- Hiểu được tình cảm khốn cùng, nhân cách cao quý, tâm hồn đáng trân trọng của người nônd dân và hình tượng nhân vật Lão Hạc; lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao trước số phận đáng
Trang 1TUẦN 4
Ngày soạn:11/ 9/2017 Tiết 13-14: Văn bản: LÃO HẠC
( Truyện ngắn ) (Nam Cao)
I Mức độ cần đạt:
- Biết đọc – hiểu một đoạn trích trong tác phẩm hiện thực của nhà văn Nam Cao
- Hiểu được tình cảm khốn cùng, nhân cách cao quý, tâm hồn đáng trân trọng của người nônd dân và hình tượng nhân vật Lão Hạc; lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao trước số phận đáng thương của người nông dân cùng khổ
- Thấy được nghệ thuật viết truyện bậc thầy của nhà văn Nam Cao qua truyện ngắn Lão Hạc
II Trọng tâm kiến thức kĩ năng:
1 Kiến thức:
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện thực
- Sự thể hiện tinh thần nhân đạo của nhà văn
- Tài năng nghệ thuật của nhà văn Nam Cao trong việc xây dựng tình huống truyện, miêu tả, kể chuyện, khắc họa hình tượng nhân vật
2 Kĩ năng:
- Đọc diễn cảm, hiểu, tóm tắt được tác phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện thực.
- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm tự sự viết theo khuynh hướng hiện thực
3 Thái độ :
GD HS biết yêu thương, cảm thông, quý trọng con người nghèo khổ Có ý thức vượt qua mọi khó khăn trong cuộc sống
4 Tích hợp: tập làm văn bố cục cuả văn bản,Tiếng Việt trường từ vựng.
5 Các năng lực cần đạt:
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, trao đổi về số phận của người nông dân Việt Nam trước cách mạng tháng Tám
- Suy nghĩ sáng tạo: Phân tích, bình luận diễn biến tâm trạng các nhân vật trong văn bản
- Tự nhận thức: xác định lối sống có nhân cách, tôn trọng người thân, tôn trọng bản thân
III Chuẩn bị:
1 GV:
- Phương pháp: Đàm thoại - giải thích
- Phương tiện: - Giáo án, SGK, SGV, tài liệu tham khảo
2.HS: Bài chuẩn bị, SGK.
IV Các bước lên lớp:
1 Ổn định: (1phút)
2 Kiểm tra: (3-5 phút)
3 Bài mới : : Giáo viên giới thiệu vào bài (1p) Lão Hạc là một truyện ngắn xuất sắc của Nam Cao
viết về đề tài nông dân trước Cách mạng tháng tám Dưới ngòi bút của ông, người nông dân hiện lên với tất cả khổ nhục nhưng cũng thật đẹp đẽ trong nhân phẩm và ý thức làm người
Để thấy được nét tính cách của từng nhân vật chúng ta cùng đọc và tìm hiểu qua tác phẩm…
Trang 2(?) Nêu những hiểu biết của
em về tác giả, tác phẩm ?
-GV hướng dẫn đọc
Tìm hiểu chú thích
Chú ý các chú thích: (6)(9)
(15)(21)(40)(43)
*Hdẫn HS kể
*HĐ2
(?)Xác định nhân vật trung
tâm của văn bản?
(?) Lão Hạc gặp phải những
tình cảnh khốn quẫn nào? Hãy
kể lại?
(?) Dựa vào phần chữ in
nghiêng trong văn bản tìm
những chi tiết thể hiện tình
cảm của Lão Hạc với cậu
Vàng?
(?) Vậy lí do gì khiến lão phải
bán cậu Vàng?
(?) Dường như việc bán chó
đã ám ảnh lão Những chi tiết
nào nói lên điều đó?
(?) Cùng với nỗi ám ảnh ấy bộ
dạng lão được miêu tả ntn?
- Nam Cao (1915- 1951) quê ở
Hà Nam
- Là nhà văn hiện thực xuất sắc chuyên viết về người nông dân nghèo đói bị vùi dập và người trí thức nghèo sống mòn mỏi
bế tắc trong xã hội cũ
- Ông được nhà nước truy tặng giải thưởng HCM về VHNT năm 1996
- Lão Hạc là truyện ngắn xuất sắc viết về người nông dân của Nam Cao đăng báo lần đầu năm 1943
-Đọc diễn cảm văn bản, đọc kĩ chú thích
-Kể lại, đảm bảo các ý cơ bản
- Lão Hạc là nhân vật trung tâm – vì chuyện kể xoay quanh quãng đời khốn khó và cái chết của lão Hạc
-Lão nghèo, con trai đi biền biệt , tuổi già cô đơn, chỉ có con chó làm bạn an ủi->cậu Vàng
-Bắt rận, tắm táp cho nó, cho
nó ăn trong một cái bát giống nhà giàu, trò chuyện gọi cậu Vàng…lão rất yêu thương cậu Vàng
-Lão ốm, cuộc sống quá khó khăn ,gạo kém,lão tự nuôi thân không nổi , sợ chó gầy đi
-Nó có biết gì đâu!Nó thấy tôi gọi chạ ngay về, vẫy đuôi mừng trách tôi a, lão già tệ lắm
-Cố vui vẻ, cười như mếu, mắt ầng ậng nước , co rúm lại, vết nhăn xô lại, ép cho nước mắt
(20-25phút) 1.Tác giả :
- Nam Cao(1915- 1951) quê ở
Hà Nam
- Là nhà văn hiện thực xuất sắc chuyên viết về người nông dân nghèo đói bị vùi dập và người trí thức nghèo sống mòn mỏi bế tắc trong xã hội cũ
- Ông được nhà nước truy tặng giải thưởng HCM về VHNT năm 1996
2.Tác phẩm: Lão Hạc là truyện
ngắn xuất sắc viết về người nông dân của Nam Cao đăng báo lần đầu năm 1943
3.Đọc -Chú thích:
-Đọc:
-Chú thích:(69)(15)(21)(40)(43)
II Đọc - hiểu văn bản:
(40-45phút)
1 Tâm trạng của Lão Hạc :
Trang 3(?) Nhận xét cách miêu tả của
tác giả?
(?) Cách miêu tả cụ thể, chi
tiết ấy giúp em hiểu được tâm
trạng lão Hạc khi bán chó ntn?
(?) Chỉ bán 1 con chó mà lão
lại đau đớn đến vậy từ đó em
hiểu nét phẩm chất gì của lão
Hạc?
(?) Khi bán chó lão Hạc được
gì và mất gì?
-Cái được thì ít, cái mất thì
quá lớn -> đau đớn, ân hận
-Đây chính là cái chết về tinh
thần-> ông day dứt
(?) Lão Hạc đã chủ động
chuẩn bị cho cái chết của
mình rất chu đáo, em hãy tìm
chi tiết để chứng minh?
(?) Đoạn cuối tác giả dùng để
tả cái chết của Lão Hạc Em
hãy tìm chi tiết miêu tả cái
chết của Lão Hạc
(?) Cái chết của Lão Hạc như
thế nào?
(?) Cảm giác của em như thế
nào khi đọc đoạn này?
Nhờ vào từ ngữ nào?
(?)Từ đó em hiểu thêm ở Lão
Hạc phẩm chất gì nữa?
(?) Tại sao Lão Hạc phải tìm
đến cái chết 1 cách vật vã đau
thương như vậy?
chảy ra đầu ngoẹo
-Gơị lên một gương mặt cũ kĩ, già nua ,khô héo, một tâm hồn đau khổ đến cạn kiệt cả nước mắt , một hình hài thật đáng thương
-Đau đớn, xót xa, ân hận
-Sống tình nghĩa, thuỷ chung, trung thực
-Được: tiền dành dụm, bán chó đang béo được tiền, đỡ tiêu vào tiền con
-Mất : người bạn tâm giao trong cô đơn, kỉ vật người con
để lại, lớn hơn cả là ông đã đánh mất nhân cách của chính mình
- Lão Hạc đã chủ động tìm cái chết nên lão đã nhờ ông giáo giữ vườn cho con lão và gởi tiền cho ông giáo
lo việc ma chay cho lão- Lão
ăn khoai, ăn cũ ráy, ăn bả chó…
- HS tự tìm chi tiết SGK
-Dữ dội, đau đớn, dằn vặt, thê thảm
-Như đang chứng kiến cái chết của Lão Hạc
-Vật vã, rũ rượi,xộc xệch…
-Coi trọng bổn phận của một người cha: Có lòng tự trọng
-Tự trừng phạt mình lừa một con chó
- Có ý thức về sự sống
chết trong hơn sống nhục, để lại tiếng thơm
Rắn chết để da - người ta chết
để tiếng
-Cười như mếu, mắt ầng ậng nước, vết nhăn xô lại ép nước mắt chảy ra, hu hu khóc
=> đau khổ, xót xa, ân hận
- Lão Hạc chọn cái chết- đau đớn, dữ dội
=>Tự trừng phạt mình Lòng tự trọng cao
Trang 4(?) Nếu gọi cái chết của Lão
Hạc là bi kịch, em hãy tìm
nguyên nhân của bi kịch đó?
(?) Bi kịch đó tác động đến
người đọc như thế nào?
(?) Cái chết của Lão Hạc có ý
nghĩa như thế nào?
- GV bình tiểu kết
(?) Khi nghe lão Hạc kể
chuyện, ông giáo Tôi muốn
ôm choàng lấy lão mà oà lên
khóc diễn tả tình cảm gì của
ông dành cho lão Hạc?
-Đọc diễn cảm đoạn Chao ôi!
Đối với những người ở xung
quanh ta
(?) Em hiểu thêm gì về nhân
vật ông giáo ?
-Đây là lời triết lí lẫn cảm xúc
trữ tình xót xa của NC->
khẳng định một thái độ sống,
một cách ứng xử mang tinh
thần nhân đạo: cần quan
sát ,suy nghĩ, nhìn nhận những
người xung quanh bằng lòng
đồng cảm, bằng đôi mắt của
tình thương
(?) Khi nghe Binh Tư nói về
lão Hạc , ông giáo cảm thấy
Cuộc đời thật đáng
buồn .Nhưng khi chứng
kiến .Không ! cuộc
đời .chưa hẳn đã đáng
buồn Em hiểu gì về những
suy nghĩ đó?
(?) Qua tác phẩm hiểu gì về số
phận và phẩm chất của người
Là sự nghèo đói cùng cực
Đồng cảm - thấy được phẩm chất tốt đẹp của người nông dân Việt Nam
Hoạt động nhóm
-Xót thương ,đồng cảm .Ăn khoai, uống nước chè an ủi,
sẻ chia
* HS thảo luận nhóm
-Ông là người hiểu đời, hiểu người, có lòng vị tha cao cả
* HS thảo luận nhóm
- C/đời thật đáng buồn vì đói nghèo có thể đổi trắng thay đen, 1 người lương thiện như lão Hạc -> kẻ cắp như Binh Tư
- buồn vì đáng để ta thất vọng.Nhưng khi sự việc không như ông giáo nghĩ thì đáng buồn theo 1 nghĩa khác :đó là người lương thiện như lão Hạc đành phải chết chỉ vì không còn tìm đâu ra miếng ăn tối thiểu hàng ngày
- Số phận đau thương, cùng khổ
- Nhân cách cao quý
2 Nhân vật ông giáo:
-Tôi muốn ôm choàng lấy lão mà
oà lên khóc -> xót thương ,đồng cảm
-Là người hiểu đời, có lòng vị tha cao cả
- Luôn tin vào lòng tốt của con người
Trang 5nông dân lao động trong xã
hội cũ?
*HĐ3
(?) Theo em cái hay của
truyện thể hiện rõ nhất ở
những điểm nào?Em học tập
được gì về nghệ thuật kể
chuyện của tác giả?
(?) Qua nghệ thuật em cảm
nhận được gì về số phận
người nông dân trong xã hội
cũ và tấm lòng của tác giả?
*HĐ4:
- GV hướng dẫn
- Phương thức tự sự kết hợp với miêu tả - biểu cảm
- Kể tự nhiên, chân thực
- HS hoạt động độc lập
III Tổng kết:(3-5phút)
1 Nghệ thuật:
- Phương thức tự sự kết hợp với miêu tả - biểu cảm
- Kể tự nhiên, chân thực
2 Nôi dung:
- Tình cảnh khốn cùng và nhân phẩm cao quí của lão Hạc
-Niềm thương cảm trân trọng của tác giả đối với người nông dân
IV Luyện tập: ( 9 -10’)
-Qua 2 đoạn trích Tức nước vỡ
bờ và Lão Hạc, em cảm nhận gì
về cuộc đời và tình cảnh người nông dân trong XH TDPK?
Hoạt động 5:
4.Hướng dẫn tự học : : (1-2p)
- Học bài cũ
- Tiết sau học: Từ tượng hình, từ tượng thanh
******************************************************************************
Trang 6Tiết 15: TỪ TƯỢNG HÌNH - TỪ TƯỢNG THANH
I Mức độ cần đạt:
- Hiểu thế nào là từ tượng hình và từ tượng thanh
- Có ý thức sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh đẻ tăng thêm tính hình tượng, tính biểu cảm trong giao tiếp, đọc-hiểu và tạo lập văn bản
II Trọng tâm kiến thức kĩ năng:
1 Kiến thức:
- Đặc điểm của từ tượng hình, từ tượng thanh
- Công dụng của từ tượng hình, từ tượng thanh
2 Kĩ năng:
- Nhận biết từ tượng hình, từ tượng thanh và giá trị của chúng trong văn bản.
- Lựa chọn, sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh phù hợp với hoàn cảnh nói, viết
3 Thái độ:
Có thái độ sử dụng phù hợp từ tượng hình, từ tượng thanh
4 Tích hợp:Văn bản Lão Hạc, tập làm văn viết đoạn văn.
5 Các năng lực cần đạt qua chủ đề: Ra quyết định sử dụng từ tượng hình, tượng
thanh để giao tiếp có hiệu quả
- Suy nghĩ sáng tạo: phân tích so sánh từ tượng hình và tượng thanh gần nghĩa; đặc điểm và cách dùng từ tượng hình, tượng thanh trong nói và viết
III.Chuẩn bị:
1 GV:
- Phương pháp: Đàm thoại - giải thích
- Phương tiện: - Giáo án, SGK, SGV, tài liệu tham khảo
2.HS: Bài chuẩn bị, SGK.
IV Các bước lên lớp:
1 Ổn định: (1phút)
2 Kiểm tra: (3-5 phút)
3 Bài mới:
*HĐ1
(?) Tìm từ tả hình dáng, trạng
thái của sự vật?
(?)Thế nào là từ tượng hình?
(?) Từ nào mô phỏng âm thanh
của tự nhiên, con người?
(?) Thế nào là từ tượng thanh ?
(?) Nếu trong hai đoạn văn trên
ta không dùng các từ tượng
-Hình ảnh, dáng vẻ trạng thái:
móm mém, xồng xộc, vật vã,
rũ rượi, xộc xệch, sòng sọc.
-Từ tượng hình: là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ trạng thái của
sự vật
Mô phỏng âm thanh: hu hu, ư ử,
-Từ tượng thanh: là từ mô phỏng âm thanh tự nhiên của con người
-HS thảo luận
I Đặc điểm, công dụng:
(19-20 phút)
- Từ tượng hình: là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ trạng thái của
sự vật
- Từ tượng thanh: là từ mô phỏng âm thanh tự nhiên của con người
Trang 7hình, từ tượng thanh thì ý nghĩa
của các đoạn như thế nào?
(?) Vậy các từ tượng hình
-tượng thanh giúp cho văn tự sự
và miêu tả như thế nào?
*HĐ2
- GV hướng dẫn HS làm bài tập
- GV hướng dẫn
- GV hướng dẫn
- Làm tăng thêm tính sinh động
và giá trị biểu cảm cao trong văn miêu tả và tự sự
- HS hoạt động độc lập
- HS hoạt động nhóm
- HS hoạt động độc lập
- Tác dụng: làm tăng thêm tính sinh động và giá trị biểu cảm cao trong văn miêu tả và tự sự
II Luyện tập (19-20 phút) Bài 1 soàn soạt, rón rén, bịch,
bốp, lẻo khoẻo, chỏng quèo
Bài 2 đi lò dò, đi chập chững,
đi lom khom, đi xiêu vẹo, đi thoăn thoắt, đi thong thả
Bài 3 ha hả: từ gợi cảm tiếng
cười to, tỏ rất khoái chí
Hì hì: từ mô phỏng tiếng cười phát ra cả mũi, biểu lộ sự thích thú, có vẻ hiền lành
hộ hố: cười thô lỗ, gây khó chịu
hơ hớ: cười thoải mái không cần che đậy, ý tứ
Viết đoạn văn ngắn trong đó có
sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh?
Bài5: Viết đoạn văn ngắn trong
đó có sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh?
Hoạt động 5:
4.Hướng dẫn tự học:: (1-2p)
- Học bài cũ
- Chuẩn bị bài: “Liên kết các đoạn văn trong văn bản”
Trang 8TIẾT 16 LIÊN KẾT CÁC ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN
I Mức độ cần đạt:
- Biết cách sử dụng các phương tiện để liên kết các đoạn văn, làm cho chúng liền ý, liền mạch
II Trọng tâm kiến thức kĩ năng:
1 Kiến thức:
- Sự liên kết giữa các đoạn, các phương tiến liên kết đoạn (từ liên kết và câu nối)
- Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong quá trình tạo lập văn bản
2 Kĩ năng:
- Nhận biết sử dụng được các câu, các từ có chức năng, tác dụng liên kết các đoạn trong một văn bản
3 Thái độ:
- Có ý thức sử dụng các phương tiện để liên kết các đoạn văn thống nhất văn bản
4 Tích hợp: Đọc văn bản Lão Hạc, Tiếng Việt trương từ vựng.
5 Các năng lực cần đạt qua chủ đề:Viết đoạn văn, tổng hợp các đoạn văn thông qua các văn
bản
III Chuẩn bị:
1 GV:
- Phương pháp: Đàm thoại - giải thích
- Phương tiện: - Giáo án, SGK, SGV, tài liệu tham khảo
2.HS: Bài chuẩn bị, SGK.
IV Các bước lên lớp:
1 Ổn định: (1phút)
2 Kiểm tra: (3-5 phút)
3 Bài mới:
*HĐ1
(?) Nêu nội dung của 2 đoạn
văn?
(?) Hai đoạn văn có mối liên hệ
gì không? Tại sao?
Học sinh đọc hai đoạn văn
-Đ1: tả cảnh sân trường Mĩ Lí trong ngày tựu trường
-Đ2:nêu cảm xúc của nhân vật tôi trong 1 lần ghé qua thăm trường trước đây
-Không, tuy cùng viết về 1 ngôi trường nhưng giữa việc tả cảnh hiện tại với cảm giác về ngôi trường ấy không có sự gắn bó với nhau Vì theo lôgic thì cảm giác ấy phải là cảm giác ở thời điểm hiện tại trong ngày tựu trường nên người đọc cảm thấy hụt hẫng ở đoạn văn sau
I.Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản: (9-10 phút)
Trang 9(?) Trường hợp 2 có thêm cụm
từ trước đó mấy hôm nối giữa 2
đoạn có tác dụng gì ?Cụm từ đó
bổ sung ý nghĩa gì cho đoạn 2?
(?) Hãy cho biết tác dụng của
việc liên kết đoạn trong văn
bản?
*HĐ2
(?) 2đoạn liệt kê 2 khâu của quá
trình lĩnh hội và cảm thụ tác
phẩm VH .Đó là những khâu
nào?
(?) Tìm từ ngữ liên kết 2 đoạn
văn?
(?) Kể thêm các từ ngữ chuyển
đoạn có tác dụng liệt kê?
(?) Quan hệ ý nghĩa giữa 2
đoạn? Vị trí cua phương tiện
liên kết ?
(?) Xác định phương tiện liên
kết và cho biết mối quan hệ
giữa các đoạn văn trong từng
vd?
(?) Kể thêm các phương tiện
liên kết mà em biết ?
GV: Ngoài từ ngữ dùng liên kết
đoạn còn dùng câu nối
(?) Tìm yếu tố liên kết? Đây là
-Trứơc đó mấy hôm ở đầu đoạn
2, từ đo tạo sự liên tưởng cho người đọc với đoạn văn trước làm 2 đoạn liền ý, liền mạch -Cụm từ trước đó mấy hôm là phương tiện liên kết đoạn -Tác dụng của việc liên kết đoạn văn trong văn bản là giúp cho các đoạn văn gắn kết chặt chẽ và liền ý, liền mạch
-Đọc 2 đoạn văn phần II.1.a/51
-Khâu tìm hiểu và khâu cảm thụ
-Sau khâu tìm hiểu
-Trước hết, đầu tiên, cuối cùng, sau nữa, một mặt, mặt khác, một là, hai là, thêm vào đó, ngoài ra
-Quan hệ liệt kê -Đầu đoạn văn tiếp theo -Đọc vd b, d.II/ 51-52
-b: Nhưng -> quan hệ tương phản đối lập
-d: Nói tóm lại -> quan hệ tổng kết ,khái quát
-Quan hệ từ: và ,nhưng -Chỉ từ: đó, này, kia
-Danh từ chỉ thời gian: bây giờ, hôm nay, ngày trước
-Tổng kết khái quát : tóm lại, có thể nói rằng, kết luận lại
-Đối lập tương phản: trái ngược, ngược lại, vậy mà
-Nguyên nhân: vì vậy ,bởi vậy
-Chỉ sự thay thế: đó là, trước đó
- Học sinh đọc ví dụ 2
- Ái chà… Cơ đấy!
- Tác dụng của việc liên kết đoạn văn trong văn bản là giúp cho các đoạn văn liên kết chặt chẽ và liền ý, liền mạch
II.Cách liên kết các đoan văn trong văn bản: (9-10 phút)
1.Dùng từ ngữ liên kết
2 Câu liên kết
Trang 10phương tiện liên kết gì ?
(?) Vị trí câu nối nằm ở đâu?
(?) Có mấy phương tiện liên
kết?
*HĐ3:
- GV hướng dẫn
- GV hướng dẫn
- Câu
-Cuối đoạn trên, đầu đoạn dưới hoặc giữa 2 đoạn
- 2 phương tiện -Học sinh đọc ghi nhớ
- HS hoạt động nhóm
- HS hoạt động độc lập
III.Luyện tập (19-20 phút)
1 Nói như vậy, thế mà, tuy nhiên, cũng,
2 Từ đó, nói tóm lại, tuy nhiên, thật khó trả lời
3 Học sinh làm ở phiếu học tập giáo viên thu 2 em để chữa
Hoạt động 4:
4.Hướng dẫn tự học : : (1-2p)
- Học bài cũ
-Soạn bài: “Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội”