1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN HOA 9 CHUAN 5 BUOC TUAN 1 TUAN 5

45 235 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 218,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIÁO ÁN HOA 9 MỚI CHUẨN 5 HOẠT ĐỘNG: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG, HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC, HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG VÀ HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG MỚI NHẤTGIÁO ÁN HOA 9 MỚI CHUẨN 5 HOẠT ĐỘNG: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG, HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC, HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG VÀ HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG MỚI NHẤTGIÁO ÁN HOA 9 MỚI CHUẨN 5 HOẠT ĐỘNG: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG, HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC, HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG VÀ HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG MỚI NHẤT

Trang 1

Tuần 1 Ngày soạn: 16/08 Tiết 1

ÔN TẬP ĐẦU NĂM

1 Giáo viên và học sinh

a Giáo viên: Hệ thống các kiến thức học ở lớp 8.

b Học sinh: Ôn lại kiến thức trọng tâm đã học

2 Phương pháp: Đàm thoại Nêu và giải quyết vấn đề Thảo luận nhóm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

- HS nêu các khái niệm

oxit, axit, bazơ, muối

Công thức chung của các

- Yêu cầu HS nêu các khái niệm oxit, axit, bazơ, muối

Công thức chung của các

+ Công thức chung của cáchợp chất :

• Oxit: RxOy

Trang 2

+ Muốn phân loại được các hợp chất trên, ta phải thuộc các khái niệm oxit, axit, bazơ, muối.

• Axit: HxA

• Bazơ: M(OH)n

• Muối: MnAm+ Quy tắc hóa trị: b y

a

x B A

– GV: Yêu cầu đại diện nhómtrình bày

* Các công thức thường dùng:

mC%= ×100%

m

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Trang 3

BT 1: Lập công thức hóa học, phân

loại và gọi tên các hợp chất tạo bởi:

c Tính nồng độ mol của dung dịch

thu được sau phản ứng (coi thể tích

dung dịch thu được sau phản ứng

không thay đổi đáng kể so với thể

tích HCl) theo các bước:

+ Viết PTHH

+ Tính số mol của Fe

+ Dựa vào PTHH để tính số mol của

BT 2:

Fe + 2HCl � FeCl + H � 0,05mol 0,1mol 0,05mol 0,05mol

2

H Fe H

M

n

C =V

+ Ôn lại kiến thức ở lớp 8 thật kĩ

+ Chuẩn bị bài 1: Tính chất hoá học

của oxit – phân loại oxit

Trang 4

Tuần 1 Ngày soạn: 16/08 Tiết 2

CHƯƠNG I: CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ BÀI 1: TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA OXÍT KHÁI QUÁT VỀ SỰ PHÂN LOẠI OXÍT

I MỤC TIÊU:

1) Kiến thức:

- Tính chất hoá học của oxit:

+ Oxit bazơ tác dụng được với nước, dung dịch axit, oxit axit

+ Oxit axit tác dụng được với nước, dung dịch bazơ, oxit bazơ

- Sự phân loại oxit, chia ra các loại: oxit axit, oxit bazơ, oxit lưỡng tính va oxit trungtính

2) Kĩ năng:

- Quan sát thí nghiệm và rút ra tính chất hoá học của oxit bazơ, oxit axit

- Phân biệt được các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của một số oxit

- Tính thành phần phần trăm về khối lượng của oxit trong hỗn hợp hai chất

Phương pháp đàm thoại, hoạt động nhóm

IV HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Trang 5

- Đọc tên và phân loại các oxít sau: CuO, SO2, P2O5,

ZnO, Fe2O3, NO2

Từ phần kiểm tra bài cũ gv nêu những hợp chất trên là oxít, vậy

oxít có những tính chất hoá học như thế nào ? Đó là nội dung

của bài học hôm nay

Các oxít bazơ không tác

dụng với nước: CuO,

lời câu hỏi

-Hs trả lời câu hỏi

-Gv hướng dẫn hs làm tn hoặc gv làm tn 1

-Gv giới thiệu phiếu học tập trong đónêu rõ cách tiến hành t/n, phần hiện tượng, PTHH để trống ( nếu có) -Gv yêu cầu hs nêu hiện tượng quan sát được, nhận xét viết pthh

-Gv bổ sung và kết luận -Gv nêu câu hỏi: hãy kể 3 oxít bazơ

có thể tác dụng với oxít axít tạo thành muối và 3 oxít bazơ không tác dụng với oxít axít (p/ứ chậm nên không làm t/n )

-Gv có thể nêu ví dụ p/ứ vôi tôi (vôi sống đá vôi ) và yêu cầu hs viết ptpứ

-Gv yêu cầu hs phát biểu kết luận chung về tính chất hoá học của oxít bazơ

1.oxít bazơ có những tính chất hoá học nào ?

aTác dụng với nước:.-Một số oxít bazơ tác dụng với nước tạo thành dung dịch bazơ (kiềm )

-Na2O+H2O NaOH b.Tác dụng với axít: Oxít bazơ t/d với axít tạo thành muối và nước CuO+ 2HClCuCl2+ H2O

c.Tác dụng với oxít axít: -Một số oxít bazơ t/d với oxít axít tạo thành muối CaO(r)+CO2(k) CaCO3(r)

Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất hóa học của oxit axit.

-Hs trả lời: nhiều oxít

axít t/d với H2O tạo

thành axít, một số oxít

axít không t/d với H2O

-Gv nêu câu hỏi có phải tất cả các oxít axít đều tác dụng với H2O tạo thành axít không ?

-Gv bổ sung và kết luận

2.Oxít axit có những tính chất hoá học nào ?

a-Tác dụng với H2O-Nhiều oxít axít t/d với

Trang 6

-Gv yêu cầu hs đã quan sát được trình bày kết quả

-Gv bổ sung và kết luận -Từ tính chất( c) của mục (1) g/v yêu cầu hs nêu t/c của oxít axít với oxít bazơ

H2O tạo thành dung dịch axít

P2O5+H2O  H3PO4 b-Tác dụng với bazơ: -Oxít axít t/d với dung dịchbazơ tạo thành muối và nước

CO2+Ca(OH)2CaCO3+H2

O c.Tác dụng với oxít bazơ Oxít axít tác dụng với một

số oxít bazơ tạo thành muốiCO2 +BaO  BaCO3

Hoạt động 3: Khái quát về sự phân loại oxit:

Qua phần I các em đã được biết về tính chất

hoá học của oxít bazơ, oxít axít từ đó g/v

hướng dẫn h/s dựa vào t/c riêng để định

nghĩa

-Gv bổ sung và kết luận

-Gv thông báo thêm: oxít bazơ, oxít axít sẽ

được học trong hoá học 9 Oxít lưỡng tính

và oxít trung tính sẽ được học các lớp sau

-Hs vận dụng phần I để dịnh nghĩa và cho

ví dụ

III Khái quát về sự phân loại oxit:

1.Oxít bazơ là những oxít t/d với dung dịch axít tạo thành muối và nước

2.Oxít axít là những oxít t/d với dung dịch bazơ tạo thành muối và nước

3.Oxít lưỡng tính là những oxít t/d với dung dịch bazơ và t/d với dung dịch axít tạo thành muối và nước VD: như Al2O3, ZnO4.Oxít trung tính là những oxít không t/d với axít, bazơ, nước VD: như CO, NO

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

* Gv giao nhiệm vụ cho HS:

-Đọc thông tin trong sgk

-Làm BT1, 2.

* Gv quan sát Hs làm việc; kịp

thời phát hiện những khó khăn,

vướng mắc và trợ giúp, hướng

Trang 7

biểu, trình bày KQ trước lớp. SO3 + 2NaOH → Na2SO4 + H2O

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

* Gv giao nhiệm vụ cho HS:

-Đọc thông tin trong sgk

-Làm BT3, 4.

* Gv quan sát Hs làm việc; kịp

thời phát hiện những khó khăn,

vướng mắc và trợ giúp, hướng

dẫn Hs nếu cần.

* Gv tổ chức cho Hs được phát

biểu, trình bày KQ trước lớp.

-Nghiên cứu bài mới: Một số oxít

quan trọng (CaO)

BT 3

a) H2SO4 + ZnO → ZnSO4 + H2Ob) 2NaOH + SO3 → Na2SO4 + H2Oc) H2O + SO2 → H2SO3

BT 4

a) CO2 + H2O → H2CO3

SO2 + H2O → H2SO3b) Na2O + H2O → 2NaOH

CaO + H2O → Ca(OH)2c) Na2O + 2HCl → 2NaCl + H2O

CaO + 2HNO3 → Ca(NO3)2 + H2OCuO + H2SO4 → CuSO4 + H2Od) CO2 + Ca(OH)2 → H2O + CaCO3

SO2 + Ca(OH)2 → H2O + CaSO3

E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG

cách làm và viết phương trình hóa học

4 Dặn dò (1’)

Trang 8

Tuần 2 Ngày soạn: 16/08 Tiết 3

BÀI 2: MỘT SỐ ÔXÍT QUAN TRỌNG

A CAN XI OXIT (CaO)

I MỤC TIÊU:

1) Kiến thức:

-Tính chất hoá học của CaO tác dụng được với nước, dung dịch axit, oxit axit

- Tính chất, ứng dụng, điều chế canxi oxit

- Biết các ứng dụng của CaO

2) Kĩ năng:

- Dự đoán, kiểm tra, và kết luận được về tính chất hoá học của CaO

- Viết được pthh minh hoạ tính chất hoá học

- Vận dụng tính thành phần % về khối lượng của oxit trong hỗn hợp 2 chất

3) Trọng tâm:

- Phản ứng điều chế canxi oxit

II, CHUẨN BỊ:

- Các loại chất: CaO, dd Ca(OH)2, HCl, H2SO4loãng, CaCO3, dd phenolphtalein, H2O cất

- Dụng cụ: Cốc thủy tinh, ống nghiệm, đèn cồn

- Sơ đồ lò nung vôi công nghiệp và thủ công

III PH ƯƠNG PHÁP:

Phương pháp đàm thoại, hoạt động nhóm

IV HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

- Nêu tên sản phẩm của lò nung vôi

Để tìm hiểu canxioxit có những tính chất gì chúng ta qua phần

tiếp theo

HS: Canxioxit

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: I/Canxi oxít có những tính chất nào ?

-Hs quan sát mẫu vôi

sống và trả lời câu hỏi

Gv yêu cầu hs quan sát mẫu vôi sốngnhận xét về trạng thái, màu sắc

A/CANXI OXÍT I/Canxi oxít có những

Trang 9

-Hs quan sát nhận xét và

viết PTHH

-Hs chú ý

-Hs chú ý lắng nghe và

liên hệ thưc tế về việc

xử dụng vôi trong nông

-Gv làm t/n: cho 1 mẫu nhỏ CaO vàoống nghiệm, nhỏ vài giọt nước, tiếptục cho thêm nước, cho thêm vài giọt

dd phenolphtalein -Gv lưu ý hiện tượng toả nhiệt mạnhcủa phản ứng tôi vôi từ đó nêu một

số điểm lưu ý khi xử lí vôi -Gv thông báo CaO có tính hút ẩmnhiều nên dùng để làm khô một sốchất, gv nêu cách bảo quản CaO(trong không khí )

-Gv thực hiện t/n cho CaO t/d với ddHCl

-Gv hỏi tính chất hoá học này có thểđược ứng dụng trong những lĩnh vựcnào ?

-Gv hỏi vôi sống để lâu ngày trongkhông khí có lợi hay có hại ?

-Gv hỏi muốn hạn chế phản ứng nàythì phải xử lí như thế nào ?

-Gv hỏi CaO là một oxít gì ?

tính chất nào ?

1 Tính chất vật lí:

Chất rắn, màu trắng, tonóng chảy khoảng 25850C

2 Tính chất hoá học: a.Tác dụng với nước: (p/ứ tôi vôi )

CaO+H2OCa(OH)2Ca(OH)2 tan ít trongnước, phần tan tạo thành

dd bazơ

b.Tác dụng với axít: CaO+HClCaCl2+H2O CaO t/d với dung dịchaxít tạo thành muối vànước

c.Tác dụng với oxít axít: CaO +CO2  CaCO3 (r) -CaO là một oxít bazơ

Hoạt đông 2: II/ Canxi oxít có những ứng dụng gì ?

-Gv yêu cầu h/s đọc sgk và nêu ứng

Hoạt động 3: III/ Sản xuất canxi oxít như thế nào ?

-Hs nghiên cứu sgk và trả lời Gv yêu cầu h/s nghiên cứu sgk

và trả lời câu hỏi nguyên liệu vànhiên liệu của quá trình sản xuấtvôi

III/ Sản xuất canxi oxít như thế nào?

1.Nguyên liệu:

Đá vôi, than đá, củi, dầu

Trang 10

-Hs nghiên cứu sgk và trả lời

câu hỏi, viết PTHH

-Gv yêu cầu h/s nghiên cứu sgkcho biết các phản ứng xảy ratrong quá trình nung vôi, viết cácPTHH xảy ra

khí tự nhiên

2.Các phản ứng hoá họcxảy ra

C(r) + O2 (k) CO2 (k)

* Gv quan sát Hs làm việc; kịp thời phát hiện những khó

khăn, vướng mắc và trợ giúp, hướng dẫn Hs nếu cần.

* Gv tổ chức cho Hs được phát biểu, trình bày KQ trước

* Gv quan sát Hs làm việc; kịp thời phát hiện những khó

khăn, vướng mắc và trợ giúp, hướng dẫn Hs nếu cần.

* Gv tổ chức cho Hs được phát biểu, trình bày KQ trước

lớp.

- Học bài, làm BT và trả lời câu hỏi 1,3,4 SGK

- Chuẩn bị tiết sau: Lưu Huỳnh Đioxít

1 D2

CaCO3���900 C0 �CaO+ CO2 CaO+H2O�Ca(OH)2

CaO + 2HCl �CaCl2 + H2OCaO + 2HNO3 �Ca(NO3)2+ H2O

CaO + CO2 �CaCO3

1 Khi cho CaO vào nước thu được

A Dung dịch CaO ; B Dung dịch Ca(OH)2 ; C Chất không tan ; D cả B và C

2 Ứng dụng nào sau đây không phải của CaO

Trang 11

A Công nghiệp luyện kim ; B Sản xuất đồ gốm

C Công nghiệp xây dựng khử chua cho đất ; D Sát trùng diệt nấm, khử độc môi trường

3 CaO có thể tác dụng với các chất nào sau đây ?

A H2O, CO2, HCl, H2SO4; B CO2, HCl, NaOH, H2O

C H2O, HCl, Na2SO4, CO2; D CO2, HCl, NaCl, H2O

PHIẾU HỌC TẬP 2

BT 1: Hóa chất nào sau đây dùng để nhận biết hai chất rắn CaO và P2O5:

BT 2: Viết phương trình phàn ứng cho mỗi biến đổi sau:

Ca(OH)2

CaCO3  CaO CaCl2

Ca(NO3)2

CaCO3

Trang 12

Tuần 2 Ngày soạn: 24/08 Tiết 4

MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG (tt)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- HS biết được nhữg tính chất hóa học của SO2 và viết đúng các phương trình hóa học

- Biết được những ứng dụng của SO2 trong đời sống và trong sản xuất, đồng thời biết đượcnhững tác hại của chúng đối với môi trường và sức khỏe con người

- Biết các phương pháp điều chế SO2 trong phòng TN, trong công nghiệp và những phản ứnghóa học làm cơ sở cho phương pháp điều chế

2 Kĩ năng

- Vận dụng được những kiến thức về SO2 để giải các BT định tính và định lượng

3 Trọng tâm:

- Tính chất hóa học của SO2 - Ứng dụng và sản xuất SO2

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Hoá chất: S, Na2SO3, dd Ca(OH)2, dd H2SO4, quỳ tím

- Dụng cụ: Ống nghiệm, cốc thuỷ tinh, ống hút, giá ống nghiệm, khay

III PH ƯƠNG PHÁP:

Phương pháp đàm thoại, hoạt động nhóm,

IV HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Trang 13

HS1

a/ Nêu tính chất vật lí, tính chất hoá học của CaO ?

b/ CaO sản xuất như thế nào ? có những ứng dụng gì ?

HS2

a- Viết PTHH minh hoạ tính chất hóa học của CaO là oxít

bazơ?

b- Bằng tính chất hoá học hãy nhận biết các chất rắn sau:

CaO, Na2O, CuO

- Em hãy cho biết sản phẩm phản ứng cháy của lưu huỳnh

trong oxy là chất gì ?

Gv hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu kĩ hơn các tính chất và

ứng dụng của lưu huỳnh đi oxít

Hs : lưu huỳnh đioxit

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất của SO2

-Hs nghiên cứu và trả lời,

chứng minh SO2 nặng hơn

-Hs suy nghĩ trả lời (là oxít

-Gv yêu cầu h/s nghiên cứusgk và nêu tính chất vật lí củaSO2

-Gv yêu cầu h/s tái hiện lạicác tính chất hoá học của oxítaxít (kiểm tra bài cũ )

-Gv nêu SO2 là 1 oxít axít

SO2 có những tính chất hoáhọc nào ?

-Gv bổ sung -Gv tiến hành t/n biểu diễn,dẫn khí SO2 như hình vẽ 1.6-Gv thông báo thêm SO2 là 1trong những nguyên nhân gây

ra mưa axít-Gv tiến hành t/n như hình 1.7-Gv yêu cầu hs nhận xét vàviết PTHH

- Dựa vào tính chất hoá học

I/Lưu huỳnh đi oxít có nhữngtính chất gì ?

1 Tính chất vật lí:

Chất khí, không màu, mùihắc, độc, nặng hơn không khí 2.Tính chất hoá học:

a.Tác dụng với nước:

SO2 +H2O  H2SO3

Trang 14

axít) của oxít axít t/c của SO2, gv

yêu cầu h/s nêu tính chất này -Dựa vào tính chất hoá họccủa SO2 SO2 là oxít gì ?

Hoạt động 2: Tìm hiểu ứng dụng của SO2

- Hs đọc và nghiên cứu sgk

để hoàn thành phiếu học tập

- Gv có thể chuẩn bị phiếuhọc tập ở dạng bảng chưahoàn chỉnh (hoặc ở bảng phụ)

và yêu cầu h/s hoàn chỉnhbảng

II/Lưu huỳnh đioxít có nhữngứng dụng gì ?

Sản xuất H2SO4, chất tẩytrắng bột gỗ trong côngnghiệp giấy, chất diệt nấmmốc

Hoạt động 3: cách điều chế SO2

-Hs nghiên cứu sgk và trả lời

-Gv bổ sung và kết luận

III/ Điều chế SO2 như thế nào:1.Trong phòng thí nghiệmNa2SO3+H2SO4 Na2SO4 +SO2 +H2O

Hoặc đun nóng H2SO4 đ với

Cu 2.Trong công nghiệp:

-Đốt lưu huỳnh trong khôngkhí S+ O2  SO2

-Đốt quặng pírit sắt FeS24FeS2+11O28SO2+2Fe2O3

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

* Gv giao nhiệm vụ cho HS:

-Làm BT trong phiếu học tập số 1

* Gv quan sát Hs làm việc; kịp thời phát

hiện những khó khăn, vướng mắc và trợ

giúp, hướng dẫn Hs nếu cần.

* Gv tổ chức cho Hs được phát biểu, trình

Trang 15

* Gv giao nhiệm vụ cho HS:

-Làm BT trong phiếu học tập số 2

* Gv quan sát Hs làm việc; kịp thời phát

hiện những khó khăn, vướng mắc và trợ

giúp, hướng dẫn Hs nếu cần.

* Gv tổ chức cho Hs được phát biểu, trình

bày KQ trước lớp.

1

(1) S + O2 → SO2 (2) SO2 + H2O →H2SO3(3) H2SO3 + CaO →CaSO3 + H2O

2 a) Na2SO3+H2SO4Na2SO4+SO2 +H2O b) tính số mol Na2SO3

Dựa vào PTHH tính mol của SO2, của axit Vận dụng công thức để tính theo yêu cầu

E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG

Tìm hiểu nguồn phát thải và tác hại của khí SO2 lên môi trường và khí hậu

4 Dặn dò (1’)

- Học bài, làm BT và câu hỏi 1,2,3,6 SGK

- Chuẩn bị tiết sau: “TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA AXIT”

PHỤ LỤC

PHIẾU HỌC TẬP 1

Câu 1: Khi cho SO2 vào nước ta thu được

A.dd SO2, B dd H2SO4, C SO2 không tan trong nước D.dd H2SO3

Câu 2: Hóa chất nào sau đây dùng để nhận biết hai chất khí SO 2 và O2:

a Nước b Cồn c Nước vôi d Dung dịch NaOH

Câu 3: Điền từ có hoặc không vào các ô trống trong bảng sau:

T/d với nước T/d với khí CO2 T/dvới NaOH T/d với khí O2,có xúc tác CaO

Trang 16

Trang 17

Tuần 3 Ngày soạn: 30/08 Tiết 5

BÀI 3: TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA AXÍT

- HS hứng thú, yêu thích mơn học qua quan sát thí nghiệm hoặc tự làm thí nghiệm

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Các loại chất: dd HCl, H2SO4loãng, quỳ tím, Zn, Al, Fe, Cu(OH)2, Fe2O3

- Dụng cụ: đũa thủy tinh, ống nghiệm

III PH ƯƠNG PHÁP:

Phương pháp đàm thoại, hoạt động nhóm, gợi mở, dẵn dắt, thí nghiệm, vận dụng

IV HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

-Gv hỏi dung dịch axít HCl tác dụng được với những chất nào

sau đây: quỳ tím, kẽm, đồng (II) oxit, oxi ? Viết PTHH

- Gv ngoài tính chất trên, dd axít HCl nói riêng và axít nói chung

còn có những tính chất hoá học nào khác ? đó là nội dung n/c

của bài hôm nay

Hs trả lời dựa vào phảnứng đã học như:

Axit HCl làm quỳ tím hóađỏ

Zn+2HClZnCl2 +H2 CuO +2HClCuCl2 +H2O HCl không tác dụng vớioxi

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất hóa học của axit.

Trang 18

- HS làm thí nghiệm nhỏ axit

vào giấy quỳ

- Nhận xét giấy quỳ chuyển

sang màu đỏ

- HS làm thí nghiệm như

hướng dẫn SGK và GV

- Nhận xét hiện tượng xảy ra:

Kim loại bị hòa tan đồng

thời có bọt khí không màu

- Nhận xét hiện tượng xảy ra:

Cu(OH)2 bị hòa tan tạo thành

dung dịch màu xanh lam

- HS tự viết phương trình

phản ứng

- HS làm thí nghiệm như

hướng dẫn SGK

- Nhận xét hiện tượng xảy ra:

Fe2O3 bị hòa tan, tạo ra dung

dịch có màu vàng nâu

- HS tự viết phương trình

+ Hướng dẫn học sinh làm thínghiệm nhỏ axit vào giấy quỳ

? Quan sát hiện tượng và nêunhận xét

- Trong hóa học quỳ tím gọi làchất chỉ thị màu

+ Hướng dẫn học sinh làm thínghiệm cho một ít KL: Al (hay

Fe, Zn, Mg …) vào đáy ốngnghiệm, sau đó thêm 1 – 2 ml ddaxit (HCl, H2SO4loãng…)

? Quan sát hiện tượng và nêunhận xét

+ Thông báo: phản ứng sinh ramuối và khí hiđrô

? Yêu cầu HS viết phương trình

+ Cho HS đọc chú ý SGK/ 12

+ Hướng dẫn học sinh làm thínghiệm như SGK/ 13 Chú ý tácphong làm TN của từng tổ

? Quan sát hiện tượng và nêunhận xét

+ Thông báo: dd màu xanh lam

đó là muối đồng và nước

? Yêu cầu HS tự viết phươngtrình

+ Hướng dẫn học sinh làm thínghiệm như SGK/ 13 Chú ý tácphong làm TN của từng tổ

? Quan sát hiện tượng và nêunhận xét

+ Thông báo: Fe2O3 Tác dụngvới axit sinh ra muối sắt (III) có

-Axit tác dụng đựơc vớinhiều kim loại tạo thànhmuối và giải phóng khíhiđrô

3 Axit tác dụng với bazơ.

H2SO4 +Cu(OH)2  CuSO4+ H2O

- Axit tác dụng với bazơtạo ra muối và nước

4 Axit tác dụng với oxit bazơ.

Fe2O3 + 6HCl  2FeCl3 +3H2O

- Axit tác dụng với oxitbazơ tạo ra muối và nước

Trang 19

phản ứng màu vàng nâu và nước Các axit

khác tác dụng với oxit bazơ cũngcho ra sản phẩm là muối vànước

? Yêu cầu HS viết phương trình

Hoạt động 2:Tìm hiểu độ mạnh yếu của axít.

-HS thảo luận trả lời

- Những em khác bổ sung,

rút ra kết luận

- GV yêu cầu HS nghiên cứuthông tin trả lời các câu hỏi:

+ Dựa vào đâu để phân loại axít?

+ Có mấy loại axít? Sự khácnhau của các loại axít đó?

II Axit mạnh và axit yếu.

+ Axit mạnh như: HCl,HNO3, H2SO4

+ Axit yếu như: H2S,H2CO3 …

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

GV yêu cầu HS làm bài tập

BT 1: Chọn câu trả lời đúng trong các câu

sau đây:

a) Hoá chất nào sau đây dùng để nhận biết các

dung dịch: HCl, NaOH, CuSO4

A/ Dd H2CO3 B/ Dd KOH

C/ Kim loại Mg D/ Quỳ tím

b) Những dãy chất nào tác dụng được với

Axít:

A/ CaO, ZnO, Al, N2O5

B/ NaOH,CaO, Al2O3, Mg

C/ Zn, BaO, K2O, SO2

D/ BaO, KOH,SO2, Al2O3

* Gv giao nhiệm vụ cho HS:

-Làm BT 1,2 SGK

* Gv quan sát Hs làm việc; kịp thời phát

hiện những khó khăn, vướng mắc và trợ

giúp, hướng dẫn Hs nếu cần.

* Gv tổ chức cho Hs được phát biểu, trình

bày KQ trước lớp.

BT 1: a) chọn D

- Axit làm quỳ tím hóa đỏ

- bazơ làm quỳ tím hóa xanh

- muối không làm quỳ tím đổi màu

Trang 20

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

* Gv giao nhiệm vụ cho HS:

-Làm BT 3

* Gv quan sát Hs làm việc;

kịp thời phát hiện những khó

khăn, vướng mắc và trợ giúp,

hướng dẫn Hs nếu cần.

* Gv tổ chức cho Hs được

phát biểu, trình bày KQ trước

lớp.

a) Khí nhẹ hơn không khí và cháy được trong không khí là khí H2;

Mg + 2HCl → MgCl2 + H2 b) Dung dịch có màu xanh lam là dung dịch muối đồng (II) CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O

c) Dung dịch có màu vàng nâu là dung dịch muối sắt (III) Fe(OH)3 + 3HCl → FeCl3 + 3H2O

Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O d) Dung dịch không có màu là dung dịch muối nhôm

Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O

E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG

Có 10 gam hỗn hợp bột hai kim loại đồng và sắt Hãy giới thiệu phương pháp xác định thành phần phần trăm (theo khối lượng) của mỗi kim loại trong hỗn hợp theo:

a) Phương pháp hóa học Viết phương trình hóa học

b) Phương pháp vật lí

(Biết rằng đồng không tác dụng với axit HCl và axit H2SO4 loãng)

4 Dặn dò (1’)

- Học bài, làm BT và câu hỏi SGK

- Chuẩn bị tiết sau: xem trước bài “MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG”

? đọc tính chất hóa học của axít clohiđric ? (tự tìm hiểu)

? Trình bày tính chất hóa học của axít sunfuric?

V Bổ sung:

Tiết 6

BÀI 4: MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG I/ MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

Trang 21

- HS biết được những tính chất hóa học của axit HCl, axit H2SO4 loãng; Chúng có đầy đủtính chất hóa học của axit Viết đúnh các PTHH cho mỗi tính chất.

2 Kĩ năng:

- HS biết sử dụng an toàn những axit này trong quá trình tiến hanh thí nghiệm

- Vận dụng những tính chất của axit HCl, H2SO4 trong việc giải các BT định tính và địnhlượng

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Các loại chất:dd HCl, H2SO4loãng, H2SO4 đặc, quỳ tím, Zn, Al, Fe, Cu,NaOH, Cu(OH)2,Fe2O3.,

- Dụng cụ: đũa thủy tinh, ống nghiệm, phễu và giấy lọc

III PH ƯƠNG PHÁP:

Phương pháp đàm thoại, hoạt động nhóm, Trực quan – tìm tòi Vấn đáp, trình bày 1 phút.

IV HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất của axit sunfuric loãng

- HS nhớ lại những TN đã

làm và từ tính chất của

axit chung HS suy ra tính

chất hh của axit sunfuric

- HS lên bảng viết phương

+ Viết PTHH minh hoạ ?

+ Thông báo: Ngoài ra, axitsunfuric còn tác dụng với muối(học trong bài 9)

Zn + H2SO4  ZnSO4 +

Trang 22

H2 -Tác dụng với bazơ  muốisunfat và nước.

+Không có hiện tượng gì

xảy ra trong ống nghiệm

thứ nhất

+ Trong ống nghiệm thứ

hai có khí không màu,

mùi hắc thoát ra, đồng bị

hòa tan một phần cho chất

lỏng có màu xanh lam

HS lên bảng viết PTPƯ

- Yêu cầu HS quan sát và nhậnxét TN

GV thông báo khí không màuthoát ra dó là khí SO2, còn chấtlỏng có màu xanh lam là ddmuối đồng sunfat

-Yêu cầu HS lên bảng viếtPTPƯ

- GV làm TN về tính háo nướccủa axit sunfuric: cho một ítđường vào đáy cốc rồi rót từ từ1-2 ml H2SO4 đặc vào

- GV giải thích: Khi cho axitsunfuric đặc tiếp xúc với đường(hoặc bông, vải), H2SO4 đã loại

đi hai nguyên tố là H và O ra

2 Axit sunfuric đặc có những tính chất hóa học riêng

a tác dụng với kim loại

Cu + 2H2SO4(đặc nóng) CuSO4 + H2O + SO2

* Ngoài Cu, H2SO4 đặc nóngtác dụng với nhiều kim loạitạo thành muối nhưng khônggiải phóng hiđro

b Tính háo nước:

C12H22O11 11H2O +12C

III Ứng dụng: (SGK)

- H2SO4 được dùng để chếbiến dầu mỏ, chất tẩy rửa,phẩm nhuộm, phân bón

- Làm trong công nghiệpluyện kim, ắc quy

H2SO4 đặc

to

Ngày đăng: 15/11/2018, 18:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w