- Do tiếp xúc khói thuốc lá, bụi nghề nghiệp - Điều trị thuốc tương tự trị hen suyễn Định nghĩa GOLD 2017 : COPD là bệnh phổ biến dự phòng và điều trị được, đặc trưng bởi triệu chứng hô
Trang 1THUỐC TRỊ HEN SUYỄN
PGS.TS Nguyễn Hữu Đức
MỤC TIÊU HỌC TẬP:
1 Hiểu rõ các các vấn đề liên quan đến hen suyễn
2 Hiểu rõ các các nhóm thuốc trị hen suyễn
3 Hiểu rõ những điều cần lưu ý trong sử dụng
thuốc trị hen suyễn
1 HEN SUYỄN LÀ GÌ?
Định nghĩa: GINA (Global Initiative for
Asthma) - 2014
Hen phế quản là một bệnh với nhiều hình thái
khác biệt, thường đặc trưng bởi viêm đường
thở mạn tính Nó được xác định bởi tiền sử
tái đi tái lại các triệu chứng đường hô hấp
như khò khè, khó thở, nặng ngực, và ho
thay đổi theo thời gian và cường độ, cùng
với sự hạn chế thông khí thì thở ra ở các
mức độ khác nhau
Trang 21 HEN SUYỄN LÀ GÌ?
- Là một bệnh mạn tính ở đường hô hấp, đặc
trưng bởi tình trạng viêm và co thắt các phế
quản , do có sự kích thích của các chất gây dị
ứng trong môi trường
- Do viêm và co thắt phế quản đưa đến phù
nề, tăng tiết dịch, ứ đọng đàm nhớt làm giảm
đường kính phế quản → khó thở, thở khò
khè, thậm chí ngạt thở nguy hiểm đến
tính mạng.
1 HEN SUYỄN LÀ GÌ?
- Sinh lý bệnh :
Hoạt hóa mast cells, eosinophils, neutrophils, macrophages… →
histamin, leucotrien, prostaglandin: viêm, co thắt phế quản
Viêm
Trang 31 HEN SUYỄN LÀ GÌ?
Mức 1 (từng cơn): triệu chứng < 1 lần/tuần, triệu
chứng về đêm <2 lần/tháng, PEF >80% giá trị dự
đoán (thở bình thường).
Mức 2 (liên tục nhẹ): triệu chứng > 1 lần/tuần, triệu
chứng về đêm > 2 lần/tháng, PEF >80% dự đoán.
Mức 3 (liên tục trung bình): triệu chứng xảy ra
mỗi ngày, triệu chứng ban đêm > 1 lần/tuần, PEF
= 60-80% dự đoán.
Mức 4 (hen suyễn liên tục nặng): triệu chứng liên
tục làm hạn chế sinh hoạt, triệu chứng ban đêm
thường xuyên hành hạ người bệnh, PEF < 60%
dự đoán.
6
PEF
Trang 41 HEN SUYỄN LÀ GÌ?
COPD (Chronic Obstructive Pulmonary
Disease) khác với hen suyễn:
- COPD là bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, đặc
trưng bởi tình trạng viêm niêm mạc đường thở
mạn tính, co thắt phế quản thuận nghịch một
phần, gây giảm từ từ, không hồi phục các giá
trị chức năng thông khí phổi.
- Do tiếp xúc khói thuốc lá, bụi nghề nghiệp
- Điều trị thuốc tương tự trị hen suyễn
Định nghĩa GOLD 2017 : COPD là bệnh phổ biến dự
phòng và điều trị được, đặc trưng bởi triệu chứng hô
hấp dai dẳng và giới hạn đường dẫn khí và/hoặc bất
thường ở phế nang, thường do tiếp xúc với các hạt
hoặc các khí độc hại
COPD (Chronic Obstructive Pulmonary Disease)
Trang 510
2 CÁC THUỐC TRỊ HEN SUYỄN
Nguyên tắc: - kháng viêm
- giãn phế quản
CƠN HEN
VIÊM MẠN
MẪN CẢM CO THẮT PQ
YẾU TỐ THÚC ĐẨY
Trang 62 CÁC THUỐC TRỊ HEN SUYỄN
Nguyên tắc: - kháng viêm
- giãn phế quản Thuốc chia 2 loại:
- Cắt cơn: thuốc giãn phế quãn tác dụng ngắn
(salbutamol, terbutalin), thuốc nhóm xanthin
(theophylin, aminophylin), corticoid uống (chỉ
dùng khi bị cơn nặng)
- Dự phòng: thuốc giãn phế quản tác dụng kéo
dài (salmeterol, formoterol), corticoid dạng hít
(budesonid, beclomethason, fluticason), thuốc
kháng dị ứng dạng hít (nhi khoa: cromolyn
-natri cromoglycat, nedocromil)
2 CÁC THUỐC TRỊ HEN SUYỄN
2.1 Thuốc chủ vận bêta 2 (ß 2 -adrenergic)
Gắn vào thụ thể ß 2 -adrenergic ở cơ trơn, gây
hoạt adenyl cyclase làm tăng nồng độ cAMP làm
giãn cơ
- Nhóm tác dụng nhanh: cắt cơn hen
Salbutamol (albuterol), terbutalin, fenoterol…
tác động sau 3-5 phút, kéo dài 4-6 giờ
- Nhóm tác dụng chậm –kéo dài: dự phòng hen
ban đêm, hen do gắng sức
Salmeterol, formoterol, bambuterol
tác động sau 30 phút, kéo dài 12 giờ
Trang 72 CÁC THUỐC TRỊ HEN SUYỄN
2.1 Thuốc chủ vận bêta 2 (ß 2 -adrenergic)
- Dùng uống (viên, si rô), dạng khí dung hoặc
ống hít phân liều (meter – dose inhaler)
- ADR: tăng nhịp tim, run tay, hồi hộp, nhức
đầu, tăng đường huyết, hạ kali huyết…
2.2 Dẫn chất xanthin: giãn phế quản
Theophyllin: ít sử dụng do khoảng trị liệu hẹp,
phải theo dõi nồng độ thuốc/máu (10-15 µg/ml)
- IV: aminophyllin
- ADR: nôn mữa, nhức đầu, mất ngủ, tim
nhanh, loạn nhịp…
14
2 CÁC THUỐC TRỊ HEN SUYỄN
2.3 Thuốc kháng cholinergic (muscarinic
anta-gonist)
- Ipratropium, oxitropium …: atropin bán tổng hợp
- Dùng dạng hít , thường phối hợp ß 2 -adrenergic
2.4 Glucocorticoid: kháng viêm, dự phòng
- Ức chế phospholipase ngăn sự tạo thành
leucotrien, giảm đáp ứng miễn dịch, tăng tác
dụng thuốc ß 2 -adrenergic.
- Uống, IV: methylprednisone, khí dung dạng
hít: budesonid, beclomethason, fluticason…
Seretide (salmeterol+ fluticason), Symbicort
(formoterol +budenosid)
Trang 8TÁC NHÂN GÂY VIÊM RỐI LOẠN MÀNG TẾ BÀO PHOSPHOLIPID ACID ARACHIDONIC
KHÁNG
LEUCOTRIEN
(montelukast,
zafirlukast,
zileuton)
LEUCOTRIEN LTB4
GLUCOCORTICOID
PHOSPHOLIPASE
LIPOXYGENNASE
NSAID
CYCLOOXYGENASE
(COX-1, COX-2) ENDOPEROXYD
THROMBOXAN PROSTAGLANDIN
T X A 2 P G E 2 P G I 2
CƠ CHẾ CHỐNG VIÊM CỦA GLUCOCORTICOID
2 CÁC THUỐC TRỊ HEN SUYỄN
2.5 Thuốc kháng dị ứng dự phịng hen suyễn
- cromolyn (natri cromoglycat), nedocromil: ổn
định dưỡng bào (ngăn sự phĩng thích histamin
từ tế bào mast), dạng hít dùng cho trẻ
- Ketotifen: kháng histamin H1, uống (SR)
Trang 92 CÁC THUỐC TRỊ HEN SUYỄN
2.6 Thuốc tác động đến leucotrien
- Thuốc kháng thụ thể leucotrien: montelukast,
zafirlukast (uống)
- Thuốc kháng ức chế 5-lipoxygenase →ngăn
tổng hợp leucotrien: zileuton (uống)
Trang 10TÁC NHÂN GÂY VIÊM RỐI LOẠN MÀNG TẾ BÀO PHOSPHOLIPID ACID ARACHIDONIC
KHÁNG
LEUCOTRIEN
(montelukast,
zafirlukast,
zileuton)
LEUCOTRIEN LTB4
GLUCOCORTICOID
PHOSPHOLIPASE
LIPOXYGENNASE
NSAID
CYCLOOXYGENASE
(COX-1, COX-2) ENDOPEROXYD
THROMBOXAN PROSTAGLANDIN
T X A 2 P G E 2 P G I 2
CƠ CHẾ CHỐNG VIÊM CỦA GLUCOCORTICOID
2 CÁC THUỐC TRỊ HEN SUYỄN
2.6 Thuốc tác động đến leucotrien
Thuốc kháng leucotrien ngăn cản tác dụng của
các cysteinyl leucotrien ở đường hơ hấp Chúng
cĩ tác dụng khi dùng riêng hoặc khi phối hợp
với thuốc cường β2, GC hít (tác dụng hiệp đồng
cộng)
* Chỉ định: điều trị dự phịng hen
Trang 113 NHỮNG LƯU Ý TRONG TRỊ HEN SUYỄN
Bước 1: Cắt cơn: ß2 -adrenergic nhanh.
Bước 2: Cắt cơn: ß2 -adrenergic nhanh Duy trì
hằng ngày: corticoid hít liều thấp (Hoặc uống
cromolyn hoặc theophyllin phóng thích kéo dài).
Bước 3: Cắt cơn: ß2 -adrenergic nhanh Duy trì
hằng ngày: corticoid hít liều cao (Hoặc corticoid hít
liều trung bình + ß 2 -adrenergic dài, hoặc + thuốc
kháng leukotrien.
Bước 4: Cắt cơn: ß2 -adrenergic nhanh Duy trì
hằng ngày: corticoid hít liều cao + ß 2 -adrenergic
dài (Có thể cân nhắc dùng thêm corticoid loại uống
khi thấy thật cần thiết).
22
3 NHỮNG LƯU Ý TRONG TRỊ HEN SUYỄN
Xử trí hen
- Cắt cơn hen: hít thuốc cường β2 tác dụng ngắn
(SABA) có hiệu quả nhất
- Điều trị duy trì, kiểm soát dài hạn hen: phối hợp
corticoid hít và thuốc cường β2 tác dụng dài
(LABA) hít có hiệu quả nhất
Nếu hen vẫn chưa kiểm soát được, cân nhắc phối
hợp thêm với uống một trong các thuốc sau:
theophylin giải phóng chậm, thuốc cường β2 giải
phóng chậm, thuốc kháng leucotrien hoặc
corticoid.
Xem xét lại điều trị sau mỗi 3 tháng để điều chỉnh
chế độ điều trị cho phù hợp.
Trang 12QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN VÀ XỬ TRÍ COPD
Tiotropium, formoterol, ciclesonide triple
combination improves lung function and
symptoms of COPD
Triple combination of tiotropium, formoterol,
and ciclesonide (TFC) once daily improved
lung function and symptoms in patients with
chronic obstructive pulmonary disease
(COPD) regardless of their smoking history,
with nonsmokers deriving a greater benefit,
according to a study presented at the 21 st
Congress of the Asian Pacific Society of
Respirology ( APSR 2016 ) held in Bangkok,
Trang 13TRÂN TRỌNG CÁM ƠN
SỰ THEO DÕI CỦA QUÝ VỊ !