Nghe: T1 bình thường hay nhẹ, T2 có thể một tiếng hoặc phân đôi nghịch, T4 nghe ở mỏm, T3 nghe ở mõm khi thất trái dãn Click phun máu clac mở van ĐMC: đầu tâm thu vùng van ĐMC Thổi tâm t
Trang 1BỆNH VAN TIM
Trình bày : PGS Nguyễn thị Đòan Hương
Trang 5HẸP VAN ĐMC
Trang 7Hẹp van ĐMC là tình trạng bệnh lý xảy ra khi có sự tắc nghẽn đường ra của thất trái tại van ĐMC
Chiếm ¼ tổng số bệnh nhân bệnh van tim mạn
80% người lớn là nam giới
HẸP VAN ĐMC
Trang 8HẸP VAN ĐMC
• Diện tích bình thường của van ĐMC
3-4 cm2
• Triệu chứng : xảy ra khi diện tích van
bằng ¼ của diện tích bình thường
• Các lọai :
– Trên van
– Dưới van
– Trong van
Trang 92- Thấp: viêm nội tâm mạc gây dính và hợp nhất các
mép van và lá van, gây co rút cứng bờ tự do của các
lá van, dẫn đến xơ hóa, đóng vôi ở mép van
Trang 10NGUYÊN NHÂN
3- Bệnh tim do thoái hoá : chiếm 50% ở bệnh
nhân > 70 tuổi: Hẹp van ĐMC ở người già hay hẹp van ĐMC xơ cứng
Van bị xơ hóa và dính các lá van, lá van bị bất động , lắng tụ vôi ở thân van, mép van còn
nguyên.Van bị cứng không khép chặt được nên có thể hở nhẹ đi kèm
Do xơ vữa: xảy ra trên bệnh nhân có tăng
Cholesterol nặng hoặc ở trẻ có tăng lipoprotein/máu đồng hợp tử týp II
Trang 15SINH BỆNH LÝ
• Một độ chênh P giữa thất trái và ĐMC (tăng hậu tải )
• Chức năng thất trái được duy trì nhờ tăng P
do cơ tim phì đại đền bù
• Khi cơ chế đền bù không hiệu quả sẽ giảm chức năng thất trái
Trang 17SINH BỆNH LÝ
• Diện tích van ĐMC bình thường : 3-4cm2 Độ chênh áp tâm thu bình thường : 4-6mmHg
• Nếu diện tích giảm
1-1,5 cm2: hẹp vừa ( độ chênh áp tâm thu ở ĐMC 25-50mmHg
1,5 – 2 cm2: hẹp nhẹ (độ chênh áp tâm thu ĐMC < 25mmHg)
• Khuynh độ áp lực xuyên qua van ĐMC có liên quan trực tiếp với độ nặng của tắc nghẽn và cung lượng tim
Trang 18LÂM SÀNG
Ngất : (khi gắng sức ) do dãn
mạch ngoại biên
Đau ngực : (tăng nhu cầu
oxy của cơ tim ; bất xứng
giữa nhu cầu /cung cấp)
Khó thở : khi gắng sức do
suy tim (tâm thu và tâm
trương )
Đột tử
Trang 19THĂM KHÁM
Sờ :
Mạch chậm, nhỏ, kéo dài Mỏm tim nẩy mạnh , sa xuống , ra ngòai đường trung đòn trái (do dày dãn thất trái)
Rung miêu tâm thu: ở đáy tim, hõm ức, dọc
ĐM cảnh, sờ rõ khi BN ngồi, nghiêng ra
trước, thở ra hết sức
Trang 20Nghe:
T1 bình thường hay nhẹ, T2 có thể một tiếng hoặc phân đôi nghịch, T4 nghe ở mỏm, T3
nghe ở mõm khi thất trái dãn
Click phun máu (clac mở van ĐMC): đầu tâm thu vùng van ĐMC
Thổi tâm thu : âm thổi phun máu giữa tâm
thu, dạng phụt, hình trám, bắt đầu sau T1.Âm thô ,lớn nhất ở đáy tim, thường nhất ở liên
sườn 2 bên phải, lan dọc ĐM cảnh hai bên
Thổi tâm trương : âm cao do hở chủ
Trang 22PHÂN LOẠI
Phân loại hẹp van động mạch chủ
Giai đoạn Độ chênh áp
trung bình (mm/Hg)
Diện tích lỗ van động mạch chủ (cm2)
EF của thất T
Bình thường 0 1.0 - 4.0 Bình thường Nhẹ < 20 1.2 - 2.0 Bình thường Trung bình 20-40 0.7 - 1.2 Bình thường Nặng, còn bù > 40 < 0.7 Bình thường Nặng mất bù Thay đổi < 0.7 ¯
Trang 25CẬN LÂM SÀNG
Siêu âm: quan trọng trong
chẩn đóan , theo dõi diễn tiến
và hiệu quả điều trị
a) Cở lớn và chức năng
thất trái : phì đại thất dãn , và phân suất phụt b) Doppler đo khuynh áp
và diện tích van
Trang 27LƢỢNG GIÁ
Thông tim : dùng để đo trực tiếp nếu các triệu chứng nặng
mà kết quả đo đạc bằng siêu âm không phù hợp hoặc trước khi có kế họach thay van
Trang 28BIẾN CHỨNG
• Suy tim (trái, phải, tòan bộ)
• Thiếu máu cơ tim
• Viêm nội tâm mạc nhiễm trùng
• Thấp tái phát
• Tử vong
Trang 29ĐIỀU TRỊ
Điều trị nội khoa
• Tổng quát – chú ý phòng ngừa viêm nội tâm mạc trong các trường hợp làm thủ thuật nha khoa hoặc có bệnh sử viêm nội mạc
• Thuốc : hiệu quả giới hạn vì HVĐMC là một vấn đề cơ học Lợi tiểu nhẹ nếu có suy tim - Kiểm sóat HA
• Nong van bằng bóng (Aortic Balloon Valvotomy) ít lợi ích
Điều trị ngọai khoa :
Phẫu thuật thay van
Trang 30THEO DÕI SIÊU ÂM
• Nhẹ : Mỗi 5 năm
• Vừa: Mỗi 2 năm
• Nặng : Mỗi 6 tháng đến 1 năm
Trang 32TÓM LẠI
• Bệnh của người cao tuổi
• Tìm các dấu chứng khi thăm khám
• Siêu âm để đánh giá độ nặng
• Không triệu chứng : điều trị nội khoa và
theo dõi
• Có triệu chứng : thay van ĐMC (ngay cả ở người lớn tuổi và có bệnh mạch vành )
Trang 33HẸP VAN HAI LÁ
Trang 34HẸP VAN HAI LÁ
• Hẹp van hai lá khi có sự tắc nghẽn dòng máu chảy xuyên qua van hai lá kỳ tâm trương
• Là bệnh hay gặp nhất trong các bệnh tim mắc
phải, chiếm khoảng 40% các bệnh van tim
Bệnh chủ yếu gặp ở nữ (70-90%) Nguyên nhân chủ yếu do thấp (60%), khoảng 20% không rõ
nguyên nhân và một số ít do bẩm sinh
Trang 35TỔNG QUAN
• Định nghĩa : nghẽn dòng máu vào thất T kỳ tâm
trương
• Diên tích bình thường của van hai lá : 4-6 cm2
• Độ chênh áp suất và triệu chứng bắt đầu khi diện tích van < 2 cm 2
• Tần suất mới mắc và hiện mắc giảm do giảm bệnh thấp tim
Trang 37HVHL
Trang 41nhiễm tiến triển, lá van trở lên cứng,dày lên,
co rúm lại và bất động Dần dần lá van sẽ bị loét, hoại tử, vôi hoá.Quá trình vội hoá có thể lan tới vòng van, nhất là ở những người cao tuổi
Trang 42SINH BỆNH LÝ
• Hệ thống dây chằng có thể ít nhiều bị xơ hoá và dính với nhau Khi có tổn thương nặng, dây chằng bị co rúm lại,dính liền với van và các cột cơ nhú
• Khi nhìn từ tâm nhĩ xuống,lỗ van hai lá có dạng một khe hình móng ngựa lồi ra phía trước giống như hình khuyết khuy áo, hình phễu hay hình mõm cá
Trang 43SINH BỆNH LÝ
Nhĩ trái:
- Tâm nhĩ và tiểu nhĩ trái giãn to, có thể chứa tới 200 ml và đôi khi tới 1000 ml máu Viêm nội tâm mạc mãn tính
- Cục máu đông, rung nhĩ, các cục máu đông này có thể vỡ ra và gây tắc mạch
Nhĩ phải: cũng bị giãn to nhưng thường không
có máu cục Khi nhĩ phải giãn quá to thì có
thể gây hở van ba lá cơ năng
Trang 44SINH BỆNH LÝ
• Khó thở từ từ (70%): NT dãn xung huyết
phổi
– Xấu khi vận động , sốt, tim đập nhanh, có thai
• Tăng P xuyên qua van : đƣa đến NT to và rung
Trang 45BỆNH SỬ TỰ NHIÊN
• Tiến triển theo kiểu bình nguyên :
– HVHL nhẹ : 10 năm sau khởi đầu thấp tim
– Vừa : 10 sau đó
– Nặng : 10 năm sau nữa
• Tử vong : Do xung huyết phổi , nhiễm trùng ,
và thuyên tắc
Trang 47• Đau ngực: do động mạch phổi bị giãn căng gây kích thích các thụ cảm thần kinh dưới nội mạc động mạch và do thiếu oxy cơ tim
do giảm lưu lượng động mạch vành
- Ngất: có thể xảy ra khi có các tình trạng
gắng sức.Nguyên nhân là do có rung nhĩ và giảm lưu lượng thất trái nặng đột ngột
• -Nghẽn mạch : khỏang 80% nghẽn mạch có rung nhĩ Có thể nghẽn mạch vành ( đau
thắt ngực, nhồi máu cơ tim), nghẽn mạch
thận ( cao huyết áp)
Trang 48LÂM SÀNG
Triệu chứng thực thể:
• Nhìn : dáng người nhỏ, có những mảng tím hồng trên má
- Tím tái: thường thấy rõ ở những bệnh
nhân hẹp van hai lá khít có sức cản của tiểu động mạch phổi cao,gây giảm bão hoà oxy
ở máu ngoại vi và suy giảm cung lượng
HVHL nặng có tím môi, tím ngọai biên
Trang 49LÂM SÀNG
• Tĩnh mạch cổ nổi- Phù hai chi dưới
• Sờ: Rung miu tâm trương ở mỏm tim
Dấu nảy của thất P ở bờ trái xương ức
• Gan to
• Ở khỏang liên sườn 2 bên trái: sờ được P2 (tăng áp ĐMP)
Trang 50• Nghe:
- Rối loạn nhịp tim: rung nhĩ
Rung tâm trương: nghe thấy ở mỏm tim và lan ra nách trái,có thể chiếm toàn bộ thì tâm trương.Dòng máu phải đi từ nhĩ trái qua lỗ van bị hẹp để vào
thất trái
- Tiếng T1 đanh ở mỏm: do van hai lá xơ cứng và đóng lại dưới co bóp mạnh của thất trái
- Tiếng Clac mở van hai lá: thường nghe thấy ở
mỏm, âm sắc đanh và ngắn, xuất hiện ngay sau
tiếng T2 do lá van hai lá xơ cứng bị đẩy mạnh và
mở ra đột ngột dưới tác dụng của dòng máu phụt mạnh từ nhĩ xuống thất
-
Trang 51LÂM SÀNG
• Tiếng thổi tâm trương ở ổ động mạch phổi
do tăng áp động mạch phổi nặng dẫn tới
giãn động mạch phổi và hở van động mạch phổi cơ năng
- Tiếng T2 tách đôi: nghe thấy ở ổ động
mạch chủ hoặc ổ động mạch phổi do áp lực động mạch phổi cao làm cho các van tổ
chim của động mạch phổi và động mạch
chủ đóng lại không cùng một lúc
Trang 56CẬN LÂM SÀNG
• ECG: cuồng nhĩ và lớn nhĩ trái
• X quang phổi : xung huyết phổi và nhĩ trái
lớn
• Siêu âm : tiêu chuẩn vàng để chẩn đóan ,
lượng giá tính di động , khuynh áp và diện tích van
Trang 58• Nội khoa : HVHL là vấn đề cơ học , điều trị nội
khoa không ngăn được tiến triễn bệnh
– -blockers, Digoxin kiểm sóat nhịp tim
– Lợi tiểu
Phẫu thuật : Thay van
Trang 63HỞ VAN ĐỘNG MẠCH CHỦ
Trang 65ĐỊNH NGHĨA
• Hở van động mạch chủ xảy ra khi van ĐMC không khép chặt trong thời kỳ tâm trương nên máu chảy ngược dòng từ ĐMC về thất trái Hở van ĐMC có thể do bệnh lý nguyên phát ở lá van hay ở vách gốc ĐMC hay cả hai
Trang 69NGUYÊN NHÂN
Bệnh ở vách gốc ĐMC: gây hở van do dãn ĐMC lên
Trang 70NGUYÊN NHÂN
• Viêm cứng cột sống
• Giang mai
• Bóc tách ĐMC
• Hội chứng Reiter, Behcet
• Thuốc ức chế sự ngon miệng
Trang 71SINH LÝ BỆNH
• HVĐMC cấp : Gia tăng đổ đầy thất trái
làm áp lực tâm trương thất trái tăng nhanh vượt lên áp lực nhĩ trái trong suốt thời kỳ đầu tâm trương, làm van hai lá đóng sớm
trong kỳ tâm trương Thời kỳ tâm trương bị rút ngắn, giảm thời gian để van hai lá
mở.Áp lực tâm trương thất trái tăng nhanh+ tăng áp lực nhĩ trái và mao mạch phổi.Áp suất tâm thu ĐMC và áp suất thất trái thay
đổi ít
Trang 72SINH LÝ BỆNH
• HVĐMC mạn: thì tâm trương, thất trái nhận máu từ nhĩ xuống và máu ngược dòng từ
ĐMC về nên sợi cơ tim dãn ra, thất trái tăng
co bóp, kéo dài thời gian tống máu kỳ tâm thu, CLT và phân suất tống máu tăng
Trang 73• Thất trái dãn sẽ tăng sức căng thành thất, để
bù trừ, bề dày tim phải tăng Do đó thất trái của bệnh HVĐMC vừa dãn và thành tim
vừa dày vì tăng gánh tâm trương dẫn đến
phì đại lệch tâm, dãn vòng van hai lá, thỉnh thỏang dãn và dày nhĩ trái.Thiếu máu cơ tim
do dãn, dày thất trái, tăng trương lực thành, tăng áp lực tâm thu thất trái và giảm tưới
máu mạch vành
• Hở chủ sẽ gây dãn và phì đại thất trái, dãn vòng van hai lá, thỉnh thỏang phì đại và dãn nhĩ trái
Trang 77LÂM SÀNG
Triệu chứng cơ năng:
• Khó thở khi gắng sức, khi nằm, khó thở ban đêm -suy tim tòan bộ
• Đau thắt ngực (giảm tưới máu mạch vành
kỳ tâm trương)
Trang 78LÂM SÀNG
Triệu chứng thực thể :
• HVĐMC cấp, mức độ nặng thường có
bệnh cảnh cấp tính Cần nghĩ tới tách thành động mạch chủ ở bệnh nhân HVĐMC cấp
có kèm đau ngực Cũng cần xác định bệnh
sử và các yếu tố nguy cơ của viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn Triệu chứng suy tim ứ huyết (phù phổi ) báo hiệu tiên lượng xấu
trong bệnh HVĐMC cấp
Trang 79LÂM SÀNG
• HVĐMC cấp: tách thành động mạch chủ ở
bệnh nhân HVĐMC cấp có kèm đau ngực Cũng cần xác định bệnh sử và các yếu tố
nguy cơ của viêm nội tâm mạc nhiễm
khuẩn Triệu chứng suy tim ứ huyết (phù
phổi ) báo hiệu tiên lượng xấu trong bệnh
HVĐMC cấp
Trang 80LÂM SÀNG
• HVĐMC mạn tính thường không biểu hiện
triệu chứng gì trong một thời gian dài ngoài một tiếng thổi tâm trương ở bờ trái xương
ức
• Kiểu hình Marfan: thường ở người trẻ, có dị tật nhiều cơ quan: nốt ruồi son, bàn chân - tay và các ngón dài như chân tay nhện, ngực hình phễu.+ viêm nội tâm mạc nhiễm
khuẩn
Trang 811- Nhìn thấy vùng đập rộng trước tim hoặc
mỏm tim lệch trái do thất trái giãn
-Dấu hiệu Musset: đầu gật gù theo nhịp đập của tim
- Dấu hiệu Miller: lưỡi gà đập theo nhịp tim 2- Sờ: Mạch Corrigan: mạch đập nẩy nhanh mạnh, chìm sâu
- Mạch Quincke: hiện tượng “nhấp nháy” của lưới mao mạch ở móng tay, môi
Trang 82• 3 Sờ: mỏm tim thường đập mạnh, tăng
động, lệch trái, khoang liên sườn V ngoài
đường giữa đòn, do thất trái giãn
• Rung miu tâm trương ở khoang liên sườn II trái, đôi khi có cả rung miu tâm thu (do tăng lưu lượng qua van ĐMC)
Trang 834- Nghe tim:
- Tiếng T1 mờ khi HVĐMC nặng và rối loạn chức năng thất trái do hiện tượng đóng sớm van hai lá cũng như giảm lực gây đóng van
- T2 thường mờ do các lá van ĐMC đóng
không kín, thành phần phổi của T2 cũng hay
bị tiếng thổi tâm trương lấn áp T2 tách đôi
T3 nghe được khi giảm nặng chức năng tâm thu thất trái T4 hay có, do nhĩ trái phải bóp máu xuống buồng thất trái đã giảm độ giãn
Trang 84
• - Thổi tâm trương kiểu phụt ngược, nghe rõ nhất
ở bờ trái xương ức khi bệnh nhân ngồi nghiêng người về phía trước và thở ra hết sức
• Thổi tâm thu ở đáy tim lan lên các động mạch cảnh do tăng lưu lượng tống máu qua van động mạch chủ
- Rung tâm trương Austin Flint: nghe thấy ở
mỏm tim trong trường hợp HVĐMC nặng: do
dòng phụt ngược gây rung lá trước van hai lá
hoặc dòng HVĐMC làm đóng sớm van hai lá và tạo dòng xoáy qua van hai lá gây rung
Trang 85HVĐMC
Trang 86LÂM SÀNG
Triệu chứng cơ năng
1 Nếu HVĐMC cấp: cần theo dõi sát
2 HVĐMC mạn tính :
Triệu chứng ứ huyết phổi : khó thở khi gắng sức, sau đó dần dần xuất hiện khó thở khi
nằm, cơn khó thở kịch phát về đêm, cuối cùng
là các dấu hiệu của suy tim toàn bộ
Đau thắt ngực xuất hiện ở những bệnh nhân
HVĐMC nặng
Trang 87LÂM SÀNG
Triệu chứng thực thể
1 HVĐMC cấp: Cần nghĩ tới tách thành
động mạch chủ ở bệnh nhân HVĐMC cấp có kèm đau ngực Cũng cần xác định bệnh sử và các yếu tố nguy cơ của viêm nội tâm mạc
nhiễm khuẩn Triệu chứng suy tim ứ huyết
(phù phổi ) báo hiệu tiên lượng xấu trong
bệnh HVĐMC cấp
Trang 88CẬN LÂM SÀNG
• ECG: dày thất trái, T cao và rối loạn nhịp
nhĩ ( rung nhĩ), nhất là khi có bệnh van hai
lá phối hợp Bloc dẫn truyền các mức độ có thể gặp khi áp xe vòng van ĐMC
Xquang tim phổi: bệnh nhân HVĐMC
mạn có hình ảnh tim to Có thể gặp hình ảnh
giãn nhĩ trái hoặc giãn động mạch chủ lên
Trang 89CẬN LÂM SÀNG
Siêu âm tim: siêu âm 2D cho phép xác định nguyên
nhân , khảo sát được gốc ĐMC, kích
thước và chức năng của thất trái
Siêu âm Doppler tim cho phép chẩn đoán xác định HVĐMC và lượng giá mức độ HVĐMC
1 Xác định dòng phụt ngược của HVĐMC, đánh giá hình dạng van ĐMC , phần gốc ĐMC và ĐMC lên, quai ĐMC và ĐMC xuống ,cơ chế, nguyên nhân gây
hở, chức năng thất trái, mức độ HVĐMC ảnh hưởng đến các buồng tim và tổn thương van phối hợp
Trang 90- Hiện tượng dòng chảy gần hội tụ ở ĐMC lên
- Chiều dài và diện tích dòng HVĐMC phụt ngược vào trong thất trái
Trang 91
CẬN LÂM SÀNG
Siêu âm tim qua thực quản: rất có giá trị ở
bệnh nhân viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn để
phát hiện cục sùi hoặc áp xe vòng van ĐMC
Siêu âm gắng sức: đánh giá đáp ứng của thất
trái với gắng sức
Chụp xạ hình kiểu nhiều cổng: đánh giá
chức năng thất trái, tính phân số và thể tích
hở
Trang 92CẬN LÂM SÀNG
• Thông tim và thăm dò huyết động: chỉ định khi:
1 Bệnh nhân nam tuổi ≥ 40 và nữ tuổi ≥ 50 nên
Trang 93DIỄN BIẾN TỰ NHIÊN
• Không triệu chứng cho đến 40-50 tuổi
• Mức độ tiến triển : 4-6% /năm
Trang 95- Phân số tống máu thất trái EF ≤ 50%
- Đường kính thất trái cuối tâm thu ≥ 55 mm
- Đường kính thất trái cuối tâm trương ≥ 75mm
- Phân số tống máu giảm khi gắng sức
Trang 97MRI of the Heart Revealing a Central, High-Velocity Jet Projecting into the Left Ventricular Cavity The jet clearly strikes the anterior mitral-valve leaflet, causing distortion and premature closure during diastole
Trang 98HỞ VAN HAI LÁ
Trang 99• Hở van hai lá xảy ra
khi van hai lá không
đóng kín trong thì tâm
thu, cho phép một dòng
máu chảy ngược dòng
từ thất trái lên nhỉ trái
• HVHL nhẹ, mạn gặp
trong 80% người bình
thường
HVHL
Trang 100HVHL CẤP
• Viêm nội mạc cơ tim
• Nhồi máu cơ tim cấp
• Rối lọan chức năng và vỡ van nhân tạo
Trang 101NGUYÊN NHÂN
• Thấp tim : chiếm 1/3 trường hợp
• Bẩm sinh : khiếm khuyết gối nội mạc , xơ chun nội mạc , van hai lá hình nhảy dù
• Xơ hóa cơ nhú , tái cấu trúc thất , phình vách thất liên quan đáy cơ nhú trên, nhồi máu cơ tim đã điều trị lành
• Thiếu máu cơ tim
• Bệnh cơ tim phì đại
Trang 102• Rối lọan di truyền mô liên kết
• Hở van hai lá cơ năng do bất cứ nguyên nhân nào làm lớn thất trái
Trang 103NGUYÊN NHÂN HVHL CẤP
• Đứt dây thừng gân
• Đứt cơ nhú- rối lọan hoạt động cơ nhú
• Thủng van
• Phẫu thuật tim
• Dãn thất trái làm tăng độ hở, nhĩ trái càng lớn gây đứt dây chằng và làm nặng thêm hở van