1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

thuoc tri tieu chay tao bon bai giang 2018 05 15 16 45 32

14 205 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 586,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiểu rõ các nguyên tắc và những điều cần lưu ý trong sử dụng thuốc trị tiêu chảy 1.. 2.1 Thuốc làm liệt nhu động ruột: - Tác dụng cầm tiêu chảy nhanh, mạnh nhưng gây ADR → CCĐ trẻ con

Trang 1

THUỐC TRỊ TIÊU CHẢY

PGS.TS Nguyễn Hữu Đức

MỤC TIÊU HỌC TẬP:

1 Hiểu rõ các các vấn đề liên quan đến tiêu chảy

2 Hiểu rõ các nhóm thuốc trị tiêu chảy và tác dụng

dược lý của chúng

3 Hiểu rõ các nguyên tắc và những điều cần lưu ý

trong sử dụng thuốc trị tiêu chảy

1 TIÊU CHẢY LÀ GÌ?

- Tiêu chảy: tình trạng đi tiêu nhiều lần trong

ngày và lỏng (phân có khi chỉ là nước) do ruột

tăng cường sự co thắt và nước không hấp thu

qua niêm mạc ruột để vào máu mà bị thải ra ngoài.

- Tiêu chảy cấp: tiêu chảy tồn tại trong vòng 2

tuần

- Tiêu chảy mạn: kéo dài trong thời gian lâu

hơn và có thể là dấu hiệu của một bệnh lý

nghiêm trọng.

Trang 2

1 TIÊU CHẢY LÀ GÌ?

- Nguyên nhân gây tiêu chảy cấp:

Dị ứnghoặc do ngộ độcthực phẩm.

Nhiễm trùng do nhiễm siêu vi (Rotavirus) nhiễm

vi khuẩn (Shigella, Samonella, E coli…), nhiễm ký

sinh trùng (amip)

Thuốc: KS uống có phổ kháng khuẩn rộng, đặc

biệt có KS gây viêm đại tràng giả mạc rất nặng

( clindamycin → pseudomembranous colitis ).

Trang 3

2 CÁC THUỐC TRỊ TIÊU CHẢY

Thường dùng là thuốc trị triệu chứng , làm giảm

co thắt ruột , giảm sự tiết dịch qua phân, do đó

làm giảm đau bụng và giảm đi tiêu , làm cô đặc

phân.

2.1 Thuốc làm liệt nhu động ruột:

- Tác dụng cầm tiêu chảy nhanh, mạnh

nhưng gây ADR → CCĐ trẻ con

- Paregoric (cao thuốc phiện), diphenoxylat

(dẫn chất meperidin): gây nghiện, CCĐ trẻ dưới

5 tuổi

- Loperamid (opioid tổng hợp từ piperidin):

không gây nghiện (do không vào não) nhưng

vẫn tránh dùng ở trẻ dưới 2 tuổi.

2 CÁC THUỐC TRỊ TIÊU CHẢY

2.2 Thuốc là chất hấp thụ:

- Chất hấp phụ là chất trơ về mặt hóa học và có

cấu trúc có khả năng hút giữ VK, độc tố

- Tương đối an toàn (dùng cho trẻ con) trị tiêu

chảy do nhiễm độc (ngộ độc thức ăn).

- Là chất vô cơ: kaolin + pectin , smectit (Al, Mg

silicat) attapulgit (Al hydroxyd + Mg silicat),

than hoạt - ít gây ADR.

- TT thuốc: sử dụng thuốc khác trước hoặc sau

khi uống thuốc hấp thu ít nhất 2 giờ.

Trang 4

2 CÁC THUỐC TRỊ TIÊU CHẢY

2.3 Thuốc phụ trợ:

-Thuốc là vi sinh vật ổn định tạp khuẩn ruột (probiotic)

Hệ tạp khuẩn ruột rối loạn (vi khuẩn có ích bị chết, một số

vi khuẩn gây bệnh tăng sinh) → tiêu chảy

acidophilus, vi khuẩn loại bifidus…) nhằm tái lập cân bằng

hệ tạp khuẩn ruột.

- Dung dịch bù nước và chất điện giải (Oresol)

Gói Oresol: Glucose khan 20 g, NaCl 3,5 g, Trisodium

citrat 2,9 g, KCl 1,5 g, pha trong 1 lít nước đun sôi để nguội

(84 mEq sodium, 65 mEq chlorine, and 20 mEq potassium

per litre of fluid) Chỉ định: Mất nước và điện giải trong tiêu

Chỉ áp dụng dung dịch thay thế khi KHÔNG CÓ Oresol

vì trẻ càng nhỏ, nguy cơ mất nước và rối loạn điện giải

càng cao khi sử dụng dung dịch tự pha chế tại nhà

Khuyến cáo về việc sử

dụng các dung dịch bù

nước tại nhà

Trang 5

Bổ sung kẽm

(Patro B et al APT 2008;28713-23, Lazzerini M, Ronfani L Cochrane

Database of Systematic Reviews 2008, Patel et al PlosONe 2010:4:e10386.

3 NHỮNG LƯU Ý TRONG TRỊ TIÊU CHẢY

- Vấn đề hàng đầu : bù nước và chất điện giải (đối với

trẻ con: 80% bị tiêu chảy do virus và bù nước và chất điện

giải là có thể khỏi).

- Ngộ độc thực phẩm, chất độc : dùng thuốc cầm ngay

tiêu chảy là không có lợi chỉ khi tiêu chảy không khu trú,

kéo dài mới tính chuyện dùng thuốc cầm tiêu chảy.

- Xác định được nguyên nhân gây tiêu chảy mới dùng

thuốc đặc hiệu : nhiễm khuẩn dùng kháng sinh, nhiễm ký

metronidazol…), viêm đại tràng có thể phải dùng thuốc

chống viêm glucocorticoid…

Trang 6

3 NHỮNG LƯU Ý TRONG TRỊ TIÊU CHẢY

sốt, nôn ói (quá 4 lần trong 1 giờ), có dấu hiệu mất nước

nặng, phân có lẫn đàm máu, tiêu chảy quá nhiều, quá 3

ngày, không nên tự chữa trị mà nên đưa trẻ đến bệnh

viện.

sữa bò nên pha loãng) chứ không nên bắt trẻ nhịn

12-24 giờ khi bắt đầu bị tiêu chảy).

Cho trẻ ăn sớm khi mắc

tiêu chảy

• Phân tích gộp 12 RCTs trên 1283 trẻ TCC: Không có sự

khác biệt có ý nghĩa thống kê về:

– Gia tăng nhu cầu truyền dịch (6 RCTs, n = 813)

– Mức độ nặng của nôn (5 RCTs, n = 456)

– Diễn biến thành tiêu chảy kéo dài (4 RCTs, n = 522)

– Thời gian nằm viện (2 RCTs, n = 246)

=> Cho trẻ ăn sớm không làm nặng thêm tình

trạng bệnh, kéo dài thời gian nằm viện mà còn

cung cấp năng lượng giúp trẻ hồi phục nhanh

hơn và giảm nguy cơ SDD

Trang 7

THUỐC TRỊ TÁO BÓN

PGS.TS Nguyễn Hữu Đức

MỤC TIÊU HỌC TẬP:

1 Hiểu rõ các các vấn đề liên quan đến táo bón

2 Hiểu rõ các nhóm thuốc trị táo bón và tác dụng

dược lý của chúng

3 Hiểu rõ các nguyên tắc và những điều cần lưu ý

trong sử dụng thuốc trị táo bón

Trang 8

1 TÁO BÓN LÀ GÌ?

- Là triệu chứng có sự khó khăn, chậm trễ

trong việc thải phân với phân ít, khô rắn hơn

bình thường, số lần thải phân không vượt quá

3 lần trong tuần

- Không gây hậu quả nghiêm trọng trước mắt

nhưng về lâu dài người bệnh thường bị

nhiễm độc ( nhức đầu, mệt mỏi, biếng ăn ),

nhiễm khuẩn và có thể mắc bệnh trĩ.

1 TÁO BÓN LÀ GÌ?

- Nguyên nhân:

Rối loạn chức năng vận động đại tràng : sai lầm

trong ăn uống (ăn thiếu chất xơ sợi, uống quá ít

nước), nghề nghiệp sinh hoạt tĩnh tại ( thợ may,

thư ký đánh máy), thói quen đại tiện xấu (thường

xuyên nín nhịn khi mót đi tiêu).

•Rối loạn chuyển hóa và nội tiết (tăng calci

máu, nhược giáp).

Tổn thương thực thể ở đại tràng, trực tràng,

hậu môn.

• Thuốc : opium, thuốc kháng acid (Al, Bi), thuốc

chống trầm cảm, thuốc bị bệnh Parkinson…

Trang 9

1 TÁO BÓN LÀ GÌ?

- Biện pháp không dùng thuốc:

• Ăn nhiều chất xơ hơn (rau cải, hoa quả), uống

nhiều nước (1,5-2 lít nước hàng ngày, thêm

nước cam, nước chanh).

Tái huấn luyện phản xạ đại tiện (đi đại tiện đúng

giờ cố định).

Chống nếp sinh hoạt tĩnh tại (vận động, thể dục

thể thao).

Trang 10

2 CÁC THUỐC TRỊ TÁO BÓN

Thuốc trị táo bón = thuốc nhuận tràng = thuốc xổ

2.1 Thuốc trị táo bón tạo khối (cơ học):

- Hợp chất thiên nhiên không tiêu hóa ở ruột

(agar-agar, cám lúa mì, gôm sterculia, psyllium

hydrophilic mulcillioid), bán tổng hợp (methyl

cellulose) → trị táo bón nhẹ.

- Khi uống không bị hấp thu, có tính hút nước

và trương nở làm tăng khối lượng phân, kích

thích nhu động ruột.

Lưu ý: Khiuống thuốc nên uống nhiều nước

Tác dụng phụ: đầy bụng

Có thể dùng thực phẩm tạo khối : khoai lang,

rau cải, hột é, mủ trôm

2 CÁC THUỐC TRỊ TÁO BÓN

2.2 Thuốc trị táo bón tăng thẩm thấu:

- Muối(như magnesi sulfat, natri sulfat…),

Đường (lactulose, sorbitol), Polymer (PEG:

Forlax, polycarbophil: Mitrolan)

- Tác động theo cơ chế thẩm thấu : không hấp

thu ở ruột, rút nước từ mô ruột trở vào lòng

ruột theo lực thẩm thấu (cơ chế của đường

lactulose, sorbitol), liên kết với nước có sẵn

trong lòng ruột (cơ chế của Forlax) để giữ và

duy trì thể tích chất lỏng trong lòng ruột.

- Muối: thụt tháo trước phẫu thuật tiêu hóa

- Lactulose : còn trị hôn mê gan ( bệnh não do

Trang 11

Lactulose ngoài trị táo bón, liều cao còn dùng

phòng bệnh não do gan (hepatic encephalopathy)

do tăng ammoniac huyết

ACID LACTIC…+ NH 3 HẠ AMMONIAC

HUYẾT

VK

2 CÁC THUỐC TRỊ TÁO BÓN

2.3 Thuốc làm trơn phân:

Dầu thực vật (dầu olive), dầu khoáng chất (dầu

paraffin): uống bụng đói (tác động 6-8 giờ)

Lưu ý:

Không dùng dầu parrafin cho trẻ dưới 6 tuổi ,

người lớn nên dùng vào tối trước khi ngủ,

không dùng kéo dài do làm rối loạn hấp thu mỡ,

vitamin tan trong dầu

Trang 12

2 CÁC THUỐC TRỊ TÁO BÓN

2.4 Thuốc làm mềm phân:

- Bơm vào hậu môn : ống bơm (rectiol: Rectiofar)

chứa dịch glycerin

Thụt vào hậu môn (natri docusat), gel bơm trực

tràng (microlax)

- Thích hợp cho phụ nữ có thai và trẻ con,

trường hợp bị bệnh trĩ, đau thắt ngực.

- Không dùng thường xuyên vì thuốc có gây

kích ứng niêm mạc trực tràng làm niêm mạc bị

tổn thương.

2 CÁC THUỐC TRỊ TÁO BÓN

2.5 Thuốc trị táo bón kích thích:

- Dẫn chất anthraquinon: cascara, séné (phan tả

diệp), rhubarbe (đại hoàng), boldo, bourdain,

aloès (lô hội) dùng trong Tây y lẫn Đông y.

Anthraquinon tổng hợp: danthron

(Fructines-Vichy).

Tổng hợp: bisacodyl (Dulcolax).

- Không dùng do độc tính: dầu thầu dầu

(castor oil) hoặc cấm dùng ( phenolphtalein : vì

nguy cơ gây ung thư khi thử trên chuột).

- Kích thích mạnh niêm mạc, gây cơn co bụng,

làm tăng nhu động ruột.

Trang 13

2 CÁC THUỐC TRỊ TÁO BÓN

2.5 Thuốc trị táo bón kích thích:

- Tránh dùng kéo dài (làm mất trương lực ruột,

mất kali → bệnh do thuốc trị táo bón giống IBS).

- Chống chỉ định : phụ nữ có thai và trẻ con

(dưới 15 tuổi).

- Một số thuốc tác dụng chậm (6-12 giờ).

3 NHỮNG LƯU Ý TRONG TRỊ TÁO BÓN

- Trước hết nên dùng thuốc tạo khối, thẩm thấu,

bơm hậu môn, không cải thiện dùng thuốc trị táo

bón loại kích thích.

- Dùng thuốc ngắn hạn , sau 7-10 ngày nếu không

hiệu quả phải đi khám bệnh để bác sĩ chẩn đoán

nguyên nhân.

- Dùng thuốc trong trường hợp bị bệnh đòi hỏi

không được gắng sức: đau thắt ngực, nhồi máu

cơ tim, đã bị đột quỵ, bệnh phổi tắt nghẽn mạn

tính (gọi tắt COPD) Những trường hợp này nếu

đi tiêu phải rặn có thể bị tai biến do bệnh có sẵn.

Trang 14

TRÂN TRỌNG CÁM ƠN

SỰ THEO DÕI CỦA QUÝ VỊ !

Ngày đăng: 07/11/2018, 15:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm