- Giao tiếp, trao đổi, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, cảm nhận của bản thân về giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản.. Bé Hồng sinh ra và lớn lên trong một gia đình bố mẹ sống không h
Trang 1
TUẦN 2
Ngày soạn: 28/8/2017 Tiết 5-6 Văn bản: TRONG LÒNG MẸ
( Trích Những ngày thơ ấu )
( Nguyên Hồng)
I Mức độ cần đạt:
- Có được những kiến thức sơ giản về thể văn bản hồi kí
- Thấy được đặc điểm của thể văn bản hồi kí qua ngòi bút của Nguyên Hồng: thấm đượm chất trữ tình, lời văn chân thành, dạt dào cảm xúc
II Trọng tâm kiến thức kĩ năng:
1 Kiến thức:
- Khái niệm thể loại hồi kí
- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Trong lòng mẹ
- Ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khát khao tình cảm ruột thịt cháy bỏng của nhân vật
- Ý nghĩa giáo dục: nhiều thành kiến cổ hủ nhỏ nhen độc ác không thể làm khô héo tình cảm ruột thịt sâu nặng, thiên liêng
2 Kĩ năng:
- Bước đầu biết đọc – hiểu một văn bản hồi kí.
- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thúc biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm truyện
3.Thái độ: GD HS đồng cảm với nỗi đau tinh thần, tình yêu thương mẹ mãnh liệt của bé Hồng 4.Tích hợp: TV, TLV
5.Năng lực cần đạt: :
- Suy nghĩ sáng tạo: phân tích, bình luận về những cảm xúc của bé Hồng, về
tình yêu thương mãnh liệt đối với người mẹ
- Giao tiếp, trao đổi, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, cảm nhận của bản thân về giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản
- Xác định giá trị bản thân: trân trọng tình cảm gia đình, tình mẫu tử, biết cảm thông với nỗi bất hạnh của người khác
III Chuẩn bị:
1 GV:
- Phương pháp: Đàm thoại - giải thích.
- Phương tiện: - Giáo án, SGK, SGV, tài liệu tham khảo.
2.HS: Bài chuẩn bị, SGK.
IV Các bước lên lớp:
1 Ổn định: (1phút)
2 Kiểm tra: (3-5 phút)
3 Bài mới: GV giới thiệu bài: (1ph) Bé Hồng sinh ra và lớn lên trong một gia đình bố mẹ sống
không hạnh phúc, Tuổi thơ của Hồng đã sống trong sự ghẻ lạnh của bà cô và họ hàng ra sao, cô mời các em cùng đọc và tìm hiểu qua đoạn trích Trong lòng mẹ của Nguyên Hồng
Trang 2HĐ của GV HĐ của HS Nội dung
*HĐ1
(?)Đọc chú thích và nêu những
hiểu biết của em về tác giả, tác
phẩm?
- GV hướng dẫn và đọc mẫu 1
đoạn
(?) Câu chuyện của chú bé
Hồng được kể lại qua mấy sự
việc chính, đó là những sự việc
gì?
(?) Mỗi sự việc tương ứng với
phần văn bản nào? Đặt tên cho
từng phần?
- GV chốt lại:
- Bé Hồng bị hắt hủi
- Bé Hồng yêu thương mẹ
*HĐ2
Gọi hs đọc lại phần 1
(?) Phần đầu cho biết cảnh ngộ
của bé Hồng có gì đặt biệt?
(?) Cuộc trò chuyện giữa 2 cô
cháu diễn ra ntn?Thái độ, cử
chỉ, lời nói của người cô?
(?) Qua những biểu hiện ấy của
người cô, em hiểu cô của bé
Hồng là người ntn?
(?) Trong những lời lẽ đó em
thấy lời lẽ nào cay độc nhất? Vì
-Nêu vị trí của đoạn trích -Tập hồi kí tự truyện về 1 tuổi thơ cay đắng của nvăn NH ->
nvật chính tự kể chuyện và bộc
lộ một cách trực tiếp cảm nghĩ của mình
-2-3 HS đọc tiếp
- Bé Hồng ở với bà cô
- Bé Hồng gặp mẹ
-“ Từ đầu người ta hỏi đến chứ.”
- Phần còn lại + Học sinh tự đặt tiêu đề
- Mồ côi cha, mẹ tha phương cầu thực, hai anh em Hồng sống nhờ nhà bà cô ruột luôn bị hắt hủi, ghét bỏ
-Người cô cười hỏi , giọng vẫn ngọt, hai con mắt long lanh chằm chặp ,vỗ vai tôi cười, cứ tươi cười kể chuyện…
- Tàn nhẫn, độc ác
- Học sinh tự bộc lộ
I Đọc- Tìm hiểu chung:
(22-25phút) 1.Tác giả:
- Nguyên Hồng (1918 – 1982) quê ở Nam Định
- Sáng tác của ông luôn hướng về người cùng khổ, ông sáng tác nhiều thể loại, nổi bật nhất là tiểu thuyết, sử thi nhiều tập
2.Tác phẩm :
- Là tập hồi kí giàu chất trữ tình viết về tuổi thơ cay đắng, đẫm nước mắt của mình
- Đoạn trích là chương 4 của tác phẩm những ngày thơ ấu
3 Đọc- Chú thích:
- Đọc
- Chú thích
II Đọc - hiểu văn bản:
(41 - 43phút)
1 Bé Hồng bị hắt hủi:
- Mồ côi cha, xa tình thương của
mẹ
- Sống trong sự ghẻ lạnh của họ hàng nội, bị hắt hủi, cô độc
Trang 3(?)Hãy tìm những chi tiết bộc
lộ cảm nghĩ của bé Hồng đối
với người cô?
(?) Tâm trạng của bé Hồng khi
trò chuyện với người cô?
(?) Theo em tác giả đã sử dụng
phương thức biểu đạt gì? Tác
dụng của nó?
(?) Từ đó em hiêủ bé Hồng là
một đứa bé như thế nào?
(?) Khi kể về cuộc đối thoại
của người cô và bé Hồng, tác
giả đã sử dụng nghệ thuật gì?
Tác dụng?
(?) Hình ảnh của người mẹ hiện
lên qua các chi tiết nào?
(?) Ta thấy hình ảnh người mẹ
hiện lên qua cái nhìn đầy tình
yêu thương của người con, điều
đó có tác dụng gì?
(?) Tìm những chi tiết biểu
hiện tình yêu thương quí trọng
ấy?
(?) Theo em yếu tố nào em cho
là tình mẫu tử thể hiện cao
nhất?
(?) Ở đoạn này tác giả sử dụng
phương thức gì? Tác dụng của
nó?
(?) Từ những biểu hiện đó ta
thấy tình cảm của bé Hồng đối
với mẹ như thế nào?
(?) Sau khi học xong em nhận
thấy bé Hồng là một đứa trẻ
- Học sinh tự thảo luận
- Đau đớn, uất ức
-Biểu cảm -> bộc lộ trực tiếp
và gợi cảm trạng thái tâm hồn đau đớn, xót thương mẹ của bé Hồng
- Cô độc, tâm hồn trong sáng
- Hết lòng yêu mẹ
-Đối lập: làm nổi bật tính chất tàn nhẫn độc ác của bà cô và sự trong sáng, giàu yêu thương của bé Hồng
-Căm ghét sự xấu xa độc ác
HS đọc thầm phần 2
- Mẹ tôi về
- Mẹ tôi cầm nón
- Mẹ tôi không còm cõi xơ xác , gương mặt mẹ
- Mẹ rất hiền, đẹp, dịu dàng
- Lòng yêu thương quí trọng mẹ
- Tiếng gọi
- Hành động: đuổi theo chiếc
xe, vội vã, bối rối, lập cập ,ngồi lên xe cùng mẹ
- Cảm xúc khi ngồi gần mẹ
- Biểu cảm
- Thể hiện sự xúc động mãnh liệt của lòng người
- Yêu thương mẹ hết mức
- Khao khát tình yêu mẫu tử
- Cô độc , đáng thương
- Tâm hồn trong sáng
- Hết lòng yêu mẹ
2 Tình cảm của bé Hồng đối với mẹ:
-Mợ ơi -gọi bối rối -Hành động: thở hồng hộc -Xúc cảm: phải bé lại
=>tâm trạng sung sướng, hạnh phúc tràn đầy khi ở trong lòng
mẹ
- Yêu thương mẹ mãnh liệt
- Khao khát tình mẫu tử
Trang 4như thế nào?
(?) Nhân vật bé Hồng có thể
gợi cho người đọc những suy
tư gì về số phận con người ?
*HĐ3:
(?) Những giá trị nt đặc sắc?
(?) Em hiểu thế nào là hồi kí?
HĐ4
- GVhướng dẫn
-Đó là 1 nạn nhân đáng thương của nghèo đói và cổ tục hẹp hòi -Là 1 số phận đau khổ, bất hạnh
- Là 1 đứa trẻ biết vượt lên tủi cực , đau khổ bởi TY trong sáng giành cho mẹ
-Chất trữ tình kết hợp nhuần nhuyễn giữa kể và bộc lộ cảm xúc
-Là 1 thể của kí, người viết kể lại những chuyện, những điều chính mình đã trải qua ,đã chứng kiến
- HS hoạt động độc lập
III.Tổng kết : (4-5phút)
1 Nghệ thuật:
- Hình ảnh giàu sức gợi cảm
- Lời văn chân thật, cảm động
2.Nội dung: Trong lòng mẹ là
bài ca chân thành và cảm động
về tình mẫu tử
IV Luyện tập:(9 -10phút)
-Viết đoạn văn ghi lại cảm nhận sâu sắc nhất của em về người mẹ của mình
Hoạt động 4:
4.Hướng dẫn tự học:: (1-2p)
- Đọc lại đoạn trích và nắm nội dung văn bản
.-Tiết sau học : “ Trường từ vựng”.
Trang 5Tiết 7: TRƯỜNG TỪ VỰNG
I Mức độ cần đạt:
- Hiểu được thế nào là trường từ vựng và xác lập được một số trường từ vựng gần gũi
- Biết cách sử dụng các từ cùng trường từ vựng để nâng cao hiệu quả diễn đạt
II Trọng tâm kiến thức kĩ năng:
1 Kiến thức:
- Khái niệm trường từ vựng
2 Kĩ năng:
- Tập hợp các từ có chung nét.
- Vận dụng kiến thức về trường từ vựng để đọc – hiểu văn bản
3.Thái độ: - Sử dụng trường từ vựng phù hợp khi nói và viết.
4.Tích hợp: Từ đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, hoán dụ…
5.Năng lực cần đạt:
- Ra quyết định: nhận ra và biết sử dụng trường nghĩa theo mục đích giao tiếp
cụ thể
III Chuẩn bị:
1 GV:
- Phương pháp: Đàm thoại - giải thích.
- Phương tiện: - Giáo án, SGK, SGV, tài liệu tham khảo.
2.HS: Bài chuẩn bị, SGK.
IV Các bước lên lớp:
1 Ổn định: (1phút)
2 Kiểm tra: (3-5 phút)
3 Bài mới:
*HĐ1
-Bảng phụ ghi ví dụ ở sách giáo
khoa
(?) Những từ in đậm có nét
chung nào về nghĩa?
GV:- Những từ này là một tập
hợp của những từ có ít nhất một
chung về nghĩa- ta gọi là trường
từ vựng
(?) Vậy trường từ vựng là gì?
(?) Tìm trường từ vựng về dụng
cụ nấu nướng?
(?) Tìm trường từ vựng về Mắt
( bộ phận)
- mắt :+ bộ phận
- HS đọc
- Mặt, mắt, da, gò má, đùi, đầu, cánh tay, miệng- chỉ các bộ phận của cơ thể người
- Trường từ vựng là tập những
từ có ít nhất một nét chung về nghĩa
- Soong- chảo, nồi, dao, thớt, bếp
- lông mày
- to, luờm, sắc, mù
- quáng gà, cận thị, viễn thị
I- Trường từ vựng :
(19-20 phút)
- Trường từ vựng là tập những
từ có ít nhất một nét chung về nghĩa
Trang 6+ đặc điểm
+bệnh
+hoạt động
(?) Em có nhận xét gì về trường
từ vựng mắt?
(?) Cho học sinh xác định từ
loại của từng trường từ vựng :
mắt
- Vậy một trường từ vựng có
thể bao gồm những từ khác biệt
nhau về từ loại
- Giáo viên giải thích
trường từ vựng mùi vị
( cay, đắng, chát, thơm)
ngọt trường âm thanh
( the thé, êm dịu, chối tai
trường thời tiết- rét,
ngọt, hanh, ẩm, giá
(?) Trường “ngọt” có mấy
trường từ vựng
(?) Vì sao một từ có nhiều
trường từ vựng?
(?) Trong đoạn trích các từ in
đậm: tưởng, mừng, cậu, chực,
cậu vàng, ngoan, cậu
vàng-dùng để chỉ ai? Nguồn gốc của
nó dùng để chỉ ai?
(?) Vậy đây là trường từ vựng
người từ vựng của thú vật để
nhân hoá Nhằm mục đích gi?
*HĐ2:
- GV hướng dẫn HS làm bài tập
- GV hướng dẫn
- nhìn, trông ,thấy, liếc
- Trường từ vựng mắt có nhiều trường từ vựng nhỏ
- Danh từ, động từ, tính từ
- 3 trường từ vựng
- Do hiện tượng nhiều nghĩa một từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau
- Chỉ con chó =>chỉ người
-Tăng thêm tính nghệ thuật của ngôn từ và khả năng diễn đạt
- HS lên bảng
*Lưu ý:
- Một trường từ vựng có thể bao gồm nhiều trường từ vựng nhỏ hơn
- Một trường từ vựng có thể bao gồm những từ khác biệt nhau về
từ loại
- Do hiện tượng nhiều nghĩa một từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau
- Người ta có thể dùng cách chuyển trường từ vựng để tăng thêm tính nghệ thuật của ngôn
từ và khả năng diễn đạt
II- Luyện tập: (19-20 phút)
Bài tập1.Trường từ vựng
“người ruột thịt”: cô, cháu, mẹ, con, cha, em, anh
Bài tập 2.
a Dụng cụ đánh bắt thuỷ sản b.Dụng cụ để đựng
c.Hoạt động của chân d.Trạng thái tâm lí e.Tính cách
g.Dụng cụ để viết
Bài tập 3 Các từ in đậm thuộc
TTV thái độ
Trang 7- GV hướng dẫn
- GV hướng dẫn
- GV hướng dẫn
* HS thảo luận nhóm
b.Lạnh:
-Trường thời tiết nhiệt độ: lanh, nóng, hanh, ẩm, mát
-Trường Tính chất thực phẩm:
thịt lạnh, đồ lạnh -Trường tâm lí hoặc t/cảm con người: vd: anh ấy hơi lạnh, chị
ấy thật ấm áp
c.Phòng thủ:
-Trường tự bảo vệ bằng sức mạnh của mình: phòng thủ, phòng ngự, cố thủ
-Trường các chiến lược, chiến thuật hoặc phương án tác chiến của quân đội: phòng thủ, phản công, tấn công,,
-Trường các hoạt động bảo đảm
an ninh quốc gia: phòng thủ, tuần tra, tuần tiễu, trực chiến
Bài tập 4.
- Khứu giác: mũi, thơm, điếc, thính
- Thính giác: tai, nghe, điếc,
rõ, thính
Bài tập 5.
a.Lưới :
- Đồ đan bằng các loại sợi ( rào bằng kim loại, túi lưới)
- Hoạt động đánh bắt : mắt lưới, thả lưới, đá thủng lưới đánh cá bằng lưới
-Tổ chức vây bắt : sa lưới, rơi
Dùng trong một số chuyên môn khác : mạng lưới, lưới điện
Bài tập 6 Trường quân sự
=>trường nông nghiệp
Hoạt động 3:
4.Hướng dẫn tự học:: (1-2p)
.? Phân biệt sự khác nhau giữa trường từ vựng và cấp độ khái quát nghĩa của từ?
- Tiết sau học: “ Bố cục của văn bản”
Trang 8Tiết 8: BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN
I Mức độ cần đạt:
- Nắm được yêu cầu của văn bản về bố cục
- Biết cách xây dựng bố cục văn bản mạch lạc, phù hợp với đối tượng phản ánh, ý đồ giao tiếp của người viết và nhận thức của người đọc
II Trọng tâm kiến thức kĩ năng:
1 Kiến thức:
- Bố cục của văn bản, tác dụng của việc xây dựng bố cục
2 Kĩ năng:
- Sắp xếp các đoạn văn trong bài theo một bố cục nhất định.
- Vận dụng kiến thúc về bố cục trong việc trong việc đọc – hiểu văn bản
3.Thái độ: Xây dựng bố cục trước khi viết bài.
4.Tích hợp:Văn bản“ Trong lòng mẹ“
5.Năng lực cần đạt: - Ra quyết định: lựa chọn cách bố cục văn bản phù hợp với
mục đích giao tiếp
- Giao tiếp, phản hồi/ lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ ý tưởng về bố cục văn bản và chức năng, nhiệm vụ, cách sắp xếp mỗi phần trong bố cục
III Chuẩn bị:
1 GV:
- Phương pháp: Đàm thoại - giải thích.
- Phương tiện: - Giáo án, SGK, SGV, tài liệu tham khảo.
2.HS: Bài chuẩn bị, SGK.
IV Các bước lên lớp:
1 Ổn định: (1phút)
2 Kiểm tra: (3-5 phút)
3 Bài mới:
*HĐ1
(?) Văn bản trên có mấy phần?
Chỉ ra các phần?
(?) Nhiệm vụ của mỗi phần ?
(?) Mối quan hệ giữa các phần
trong văn bản?
- Học sinh đọc văn bản “ Người thầy đạo cao đức trọng”
- 3 phần + MB: Từ đầu…danh lợi + TB : Tiếp theo… vào thăm + KB : Đoạn còn lại
-MB:giới thiệu Chu Văn An người thầy đạo cao đức trọng
-TB:công lao, uy tín, tính cách onng Chu Văn An
-KB: tình cảm của mọi người đối với ông Chu Văn An
-Luôn gắn bó với nhau, phần trước là tiền đề phần sau, phần sau là sự tiếp nối của phần trước
I Bố cục của văn bản:
(9-10phút)
Trang 9(?) Bố cục của văn bản là gì?
(?) Bố cục của văn bản gồm
mấy phần, nhiệm vụ của mỗi
phần?
*H Đ2
(?) Tìm phần thân bài của văn
bản Tôi đi học? Phần thân bài
gồm mấy đoạn kể về những sự
kiện gì?
(?) Các sự kiện ấy được sắp xếp
theo trình tự nào?
(?) Trong phần thân bài, hãy chỉ
ra những diễn biến tâm trạng
của bé Hồng ( Trong Lòng Mẹ)?
(?) Khi tả người, vật, con vật,
phong cảnh em sẽ lần lượt
miêu tả theo trình tự nào?
(?) Phần TB “Người thầy đạo
cao đức trọng” nêu các sự việc
để thể hiện chủ đề Hãy cho biết
cách sắp xếp ấy?
(?) Việc tổ chức sắp xếp phần
TB tuỳ thuộc vào yếu tố nào?
-Các phần đều tập trung làm rõ chủ đế của văn bản: người thầy đạo cao đức trọng
- Bố cục của văn bản là sự tổ chức các đoạn văn bản thể hiện chủ đề
-Văn bản thường có bố cục ba phần:
+ MB: nêu chủ đề của văn bản
+TB: gồm một số đoạn nhỏ trình bày các khía cạnh của chủ
đề +KB: tổng kết chủ đề của văn bản
- Tôi không lội cảnh thật
- Nhiều đoạn
3 sự kiện trên đường đến trường sân trường vào lớp học
- Theo trình tự thời gian
- Theo sự hồi tưởng những kỉ niệm
- Tình thương mẹ và căm ghét những cổ tục đã đày đoạ mẹ mình, bà cô cố tình bịa chuyện nói xấu mẹ
- Niềm vui sướng cực độ của bé Hồng khi được nằm trong lòng mẹ
-Tả phong cảnh -> trình tự không gian
-Tả người, vật, con vật -> chỉnh thể bộ phận
-Tả người-> trình tự tâm lí (tình cảm ,cảm xúc )
-Các sự việc nói về CVA là người tài cao
-Nói về CVA là người đạo đức , được học trò kính trọng
-Tuỳ thuộc vào kiểu văn bản chủ đề, ý đồ giao tiếp của người viết
- Bố cục của văn bản là sự tổ chức các đoạn văn bản thể hiện chủ đề
-Văn bản thường có bố cục ba phần ( xem sách giáo khoa)
II.Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài của văn
bản: (9-10 phút)
Trang 10(?) Các ý trong phần TB được
sắp xếp theo trình tự nào ?
*HĐ3
- GV hướng dẫn
Các ý của thân bài thường được sắp xếp theo trình tự thời gian, không gian, sự phát triển của sự việc, mạch suy luận sao cho phù hợp với chủ đề và sự tiếp nhận của người đọc
- HS thảo luận theo nhóm
- HS hoạt động nhóm Nhóm 1,2: a
Nhóm 3,4: b Nhóm 5,6: c
-Nội dung phần thân bài được trình bày theo một thứ tự tuỳ thuộc vào kiểu văn bản chủ đề,
ý đồ giao tiếp của người viết
- Các ý của thân bài thường được sắp xếp theo trình tự thời gian, không gian, sự phát triển của sự việc, mạch suy luận sao cho phù hợp với chủ đề và sự tiếp nhận của người đọc
III Luyện tập:(19-20phút) Bài tập 1:
a) Theo trình tự : Không gian xa- gần; tận nơi- đi xa dần b) Theo trình tự thời gian : về chiều lúc hoàng hôn
Theo không gian: miêu tả Ba
Vì trong quan hệ với các sự vật xung quanh
c) Đoạn 1: nêu nhận xét khái quát mối quan hệ các sự thật lịch sử với truyền thuyết
Đoạn 2,3: ví dụ cụ thể hóa cho đoạn 1 và được sắp xếp từ
sự thật - tưởng tượng
Hoạt động 4:
4.Hướng dẫn tự học:: (1-2p)
- Học thuộc phần ghi nhớ,làm bài tập 2
- Tiết sau học văn bản “ Tức nước vỡ bờ”.