Thái độ: GD ý thức sử dụn tình thái từ đúng lúc, đún chỗ, có hiệu quả trong giao tiếp 4.Tích hợp: Các văn bản có dử dụng tình thái từ, khi giao tiếp.. Tiết sau học : “Luyện tập viết đoạ
Trang 1Tuần 7 Ngày 01/10/2017 Tiết 25 - 26 :
Văn bản: ĐÁNH NHAU VỚI CỐI XAY GIÓ
(Trích Đôn Ki - hô - tê)
(Xéc-van-tec)
I Mức độ cần đạt:
- Cảm nhận đúng về các hình tượng và cách xây dựng các nhân vật ngay trong đoạn trích
II Trọng tâm kiến thức kĩ năng:
1 Kiến thức:
- Đặc điểm thể loại truyện với nhân vật, sự kiện, diễn biến, truyện qua một đoạn trích trong tác phẩm
Đôn Ki-hô-tê
- Ý nghĩa của cặp nhân vật bất hủ mà Xéc–van–téc đã đóng góp vào văn học nhân loại: Đôn ki-hô-tê
và Xan-chô Pan-xa
2 Kĩ năng:
- Nắm bắt diễn biến của các sự kiện trong đoạn trích.
- Chỉ ra được những chi tiết tiêu biểu cho tính cách mỗi nhân vật ( Đôn ki-hô-tê và Xan-chô Pan-xa) được miêu tả trong đoạn trích
3 Thái độ:
-GD lối sống có lí tưởng cao đẹp
-Luôn rèn luyện sức khỏe của bản thân
4.Tích hợp: TV: nghệ thuật tương phản, TLV :tóm tắt văn bản tự sự…
5 Các năng lực cần đạt:
- Hs cảm nhận đúng về các hình tượng cũng như học tập được những mặt tích cực của hai nhân vật Đôn-ki-hô-te và Xan-chô Pan-xa Từ đó các em yêu mến hơn văn học nước ngoài
-Năng lực cảm thụ, phân tích vấn đề
III Chuẩn bị:
1.GV
- Phương pháp: Đàm thoại - giải thích
- Phương tiện: - Giáo án, SGK, SGV, tài liệu chuẩn KTKN
2.HS: Bài chuẩn bị, SGK.
IV Các bước lên lớp:
1 Ổn định: (1phút)
2 Kiểm tra: (3-5 phút)
3.Giáo viên giới thiệu vào bài(1p)
Đánh nhau với cối xay gió là đoạn trích nằm ở chương 8 Có nhan đề đầy đủ là một cuộc gặp gỡ rùng rợn quá sức tưởng tượng giữa hiệp sĩ dũng cảm Đôn-Ki-hô-tê với những chiếc cối xay gió và những sự việc đáng ghi nhớ Để hiểu thêm về câu chuyện chúng ta cùng đọc và tìm hiểu qua văn bẳn,…
*HĐ1
Giáo viên giới thiệu 1 vài nét
về Tây Ban Nha - nổi tiếng đấu
bò tót Hình ảnh đấu sỉ bò tót,
hình ảnh của những chàng hiệp
I Đọc-Tìm hiểu chung : (20-25phút)
Trang 2sĩ của Tây Ban Nha cách đây
mấy thế kỷ
- nổi tiếng cây đàn ghi ta
- đất nước có nhiều nhà văn
nhà thơ nổi tiếng
(?) Nêu những hiểu biết của em
về tác giả, tác phẩm?
-Giáo viên giới thiệu về tác
phẩm - tiểu thuyết gồm 2
phần: Phần I có 52 chương
xuất bản 1605 - Phần II có 74
chương xuất bản 1615
- Hdẫn hs đọc, GV đọc mẫu
(?) Văn bản nêu lên 5 sự việc
em hãy chỉ ra 5 sự việc ấy?
Mỗi sự việc đều đề cập đến 2
cách nhìn của 2 nhân vật, nên
khi phân tích nhân vật chú ý
đến các sự việc
*HĐ2
(?) Theo dõi phần đầu của văn
bản tìm chi tiết miêu tả hình
dáng bên ngoài, nguồn gốc
xuất thân của nhân vật Đôn
Ki-hô-tê?
(?) Hãy cho biết vì sao Đôn
Ki-hô-tê đánh nhau với cối xay
gió?
(?) Trận đánh đã diễn ra với
hậu quả như thế nào?
Tác giả: Nhà văn Tây Ban Nha vốn là một binh sĩ bị bắt và được thả về, ông sống trong âm thầm và cực nhọc cho đến khi tiểu thuyết Đôn Ki Hô Tê được công bố
Tác phẩm: Tiểu thuyết gồm 2 phần - văn bản đưởc trích ở phần I của tiểu thuyết
- HS đọc
- Nhận định về những cối xây gió
- Đôn Ki-hô-tê đánh nhau với cối xay gi ó
- Quan niệm của mỗi người khi
bị đau
- Quan niệm về chuyện ăn
- Quan niệm về chuyện ngủ
-Gầy gò ,cao lênh khênh, cưỡi con ngựa còm, mình mặc áo giáp, đầu đội mũ sắt ->toàn những thứ hen rỉ lão đánh bóng lại vì muốn bắt chước các hiệp
sĩ lang thang để tiểu trừ gian ác, giúp đỡ người lương thiện
- Tưởng đó là tên khổng lồ
- Là vận may(1 cuộc chiến đấu chính đáng và quét cái giống xấu xa ra khỏi mặt đất)
- Ngọn giáo gãy tan tành, kéo theo cả người và ngựa ngã văn
ra xa
- Đôn Ki-hô-tê nằm im không
1 Tác giả: (1547 - 1616)
Nhà văn Tây Ban Nha vốn là một binh sĩ bị bắt và được thả
về, ông sống trong âm thầm
và cực nhọc cho đến khi tiểu thuyết Đôn Ki Hô Tê được công bố
2.Tác phẩm: Tiểu thuyết gồm
2 phần - văn bản đưởc trích ở phần I của tiểu thuyết
3 Đọc- Chú thích
- Đọc
- Chú thích:
1- 2- 6- 7- 9- 10- 12
4 Sự việc chính:
II Đọc- hiểu văn bản:
(48-50 phút) 1.Nhân vật Đôn Ki-hô-tê:
Trang 3(?) Sau khi đánh nhau có
những hành động và suy nghĩ
gì?
(?) Qua những biểu hiện trên ta
thấy Đôn- Ki Hê Tê là người
như thế nào?
(?) Em có cảm xúc gì trước
nhũng biểu hiện ấy của Đôn
Ki- hô-tê?
(?) Theo em chi tiết nào ở Đôn
Ki hô- tê đáng cười hơn cả?
(?) Tuy nhiên ta vẫn thấy ở
Đôn Ki-hô-tê lòng dũng cảm,
coi thường cái tầm thường và
có tình yêu chân thật, em hãy
tìm những chi tiết biểu hiện
điều đó?
(?) Nhân vật này đáng thương
hay đáng trách?
(?)Dựa vào văn bản ,hình dung
về nhân vật Xa-chô Pan-xa ?
(?) Khi thấy Đôn Ki-hô-tê đánh
nhau với cối xay gió, Xan-chô
có lời can ngăn nào ?
(?) Khi Đôn Ki đánh nhau với
cối xay gió thì Xan Chô như
thế nào?
cựa quậy, con ngựa bị toạt nữa vai
- Không rên la mặc dù bị thương rất nặng
- Không ăn không ngủ- chỉ nghĩ
về tình nương
Không bình thưòng, điên rồ -hoang tưởng
- Buồn cười - hài hước
- học sinh tự chọn để bộc lộ
- Đánh với cối xay gió vì có lý tưởng quét sạch cái xấu xa
-Chọn con đường nhiều người
đế gặp những chuyện phiêu lưu khác
-Làm lại vũ khí để chuẩn bị chiến đấu
- Bị đau nhưng không rên
- Không lấy việc ăn uống làm thích thú
- Lúc gặp nguy hay khi rãnh rỗi đều nghĩ đến nàng Đuyn- xi- nê-a
- Vừa đáng chê vừa đáng khâm phục, đáng cưòi vì hoang tưởng, đáng khâm phục vì tính cách cao thượng
-Bác béo lùn, nhận làm giám mã cho Đôn, hi vọng sau này chủ công thành danh toại bác sẽ được làm thống đốc cai trị một hòn đảo Giám mã cưỡi lừa đủng đỉnh đi theo chủ, lúc nào cũng mang theo bầu rượu và thức ăn ngon- Thưa ngài chỉ
là cối xay gió
-Thưa ngài chẳng phải là tên khổng lồ
-Xan Chô biết rất rõ đó là những chiếc cối xay gió
Còn tôi rên rỉ ngay
- Cách sống - cách nghĩ mê muội, hoang tưởng, hão huyền, không thực tế
- Có khát vọng, mong giúp ích cho đời =>dũng cảm cao thượng
2.Nhân vật Xan-chô Pan-xa:
-Quan tâm đến những nhu cầu
Trang 4(?) Từ đó em hiểu như thế nào
về tính cách của Xan Chô ?
(?) Vậy ở nhân vật Xan – chô
cái gì đáng khen và cái gì đáng
chê?
(?) Nếu bình về con người Xan
chô em sẽ dùng lý lẽ gì?
(?) Em có nhận xét gì về 2 tính
cách của nhân vật
(?) Tác giả đã xây dựng biện
pháp nghệ thuật gì?
(?) Theo em việc xây dựng hai
nhân vật vừa song song vừa
tương phản trên có ý nghĩa gì?
*HĐ3
(?) Văn bản thành công nhờ
những nét đặc sắc nào về nghệ
thuật?
(?) Em hiểu gì về yếu tố hài
hước trong truyện?
*HĐ4:
-GV hướng dẫn
-Xan Chô rất biết rằng con người khi đã đau thì phải kêu rên
- Được phép Xan - Chô ngồi lại là khác
Ngủ một mạch cũng không đủ đánh thức
Đứng ngoài cuộc – ích kỷ -hèn nhát
- Đáng khen: tỉnh táo
- Đáng chê: Hèn nhát – ích kỷ, thực dụng tầm thường
-Con người cần phải tỉnh táo nhưng không vì thế mà quả thực dụng để trở nên con tầm thường
-Trái ngược nhau làm nổi bật tính cách của nhau
-Tương ứng đối lập
- HS thảo luận nhóm
- Tương phản trong việc xây dựng tính cách nhân vật
-Dùng tiếng cười khôi hài để giễu cợt cái hoang tưởng và cái thực dụng
-HS hoạt động đôc lập
vật chất hàng ngày
-Luôn tỉnh táo, thực tế, thực dụng đến tầm thường, hèn nhát
III Tổng kết: (4-5phút)
1 Nghệ thuật:
-Tương phản trong việc xây dựng tính cách nhân vật
-Dùng tiếng cười khôi hài để giễu cợt cái hoang tưởng và cái thực dụng
2.Nội dung:
- Con người muốn tốt đẹp không nên sống hoang tưởng
và thực dụng mà cần tỉnh táo
và cao thượng
IV Luyện tập: (9-10 phút)
- Em rút ra được bài học bổ ích và thiết thực nào từ câu chuyện đánh nhau với cối xay gió, từ chân dung Đôn Ki-
hô-tê và Xan chô Pan xa?
Hoạt động 5:
4.Hướng dẫn tự học:: (1-2p)
- Đọc lại truyện, xem lại bài giảng - tập viết đoạn văn để chuẩn bị học luyện tập viết đoạn văn
- Soạn bài: “Tình thái từ”
Trang 6Tiết 27 TÌNH THÁI TỪ
I Mức độ cần đạt:
- Hiểu thế nào là tình thái từ
- Nhận biết và hiểu tác dụng của tình thái từ trong văn bản
- Biết sử dụng tình thái từ phù hợp với tình huống giao tiếp
II Trọng tâm kiến thức kĩ năng:
1.Kiến thức:
- Khái niệm và các loại tình thái từ
- Cách sử dụng tình thái từ
2 Kĩ năng:
- Dùng tình thái từ phù hợp với yêu cầu giao tiếp.
3 Thái độ:
GD ý thức sử dụn tình thái từ đúng lúc, đún chỗ, có hiệu quả trong giao tiếp
4.Tích hợp: Các văn bản có dử dụng tình thái từ, khi giao tiếp.
5.Các năng lực cần đạt:
- Ra quyết định sử dụng tình thái từ phù hợp với tình huống giao tiếp
- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ kinh nghiệm cá nhân về cách sử dụng tình thái từ tiếng Việt
III Chuẩn bị:
1 GV:
- Phương pháp: Đàm thoại - giải thích
- Phương tiện: - Giáo án, SGK, SGV, tài liệu tham khảo
2.HS: Bài chuẩn bị, SGK.
IV Các bước lên lớp:
1 Ổn định: (1phút)
2 Kiểm tra: (3-5 phút)
*HĐ1:
(?) Chú ý các từ in đậm - nếu
bỏ các từ in đậm trong câu trên
thì ý nghĩa của câu có gì thay
đổi?
(?) Ở ví dụ (d) từ ạ biểu thị
tình cảm gì của người nói?
(?) Những từ in đậm trên là
những tình thái từ - vậy theo
em thế nào là tình thái từ?
Học sinh quan sát các ví dụ
- Nếu bỏ các từ in đậm ở câu (a),(b),(c) thì ý nghĩa các câu thay đổi:
a Không còn là câu hỏi
b.Không còn là câu khiến c:.Không có yếu tố cảm xúc
-Thái độ lễ phép cao hơn
-Tình thái từ là những từ thêm vào câu để cấu tạo câu, cầu khiến, cảm thán hoặc bộc lộ cảm xúc
I.Tình thái từ: (9-10 phút)
- Tình thái từ là những từ thêm vào câu để cấu tạo câu, cầu khiến, cảm thán hoặc bộc lộ cảm xúc
* Các loại tình thái từ:
-Tình thái từ nghi vấn
Trang 7(?) Tác dụng của những tình
thái từ của các câu trên là gì?
(?) Được dùng trong những
hoàn cảnh giao tiếp khác nhau
như thế nào?
(?) Vậy em rút ra kết luận gì
khi sử dụng tình thái từ?
*HĐ2
-GV hướng dẫn
-Cần phân biệt tình thái từ mà
với quan hệ từ mà ; tình thái từ
đấy với chỉ từ đấy ; tình thái từ
thôi với động từ thôi ; tình thái
từ vậy với đại từ vậy
-Trong câu hỏi, cần xác định 2
thành phần nghĩa:
+Nội dung sự việc muốn hỏi
+Ý hỏi và sự thể hiện quan hệ
giữa người hỏi và người tiếp
nhận câu hỏi
-Học sinh quan sát ví dụ
À ạ Nhé!
ạ!
-Quan hệ bạn bè thân mật -Hỏi - kính trọng
(cầu khiến - Thân mật) (cầu khiến - Kính trọng) -Khi nói và viết cần chú ý sử dụng tình thái từ phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
-HS hoạt động độc lập
Học sinh làm nhóm
d.Nhỉ: Thái độ Thân mật e.Nhé: Dặn dò - Thân mật g.Vậy: Thái độ miễn cưỡng h.Cố mà: Thái độ thuyết phục.
- Làm cá nhân, HS lên bảng-học sinh nhận xét
- Làm theo tổ
-Tình thái từ cầu khiên -Tình thái từ cảm thán -Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm
II Cách sử dụng tình thái từ: (9-10 phút)
-Khi nói và viết cần chú ý sử dụng tình thái từ phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
II Luyện tập: (19-20 phút) Bài1 Xác định tình thái từ
b,c,e,i
Bài 2 Giải thích tình thái từ: a.Chứ: nghi vấn, dùng trong
trường hợp điều muốn hỏi đã ít nhiêu khẳng định
b.Chứ: nhấn mạnh điều vừa
khẳng định, cho là không thể khác được
c.Ư: hỏi - thái độ phân vân Bài 3.Đặt câu:: 2 em -
Bài 4 Chú ý yêu cầu người
hỏi
Hoạt động 3:
4.Hướng dẫn tự học:: (1-2p)
-Xem lại lại bài học - làm bài tập 5
- Viết đoạn văn có sử dụng tình thái từ
Tiết sau học : “Luyện tập viết đoạn văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm”
Câu hỏi
Cầu khiến
Trang 8Tiết 28 : LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ
KẾT HỢP MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM
I Mức độ cần đạt:
- Vận dụng kiến thức về các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong văn bản tự sự, thực hành viết đoạn văn tự
sự có sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm
II Trọng tâm kiến thức kĩ năng:
1.Kiến thức:
- Sự kết hợp các yếu tố kể, tả và biểu lộ tình cảm trong văn bản tự sự.
2 Kĩ năng:
- Thực hành sử dụng kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong làm văn kể chuyện.
- Viết đoạn văn tự sự có sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm có độ dài khoảng 90 chữ
3 Thái độ:
Hình thành ý thức viết đoạn văn kết hợp 3 yếu tố tự sự, mtả và bcảm
4.Tích hợp:Các văn bản có kết hợp các yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm
5 Các năng lực cần đạt qua chủ đề:
-Có ý thức vận dụng kiến thức về các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong văn bản tự
sự, thực hành viết đoạn văn tự sự có sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm -Hợp tác, chia sẽ để viết đoạn văn
III Chuẩn bị:
1 GV:
- Phương pháp: Đàm thoại - giải thích
- Phương tiện: - Giáo án, SGK, SGV, tài liệu tham khảo
2.HS: Bài chuẩn bị, SGK.
IV Các bước lên lớp:
1 Ổn định: (1phút)
2 Kiểm tra: (3-5 phút)
3 Bài mới:
*HĐ1
(?) Suy nghĩ, lựa chọn để xây
dựng đoạn văn
-Đọc các sự việc và nhân vật trong sgk I/83
-Bước 1: Lựa chọn việc chính (một trong 3 sự việc trên) Bước2 : Lựa chọn ngôi kể (ngôi thứ mấy, xưng là gi?) Bước3: Xác định thứ tự kể (bắt đầu từ đâu, diễn ra thế nào, kết thúc ra sao?)
Bước4: Xác định yếu tố miêu
tả, biểu cảm trong đoạn văn tự
sự sẽ viết Bước5: Viết thành đoạn văn kể chuyện, kết hợp các yếu tố miêu tả, biểu cảm
I.Từ sự việc và nhân vật đến đoạn văn tự sự có yéu tố miêu
tả và biểu cảm: (19-20 phút)
Trang 9-Học sinh chọn 1 trong 3 đề ở
sách giáo khoa làm vào phiếu
học tập, thời gian 10’
-Hướng dẫn phân tích đánh
giá đoạn văn vừa hoàn thành
*HĐ2
-Cho sự việc và nhân vật,
nhấn mạnh yêu cầu miêu tả và
biểu cảm ở vẻ mặt và tâm
trạng đau khổ
-Hdẫn đối chiếu, rút ra nhận
xét
-Học sinh làm thời gian 10’
-HS đọc đoạn văn truớc lớp -Đối chiếu với các yêu cầu đã nêu ra trước đó
-Nhận xét, bổ sung cho đầy đủ -Viết đoạn văn ( 10phút )
- HS hoạt động
- Tìm đoạn văn trong truyện Lão Hạc có nội dung tương ứng
- Nhận xét - Đối chiếu
II.Luyện tập: (19-20 phút) Bài1 Đóng vai ông giáo kể lại
giây phút lão Hạc sang báo tin bán chó với vẻ mặt đau khổ
Bài2.
Hoạt động 3:
4.Hướng dẫn tự học:: (1-2p)
- Xem lại bài học – bài tập
- Soạn bài: “ Chiếc lá cuối cùng”