Mục tiêu cần đạt 1Kiến thức Giúp HS - Nắm vững hơn nữa khái niệm luận điểm, tránh được những sự hiểu lầm mà các em thường mắc phải như lẫn lộn luận điểm với vấn đề cần nghị luận hoặc co
Trang 1TUẦN: 27
Ngày soạn : 04/ 03/2018 Ngày dạy: 05/03/2018
Tiết 101 :
Tập làm văn
ÔN TẬP VỀ LUẬN ĐIỂM
I Mục tiêu cần đạt
1Kiến thức Giúp HS
- Nắm vững hơn nữa khái niệm luận điểm, tránh được những sự hiểu lầm mà các em thường mắc phải (như lẫn lộn luận điểm với vấn đề cần nghị luận hoặc coi luận điểm là một bộ phận của vấn đề nghị luận )
- Thấy rõ hơn mối quan hệ giữa luận điểm với vấn đề nghi luận và giữa các luận điểm với nhau trong một bài văn nghị luận
2 Kĩ năng: Tìm hiểu, nhận biết, phân tích, luận điểm
3.Thái độ: Có ý thức học tập, tôn trọng môn học.
4.Tích hợp: TV, đọc hiểu.
5.Các năng lực cần đạt: Năng lực phân tích, năng lực hỏi đáp, năng lực giải quyết tình huống,
II Chuẩn bị:
1 GV:
- Phương pháp: Đàm thoại - Giải thích – So sánh
- Phương tiện: - Giáo án, SGK, SGV, tài liệu tham khảo
2.HS: Bài chuẩn bị, SGK.
III Các bước lên lớp:
1 Ổn định: (1phút)
2 Kiểm tra: (3-5 phút)
3 Bài mới:
Hoạt động 1:
Hãy đọc ví dụ và chọn câu đúng
nhất
Học sinh quan sát bài “Tinh
thần yêu nước”
(?) Bài có mấy luận điểm? Đó
là những luận điểm nào?
Xác định bài văn có 2 luận
điểm đúng hay sai? Vì sao?
(?) Từ bài tập 2 em hiểu thế nào
- H/S đọc ví dụ và nêu yêu cầu của ví dụ
Câu c
H/S đọc văn bản
- Có 2 luận điểm + Tình thần yêu nước ngày xưa
+ Tinh thần yêu nước ngày nay
H/S đọc bài “Chiếu dời đô”
- Đúng, vì: 2 câu trên trả lời cho luận đề “ cần phải dời dô đến đại La”
- Luận điểm phải chính xác rõ
I Khái niệm về luận điểm: (9-10 phút)
- Luận điểm là những quan điểm, tư tưởng, chủ trương cơ bản mà người viết (nói) nêu ra trong bài văn nghị luận
- Luận điểm phải chính xác rõ
Trang 2là luận điểm?
Yêu cầu luận điểm phải thế
nào?
Hoạt động 2:
Học sinh quan sát bài tập phần
II.1
Hoạt động 3:
Bài tập III.1
(?) Từ sự tìm hiểu trên em rút ra
được kết luận gì về luận điểm
và mối quan hệ giữa các luận
điểm trong bài văn nghị luận?
Hoạt động 4:
ràng, phù hợp với yêu cầu giải quyết vấn đề
- H/S thảo luận và đưa ra kết luận
a, Vấn đề đặt ra là tinh thần yêu nước của nhân dân ta
- Nếu chỉ đưa ra luận điểm “ Đồng bào ta ngày nay có lòng yêu nước nồng nàn” thì chưa làm rõ vấn đề
b, Nếu đưa ra luận điểm “ các triều đại kinh đô” thì mục đích của vua khi ban chiếu dời
đô chưa làm sáng tỏ vấn đề “ cần phải dời đô”
- Hệ thống thứ nhất đạt được các điều kiện vì hoàn toàn chính xác có sự liên kết với nhau
- Phân biệt rành mạch các ý với nhau, bảo đảm cho chúng không bị trùng lặp, chồng chéo
- Được sắp xếp theo một trình
tự hợp lý: Luận điểm trước đặt
cơ sở cho luận điểm sau, còn luận điểm sau phát huy được kết quả của luận điểm trước
- Liên kết chặt chẽ sắp xếp theo một trình tự hợp lý
H/S đọc ghi nhớ
ràng, phù hợp với yêu cầu giải quyết vấn đề để làm sáng tỏ vấn
đề được đặt ra
II Mối quan hệ giữa luận điểm với vấn đề cần giải quyết trong bài văn nghị luận:
(9-10 phút)
- Luận điểm phải rõ ràng xác thực, phải phù hợp với yêu cầu cần giải quyết và phải đủ để làm sáng tỏ toàn bộ luận đề
III Mối quan hệ giữa các luận điểm trong bài văn nghị luận: (9-10 phút)
- Liên kết chặt chẽ sắp xếp theo một trình tự hợp lý
IV.Luyện tập: (9-10 phút)
Bài 1:
Đoạn văn trên có luận điểm là “ Nguyễn Trãi là tinh hoa của đất nước, dân tộc và thời đại lúc bấy giờ”
Bài 2:
a1, a2, a3, a7
Học sinh sắp xếp theo trình tự hợp lý
4 Củng cố:
5 Dặn dò: - Soạn bài: “ Viết đoạn văn trình bày luận điểm”
Trang 3Tập làm văn
VIẾT ĐOẠN VĂN TRÌNH BÀY LUẬN ĐIỂM
I Mức độ cần đạt
1.Kiến thức Giúp HS :
- Nhận thức được ý nghĩa quan trọng của việc trình bày luận điểm trong một bài văn nghi luận
- Biết cách viết đoạn văn trình bày một luận điểm theo các cách diễn dịch và quy nạp
2.Kĩ năng
-Viết đoạn văn diễn dịch ,quy nạp
-Lựa chọn ngôn ngữ diễn đạt trong đoạn văn nghị luận
3.Thái độ: Có ý thức học tập, tôn trọng môn học.
4.Tích hợp: TV, đọc hiểu.
5.Các năng lực cần đạt: Năng lực phân tích, năng lực hỏi đáp, năng lực giải quyết tình huống,
II Chuẩn bị:
1 GV:
- Phương pháp: Đàm thoại - giải thích – thực hành
- Phương tiện: - Giáo án, SGK, SGV, tài liệu tham khảo
2.HS: Bài chuẩn bị, SGK.
III Các bước lên lớp:
1 Ổn định: (1phút)
2 Kiểm tra: (3-5 phút)
3 Bài mới:
Hoạt động 1:
Ví dụ a
(?) Tìm câu chủ đề?
(?) Ví trí?
(?) Cách trình bày đoạn văn?
Tương tự H/S tự làm bài b
(?) Theo em thế nào là viết theo
kiểu quy nạp, diễn dịch?
Qua bài tập em kết luận gì về
cách trình bày luận điểm?
Bài tập 2
(?) Lập luận là gì?
- H/S đọc ví dụ và nêu yêu cầu của ví dụ
- Câu “ Thật là muôn đời”
- Cuối đoạn văn, quy nạp
- Câu “ Đồng bào ta ngỳ trước” đầu đoạn văn, diễn dịch
- H/s trình bày theo hiểu biết của mình
- Xác định câu chủ đề
- Xác định cách trình bày đoạn văn
- Lập luận là cách nêu luận cứ
để dẫn đến luận điểm
- Lập luận phải chặt chẽ, hợp lý thì bài văn mới có sức thuyết phục
I Trình bày luận điểm thành một đoạn văn nghị luận: (9-10 phút)
- Xác định câu chủ đề
- Xác định cách trình bày đoạn văn
Trang 4(?) Tìm luận điểm và cách lập
luận?
(?) Cách lập luận trên có làm
luận điểm sáng tỏ không? Có
sức thuyết phục không? Vì sao?
(?) Nếu đưa phần nhận xét về
Nghị Quế “ Đùng… chị Dậu”
lên trên nhận xét “ Vợ chồng…
gia xúc” xuống thì hiệu quả
đoạn văn như thế nào?
(?) Qua bài tập em rút ra kết
luận gì về lập luận cho một luận
điểm?
G/V chọn 5 em chấm, sửa
- Luận điểm “ Cho thằng nó ra”
- Cách trình bày tương phản
- Cách lập luận này làm cho luận điểm có sức thuyết phục mạnh mẽ vì cách sắp xếp ý trong đoạn văn hợp lý
- Không được vì không đúng trình tự trước sau của sự việc và không làm nổi bật luận điểm “ Chất chó đểu của giai cấp nó”
- Tìm đủ luận cứ, lập luận theo một trình tự hợp lý
- Diễn đạt trong sáng hấp dẫn
H/S đọc phần ghi nhớ
- Tìm đủ luận cứ, lập luận theo một trình tự hợp lý
- Diễn đạt trong sáng hấp dẫn
II.Luyện tập: (9-10 phút) Bài 1:
a Cần tránh lối viết dài dòng khiến người đọc khó hiểu
b Nguyên Hồng thích truyền nghề cho bạn trẻ
Bài 2:
Luận điểm “ Tế Hanh là một người tinh lắm”
2 luận cứ : Tế Hanh đã ghi được đôi nét thần tình về cảnh sinh hoạt chốn quê hương”
Thơ Tế Hanh đưa ta vào một thế giới rất gần gũi trao cho cảnh vật”
Bài 3: H/S viết theo sự lựa chọn
của mình
Hoạt động 3:
(3-5 phút)
4) Củng cố: Có mấy cách trình bày luận điểm?
5) Dặn dò: Học thuộc lòng ghi nhớ Làm bài tập 3, 4 vào vở
Soạn bài: “ Bàn luận về phép học”
Trang 5
TIẾT: 102 BÀN LUẬN VỀ PHÉP HỌC
(Luận học pháp) (Nguyễn Thiếp)
I Mục tiêu cần đạt:
- Giúp học sinh thấy được mục đích tác dụng của việc học chân chính: học để làm người học để biết
và làm, học để góp phần làm cho đất nước hưng thịnh đồng thời thấy được tác hại của lối học chuộng hình thức cầu danh lợi
1.kiến thức:
-Nắm rõ mục đích của việc học chân chính: học để làm người học để biết và làm, học để góp phần làm cho đất nước hưng thịnh đồng thời thấy được tác hại của lối học chuộng hình thức cầu danh lợi 2.Kĩ năng:
- Nhận thức được phương pháp học tập đúng kết hợp học với hành.Học tập cách lập luận của tác giả, biết cách viết bài văn nghị luận theo chủ đề nhất định
3.Thái độ: Có ý thức học tập, ý thức được việc học, học kết hợp với hành
4.Tích hợp: TV,TLV, môn Lịch sử…
5.Các năng lực cần đạt: Năng lực phân tích, năng lực cảm thụ, năng lực hỏi đáp, năng lực hợp tác,
năng lực giải quyết vấn đề
II Chuẩn bị:
1 GV:
- Phương pháp: Đàm thoại - giải thích – phân tích
- Phương tiện: - Giáo án, SGK, SGV, tài liệu tham khảo
2.HS: Bài chuẩn bị, SGK.
III Các bước lên lớp:
1 Ổn định: (1phút)
2 Kiểm tra: (3-5 phút)
3 Bài mới:
Hoạt động 1:
G/V cho học sinh nghiên cứu
phần chú thích sao
(?) Qua chú thích sao em hiểu
được gì về tác giả - tác phẩm?
G/V bổ sung:
Vua Quang Trung nhiều lần viết
chiếu thư mời Nguyễn Thiếp hợp
tác như đến ngày 7 tháng 10 –
1791 ông mới nhận lời Ông làm
bài tấu bàn về 3 việc mà bậc quân
Vương nên biết: Quân đức, nhân
- H/S đọc phần chú thích sao
*Tác giả:
- Nguyễn Thiếp được người đời kính trọng gọi là “ La Sơn Phu Tử”
- Người thiên tư sáng suốt học rộng hiểu sâu
- Ông góp phần xây dựng đất nước dưới thời vua Quang Trung về mặt chính trị
I Đọc-Tìm hiểu chung:
(9-10 phút) 1.Tác giả:
- Nguyễn Thiếp được người đời kính trọng gọi là “ La Sơn Phu Tử”
- Người thiên tư sáng suốt học rộng hiểu sâu
- Ông góp phần xây dựng đất nước dưới thời vua Quang Trung về mặt chính trị
2.Tác phẩm:
- Bản tấu gửi vua vào tháng 8/
1791 thể hiện tấm lòng yêu nước và nhân cách chính trực
Trang 6tâm, phép học ( nội dung của
đoạn trích)
H/S chú ý chú thích 2, 3
G/V hướng dẫn cách đọc: giọng
điệu chân tình tự tin, khiêm tốn
G/V đọc mẫu: từ đầu…mà đi
học
(?) Bản tấu bàn về phép học được
trình bày 3 luận cứ:
- Mục đích chân chính của việc
học
- Phương pháp học
- Tác dụng của việc học
Em hãy phân đoạn tương ứng với
3 luận cứ trên?
Hoạt động 2:
(?) Mở đầu đoạn tấu tác giả viết
“Ngọc không mài không thành đồ
vật, người không học không biết
rõ đạo” Tác giả muốn bày tỏ suy
nghĩ gì về việc học?
(?) Khẳng định việc học là gì?
(?) Tác giả cho rằng đạo học của
kẻ đi học là học luân thường đạo
lý để làm người Em hiểu đạo học
là gì?
(?) Theo em quan niệm về mục
đích đạo học như thế có điểm nào
tích cực cần phát huy? Có những
điểm nào cần được bổ sung?
(?) Ở đoạn này tác giả đưa ra việc
học “ Nhằm cầu danh lợi…” tác
giả phê phán lối học nào?
(?) Điều đó dẫn đến kết quả như
thế nào?
(?) Đoạn này tác giả dùng phép
lập luận gì?
(?) Đặc điểm lời văn như thế nào?
*Tác phẩm:
- Bản tấu gửi vua vào tháng 8/
1791 thể hiện tấm lòng yêu nước và nhân cách chính trực của La Sơn Phu Tử
- H/S nghiên cứu chú thích
- H/S đọc phần còn lại
- Từ đầu đến tệ hại ấy
- Tiếp … bỏ qua
- Còn lại
- Học tập mới tạo ra người tốt
- Không thể không học mà trở thành người tốt đẹp
- Rất quan trọng
- Đạo học là học mục đích hình thành nhân cách, đạo đức
- Đó là tam cương ngũ thường
H/S thảo luận nhóm và nêu nhận xét
- Phát triển về đạo đức
- Bổ sung: Rèn luyện năng lực trí tuệ
- Phê phán lối học lệch: không chú ý đến nội dung học
- Phê phán lối học sai trái
- Chúa tầm thường, thần nịnh hót
của La Sơn Phu Tử
3.Chú thích:
(2), (3).
4.Đọc văn bản:
5.Bố cục:
- 3 ý + Từ đầu đến tệ hại ấy
+ Tiếp … bỏ qua
+ Còn lại
II.Đọc, hiểu văn bản: (9-10 phút)
1.Bàn về mục đích của việc học:
Chỉ có học tập con người mới trở nên tốt đẹp
- Học tập là một quy luật trong cuộc sống của con người
Trang 7
(?) Thái độ của tác giả ra sao?
(?) Khi bàn về việc học tác giả đề
xuất ý kiến gì?
Kế sách mới cho việc học là gì?
G/V giảng quan niệm về đối
tượng học ngày xưa “ Con quan
thì lại làm quan
Con sải nhà chùa thì quét lá đa”
(?) Trong số các pháp học đó em
thích nhất phép học nào? Vì sao?
(?) Tại sao tác giả tin rằng phép
học mình đưa ra tạo nên nhân tài,
vững yên được nước nhà?
(?) Trong ý kiến đề xuất tác giả
đã dùng các từ ngữ gì? Thái độ
của tác giả?
1 kiểu câu nhiều mục đích
(?) Theo em tại sao học đạo thành
lại sinh ra nhiều người tốt?
(?) Học đạo thành liên quan đến
triều đình ngay ngắn? Tại sao học
đạo thành khiến thiên hạ thịnh
trị?
(?) Vậy theo em tác dụng của việc
học là gì?
(?) Em chỉ ra thái độ của tác giả ở
phần này?
(?) Qua bản tấu em hiểu được
những điều sâu sắc nào về đạo
học của ông cha ta ngày trước?
Hoạt động 3:
- Nước mất nhà tan
- Đối lập
- Ngắn gọn liên kết chặt chẽ, văn mạch lạc rõ ràng, dễ hiểu
- Coi trọng lối học lấy mục đích thành người tốt đẹp làm cho đất nước vững bền
- H/S đọc đoạn tiếp theo
- Mở trường dạy ở phủ, huyện,
mở trường tư, con cháu các nhà… tiện đâu học đấy
- Phép dạy lấy Chu Tử làm chuẩn
- Học rộng rồi tóm gọn
- Theo điều học mà làm
- Mở rộng trường học
- Nội dung học từ thấp đến cao
- Chấp nhận nhiều tầng lớp học
- Học đi đôi với hành
( học sinh tự bộc lộ)
- Tạo nhiều người tài giỏi
- Giữ gìn đạo đức
- Từ ngữ cầu khiến
- Chân thành với việc học
- Tin ở điều tấu
- Tin ở sự chấp nhận của vua
- Sinh hoạt nhóm – nêu ý kiến
- Tạo ra nhiều người tài
- Từ đó triều đình ngay ngắn
- Thiên hạ thịnh trị
- Tin tưởng ở đạo đức chân chính, kỳ vọng ở tương lai đất nước
- Học đề làm người, học đề biết
và làm
2 Bàn về cách học:
- Mở trường dạy ở phủ, huyện,
mở trường tư, con cháu các nhà… tiện đâu học đấy
- Phép dạy lấy Chu Tử làm chuẩn
- Học rộng rồi tóm gọn
- Theo điều học mà làm
- Mở rộng trường học
- Nội dung học từ thấp đến cao
- Chấp nhận nhiều tầng lớp học
- Học đi đôi với hành
* Tạo nhiều nhân tài, giữ gìn đạo đức
* Thái độ chân thành tin ở điều tấu, tin ở sự chấp nhận của vua
3.Tác dụng của phép học:
- Tạo ra nhiều người tài
- Từ đó triều đình ngay ngắn
- Thiên hạ thịnh trị
III.Tổng kết: (9-10 phút) 1.Nghệ thuật:
- Kết hợp hài hòa giữa lý và tình, lời văn giàu cảm xúc, giọng văn đầy tự tin, dùng lối văn biền ngẫu (văn cổ), giàu
Trang 8- Tạo đất nước hưng thịnh.
- H/S đọc ghi nhớ
sức thuyết phục
2.Nội dung:
- Khẳng định và đề cao việc học
là việc làm thường xuyên đối với đời người
Hoạt động 4:
(3-5 phút)
IV Luyện tập: Trình bày lập luận của bài văn bằng sơ đồ sau:
Hoạt động 5: (9-10 phút)
4 Củng cố: Em có nhận xét gì về quan niệm học của Nguyễn Thiếp đối với việc học của chúng ta ngày nay?
5 Dặn dò: - Đọc lại văn bản và chọn một đoạn mà em tâm đắc nhất và nêu lý do?
- Soạn bài: “ Luyện tập xây dựng và trình bày luận điểm ”
*********************************************************************************
Mục đích chân chính của việc học
Khẳng định quan điểm phương pháp đúng
Phê phán những cách học lệch
lạc, sai trái
Tác dụng của việc học chân chính
Trang 9TIẾT: 103
Tập làm văn: LUYỆN TẬP XÂY DỰNG VÀ TRÌNH BÀY LUẬN ĐIỂM
I.Mức độ cần đạt
1/.Kiến thức
Cũng cố chắc chắn hơn những hiểu biết về cách thức xây dựng và trình bày luận điểm
2/ Kĩ năng
Vận dụng được những hiểu biết đó vào việc sắp xếp và trình bày luận trong một bài văn nghị luận có đề tài gần gũi và quen thuộc
3/Thái độ Giáo dục HS:
Tìm và sắp xếp, trình bày luận điểm thành một hệ thống
II Chuẩn bị:
1 GV:
- Phương pháp: Đàm thoại - giải thích – thực hành
- Phương tiện: - Giáo án, SGK, SGV, tài liệu tham khảo
2.HS: Bài chuẩn bị, SGK.
III Các bước lên lớp:
1 Ổn định: (1phút)
2 Kiểm tra: (3-5 phút)
3 Bài mới:
Hoạt động 1:
- H/S đọc ví dụ 1
- Học hành chăm chỉ
- G/V :
a, Thừa ý lao động tốt
- Thiếu ý chung ý khái quát
- Đất nước ( yêu cầu)
- Gương học tốt
- Muốn giỏi thành tài- chăm
học
- Cần sắp xếp lại: b, d,e
H/S đọc tìm hiểu yêu cầu
H/S làm nhóm
Thảo luận
a Đất nước ta đang cần những người tài giỏi để đưa tổ quốc tiến lên “ đài vinh quang” sánh kịp với bè bạn năm châu
b Quanh ta đang có nhiều tấm gương của các bạn học sinh phấn đấu học giỏi để đáp ứng nhu cầu của đất nước
c Muốn học giỏi muốn thành tài thì trước hết phải học chăm
d Một số bạn ở lớp ta còn ham chơi, làm cho thầy ,cô giáo và các bậc phụ huynh rất lo buồn
e Nếu bây giờ càng chơi bời không chịu khó học thì sau này càng khó gặp niềm vui trong cuộc sống
g Vậy các bạn nên bớt vui chơi, chịu khó học hành chăm chỉ để trở nên người có ích cho
I Xây dựng hệ thống luận điểm: (9-10 phút)
a Đất nước ta đang cần những người tài giỏi để đưa tổ quốc tiến lên “ đài vinh quang” sánh kịp với bè bạn năm châu
b Quanh ta đang có nhiều tấm gương của các bạn học sinh phấn đấu học giỏi để đáp ứng nhu cầu của đất nước
c Muốn học giỏi muốn thành tài thì trước hết phải học chăm
d Một số bạn ở lớp ta còn ham chơi, làm cho thầy ,cô giáo và các bậc phụ huynh rất lo buồn
e Nếu bây giờ càng chơi bời không chịu khó học thì sau này càng khó gặp niềm vui trong cuộc sống
g Vậy các bạn nên bớt vui chơi, chịu khó học hành chăm chỉ để
Trang 10Hoạt động 2:
- G/V giúp H/s loại bỏ câu (2)
vì 2 luận điểm không có quan
hệ nhân quả để có thể nối bằng
“do đó”
- 2 luận điểm còn lại có thể
dùng một trong 2 câu (1) (3)
- Câu (1) đơn giản, câu (3) gần
gũi, thân thiết
- G/V giúp học sinh chấp nhận
ý ở sách giáo khoa (1), (2), (3),
(4), bảo đảm sự hợp lý của quá
trình làm rõ dần luận điểm
- G/V giúp học sinh thay đổi
kiểu diễn dịch thành kiểu quy
nạp
- G/V bổ sung cho điểm
cuộc sống, và nhờ đó mà tìm được niềm vui chân chính, lâu bền
Học sinh đọc yêu cầu bài 2
Nêu ý kiến của mình
- H/S có thể tìm một vài cách chuyển đoạn và giới thiệu luận điểm khác
- H/S đọc yêu cầu bài tập b
- Sắp xếp theo nhóm - thảo luận
- H/S đọc yêu cầu c
học sinh thay đổi kiểu diễn dịch thành kiểu quy nạp
- H/S trình bày đoạn văn đã chuẩn bị ở nhà trước lớp
- H/s nhận xét
trở nên người có ích cho cuộc sống, và nhờ đó mà tìm được niềm vui chân chính, lâu bền
II Trình bày luận điểm: (9-10 phút)
1.a Loại bỏ câu (2) vì 2 luận điểm không có quan hệ nhân quả để có thể nối bằng “ do đó”
2 luận điểm còn lại có thể dùng một trong 2 câu (1) (3)
b
ý ở sách giáo khoa (1), (2), (3), (4), bảo đảm sự hợp lý của quá trình làm rõ dần luận điểm
Hoạt động 3: (3-5 phút)
4 Củng cố: Muốn xây dựng hệ thống luận điểm ta phải làm gì?
5 Dặn dò: Chuẩn bị bài hội thoại
********************************************************************************