dùng phiếu học tập số 1 yêu cầu HS điền các cụm từ sau vào ô trống sao cho hợp lý:
Oxit axit, oxit bazơ, dd bazơ, dd axit, hóa màu đỏ, hóa màu xanh.
Canxi oxit Điphotpho-pentaoxit Thuộc loại
Tan trong nước tạo
B HOẠT ĐỘNG TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM
Trang 2Thí nghiệm 1: Phản ứng của canxi oxit với nước.
Hoạt động nhóm
-Đọc thông tin trong
sgk để tìm hiểu mục
đích, yêu cầu và cách
tiến hành TN
HS tiến hành thí
nghiệm
- Quan sát hiện tượng
- Nhận xét, rút ra kết
luận
+ GV hướng dẫn để HS biết được mục đích TN, một số lưu ý khi làm
TN này Yêu cầu TN, quan sát, giải thích hiện tượng và viết PTHH
* Gv quan sát Hs làm việc; kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc và trợ giúp, hướng dẫn Hs nếu cần
- Cách cho mẩu nhỏ CaO vào ống nghiệm
- Cách thêm từ từ một lượng nhỏ
H2O vào ống nghiệm
- Quan sát
- Hướng dẫn HS lấy giấy quỳ tím thả cẩn thận vào dung dịch
1.Cho một mẩu nhỏ canxi oxit (vôi sống) vào ống nghiệm được kẹp sẵn bằng kẹp Dùng ống nhỏ giọt nhỏ 2-3 ml nước lọc vào ống nghiệm
2.Quan sát hiện tượng:
- CaO tan tạo dung dịch
- Quỳ tím đổi màu xanh
3 Giải thích và rút ra kết luận:
- CaO tan trong nước tạo dung dịch bazơ làm xanh quỳ tím
Thí nghiệm 2: phản ứng của điphotpho pentaoxit với nước.
Hoạt động nhóm
-Đọc thông tin trong
sgk để tìm hiểu mục
đích, yêu cầu và cách
tiến hành TN
HS tiến hành thí
nghiệm
- Quan sát hiện tượng
- Nhận xét, rút ra kết
luận
* Gv giao nhiệm vụ cho HS:
Hướng dẫn HS: mục đích yêu cầu
và cách tiến hành TN
* Gv quan sát Hs làm việc; kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc và trợ giúp, hướng dẫn Hs nếu cần
- Cách dùng muỗng thủy tinh lấy P và đốt trong lọ miệng rộng
- Cách thêm 1 lượng nhỏ H2O vào ống nghiệm, cách lắc nhẹ
- Hướng dẫn HS thả giấy quỳ tím vào dung dịch và quan sát
* Gv tổ chức cho Hs được phát biểu, trình bày KQ trước lớp
1 Dùng muỗng thủy tinh xúc một ít P rồi đốt trên ngọn lửa đèn cồn, sau đó đưa từ từ vào lọ miệng rộng
- Khi P cháy hết, dùng ống nhỏ giọt nhỏ 2-3ml nước lọc vào lọ miêng rộng, đậy nút, lắc nhẹ
2 Quan sát hiện tượng, giải thích
- P cháy tạo khói trắng
P2O5 tan hết trong nước tạo dung dịch
- Quỳ tím chuyển màu đỏ
3.Rút ra kết luận: P2O5 tan trong nước tạo dung dịch axit làm đỏ quỳ tím
TN3: Nhận biết mỗi dung dịch trong số các dung dịch H 2 SO 4 l, HCl, Na 2 SO 4 đựng trong mỗi lọ không ghi nhãn.
Hoạt động nhóm * Gv giao nhiệm vụ cho HS:
Hướng dẫn HS: mục đích, yêu cầu 1 Xác định thuốc thử.2 Tiến hành TN
Trang 3-Đọc thông tin trong
sgk để tìm hiểu mục
đích, yêu cầu và cách
tiến hành TN
HS tiến hành thí
nghiệm
- Quan sát hiện
tượng
- Nhận xét, rút ra
kết luận
và cách tiến hành TN:
* Gv quan sát Hs làm việc; kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc và trợ giúp, hướng dẫn Hs nếu cần
- Xác định thuốc thử
- Hướng dẫn HS dùng ống nhỏ giọt
để nhỏ 1-2 giọt chất lỏng lên giấy quỳ và nhỏ 1-2 giọt BaCl2 vào chất lỏng khác và quan sát
- Yêu cầu HS lập sơ đồ nhận biết
* Gv tổ chức cho Hs được phát biểu, trình bày KQ trước lớp
- Dùng quỳ tím để nhận ra 2 axit
- Dùng dung dịch BaCl2 để phân biệt 2 axit với nhau
- Kẹp giấy quỳ tím bằng kẹp
TN, dùng ống nhỏ giọt để nhỏ 1-2 gọt chất lỏng lên giấy quỳ tím
- Dùng ống nhỏ giọt để nhỏ
1 – 2 giọt BaCl2 vào 2 dd còn lại
3 Kết luận:
- Dung dịch vừa làm đỏ quỳ tím vừa tạo kết tủa là H2SO4
- Dung dịch chỉ làm đỏ quỳ tím, không tạo kết tủa là HCl
C TƯỜNG TRÌNH THÍ NGHIỆM
Làm bản tường trình thí nghiệm theo mẫu sau:
STT Tên TN Tiến hành Hiện tượng Giải thích PTPƯ
1
2
Trang 4
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Kiểm tra VS của học sinh.
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG
- Em hãy thiết kế thí nghiệm chứng minh rằng trong hơi thở có khí cacbonic
4 Dặn dò (1’)
- Ôn tập lại tính chất của oxít và axít Chuẩn bị tiết sau kiểm tra một tiết
V Bổ sung:
Tiết 10
KIỂM TRA 1 TIẾT – BÀI SỐ 1
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Hệ thống hoá kiến thức của hợp chất : oxit, axit
- Củng cố và hoàn thiện kiến thức các hợp chất oxit bazơ, oxit axit ; Axit
2 Kĩ năng
- Rèn luyện kỹ năng viết công thức hóa học, phân loại, đọc tên, viết phương trình phản
ứng hợp chất oxit ,axit nhận biết hợp chất vô cơ,
- Viết được phản ứng dãy chuyển hoá
- Rèn kỹ năng giải bài toán hoá
3 Thái độ.
- Rèn luyện tính độc lập suy nghĩ, óc tư duy, khả năng tính toán chính xác
II CHUẨN BỊ:
1 GV : Đề cho HS + dặn dò cách làm
2 HS : Chuẩn bị nội dung như đã nêu trong giờ luyện tập
III TỔ CHỨC MA TRẬN ĐỂ KIỂM TRA 1 TIẾT
Tên chủ đề Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng
Trang 5Chủ đề 1:
Oxit
- Tính chất hoá học của oxit
- Sự phân loại oxit, chia ra các loại: oxit axit, oxit bazơ là chủ yếu
- Tính chất, ứng dụng, điều chế canxi oxit và lưu huỳnh đioxit
-Viết được các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của một số oxit
- Phân biệt được một số oxit cụ thể
- Tính thành phần phần trăm về khối lượng của oxit trong hỗn hợp hai chất
Bài toán tính khối lượng, nồng độ dung dịch, tính % khối lượng hỗn hợp các oxit và xác định công thức oxit
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ %
1 0,5đ 5%
1 1,5đ 15%
1 0.5đ 5%
3 2,5đ 25%
Chủ đề 2:
Axit
- Tính chất hoá học của axit: Tác dụng với quỳ tím, với bazơ, oxit bazơ và kim loại
- Tính chất, ứng dụng, cách nhận biết axit HCl,
H2SO4 loãng và
H2SO4 đặc (tác dụng với kim loại, tính háo nước)
Phương pháp sản xuất H2SO4 trong công nghiệp
- Nhận biết được dung dịch axit HCl và dung dịch muối clorua, axit
H2SO4 và dung dịch muối sunfat
-
- Tính khối lượng muối thu được, thể tích khí, nồng độ mol của dung dịch axit HCl,
H2SO4
- Tính khối lượng, thể tích axit HCl,
H2SO4 hoặc nồng độ dung dịch trong phản ứng
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ %
1 0,5đ 5%
1 1đ 10%
2/3 1,5đ 10%
1/3 1đ 10%
3 4đ 40%
Chủ đề 3:
Luyện tập
-Củng cố lại tính chất hoá học của oxit axit, oxit barzơ
- Viết được các phương trình hoá học
-Làm bài tập tính lượng chất tham gia và sản phẩm
Trang 6- Biết được mối quan hệ giữa oxit với axit, bazơ, muối
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ %
1 2đ 20%
1 2đ 20%
Chủ đề 4:
Thực hành
-Mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm:
- Oxit tác dụng với nước tạo thành dung dịch bazơ hoặc axit
- Nhận biết dung dịch axit, dung dịch bazơ và dung dịch muối sunfat
-Nhận biết các dung dịch axit
H2SO4 , HCl và muối sunfat
-Sử dụng dụng
cụ và hoá chất
để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm
giải thích hiện tượng và viết
phương trình hoá học của thí nghiệm
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ % :
1 0,5đ 5%
2 1đ 10%
3 1,5đ 15% Tổng số câu
Tổng số điểm:
Tỉ lệ %
4 3đ
30 %
3 3,5đ 35%
2 + 2/3 2,5đ 25%
1/3 1đ 10%
10 10đ 100%
IV NỘI DUNG ĐỀ KIỂM TRA
ĐỀ 1
I TRẮC NGHIỆM: (3 điểm ) Khoanh tròn câu trả lời:
Câu 1: Dãy các chất tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng là:
A SO3, Zn, Ca(OH)2, MgO B Mg, CuO, Na2SO3, KOH
C HNO3, CuO, Ba, NaOH D CO2, Cu, CaO, Na2O
Câu 2: Cặp chất nào sau đây có thể dùng để điều chế khí SO2 trong phòng thí nghiệm?
Trang 7Câu 3: Dãy các chất đều phản ứng với nước ở điều kiện thường?
A CO2, Al2O3, K2O B Fe2O3, MgO, SiO2
C SO3, CO2, Na2O D CaO, CuO, P2O5.
Câu 4: Dẫn khí lưu huỳnh đioxit vào cốc đựng dung dịch Ca(OH)2 hiện tượng quan sát được ngay là:
A Không có hiện tượng gì xảy ra B Sinh ra chất rắn màu vàng, tan ít trong nước
C Dung dịch chuyển sang màu xanh D Sinh ra chất rắn màu trắng, không tan trong nước Câu 5: Dãy nào sau đây toàn là oxit bazơ :
A Na2O, K2O, CuO, BaO B Na2O, K2O, CaO, CO
C Na2O, K2O, CaO, CO2 D Na2O, K2O, CaO, SO3
Câu 6: Để loại bỏ khí CO2 có lẫn trong hỗn hợp O2 và CO2 Người ta cho hỗn hợp đi qua
dung dung dịch chứa
II TỰ LUẬN: ( 7 điểm):
Bài 1 (1.5 đ): Nêu tính chất hóa học của SO2 ? Viết các phương trình hóa học minh họa cho tính chất ?
Bài 2 (2 đ): Cho những chất sau: BaO, Na2O, SO2, Ba(OH)2, KOH, H2SO4, HCl, H2O Hãy chọn chất thích hợp để hoàn thành các phương trình phản ứng sau
Bài 3 (1 đ): Trình bày phương pháp hóa học để nhận biết 3 dung dịch: Na2SO4, H2SO4, HNO3 đựng trong 3 lọ riêng biệt Viết phương trình hóa học xảy ra (nếu có)
Bài 4 (2,5 đ): Cho 11,2 gam Fe tác dụng vừa đủ với 250ml dung dịch HCl.
a Tính thể tích khí thu được ở đktc
b Tính nồng độ mol dung dịch HCl tham gia phản ứng ?
c Cho 200ml dung dịch Ca(OH)2 0,5M vào 200ml dung dịch HCl ở trên Hãy tính nồng
độ mol/l các chất trong dung dịch sau phản ứng
(Cho biết : Fe=56 ; Ca = 40; H = 1 ; Cl =35,5; O = 16)
ĐỀ 2
I TRẮC NGHIỆM: (3 điểm ) Khoanh tròn câu trả lời:
Câu 1: Để loại bỏ hơi nước có lẫn trong hỗn hợp SO2 và CO2 Người ta cho hỗn hợp đi qua dung dung dịch chứa
Trang 8Câu 2: Cho mẩu nhỏ CaO vào nước, hiện tượng quan sát được ngay là
A Không có hiện tượng gì xảy ra B Sinh ra chất rắn màu trắng, tan ít trong nước.
C CaO tan ít trong nước D CaO tan hết trong nước tạo thành dung dịch trong suốt Câu 3: Dãy nào sau đây toàn là oxit axit:
A P2O5, SO3, K2O, CO B CO2, CaO, P2O5, SO2
C NO, CO2, SO2, Na2O D CO2, P2O5, SO2, SO3
Câu 4: Phương pháp nào sau đây có thể dùng để điều chế khí SO2?
A Cho axit H2SO4 loãng tác dụng với CuSO4. B Cho ZnSO4 tác dụng với NaOH
C Cho Na2SO3 tác dụng với dung dịch axit HCl D Na2SO3 tác dụng với KOH
Câu 5: Dãy các chất đều phản ứng với nước ở điều kiện thường?
A CaO, CuO, P2O5. B SO2, CaO, K2O
C ZnO, CO2, Na2O D Fe2O3, MgO, SiO2
Câu 6: Dãy các chất tác dụng được với dung dịch HCl là:
A CO2, Cu(OH)2 , CaO, Na2O B MgO, Cu, Na2O, NaOH
C Na2SO3, CuO, Ba, Mg(OH)2 D H2SO4, CuO, BaO, Na2O
II TỰ LUẬN: ( 7 điểm):
Bài 1 (1.5 đ): Nêu tính chất hóa học của CaO ? Viết các phương trình hóa học minh họa cho
tính chất ?
Bài 2 (2 đ): Cho những chất sau: K2O, SO2, CO2, HCl, Ca(OH)2, NaOH, H2O Hãy chọn
chất thích hợp để hoàn thành các phương trình phản ứng sau
Bài 3 (1 đ): Trình bày phương pháp hóa học để nhận biết 3 dung dịch: HCl, K2SO4, H2SO4 đựng trong 3 lọ riêng biệt Viết phương trình hóa học xảy ra (nếu có)
Bài 4 (2,5 đ): Cho 16,8 gam Fe tác dụng vừa đủ với 400ml dung dịch HCl.
a Tính thể tích khí thu được ở đktc
b Tính nồng độ mol dung dịch HCl tham gia phản ứng ?
c Cho 200ml dung dịch Ba(OH)2 1M vào 300ml dung dịch HCl ở trên Hãy tính nồng
độ mol/l các chất trong dung dịch sau phản ứng
( Cho biết : Fe=56 ; Ba =137; H = 1 ; Cl =35,5; O = 16)
Trang 9ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA MÔN HÓA HỌC 9.
ĐỀ 1
I Trắc nghiệm( 3 đ):
II Tự luận( 7đ):
m Bài 1
1.5 đ - Tác dụng với nước tạo thành dung dịch axit sunfurơ : PT: SO2 + H2O H2SO3
- Tác dụng với oxit bazơ tạo thành muối
PT : SO2 + Na2O Na2SO3
- Tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối và nước PT: SO2 + 2NaOH Na2SO3 + H2O
0.5 0.5 0.5
Bài 2
0.5 0.5 0.5 0.5
Bài 3
1đ - Nhúng quỳ tím vào các mẫu thử Có 2 mẫu thử làm quỳ tím hóa đỏ là
axit H2SO4 và HNO3; mẫu thử không làm quỳ tím đổi màu là dung dịch muối nhận ra Na2SO4
- Nhỏ 1-2ml dung dịch BaCl2 vào 2 mẫu thử axit, có 1 mẫu thử xuất hiện kết tủa trắng, không tan là BaSO4, nhận ra dung dịch axit H2SO4 Còn lại mẫu thử không có hiện tượng gì là axit HNO3
BaCl2 + H2SO4 → BaSO4↓ + 2HCl
0.25
0.5
0.25
Bài 4
2.5đ a
Số mol của Fe là :
11, 2
0, 2( ) 56
Fe
m
M
PTHH: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
1 mol 2 mol 1 mol 1 mol 0,2 mol 0,4 mol 0,2 mol
0.5
H
b
Theo PTHH : n HCl =0, 4(mol) ( )
dd
0, 4
1, 6( )
0, 25
M HCl
n
V
c
Ta có :
( ) ( ) 0,6.0,3 0,18( ) 1, 6.0, 2 0,32( )
Ca OH M dd Ca OH HCl M ddHCl
; PTHH : 2HCl + Ca(OH)2 → CaCl2 + 2H2O
2 mol 1mol 2 mol 0,32 mol → 0,16 0,16 mol
0.25
Trang 10Ta có tỉ số
0,32 0,18
2 < 1
=> Sau phản ứng, HCl hết, Ca(OH)2 còn dư 0.25
2
0,16
0,32( ) 0,5
M CaCl
dd
n
V
0,02
0,5
dd
n
V
ĐỀ 2
I Trắc nghiệm( 3 đ):
II Tự luận
m Bài 1
1.5 đ PT : CaO- Tác dụng với nước tạo thành dung dịch bazơ : + H2O Ca(OH)2
- Tác dụng với oxit axit tạo thành muối
PT : CaO + CO2 + CaCO3
- Tác dụng với dung dịch axit tạo thành muối và nước
PT: CaO + 2HCl CaCl2 + H2O
0.5 0.5
0.5
Bài 2
0.5 0.5 0.5 0.5
Bài 3
1đ - Nhúng quỳ tím vào các mẫu thử Có 2 mẫu thử làm quỳ tím hóa đỏ là
axit H2SO4 và HCl; mẫu thử không làm quỳ tím đổi màu là dung dịch muối nhận ra K2SO4
- Nhỏ 1-2ml dung dịch Ba(NO3)2 vào 2 mẫu thử axit, có 1 mẫu thử xuất
hiện kết tủa trắng, không tan là BaSO4, nhận ra dung dịch axit H2SO4 Còn lại mẫu thử không có hiện tượng gì là axit HCl
BaCl2 + H2SO4 → BaSO4↓ + 2HCl
0.5 0.5
Bài 4
2.5đ a
Số mol của Fe là :
16,8
56
Fe
m
M
PTHH: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
1 mol 2 mol 1 mol 1 mol
0.5
H
b
Theo PTHH : n HCl =0, 6(mol) ( )
dd
0,6 1,5( )
0, 4
M HCl
n
V
Trang 11Ta có :
( ) ( ) 1.0, 2 0, 2( ) 1,5.0,3 0, 45( )
Ba OH M dd Ba OH HCl M ddHCl
; PTHH : 2HCl + Ba(OH)2 → BaCl2 + 2H2O
2 mol 1mol 2 mol
0,4 mol ←0,2 mol → 0,2 mol
0.25
Ta có tỉ số
0, 45 0, 2
2 > 1
=> Sau phản ứng, HCl còn dư, Ca(OH)2 hết 0.25
2
0, 2
0, 4( ) 0,5
M BaCl
dd
n
V
( )
0, 05
0, 45 0, 4 0, 05( ) 0,1( )
0,5
dd
n
V