I MỤC TIÊU1. Kiến thức–Biết tin học là một ngành khoa học.–Biết được sự phát triển mạnh mẽ của tin học do nhu cầu của xã hội .–Biết các đặc trưng ưu việt của máy tính.–Biết được một số ứng dụng của tin học và MTĐT trong các hoạt động của đời sống.2. Kỹ năng–Học sinh nắm bắt được đặc tính, vai trò máy tính điện tử–Hiểu được thuật ngữ Tin học3. Thái độ–Học sinh hiểu bài và hứng thú hơn trong học tập.–Tạo tiền đề cho học sinh ham thích học môn Tin học.4. Định hướng phát triển năng lực–Năng lực giải quyết vấn đề thông qua trao đổi, thảo luận.–Năng lực tự hoc.–Năng lực hợp tác.–Năng lực giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ.II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH1.Chuẩn bị của giáo viênGiáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên và các tài liệu tham khảoMáy chiếu, máy tính, bảng phụ, bảng, phấn…2.Chuẩn bị của học sinhSách giáo khoa, vở ghiIII. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC Ổn định lớpKiểm tra bài cũ: KhôngTiến trình bài họcA. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG1. Mục tiêu: Để học sinh biết được sự hình thành và phát triển của tin học. Biết được sự phát triển mạnh mẽ của tin học do nhu cầu của xã hội . Hiểu được một số ứng dụng của tin học và MTĐT trong các hoạt động của đời sống.
Trang 1Ngày soạn: 21/8/2017
Tiết 1
TIN HỌC LÀ MỘT NGÀNH KHOA HỌC I/ MỤC TIÊU
1 Kiến thức
– Biết tin học là một ngành khoa học
– Biết được sự phát triển mạnh mẽ của tin học do nhu cầu của xã hội
– Biết các đặc trưng ưu việt của máy tính
– Biết được một số ứng dụng của tin học và MTĐT trong các hoạt động của đời sống
2 Kỹ năng
– Học sinh nắm bắt được đặc tính, vai trò máy tính điện tử
– Hiểu được thuật ngữ Tin học
3 Thái độ
– Học sinh hiểu bài và hứng thú hơn trong học tập
– Tạo tiền đề cho học sinh ham thích học môn Tin học
4 Định hướng phát triển năng lực
– Năng lực giải quyết vấn đề thông qua trao đổi, thảo luận
– Năng lực tự hoc
– Năng lực hợp tác
– Năng lực giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên
Giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên và các tài liệu tham khảo
Máy chiếu, máy tính, bảng phụ, bảng, phấn…
2 Chuẩn bị của học sinh
Sách giáo khoa, vở ghi
Trang 2- Để học sinh biết được sự hình thành và phát triển của tin học.
- Biết được sự phát triển mạnh mẽ của tin học do nhu cầu của xã hội
- Hiểu được một số ứng dụng của tin học và MTĐT trong các hoạt động của đời sống
2 Phương pháp:Đàm thoại, vấn đáp
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Thảo luận nhóm
4 Phương tiện dạy học: SGK, máy tính, máy chiếu,…
5 Sản phẩm: Giáo viên có thể chọn 1 trong các ví dụ của học sinh để dẫn dắt vào bài: Ứng
dụng trong giáo dục, kinh doanh, quản lý, giải trí
Các em nghe rất nhiều về Tin học nhưng nó thực chất là gì thì ta chưa được biết hoặcnhững hiểu biết về nó là rất ít Vậy Tin học có từ bao giờ, thuộc ngành nào? Chúng ta sẽ đi tìm hiểu trong nội dung bài ngày hôm nay
Nội dung hoạt động
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
Bước 1: Giao nhiệm vụ:
Hãy kể tên các ứng dụng Tin học trong thực
tiễn mà em biêt?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Trong quá trình HS làm việc, GV
chú ý đến hoạt động của HS
Bước 3: Thảo luận, báo cáo
Gọi Hs trả lời câu hỏi
Bước 4: Đánh giá, nhận xét.
Giáo viên nhận xét:
Bước 1: Nhận nhiệm vụ
HS: Quan sát câu hỏi
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS: Mỗi nhóm lấy 1 ví dụ, thảo luận, traođổi với các bạn để tìm ra câu trả lời
Bước 3: Báo cáo
HS: Đại diện mỗi nhóm trả lời câu hỏiHS: Các bạn khác lắng nghe, đối chiếu vớibài của các bạn để bổ sung ý kiến
Bước 4: Đánh giá, nhận xét
HS: Đánh giá mức độ hoàn thành sản phẩmnhóm khác
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về Sự hình thành và phát triển của Tin học
1 Mục tiêu:HS biết được sự ra đời và phát triển của Tin học
Trang 32 Phương pháp:Đàm thoại, vấn đáp
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Thảo luận nhóm
4 Phương tiện dạy học: SGK, máy tính, máy chiếu,…
5 Sản phẩm: Học sinh ghi phần kiến thức sau vào vở ghi
1 Sự hình thành và phát triển của Tin học:
Tin học là một ngành khoa học mới hình thành nhưng có tốc độ phát triển mạnh mẽ
và động lực cho sự phát triển đó là do nhu cầu khai thác tài nguyên thông tin của con người
Tin học dần hình thành và phát triển trở thành một ngành khoa học độc lập, với nội dung, mục tiêu, phương pháp nghiên cứu mang đặc thù riêng Một trong những đặc thù đó
là quá trình nghiên cứu và triển khai các ứng dụng không tách rời với việc phát triển và sử dụng máy tính điện tử
Nội dung hoạt động
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
Bước 1: Giao nhiệm vụ:
GV: Giới thiệu tranh ảnh lịch sử phát triển
xã hội loài người
GV: Cho các nhóm nêu các phát minh tiêu
biểu của nhân loại qua các giai đoạn phát
triển xã hội loài người ? Tìm hiểu cách lưu
trữ và xử lí thông tin từ trước khi có MTĐT
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Trong quá trình HS làm việc, GV
chú ý đến hoạt động của HS
Bước 3: Thảo luận, báo cáo
Gọi Hs trả lời câu hỏi
Bước 4: Đánh giá, nhận xét.
Giáo viên nhận xét:
Bước 1: Nhận nhiệm vụ
HS: Quan sát câu hỏi
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Thảo luận và viết phần trả lời của mình vàobảng phụ
Bước 3: Báo cáo
HS: Đại diện mỗi nhóm trả lời câu hỏiHS: Các nhóm khác lắng nghe, đối chiếu vớibài của các bạn để bổ sung ý kiến
Bước 4: Đánh giá, nhận xét
HS: Đánh giá mức độ hoàn thành sản phẩm
Trang 4nhóm khác
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc tính của vai trò máy tính điện tử
1 Mục tiêu: Giúp HS hiểu được một số đặc tính ưu việt của máy tính điện tử.
2 Phương pháp:Đàm thoại, vấn đáp
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Thảo luận nhóm
4 Phương tiện dạy học: SGK, máy tính, máy chiếu,…
5 Sản phẩm: Học sinh ghi phần kiến thức sau vào vở ghi
Đặc tính và vai trò của máy tính điện tử:
Một số đặc tính giúp máy tính trở thành công cụ hiện đại và không thể thiếu trong
cuộc sống của chúng ta:
– MT có thể làm việc 24 giờ/ngày mà không mệt mỏi
– Tốc độ xử lý thông tin nhanh, chính xác
– MT có thể lưu trữ một lượng thông tin lớn trong một không gian hạn chế
– Các máy tính cá nhân có thể liên kếtvới nhau thành một mạng và có thể chia sẻ dữ liệu giữa các máy với nhau
– Máy tính ngày càng gọn nhẹ, tiện dụng và phổ biến
Vai trò:
Ban đầu MT ra đời với mục đích cho tính toán đơn thuần, dần dần nó không ngừng được cảitiến và hỗ trợ hoặc thay thế hoàn toàn con người trong rất nhiều lĩnh vực khác nhau
Nội dung hoạt động
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
Bước 1: Giao nhiệm vụ:
GV:Trước sự bùng nổ thông tin hiện nay
máy tính được coi như là một công cụ không
thể thiếu của con người Như vậy MTĐT có
những tính năng ưu việt như thế nào? Hãy
nêu các ứng dụng của MTĐT vào các lĩnh
vực khác nhau trong đời sống
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Trong quá trình HS làm việc, GV
Bước 1: Nhận nhiệm vụ
HS: Quan sát câu hỏi
Trang 5chú ý đến hoạt động của HS
Bước 3: Thảo luận, báo cáo
Gọi Hs trả lời câu hỏi
Bước 4: Đánh giá, nhận xét.
GV nhận xét và bổ sung:
Thảo luận và viết phần trả lời của mình vàobảng phụ
Bước 3: Báo cáo
HS: Đại diện mỗi nhóm trả lời câu hỏiHS: Các nhóm khác lắng nghe, đối chiếu vớibài của các bạn để bổ sung ý kiến
Bước 4: Đánh giá, nhận xét
HS: Đánh giá mức độ hoàn thành sản phẩmnhóm khác
Hoạt động 3: Tìm hiểu về thuật ngữ Tin học
1 Mục tiêu: Giúp HS hiểu được gới thiệu một số thuật ngữ tin học của một số nước.
2 Phương pháp:Đàm thoại, vấn đáp
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Thảo luận nhóm
4 Phương tiện dạy học: SGK, máy tính, máy chiếu,…
5 Sản phẩm: Học sinh ghi phần kiến thức sau vào vở ghi
Nội dung hoạt động Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
Bước 1: Giao nhiệm vụ:
GV:Yêu cầu HS đọc SGK và trả lời khái
niệm Tin học
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
-GV chú ý đến hoạt động của HS
Bước 1: Nhận nhiệm vụ
HS: Quan sát câu hỏi
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Trang 6Bước 3: Thảo luận, báo cáo
Gọi Hs trả lời câu hỏi
Bước 4: Đánh giá, nhận xét.
GV nhận xét và bổ sung:
Nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo
HS: Trả lời câu hỏiHS: Các bạn khác lắng nghe, đối chiếu vớibài của các bạn để bổ sung ý kiến
Bước 4: Đánh giá, nhận xét
HS: Đánh giá mức độ hoàn thành sản phẩmcủa bạn
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1 Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức để luyện tập củng cố kiến thức.
2 Phương pháp:Đàm thoại, phát hiện
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Thảo luận nhóm
4 Phương tiện dạy học: SGK, máy tính, máy chiếu,…
5 Sản phẩm: Đáp án Câu 1: D, Câu 2: D, Câu 3: D
Nội dung hoạt động
Câu 1: Hãy chọn phương án ghép đúng Tin học là một ngành khoa học vì đó là ngành
A nghiên cứu máy tính điện tử
B sử dụng máy tính điện tử
C được sinh ra trong nển văn minh thông tin
D có nội dung, mục tiêu, phương pháp nghiên cứu riêng
Câu 2: Cuộc cách mạng thông tin đã dẫn đến sự thay đổi quan trọng trong
A Nghành địa chất C Ngành kinh tế
B Ngành y học D Gần như tất cả các ngành
Câu 3: Đặc điểm nào sau đây nói về máy tính là hợp lý nhất.
A Tốc độ xử lý nhanh và chính xác.
B Lưu trữ một lượng lớn thông tin trong một không gian nhỏ.
C Có thể liên kết các máy tính với nhau cùng chia sẻ tài nguyên.
D Cả A, B, và C.
D VẬN DỤNG VÀ MỞ RỘNG
1 Mục tiêu:Vận dụng các kiến thức đã học để làm bài tập.
2 Phương pháp:Đàm thoại, phát hiện
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân
Trang 74 Phương tiện dạy học: SGK, máy tính, máy chiếu,…
5 Sản phẩm: Bài làm học sinh chuẩn bị ở nhà:
Nội dung hoạt động
Bài 1,2,3,5 SGK
Đọc trước bài "Thông tin và dữ liệu
IV RÚT KINH NGHIỆM
Nam Trực, ngày… tháng… năm 2017
Tổ trưởng kí duyệt
Trang 8- Biết khái niệm thông tin, lượng TT, các dạng TT, mã hoá TT cho máy tính.
- Biết các dạng biểu diễn thông tin trong máy tính
- Hiểu đơn vị đo thông tin là bit và các bội của bit
2 Kỹ năng
- Bước đầu mã hoá được thông tin đơn giản thành dãy bit
- Học sinh hình dung rõ hơn về cách nhận biết, lưu trữ, xử lý thông tin của máy tính
3 Thái độ
- Học sinh hiểu bài và hứng thú hơn trong học tập
- Tạo tiền đề cho học sinh ham thích học môn Tin học
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua trao đổi, thảo luận
- Năng lực tự hoc
- Năng lực hợp tác
- Năng lực giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên
Giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên và các tài liệu tham khảo
Máy chiếu, máy tính, bảng phụ, bảng, phấn…
2 Chuẩn bị của học sinh
Sách giáo khoa, vở ghi
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC
Ổn định lớp
Kiểm tra bài cũ: Không
Tiến trình bài học
Trang 91 Mục tiêu:
- Để học sinh biết khái niệm thông tin, khái niệm dữ liệu
- Biết được các dạng thông tin
- Hiểu đơn vị đo thông tin là bit và các bội của bit
2 Phương pháp:Đàm thoại, phát hiện
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, thảo luận nhóm
4 Phương tiện dạy học: SGK, máy tính, máy chiếu,…
5 Sản phẩm: HS trả lời được câu trắc nhiệm kiểm tra bài cũ
Nội dung hoạt động
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Câu 1:Nêu ví dụ về thông tin mà con người có thể thu nhận được bằng: mắt (thị giác), tai
(thính giác), mũi (khứu giác), lưỡi (vị giác), bằng cách tiếp xúc (xúc giác)?
Câu 2: Thông tin có thể giúp cho con người:
A Nắm được quy luật của tự nhiên và do vậy trở nên mạnh mẽ hơn;
B Hiểu biết về cuộc sống và xã hội xung quanh;
C Biết được các tin tức và sự kiện xảy ra trên thế giới;
D Tất cả các khẳng định trên đều đúng
Hãy chọn phương án đúng
Câu 3:Tai người bình thường không thể tiếp nhận được thông tin nào dưới đây?
A Tiếng chim hót buổi sớm mai
B Tiếng đàn vọng từ nhà bên;
C Tiếng suối chảy róc rách trên đỉnh núi cách xa hàng trăm cây số;
D Tiếng chuông reo gọi cửa
Hãy chọn phương án trả lời đúng
Câu 4:Những công cụ nào dưới đây được làm ra không phải để hỗ trợ con người trong hoạt
động thông tin?
A Ống nhòm;
B Chiếc nơ buộc tóc;
C Máy đo huyết áp;
D Tai nghe của bác sĩ;
E Kính lúp;
F Máy trợ thính;
G Máy tính cầm tay Casio;
Trang 10Bước 2: Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
Các nhóm trao đổi để tìm ra đáp án
Bước 3: Báo cáo kết quả
Đại diện từng nhóm học sinh lần lượt báo cáo các ví dụ mà mình tìm được
Bước 4: Đánh giá, nhận xét:
Giáo viên nhận xét đánh giá
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm thông tin và dữ liệu
1 Mục tiêu: HS biết khái niệm thông tin, khái niệm dữ liệu.
2 Phương pháp:Đàm thoại, vấn đáp
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Thảo luận nhóm
4 Phương tiện dạy học: SGK, máy tính, máy chiếu,…
5 Sản phẩm: Học sinh ghi phần kiến thức sau vào vở ghi
Khái niệm thông tin và dữ liệu:
Thông tin của một thực thể là những hiểu biết có thể có được về thực thể đó
Ví dụ: – Bạn Hoa 16 tuổi, nặng 50Kg, học giỏi, chăm ngoan, … đó là thông tin về Hoa.
– Nhiệt độ em bé 400C cho ta biết em bé đang bị sốt
– Những đám mây đen trên bầu trời báo hiệu một cơn mưa sắp đến…
Dữ liệu là thông tin đã được đưa vào máy tính
Nội dung hoạt động
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
Bước 1: Giao nhiệm vụ:
GV: Thông tin là gì? Cho các nhóm nêu
một số ví dụ về thông tin? Dữ liệu là gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
-GV chú ý đến hoạt động của HS
Bước 3: Thảo luận, báo cáo
Gọi đại diện HS các nhóm trả lời câu
hỏi
Bước 1: Nhận nhiệm vụ
HS: Quan sát câu hỏi
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Thảo luận và viết phần trả lời của nhómmìnhvào bảng phụ
Trang 11Bước 4: Đánh giá, nhận xét.
GV nhận xét và bổ sung:
Bước 3: Báo cáo
HS: Đại diện nhóm trả lời câu hỏiHS: Các nhóm khác lắng nghe, đối chiếu vớibài của các nhóm khác để bổ sung ý kiến
Bước 4: Đánh giá, nhận xét
HS: Đánh giá mức độ hoàn thành sản phẩmcủa bạn
Hoạt động 2: Tìm hiểu về đơn vị đo lượng thông tin
1 Mục tiêu: Giúp HS hiểu được một số đơn vị đo lượng trong Tin học.
2 Phương pháp:Đàm thoại, vấn đáp
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Thảo luận nhóm
4 Phương tiện dạy học: SGK, máy tính, máy chiếu,…
5 Sản phẩm: Học sinh ghi phần kiến thức sau vào vở ghi
Đơn vị đo lượng thông tin
Đơn vị cơ bản để đo lượng thông tin là bit (viết tắt của Binary Digital) Đó là lượng TT vừa đủ để xác định chắc chắn một sự kiện có hai trạng thái và khả năng xuất hiện của 2 trạng thái đó là như nhau
Trong tin học, thuật ngữ bit thường dùng để chỉ phần nhỏ nhất của bộ nhớ máy tính để lưu
trữ một trong hai kí hiệu là 0 và 1
Ngoài ra, người ta còn dùng các đơn vị cơ bản khác để đo thông tin:
1B (Byte) = 8 bit1KB (kilo byte) = 1024 B1MB = 1024 KB
1GB = 1024 MB1TB = 1024 GB1PB = 1024 TB
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
Bước 1: Giao nhiệm vụ:
GV:Hãy nêu 1 số VD về các thông tin chỉ
xuất hiện với 1 trong 2 trạng thái?
Bước 1: Nhận nhiệm vụ
HS: Quan sát câu hỏi
Trang 12Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
-GV chú ý đến hoạt động của HS
Bước 3: Thảo luận, báo cáo
Gọi đại diện HS các nhóm trả lời câu
hỏi
Bước 4: Đánh giá, nhận xét.
GV nhận xét và bổ sung:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Suy nghĩ trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo
HS: Trả lời câu hỏiHS: Các bạn khác lắng nghe, đối chiếu vớibài của các nhóm khác để bổ sung ý kiến
Bước 4: Đánh giá, nhận xét
HS: Đánh giá mức độ hoàn thành sản phẩmcủa bạn
Hoạt động 3: Tìm hiểu về các dạng thông tin
1 Mục tiêu: Giúp HS biết được các dạng thông tin
2 Phương pháp:Đàm thoại, vấn đáp
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Thảo luận nhóm
4 Phương tiện dạy học: SGK, máy tính, máy chiếu,…
5 Sản phẩm: Học sinh ghi phần kiến thức sau vào vở ghi
– Dạng âm thanh: tiếng nói, tiếng chim hót, …
Nội dung hoạt động
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
Bước 1: Giao nhiệm vụ:
GV:Cho các nhóm nêu VD về các dạng
thông tin Mỗi nhóm tìm 1 dạng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
-GV chú ý đến hoạt động của HS
Bước 1: Nhận nhiệm vụ
HS: Quan sát câu hỏi
Trang 13Bước 3: Thảo luận, báo cáo
Gọi đại diện HS các nhóm trả lời câu
hỏi
Bước 4: Đánh giá, nhận xét.
GV nhận xét và bổ sung:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Thảo luận và viết phần trả lời của nhómmình vào bảng phụ
Bước 3: Báo cáo
HS: Đại diện nhóm trả lời câu hỏiHS: Các nhóm khác lắng nghe, đối chiếu vớibài của các nhóm khác để bổ sung ý kiến
Bước 4: Đánh giá, nhận xét
HS: Đánh giá mức độ hoàn thành sản phẩmcủa bạn
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1 Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức để luyện tập củng cố kiến thức.
2 Phương pháp:Đàm thoại, vấn đáp
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Thảo luận nhóm
4 Phương tiện dạy học: SGK, máy tính, máy chiếu,…
5 Sản phẩm: Học sinh trả lời được các câu hỏi trắc nghiệm 1c 2a
Nội dung hoạt động
Câu 1: Thông tin là gì?
a Hình ảnh và âm thanh
b Văn bản và số liệu
c Hiểu biết về một thực thể
Hãy chọn phương án đúng
Câu 2: Trong Tin học dữ liệu là:
a Dãy bit biểu diễn thông tin trong máy tính
b Biểu diễn thông tin dạng văn bản
Trang 143 Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, thảo luận cặp đôi
4 Phương tiện dạy học: SGK, máy tính, máy chiếu,…
5 Sản phẩm: Bài làm học sinh chuẩn bị ở nhà
Nội dung hoạt động
Cho một vài ví dụ về thông tin Cho biết dạng của thông tin đó?
- Đọc tiếp bài "Thông tin và dữ liệu"
IV RÚT KINH NGHIỆM
Nam Trực, ngày… tháng… năm 2017
Tổ trưởng kí duyệt
Trang 15– Biết mã hoá thông tin cho máy tính.
– Biết các dạng biểu diễn thông tin trong máy tính
– Biết các hệ đếm cơ số 2, 16 trong biểu diễn thông tin
2 Kỹ năng
– Bước đầu biết mã hoá thông tin đơn giản thành dãy bit
3 Thái độ
– Kích thích sự tìm tòi học hỏi của học sinh
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua trao đổi, thảo luận
- Năng lực tự hoc
- Năng lực hợp tác
- Năng lực giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên
Giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên và các tài liệu tham khảo Máy chiếu, máy tính, bảng phụ, bảng, phấn…
2 Chuẩn bị của học sinh
Sách giáo khoa, vở ghi
Trang 164 Phương tiện dạy học: SGK, máy tính, máy chiếu,…
5 Sản phẩm: Học sinh ghi phần kiến thức sau vào vở ghi
TT là một khái niệm trừu tượng mà máy tính không thể xử lý trực tiếp, nó phải được chuyển đổi thành các kí hiệu mà MT có thể hiểu và xử lý Việc chuyển đổi đó gọi là mã hoáthông tin
Nội dung hoạt động
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
Bước 1: Giao nhiệm vụ:
GV: Nêu các dạng thông tin Cho ví dụ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
-GV chú ý đến hoạt động của HS
Bước 3: Thảo luận, báo cáo
Gọi đại diện HS các nhóm trả lời câu
hỏi
Bước 4: Đánh giá, nhận xét.
GV nhận xét và bổ sung:
Bước 1: Nhận nhiệm vụ
HS: Quan sát câu hỏi
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Nghiên cứu và trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo
HS: Trả lời câu hỏiHS: Các bạn khác lắng nghe, đối chiếu vớibài của các bạn khác để bổ sung ý kiến
Bước 4: Đánh giá, nhận xét
HS: Đánh giá mức độ hoàn thành sản phẩmcủa bạn
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về mã hóa thông tin trong máy tính
1 Mục tiêu: HS biết khái niệm mã hóa thông tin
2 Phương pháp:Đàm thoại, vấn đáp
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Thảo luận nhóm
4 Phương tiện dạy học: SGK, máy tính, máy chiếu,…
5 Sản phẩm: Học sinh ghi phần kiến thức sau vào vở ghi
Mã hóa thông tin trong máy tính
* Muốn máy tính xử lý được, thông tin phải được biến đổi thành một dãy bit Cách biến đổi như vậy gọi là một cách mã hoá thông tin
Trang 17* Để mã hoá TT dạng văn bản dùng bảng mã ASCII gồm 256 kí tự được đánh số từ 0 255, số hiệu này được gọi là mã ASCII thập phân của kí tự Nếu dùng dãy 8 bit để biểu diễn thì gọi là mã ASCII nhị phân của kí tự.
Nội dung hoạt động
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
Bước 1: Giao nhiệm vụ:
GV: Giới thiệu bảng mã ASCII và hướng
dẫn mã hoá một vài thông tin đơn giản
+ Dãy bóng đèn: TSSTSTTS –> 01101001
+ Ví dụ: Kí tự A– Mã thập phân: 65
– Mã nhị phân là: 01000001
GV: Cho các nhóm thảo luận tìm mã thập
phân và nhị phân của một số kí tự Bước 2:
Thực hiện nhiệm vụ
-GV chú ý đến hoạt động của HS
Bước 3: Thảo luận, báo cáo
Gọi đại diện HS các nhóm trả lời câu
hỏi
Bước 4: Đánh giá, nhận xét.
GV nhận xét và bổ sung:
Bước 1: Nhận nhiệm vụ
HS: Quan sát câu hỏi
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Thảo luận và viết phần trả lời của mình vào bảng phụ
Bước 3: Báo cáo
HS: Đại diện lên trả lời câu hỏiHS: Các nhóm khác lắng nghe, đối chiếu vớibài của nhóm khác để bổ sung ý kiến
Bước 4: Đánh giá, nhận xét
HS: Đánh giá mức độ hoàn thành sản phẩmcủa bạn
Hoạt động 2: Tìm hiểu về biểu diễn dữ liệu trong máy tính
1 Mục tiêu: Giúp HS hiểu được một số đơn vị đo lượng trong Tin học
2 Phương pháp:Đàm thoại, vấn đáp
Trang 184 Phương tiện dạy học: SGK, máy tính, máy chiếu,…
5 Sản phẩm: Học sinh ghi phần kiến thức sau vào vở ghi
Biểu diễn dữ liệu trong máy tính
Thông tin loại số:
* Hệ thập phân:
Kí hiệu: 0, 1, 2, …, 9
– Giá trị của mỗi chữ số phụ thuộc vào vị trí của nó trong biểu diễn
Qui tắc: Mỗi đơn vị ở 1 hàng bất kì có giá trị bằng 10 đơn vị của hàng kế cận ở bên phải
Các hệ đếm thường dùng trong Tin học:
– Hệ nhị phân: (cơ số 2) chỉ dùng 2 kí hiệu là chữ số 0 và 1.
Ví dụ: 10112 = 1.23 + 0.22 + 1.21 + 1.20 = 1110
– Hệ 16: (hệ Hexa ): sử dụng các kí hiệu: 0, 1, …, 9, A, B, C, D, E, F trong đó A, B, C, D,
E, F có các giá trị tương ứng là 10, 11, 12, 13, 14, 15 trong hệ thập phân
Ví dụ: 2AC16 = 2.162 + 10.161 + 12.160 = 684
Biểu diễn số nguyên: Biểu diễn số nguyên với 1 Byte như sau:
7 6 5 4 3 2 1 0các bit cao các bit thấp– Bit 7 (bit dấu) dùng để xác định số nguyên đó là âm hay dương Qui ước: 1 dấu âm, 0 dấu dương
Thông tin loại phi số:
– Văn bản
– Các dạng khác: (hình ảnh, âm thanh …)
* Nguyên lý mã hoá nhị phân:Thông tin có nhiều dạng khác nhau như số, văn bản, hình
ảnh, âm thanh … Khi đưa vào máy tính, chúng đều được biến đổi thành dạng chung – dãy bit Dãy bit đó là mã nhị phân của thông tin mà nó biểu diễn.
Nội dung hoạt động
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
Bước 1: Giao nhiệm vụ:
GV:Hãy nêu 1 số VD về các thông tin chỉ
Bước 1: Nhận nhiệm vụ
HS: Quan sát câu hỏi
Trang 19xuất hiện với 1 trong 2 trạng thái?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
-GV chú ý đến hoạt động của HS
Bước 3: Thảo luận, báo cáo
Gọi đại diện HS các nhóm trả lời câu
hỏi
Bước 4: Đánh giá, nhận xét.
GV nhận xét và bổ sung:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Suy nghĩ để trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo
HS: Trả lời câu hỏiHS: Các bạn khác lắng nghe, đối chiếu vớibài của các bạn khác để bổ sung ý kiến
Bước 4: Đánh giá, nhận xét
HS: Đánh giá mức độ hoàn thành sản phẩmcủa bạn
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1 Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức để luyện tập củng cố kiến thức
2 Phương pháp:Đàm thoại, vấn đáp
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Thảo luận nhóm
4 Phương tiện dạy học: SGK, máy tính, máy chiếu,…
5 Sản phẩm: Kết quả trả lời của HS 1c 2a
Nội dung hoạt động
Câu 1: Thông tin là gì?
d Hình ảnh và âm thanh
e Văn bản và số liệu
f Hiểu biết về một thực thể
Hãy chọn phương án đúng
Câu 2: Trong Tin học dữ liệu là:
d Dãy bit biểu diễn thông tin trong máy tính
e Biểu diễn thông tin dạng văn bản
f Các số liêu
Hãy chọn phương án tốt nhất
3 Gợi ý sản phẩm: 1c 2a
D VẬN DỤNG VÀ MỞ RỘNG
Trang 201 Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức đã học để làm bài tập
2 Phương pháp:Đàm thoại, vấn đáp
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Thảo luận nhóm
4 Phương tiện dạy học: SGK, máy tính, máy chiếu,…
5 Sản phẩm: Bài làm học sinh chuẩn bị ở nhà:
Nội dung hoạt động
- Cho một vài ví dụ về thông tin Cho biết dạng của thông tin đó?
- Đọc tiếp bài "Thông tin và dữ liệu"
IV RÚT KINH NGHIỆM
Nam Trực, ngày… tháng… năm 2017
Tổ trưởng kí duyệt
Trang 21 Biết các dạng biểu diễn thông tin trong máy tính.
Biết đơn vị đo thông tin là bit và đơn vị bội của bit
2 Kỹ năng
Chuyển đổi được giữa các đơn vị đo thông tin đã học
Bước đầu mã hóa được thông tin đơn giản thành dãy bit
Sử dụng bộ mã ASCII(Phụ lục cuối SGK) để mã hóa xâu ký tự, số nguyên
Viết được số thực dưới dạng dấu phẩy động
3 Thái độ
- Tự giác, tích cực và chủ động trong thực hành
4 Định hướng phát triển năng lực
– Năng lực giải quyết vấn đề thông qua trao đổi, thảo luận.
– Năng lực hợp tác.
– Năng lực tự học, tự nghiên cứu
– Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo, thẩm mĩ, giao tiếp, hợp tác.
– Năng lực sử dụng công nghệ và truyền thông
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên
Giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên và các tài liệu tham khảo
Máy chiếu, máy tính, bảng phụ, bảng, phấn…
2 Chuẩn bị của học sinh
Sách giáo khoa, vở ghi
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC
Ổn định lớp
Tiến trình bài học
A KHỞI ĐỘNG
Trang 22Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
1 Mục tiêu:Học sinh biết cách biểu diễn thông tin trong máy tính.
2 Phương pháp:Đàm thoại, vấn đáp
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Thảo luận nhóm
4 Phương tiện dạy học: SGK, máy tính, máy chiếu,…
5 Sản phẩm: HS có thể trình bày sản phẩm với các mức độ khác nhau, GV lựa chọn một
câu trả lời nào đó của HS để làm tình huống kết nối vào bài thực hành
Nội dung hoạt động
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV: Nêu cách mã hóa thông tin dạng số nguyên trong máy tính điện tử?
Bước 2: Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
Hs: Suy nghĩ trả lời
Bước 3: Báo cáo
HS: Lên bảng trình bày
Bước 4: Đánh giá, nhận xét
GV: Gọi học sinh nhận xét, bổ xung và tổng hợp lại
Hoạt động 2: Củng cố khái niệm thông tin và máy tính
1 Mục tiêu:Học sinh biết cách biểu diễn thông tin trong máy tính.
2 Phương pháp:Đàm thoại, vấn đáp
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Thảo luận nhóm
4 Phương tiện dạy học: SGK, máy tính, máy chiếu,…
5 Sản phẩm: Hs trả lời được các câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1: C, D
Câu 2:B
Câu 3: “bạn nữ” là bit 0; “bạn nam ” là bit 1.
Với dãy bit 0100110110 vị trí tương ứng là Vị trí “bạn nam”: 1, 3, 4, 7, 10
Vị trí “ban nữ”: 2, 5, 6, 8, 9
Nội dung hoạt động
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Trang 23Câu 1 Hãy chọn những khẳng định đúng trong các khẳng định sau :
a Máy tính có thể thay thế hoàn toàn cho con người trong lĩnh vực tính toán
b Học tin học là học sử dụng máy tính
c Máy tính là sản phẩm trí tuệ của con người
d Một người phát triển toàn diện trong xã hội hiện đại không thể thiếu hiểu biết về tin học
Câu 2 Trong các đẳng thức sau đây, những đẳng thức nào là đúng?
a 1KB = 1000 byte
b 1KB = 1024 byte
c 1MB = 1000000 byte
Câu 3 Có 10 hsinh xếp hàng ngang để chụp ảnh Em hãy dùng 10 bit để biểu diễn thông tin
cho biết mỗi vị trí trong hàng là bạn nam hay bạn nữ
Câu 4 Hãy nêu một vài ví dụ về thông tin Với mỗi thông tin đó hãy cho biết dạng của nó Bước 2:Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
-HS suy nghĩ trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo
- HS trả lời câu hỏi
Bước 4: Đánh giá, nhận xet
- Giáo viên nhận xét bổ sung
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC VÀ LUYỆN TẬP
Hoạt động 1: Hướng dẫn sử dụng bảng mã ASCII để mã hoá và giải mã
1 Mục tiêu: Học sinh làm quen với bảng mã ASCII.
2 Phương pháp:Đàm thoại, vấn đáp
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Thảo luận nhóm
4 Phương tiện dạy học: SGK, máy tính, máy chiếu,…
5 Sản phẩm: Hs trả lời được các câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1 “VN” tương ứng với dãy bit: “ 01010110 01001110“
“Tin” tương ứng dãy bit: “01010100 01101001 01101110”
Câu 2 Dãy bit đã cho tương ứng là mã ASCII của dãy kí tự: “ Hoa”
Câu 3 Đúng, vì các thiết bị điện tử trong máy tính chỉ hoạt động theo 1 trong 2 trạng thái
Trang 24Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Câu 1 Chuyển các xâu kí tự sau thành dạng mã nhị phân: “ VN”, “Tin”.
Câu 2 Dãy bit : “01001000 01101111 01100001”
tương ứng là mã ASCII của dãy kí tự nào?
Câu3 Phát biểu “ Ngôn ngữ máy tính là ngôn ngữ nhị phân” là đúng hay sai? Hãy giải
thích
Bước 2: Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
HS: Quan sát, thảo luận và đưa ra nhận xét
Bước 3: Báo cáo kết quả
HS: Ghi phần trả lời của nhóm mình vào bảng phụ
Bước 4: Đánh giá, nhận xét
GV: Gọi 1 nhóm lên trả lời và nhận xét, đánh giá câu trả
Hoạt động 2:Hướng dẫn cách biểu diễn số nguyên và số thực
1 Mục tiêu:Giúp học sinh biết cách biểu diễn số nguyên, số thực.
2 Phương pháp:Đàm thoại, vấn đáp
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Thảo luận nhóm
4 Phương tiện dạy học: SGK, máy tính, máy chiếu,…
5 Sản phẩm: Là bài làm của HS
11005 = 0.11005x 105
25,879 = 0.25879x102
0,000984 = 0.984x 10–3
Nội dung hoạt động
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV: Viết các số thực sau đây dưới dạng dấu phảy động: 11005; 25,879; 0,000984? Bước 2: Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
HS: Thảo luận nhóm và ghi phần trả lời bào bảng phụ
Bước 3: Báo cáo kết quả
GV gọi 1 nhóm học sinh trả lời
Bước 4: Đánh giá, nhận xét
Trang 25GV: Gọi 1 học sinh nhận xét và tổng hợp nhận xét
C VẬN DỤNG VÀ MỞ RỘNG
1 Mục tiêu: Giúp hoc sinh tự vận dung, tìm tòi mở rộng cá kiến thức trong bài học và
tương tác với cộng đồng Tùy theo năng lực mà các em sẽ thực hiện ở các mức độ khác nhau
2 Phương pháp:Đàm thoại, vấn đáp
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, thảo luận nhóm
4 Phương tiện dạy học: SGK, máy tính, máy chiếu,…
5 Sản phẩm: Là bài làm ở nhà của HS
IV RÚT KINH NGHIỆM
Nam Trực, ngày… tháng… năm 2017
Tổ trưởng kí duyệt
Trang 26- Học sinh biết được các thành phần của hệ thống tin học
- Cấu trúc của máy tính
- Các thành phần của bộ xử lý trung tâm
3 Thái độ
- Học sinh hiểu bài
- Có ý thức bảo quản, giữ gìn các thiết bị máy tính
4 Định hướng phát triển năng lực
– Năng lực giải quyết vấn đề thông qua trao đổi, thảo luận.
– Năng lực hợp tác.
– Năng lực tự học, tự nghiên cứu
– Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo, thẩm mĩ, giao tiếp, hợp tác.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên
Giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên và các tài liệu tham khảo
Máy chiếu, máy tính, bảng phụ, bảng, phấn…
2 Chuẩn bị của học sinh
Sách giáo khoa, vở ghi
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC
Ổn định lớp
Tiến trình bài học
A) KHỞI ĐỘNG
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
1 Mục tiêu:Học sinh biết cách biểu diễn thông tin trong máy tính.
Trang 273 Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân
4 Phương tiện dạy học: SGK, máy tính, máy chiếu,…
5 Sản phẩm: Là bài làm của HS
234.62510=11101010.1012=EA.A
Nội dung hoạt động
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV: Yêu cầu 2 học sinh lên bảng trả lời các câu hỏi sau:
Hỏi: Đổi số sau sang hệ nhị phân và hexa: 234.62510
Bước 2: Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo
Hs lên bảng trả lời câu hỏi
Bước 4: Đánh giá, nhận xét
GV: Gọi học sinh nhận xét, bổ xung và tổng hợp lại
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm hệ thống Tin học
1 Mục tiêu: Học sinh nắm khái niệm? Gồm những thành phần nào? Chức năng của từng
thành phần là gì?
2 Phương pháp:Đàm thoại, vấn đáp
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Thảo luận nhóm
4 Phương tiện dạy học: SGK, máy tính, máy chiếu,…
5 Sản phẩm: Kiến thức học sinh thu được(Ghi bài)
Khái niệm hệ thống tin học:
* Hệ thống tin học dùng để nhập, xử lí, xuất, truyền và lưu trữ thông tin
* Hệ thống tin học gồm 3 thành phần:
– Phần cứng (Hardware): gồm máy tính và một số thiết bị liên quan
– Phần mềm (Software): gồm các chương trình Chương trình là một dãy lệnh, mỗi lệnh là một chỉ dẫn cho máy tính biết thao tác cần thực hiện
– Sự quản lí và điều khiển của con người
Trang 28Nội dung hoạt động
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
Bước 1: Giao nhiệm vụ:
GV: Hệ thốngTin học là gì? Hệ thống Tin
học gồm những thành phần nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
-GV chú ý đến hoạt động của HS
Bước 3: Thảo luận, báo cáo
Gọi đại diện HS các nhóm trả lời câu
hỏi
Bước 4: Đánh giá, nhận xét.
GV nhận xét và bổ sung:
Bước 1: Nhận nhiệm vụ
HS: Quan sát câu hỏi
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Thảo luận để trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo
HS: Đại diện nhóm trả lời câu hỏiHS: Các bạn khác lắng nghe, đối chiếu vớibài của các bạn khác để bổ sung ý kiến
Bước 4: Đánh giá, nhận xét
HS: Đánh giá mức độ hoàn thành sản phẩmcủa bạn
Hoạt động 2:Sơ đồ cấu trúc của một máy tính
1 Mục tiêu:Giúp học sinh nắm các thành phần của máy tính
2 Phương pháp:Đàm thoại, vấn đáp
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Thảo luận nhóm
4 Phương tiện dạy học: SGK, máy tính, máy chiếu,…
5 Sản phẩm: Kiến thức học sinh thu được(Ghi bài)
Sơ đồ cấu trúc của một máy tính.
Cấu trúc chung của máy tính bao gồm:
Bộ xử lý trung tâm
Bộ nhớ trong, bộ nhớ ngoài
Các thiết bị vào/ ra
Hoạt động của máy tính được mô tả qua sơ đồ sau:
Trang 29Bộ nhớ ngoài
Bộ xử lí trung tâm
Bộ nhớ trong
Bộ điều khiển Bộ số học/lôgic
Thiết bị ra Thiết bị vào
Nội dung hoạt động
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
Bước 1: Giao nhiệm vụ:
GV: Cho các nhĩm tìm hiểu về các bộ phận
của máy tính và chức năng cụ thể của
chúng? Mơ tả sơ đồ hoạt động của MTĐT
qua tranh ảnh và đồng thời nêu ra chức năng
của từng bộ phận?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
-GV chú ý đến hoạt động của HS
Bước 3: Thảo luận, báo cáo
Gọi đại diện HS các nhĩm trả lời câu
hỏi
Bước 4: Đánh giá, nhận xét.
GV nhận xét và bổ sung:
Bước 1: Nhận nhiệm vụ
HS: Quan sát câu hỏi
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Thảo luận nhĩm và ghi phần trả lời vàophiếu
Bước 3: Báo cáo
HS: Đại diện nhĩm trả lời câu hỏiHS: Các bạn khác lắng nghe, đối chiếu vớibài của các bạn khác để bổ sung ý kiến
Bước 4: Đánh giá, nhận xét
HS: Đánh giá mức độ hồn thành sản phẩmcủa nhĩm bạn
Hoạt động 3:Bộ xử lý trung tâm (CPU)
Trang 301 Mục tiêu:Giúp học sinh biết được bộ xử lý trung tâm là gì? Có những chức năng nào
2 Phương pháp:Đàm thoại, vấn đáp
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Thảo luận nhóm
4 Phương tiện dạy học: SGK, máy tính, máy chiếu,…
5 Sản phẩm: Kiến thức học sinh thu được(Ghi bài)
Bộ xử lý trung tâm ( CPU – Central Processing Unit).
- CPU là thành phần quan trọng nhất của máy tính, đó là thiết bị chính thực hiện và điều khiển việc thực hiện chương trình
- CPU gồm 2 bộ phận chính:
+ Bộ điều khiển CU (Control Unit): điều khiển các bộ phận khác làm việc
+ Bộ số học/logic (ALU – Arithmetic/Logic Unit): thực hiện các phép toán số học
và logic
- Ngoài ra CPU còn có các thanh ghi (Register) và bộ nhớ truy cập nhanh (Cache)
* Minh hoạ thiết bị: CPU
Trang 31Nội dung hoạt động
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
Bước 1: Giao nhiệm vụ:
CPU là gì? Gồm những bộ phận nào? Trình
bày chức năng từng phần?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
-GV chú ý đến hoạt động của HS
Bước 3: Thảo luận, báo cáo
Gọi đại diện HS các nhóm trả lời câu
hỏi
Bước 4: Đánh giá, nhận xét.
GV nhận xét và bổ sung:
Bước 1: Nhận nhiệm vụ
HS: Quan sát câu hỏi
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Thảo luận nhóm và ghi phần trả lời vàophiếu
Bước 3: Báo cáo
HS: Đại diện nhóm trả lời câu hỏiHS: Các bạn khác lắng nghe, đối chiếu vớibài của các bạn khác để bổ sung ý kiến
Bước 4: Đánh giá, nhận xét
HS: Đánh giá mức độ hoàn thành sản phẩmcủa nhóm bạn
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1 Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức vừa học
2 Phương pháp:Đàm thoại, vấn đáp
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Thảo luận nhóm
4 Phương tiện dạy học: SGK, máy tính, máy chiếu,…
5 Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi
Nội dung hoạt động
Câu 1: Hệ thống Tin học là gì? Gồm những thành phần nào?
Câu 2: Vẽ sơ đồ cấu trúc của một máy tính?
Trang 32GV giao nhiệm vụ cho HS về học bài cũ và đọc trước phần 4,5/SGK- 20,21
4 Phương tiện dạy học: SGK, máy tính, máy chiếu,…
5 Sản phẩm: Là phần chuẩn bị ở nhà của HS
IV RÚT KINH NGHIỆM
Nam Trực, ngày… tháng… năm 2017
Tổ trưởng kí duyệt
Trang 33- Học sinh hiểu bài
- Có ý thức bảo quản, giữ gìn các thiết bị máy tính
4 Định hướng phát triển năng lực
– Năng lực giải quyết vấn đề thông qua trao đổi, thảo luận.
– Năng lực hợp tác.
– Năng lực tự học, tự nghiên cứu
– Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo, thẩm mĩ, giao tiếp, hợp tác.
– Năng lực sử dụng công nghệ và truyền thông
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên
Giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên và các tài liệu tham khảo
Máy chiếu, máy tính, bảng phụ, bảng, phấn…
2 Chuẩn bị của học sinh
Sách giáo khoa, vở ghi
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC
Ổn định lớp
Tiến trình bài học
A KHỞI ĐỘNG
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
1 Mục tiêu:Học sinh nắm được khái niệm hệ thống Tin học là gì, nắm được sơ đồ cấu
trúc của một máy tính, bộ xử lý trung tâm- CPU
2 Phương pháp:Đàm thoại, vấn đáp
Trang 343 Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân
4 Phương tiện dạy học: SGK, máy tính, máy chiếu,…
5 Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi kiểm tra bài cũ
Nội dung hoạt động
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV: Yêu cầu 2 học sinh lên bảng trả lời các câu hỏi sau:
1 Hệ thống Tin học là gì? Được chia làm mấy phần? Thành phần nào là quan trọng nhất? Vì sao?
2 Theo em 1 chiếc máy tính bao gồm những thành phần nào? Thành phần nào là quan trọng nhất? Vì sao?
Bước 2:Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo
HS lên bảng trả lời câu hỏi
Bước 4:Đánh giá, nhận xét
GV: Gọi học sinh nhận xét, bổ xung và tổng hợp lại
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu bộ nhớ trong
1 Mục tiêu: Học sinh nắm được bộ nhớ trong dùng để làm gì? Gồm những thành phần
nào? Chức năng của từng thành phần là gì?
2 Phương pháp:Đàm thoại, vấn đáp
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Thảo luận nhóm.
4 Phương tiện dạy học: SGK, máy tính, máy chiếu,…
5 Sản phẩm:Kiến thức học sinh thu được(Ghi bài)
Trang 35ROM
RAM
+ Chứa một số chương trình hệ thống được hãng sản xuất nạp sẵn
+ Dữ liệu trong ROM không xoá được
+ Khi tắt máy, dữ liệu trong ROM không bị mất đi
Bộ nhớ RAM( Random Acess Memory):
+ Khi tắt máy dữ liệu trong RAM sẽ bị mất đi
Bộ nhớ trong gồm các ô nhớ được đánh số thứ tự từ 0 Số thứ tự của một ô nhớ được gọi là địa chỉ của ô nhớ đó Máy tính truy cập dữ liệu ghi trong ô nhớ thông qua địa chỉ của nó
Phân biệt
– Là bộ nhớ trong – Thông tin do nhà sản xuất đưa
vào Chỉ có thể đọc được thông tintrên Rom
– Không thể xóa, không mất đi kể
cả tắt máy hoặc mất điện
–Là bộ nhớ trong –Đọc, ghi dữ liệu trong thời
gian xử lý ( người sử dụng đưa vào)
–Thông tin, dữ liệu sẽ mất đi
nếu mất điện hoặc tắt máy
Nội dung hoạt động
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
Bước 1: Giao nhiệm vụ:
GV: Các nhóm quan sát H12, H13/SGK
Hãy cho biết chức năng của RAM và
ROM? Cho biết sự khác nhau và giống nhau
Bước 1: Nhận nhiệm vụ
HS: Quan sát câu hỏi
Trang 36Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
-GV chú ý đến hoạt động của HS
Bước 3: Thảo luận, báo cáo
Gọi đại diện HS các nhóm trả lời câu
hỏi
Bước 4: Đánh giá, nhận xét.
GV nhận xét và bổ sung:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Quan sát, hảo luận nhóm và ghi phần trả lờivào phiếu
Bước 3: Báo cáo
HS: Đại diện nhóm trả lời câu hỏiHS: Các bạn khác lắng nghe, đối chiếu vớibài của các bạn khác để bổ sung ý kiến
Bước 4: Đánh giá, nhận xét
HS: Đánh giá mức độ hoàn thành sản phẩmcủa nhóm bạn
Hoạt động 2:Bộ nhớ ngoài
1 Mục tiêu:Giúp học sinh nắm được bộ nhớ ngoài dùng để làm gì? Thiết bị nào được
được coi là bộ nhớ ngoài?
2 Phương pháp:Đàm thoại, vấn đáp
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Thảo luận nhóm.
4 Phương tiện dạy học: SGK, máy tính, máy chiếu,…
5 Sản phẩm:Kiến thức học sinh thu được(Ghi bài)
Bộ nhớ ngoài (Secondary Memory): Dùng để lưu trữ lâu dài và hỗ trợ cho bộ nhớ
trong
– Bộ nhớ ngoài của máy tính thường là đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CD, USB…
Nội dung hoạt động
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
Bước 1: Giao nhiệm vụ:
GV: Bộ nhớ ngoài dùng để làm gì? Hãy kể
Bước 1: Nhận nhiệm vụ
HS: Quan sát câu hỏi
Trang 37tên những bộ nhớ ngoài mà em biết?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
-GV chú ý đến hoạt động của HS
Bước 3: Thảo luận, báo cáo
Gọi đại diện HS các nhóm trả lời câu
hỏi
Bước 4: Đánh giá, nhận xét.
GV nhận xét và bổ sung:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Quan sát, hảo luận nhóm và ghi phần trả lờivào phiếu
Bước 3: Báo cáo
HS: Đại diện nhóm trả lời câu hỏiHS: Các bạn khác lắng nghe, đối chiếu vớibài của các bạn khác để bổ sung ý kiến
Bước 4: Đánh giá, nhận xét
HS: Đánh giá mức độ hoàn thành sản phẩmcủa nhóm bạn
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1 Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức vừa học
2 Phương pháp:Đàm thoại, vấn đáp
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân.
4 Phương tiện dạy học: SGK, máy tính, máy chiếu,…
5 Sản phẩm:HS trả lời được các câu hỏi trắc nghiệm.
Nội dung hoạt động
Bước 1: Chuyền giao nhiệm vụ
GV: Chọn câu trả lời đúng.
Câu 1: Phát biểu nào sau đây là đúng?
a Ram có dung lượng nhỏ hơn Rom
b. Thông tin trong Ram sẽ bị mất khi tắt máy
c Ram có dung lượng nhỏ hơn đĩa mềm Câu 2: Bộ nhớ trong gồm những bộ phận nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo
HS lên trả lời
Bước 4: Đánh giá, nhận xet
Giáo viên nhận xét
D VẬN DỤNG VÀ MỞ RỘNG
Trang 381 Mục tiêu: Nhằm vận dụng kiến thức mới mà HS đã được học về bộ nhớ để làm bài tập
2 Phương pháp: Đàm thoại, phát hiện,…
3 Hình thức tổ chức: Cá nhân
4 Phương tiện: SGK, máy tính, máy chiếu,…`
5.Sản phẩm gợi ý:
– Là thiết bị lưu trữ dữ liệu và
chương trình
– Có tốc độ truy xuất nhanh
– Là nơi dữ liệu được xử lý
– Có dung lượng nhỏ
– Là thiết bị lưu trữ dữ liệu và
chương trình
– Có tốc độ truy xuất chậm – Lưu trữ lâu dài
– Có dung lượng lớn
Câu hỏi: - Phân biệt bộ nhớ ngoài, bộ nhớ trong
IV RÚT KINH NGHIỆM
Nam Trực, ngày… tháng… năm 2017
Tổ trưởng kí duyệt
Trang 39- Học sinh biết phân biệt được các thiết bị vào, thiết bị ra.
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa nguyên lý Phôn- Nôi - Man
3 Thái độ
- Học sinh hiểu bài
- Có ý thức bảo quản, giữ gìn các thiết bị máy tính
4 Định hướng phát triển năng lực
– Năng lực giải quyết vấn đề thông qua trao đổi, thảo luận.
– Năng lực hợp tác.
– Năng lực tự học, tự nghiên cứu
– Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo, thẩm mĩ, giao tiếp, hợp tác.
– Năng lực sử dụng công nghệ và truyền thông
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên
Giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên và các tài liệu tham khảo
Máy chiếu, máy tính, bảng phụ, bảng, phấn…
2 Chuẩn bị của học sinh
Sách giáo khoa, vở ghi
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC
Ổn định lớp
Tiến trình bài học
A) KHỞI ĐỘNG
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
1 Mục tiêu:: Học sinh nắm được khái niệm bộ nhớ trong, bộ nhớ ngoài là gì?.
Trang 40Webcam Máy quyét
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân
4 Phương tiện dạy học: SGK, máy tính, máy chiếu,…
5 Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi kiểm tra bài cũ
Nội dung hoạt động
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV: Yêu cầu học sinh lên bảng trả lời câu hỏi sau: Phân biệt giữa RAM và ROM
Bước 2:Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo
HS lên bảng trả lời câu hỏi
Bước 4:Đánh giá, nhận xét
GV: Gọi học sinh nhận xét, bổ xung và tổng hợp lại
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu thiết bị vào
1 Mục tiêu: Học sinh nắm được thiết bị nào của máy tính là thiết bị vào
2 Phương pháp:Đàm thoại, vấn đáp
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Thảo luận nhóm.
4 Phương tiện dạy học: SGK, máy tính, máy chiếu,…
5 Sản phẩm:Kiến thức học sinh thu được(Ghi bài)
Thiết bị vào (Input Device)
– Thiết bị vào dùng để đưa thông tin vào máy tính
Có nhiều loại thiết bị vào như :