VITAMIN TAN TRONG NƯỚC: C & NHÓM BVITAMIN C ACID ASCORBIC Cấu trúc hóa học: NGUỒN GỐC: động vật có một ít trong thịt thực vật hầu hết các loại rau quả… OXY HÓA BỊ KHỬ... VITAMIN C ACID A
Trang 1VITAMIN
PGS.TS Nguyễn Hữu Đức
1- ĐẠI CƯƠNG
2 - VIAMIN TAN TRONG NƯỚC
3 - VIAMIN TAN TRONG DẦU
4 - GHI NHẬN VỀ SỬ DỤNG VITAMIN
Trang 2Vitamin (sinh tố) là nhóm các hợp
chất hữu cơ cần được cung cấp cho cơ thể tuy lượng rất nhỏ nhưng lại rất cần thiếât để cơ thể phát triển và duy trì
các hoạt động.
VITAMIN:
- Không cung cấp năng lượng
- Phần lớn không được cơ thể tổng hợp
- Thiếu gây ra nhiều rối loạn
-Hằng ngày: 600g thức ăn 1g các vitamin
(Hàng tấn cám 1g vit B1
50.000 trái cam 10g vit C)
Trang 4 VITAMIN
NGUỒN GỐC : được tổng hợp từ thực vật và VSV (người: hệ tạp khuẩn ruột)
VAI TRÒ SINH HỌC : tham gia vào các hệ
apoenzym (protein) ENZYM
coezym ( vitamin, chất khoáng )
Trang 5VAI TRÒ SINH HỌC CỦA VITAMIN
Trang 6VITAMIN RDA NGUỒN CHỨC NĂNG
A (RETINOL) 3333UI Gan cá, trứng, thị giác, biểu mô
D (CALCIFEROL) 200UI Gan cá thu, bơ, sữa xương,răng
E (TOCOPHEROL) 10mg Ngũ cốc, rau xanh chống oxy hóa
K (PHYTOMENADION) 100mcg Rau xanh, ,gan đông máu
B1 (THIAMIN) 1,5mg Cám gạo,thịt,trứng hệ TK, glucid
B2 (RIBOFLAVIN) 1,7mg Sữa,trứng, thịt đường, đạm, béo
PP (B3, NIACIN) 19mg Thịt, cá, đậu TK, chuyển hóa
B5 (A.PANTOTHENIC) 7mg Gan, trứng, thịt đậu tái tạo mô,
B6 (PYRIDOXIN) 2mg Gan, thịt, mầm lúa sử dụng đạm,TK
H (B8,BIOTIN) 20mcg Gan, sữa, đỏ trứng đường, đạm, béo
ACID FOLIC (B9) 400mcg Rau xanh, bơ, gan phụ nữ có thai,
B12 (cyanocobalamin) 2mcg Gan, sữa, trứng tạo hồng cầu
C ( ACID ASCORBIC) 60mg Rau cải, quả chua tạo collagen
(RDA: Recommended Dietary Allowances)
Trang 7VITAMIN TAN TRONG NƯỚC: C & NHÓM B
VITAMIN C (ACID ASCORBIC)
Cấu trúc hóa học:
NGUỒN GỐC: động vật (có một ít trong thịt)
thực vật (hầu hết các loại rau quả…)
OXY HÓA (BỊ KHỬ)
Trang 8VITAMIN C (ACID ASCORBIC)
Dược động học: hấp thu dễ dàng qua niêm mạc ruột (Na + dependent carrier-mediated mechanism), phân bố hầu hết đến các mô, không tích lũy và thải trừ qua nước tiểu dạng oxalat
-Chức năng sinh lý:
-Tác động như chất chống oxy hóa (antioxidant) mạnh
-Giúp tạo collagen, tổng hợp
biogenic amines (adrenalin)
Thiếu vitamin C (Scurvy) :
-Triệu chứng:
Xuất huyết dưới da…
Thừa vitamin C: sỏi thận
oxalat, tiêu chảy
Trang 9VITAMIN C (ACID ASCORBIC)
Trang 10VITAMIN TAN TRONG NƯỚC: C & NHÓM B
VITAMIN B1 (THIAMIN)
Cấu trúc hóa học:
NGUỒN GỐC: thực vật (cám gạo, mầm lúa mì, men bia…)
động vật (ít trong thịt, gan, lòng đỏ trứng)
Trang 11VITAMIN B1 (THIAMIN)
Dược động học: hấp thu dễ dàng qua niêm mạc ruột , thải trừ hoàn toàn qua nước tiểu Nhu cầu tối thiểu 1 mg/ngày nhằm bù lượng mất đi, tăng lên theo lượng glucid ăn vào
Chức năng sinh lý:
-Dạng thiamin pyrophosphat là coenzym giúp chuyển hóa glucid
Thiếu vitamin B1 (Beriberi) :
-Bệnh tê phù (wet beriberi: tim mạch, dry beriberi: TK) -Nghiện rượu (Wernicker’s encephalopathy,
Trang 13VITAMIN TAN TRONG NƯỚC: C & NHÓM B
VITAMIN B2 (RIBOFLAVIN)
Cấu trúc hóa học:
NGUỒN GỐC: động vật (thịt, gan, sữa, men bia, lòng trắng trứng), thực vật (rau xanh)
Trang 14VITAMIN B2 (RIBOFLAVIN)
Dược động học: hấp thu dễ dàng qua niêm mạc ruột, thải trừ hoàn toàn qua nước tiểu (màu vàng) và phân
Chức năng sinh lý:
-Dạng FMN (flavin mononucleotid) và FDA (flavin
adenin dinucleotid) là coenzym của các enzym giúp hô hấp tế bào.
Thiếu vitamin B2 :
-Hiếm thiếu vì VK ruột tổng hợp và tích lũy nhiều
-Cheilois (loét môi), viêm da tiết bã nhờn (sebaceous dermatosis), amblyopia ( lazy eye, suy giảm thị lực)…
Chỉ định trong điều trị
- Các bệnh tổn thương mắt, da, niêm mạc (viên men bia)
Trang 15VITAMIN TAN TRONG NƯỚC: C & NHÓM B
VITAMIN B3 (PP, NIACIN)
Cấu trúc hóa học:
NGUỒN GỐC: động vật (thịt, cá, gan, sữa, men bia,),
thực vật (ngũ cốc, các hạt đậu, rau xanh)
Trang 16VITAMIN B3 (PP, NIACIN)
Dược động học: hấp thu dễ dàng qua niêm mạc ruột,
phân bố tất cả mô, thải trừ hoàn toàn qua nước tiểu Nhu cầu tăng tùy lượng và chất protein ăn vào
Chức năng sinh lý:
-Dạng NAD (nicotinamid adenin dinucleotid) và NADP
(nicotinamid adenin dinucleotid phosphat) là coenzym của các enzym xúc tác các redox giúp hô hấp tế bào
Thiếu vitamin B3 (Pellagra) :
-Thiếu ở những nơi ăn toàn bắp, ít ăn thịt (bắp chứa chất kháng vit PP là pyridin 3-sulfoacid)
-3 đặc trưng: Viêm da, tiêu chảy, sa sút trí tuệ (3 D:
dermatitis, diarrhea, dementia)
Thừa vitamin B3:
Quá liều khi dùng niacin liều cao SR (gây hepatotoxicity)
Trang 17VITAMIN B3 (PP, NIACIN)
Chỉ định trong điều trị
-Liều cao trị rối loạn lipid huyết (1,5 – 3g PO/ngày)
Chế phẩm:
Viên nén 10 mg, 20 mg, 50 mg, 100 mg và 500 mg; Thuốc dạng bột để pha tiêm
Trang 18VITAMIN TAN TRONG NƯỚC: C VÀ NHÓM B
VITAMIN B5 (ACID PANTOTHENIC)
Cấu trúc hóa học:
NGUỒN GỐC: động vật (thịt bò, gan, lòng đỏ trứng…)
thực vật (nhiều loại rau xanh)
Trang 19VITAMIN B5 (ACID PANTOTHENIC)
Dược động học: hấp thu dễ dàng qua niêm mạc ruột,
phân bố tất cả mô, thải trừ qua nước tiểu 70%
Chức năng sinh lý:
Thành phần cấu tạo coenzym A (phản ứng acetyl hóa)
Thiếu vitamin B5 :
-Thiếu ở người bị bệnh gan hay nghiện rượu (paresthesia
of the limbs, muscle weakness, “burning feet” syndrome)
Trang 20VITAMIN TAN TRONG NƯỚC: C & NHÓM B
VITAMIN B6 (PYRIDOXIN)
phosphat
NGUỒN GỐC: động vật (thịt, cá, gan, men bia…)
thực vật (mầm lúa mì, các loại hạt…)
Trang 21VITAMIN B6 (PYRIDOXIN)
Dược động học: Cả 3 dạng hấp thu dễ dàng qua niêm mạc ruột, phân bố tất cả mô, thải trừ qua nước tiểu và phân Nhu cầu tăng lên tùy lượng protein ăn vào
Chức năng sinh lý:
Là coenzym của một số enzym chuyển hóa protid
Thiếu vitamin B6 :
-Thiếu ở người nghiện rượu hoặïc do dùng thuốc
(isoniazid, thuốc ngừa thai, penicillamin, cycloserin)
Thừa vitamin B6:
Dùng quá liều lâu ngày peripheral neuritis
Chỉ định trong điều trị:
- Phối hợp: isoniazid, oral contraceptive-induced
deficiency, hyperemesis of pregnancy (+ doxylamine)
-Vitamin B complex (B1+B6+B12) polyneuritis
Chế phẩm: Viên nén 10 mg - 500 mg; DD tiêm 100mg/ml
Trang 22VITAMIN TAN TRONG NƯỚC: C VÀ NHÓM B
VITAMIN B8 (BIOTIN, VITAMIN H)
Cấu trúc hóa học:
NGUỒN GỐC: động vật (thịt, gan, sữa, lòng đỏ trứng…)
thực vật (khoai tây, chuối…)
Trang 23VITAMIN B8 (BIOTIN)
Dược động học: hấp thu dễ dàng qua niêm mạc ruột,
phân bố tất cả mô, thải trừ qua nước tiểu với dạng không đổi
Chức năng sinh lý:
Là coenzym của một số enzym xúc tác carboxyl hóa -CO 2
Thiếu vitamin B8 :
-Thiếu do ăn trứng sống (avidin ngăn sự hấp thu)
-Viêm da, viêm lưỡi, chán ăn, mệt mỏi, rụng tóc
Trang 24VITAMIN TAN TRONG NƯỚC: C VÀ NHÓM B
VITAMIN B9 (ACID FOLIC, FOLAT)
Cấu trúc hóa học:
NGUỒN GỐC: động vật (gan, nấm, men bia…)
thực vật (rau xanh, trái cây…)
Trang 25VITAMIN B9 (ACID FOLIC)
Dược động học: hấp thu qua niêm mạc ruột ở dạng
polyglutamat, phân bố tất cả mô, gan khử thành acid
tetrahydrofolic và methyl hóa để được đào thải
Chức năng sinh lý:
Xúc tác phản ứng chuyển vận và sử dụng nhóm 1 carbon (one-carbon units: -CH 3 , -CH 2 OH) chuyển đổi giữa các
acid amin Tác dụng của acid folic có liên quan vit B12
Thiếu vitamin B9 :
-Biểu lộ: viêm môi lưỡi, tiêu chảy, megaloblastic anemia -PNCT: neural tube defects
Thừa vitamin B9:
-Liều cao acid folic làm giảm tác dụng antiepileptics
-Nếu thiếu B12 dùng B9, thiếu máu giảm, triệu chứng TK nặng hơn
Trang 26VITAMIN B9 (ACID FOLIC)
Chỉ định trong điều trị
-Trị bệnh megaloblastic anemia (1 mg PO/ngày) -Ngừa thiếu acid folic ở PNCT (ít nhất 3 tháng trước khi có thai và suốt 3 tháng đầu thai kỳ)
Chế phẩm
Viên nén 0,4 mg; 0,8 mg; 1 mg; 5 mg
Chế phẩm tiêm bắp, tĩnh mạch hoặc dưới da,
dưới dạng muối của acid folic 5 mg/ml
Trang 27VITAMIN TAN TRONG NƯỚC: C VÀ NHÓM B
VITAMIN B12 (CYANOCOBALAMIN)
Cấu trúc hóa học:
NGUỒN GỐC: động vật (thịt đỏ, gan, sữa, trứng…)
tổng hợp bằng VSV (Streptomyces griseus)
Trang 28VITAMIN B12 (CYANOCOBALAMIN)
Dược động học: hấp thu ở hồi tràng nhờ intrinsic
factor do dạ dày tiết ra, phân bố khắp nơi sau khi gắn với transcobalamin II, thừa tích lũy ở gan (đủ cung
cấp 3-6 năm)
Chức năng sinh lý:
Là coenzym tham gia chuyển hóa nhóm 1 carbon như vitamin B9.
Trang 29VITAMIN B12 (CYANOCOBALAMIN)
Chỉ định trong điều trị
-Trị bệnh thiếu máu ác tính (IM sâu)
-Trị viêm đau dây thần kinh (PO, IM/SC)
Chế phẩm
ống tiêm 1 mg/1ml, 1 mg/4ml, 500 microgam/1ml,
200 microgam/1ml
Trang 30VITAMIN TAN TRONG DẦU: A, D, E, K
VITAMIN A (RETINOL)
Cấu trúc hóa học:
NGUỒN GỐC: động vật (dầu gan cá , sữa, lòng đỏ
trứng…), thực vật ở dạng tiền vit A (gấc, cà rốt, cà chua…)
Trang 31VITAMIN A (RETINOL)
Dược động học: được hấp thu nhờ dầu mỡ và muối mật 90% tích trữ ở gan, ở võng mạc biến thành retinal giúp tạo thành rhodopsin tạo thị giác.
Chức năng sinh lý:
-Giúp tiếp nhận ánh sáng tạo sự nhìn ở võng mạc(retina) -Giúp bảo vệ sự toàn vẹn của biểu mô (epithelia)
-Ổn định lysosome (lysosome stability)
Trang 32VITAMIN A (RETINOL)
KHÔ KẾT MẠC
THỪA VITAMIN A: (>5.000 IU/ngày 50.000 UI/ngày ) -Da khô tróc vảy, rụng tóc, chán ăn, ói mửa, đau bụng… -Tăng áp lực sọ não: trẻ bị lồi thóp
-PNCT: sinh quái thai
(Thừa bêta-caroten: vàng da lành tính)
Trang 33VITAMIN A (RETINOL)
Chỉ định trong điều trị
-Bệnh thiếu vitamin A (hypovitaminosis A):
Trị quáng gà : 30.000 IU/ngày trong một tuần
Khô mắt, tổn thương giác mạc : uống ngay
200.000 IU, ngày hôm sau uống thêm một liều
như thế, 2 tuần sau uống thêm một liều nữa
-Bệnh về da: mụn trứng cá nặng (tretinoin bôi, isotretinoin uống), vảy nến (psoriasis, etretinate uống)
Chế phẩm
Viên nén 50.000 đơn vị quốc tế.
Nang mềm 50.000 đơn vị quốc tế
Một UI tương đương 0,3 microgam retinol
Trang 34VITAMIN TAN TRONG DẦU: A, D, E, K
VITAMIN D (CALCIFEROL)
Cấu trúc hóa học:
Trang 35Dược động học: được hấp thu nhờ dầu mỡ và muối mật
D 3 hydroxyl hóa - gan 25-OH-D 3 (calcifediol) – thận 1,25-(OH) 2 D 3 ( calcitriol )
Chức năng sinh lý:
-Là hormon (calcitriol) giúp hấp thu ion Ca 2+ ở ruột
-Giúp huy động ion Ca 2+ từ xương vào máu
-Tăng sự tái hấp thu ion Ca 2+ ở thận
- calci hóa sụn tăng trưởng ở trẻ
UV
UV
Trang 37VITAMIN D (CALCIFEROL)
Thừa vitamin D :
-Dùng liều 1.000 - 3.000 IU/kg/ngày
-Tăng calci huyết (hypercalcemia), mệt mỏi, suy nhược… -Trẻ con ngừng tăng trưởng, chậm lớn
-PNCT: vôi hóa nhau thai, fetal defects
Chỉ định trong điều trị
-Phòng và trị bệnh còi xương, nhuyễn xương do dinh dưỡng hay do chuyển hóa (gan, thận)
-Trị nhược tuyến cận giáp (hypoparathyroidism)
-Trị psoriasis (calcipotriol: dẫn chất vit D)
Chế phẩm
Ergocalciferol: Nang: 1,25 mg (Drisdol), DD uống: 0,2 mg/ml
(Calciferol, Drisdol, 0,01 mg/giọt (Sterogyl);
Calcitriol: Nang: 0,25; 0,5 microgam (Rocaltrol).
Trang 38VITAMIN TAN TRONG DẦU: A, D, E, K
VITAMIN E (TOCOPHEROL)
Cấu trúc hóa học:
NGUỒN GỐC: động vật (gan bò , lòng đỏ trứng…)
thực vật (dầu đậu nành, dầu mộng lúa mì…)
Trang 39VITAMIN E (TOCOPHEROL)
Dược động học: được hấp thu nhờ dầu mỡ và muối mật Tích trữ chủ yếu ở gan, mô mỡ Thải trừ chủ yếu qua phân
Chức năng sinh lý:
-Chưa biết một cách rõ ràng Giả thuyết sinh sản
(tocopherol: có khả năng thụ thai)
-Tác động như chất chống oxy hóa (antioxidant)
Thiếu vitamin E :
-Triệu chứng: thất điều, yếu cơ, rung giật nhãn cầu
-Trẻ sinh non dễ thiếu vit E (thiếu máu tan huyết –
hemolytic anemia và chảy máu tâm thất)
Thừa vitamin E :
-Dùng 80 lần RDA vẫn không gây độc tính cấp trừ buồn nôn, tiêu chảy
Trang 40VITAMIN E (TOCOPHEROL)
Chỉ định trong điều trị
-Trị hemolytic anemia và ngừa chảy máu tâm thất
ở trẻ đẻ non
Unapproved indications:
Alzheimer’s disease (1000 IU PO bid)
Hỗ trợ trị và phòng sẩy thai, rối loạn kinh
nguyệt, đau cương vú do dùng thuốc ngừa thai ở phụ nữ
Chế phẩm
Viên nén, viên bao đường 10, 50, 100 và 200 mg dl
Ống tiêm dung dịch dầu 30, 50, 100 hoặc 300 mg/1 ml;
tiêm bắp
Trang 41VITAMIN TAN TRONG DẦU: A, D, E, K
VITAMIN K (PHYTONADIONE)
Cấu trúc hóa học:
NGUỒN GỐC: động vật (gan, VK tổng hơp ở ruột…)
thực vật (lá xanh rau má… , cà chua)
TỔNG HỢP
Trang 42VITAMIN K (PHYTOMENADION)
Dược động học: được hấp thu nhờ dầu mỡ và muối mật (trừ vit.K3 tan trong nước) Tích trữ chủ yếu ở gan Thải trừ chủ yếu qua mật và nước tiểu
Chức năng sinh lý:
Kích thích gan tổng hợp các yếu tố đông máu
(prothrombin, VII, IX, X)
Thiếu vitamin K :
-Triệu chứng: kéo dài thời gian prothrombin, máu chậm đông gây xuất huyết
-Trẻ sơ sinh có nguy cơ thiếu vit.K vì sữa chứa rất ít và hệ
VK ruột chưa phát triển
Thừa vitamin K :
-Thừa vit.K3 gây vàng da nhân (kernicterus) ở trẻ sơ sinh
Trang 44GHI NHẬN VỀ SỬ DỤNG VITAMIN
▪ Một số nguyên nhân thiếu vitamin:
- chất lượng thực phẩm không bảo đảm,
- thực phẩm tinh chế (bột, sữa), đóng hộp (chiếu tia)
- chế biến bảo quản thực phẩm không tốt,
- rối loạn hấp thu (vit.B12 cần có yếu tố nội tại).
▪ Nguy cơ thiếu vitamin:
ăn kiêng , bệnh (nhiễm trùng, bỏng, phẫu thuật), người
cao tuổi, phụ nữ có thai, cho con bú, dùng thuốc ngừa
thai, tuổi đang lớn, hút thuốc, nghiện rượu.
Nếu hằng ngày ta ăn uống đầy đủ chất thì không sợ thiếu vitamin & chất khoáng
Trang 45CHẤT KHOÁNG RDA CHỨC NĂNG
Calci Ca 1g Cần thiết cho xương… Phosphor P 1g Cần thiết cho xương
Na Na 2g điều hòa nội môi
Kali K 3g chuyển hóa tế bào
Iod I 150mcg họat động tuyếân giáp Sắt Fe 18mg hemoglobin, myoglobin Kẽm Zn 15mg đề kháng, enzym-Zn Selen Se 50mcg chống oxy hóa
Đồng Cu 2mg tăng trưởng, hệ TK
Magie Mg 500mg điều hòa TK
Mangan Mn 5mg phản ứng redox
Trang 46GHI NHẬN VỀ SỬ DỤNG VITAMIN
▪ Sử dụng thuốc bổ sung vitamin và chất khoáng không thay thế được thức ăn, vẫn phải ăn uống đầy đủ.
▪ Vit A & vit D : không được dùng quá liều có thể gây ngộ độc.
loại multivitamin ngày uống 1 viên không được chứa quá 5000UI vit A và không quá 400UI vit D
lạm dụng vitamin dưới dạng thuốc có thể đưa đến thừa vit A và D ở phụ nữ có thai và trẻ con.
(Phụ nữ cĩ thai: liều quá cao vitamin A cĩ nguy cơ sinh quái thai Trẻ con: thừa vitamin A sẽ bị tăng áp lực sọ não làm lồi thĩp, viêm teo TKTG rất nguy hiểm).
▪ Thay vì dùng vit A, nên dùng Bêta-caroten an toàn
hơn vit A (chuyển hóa vừa đủ)
Trang 47GHI NHẬN VỀ SỬ DỤNG VITAMIN
▪ Vit C liều cao: (>1g/ngày) có thể gây tác dụng phụ: tiêu chảy, loét đường tiêu hóa, sỏi thận.
▪ SỦI BỌT: chứa natri (274-460mg Na)
TRÁNH DÙNG Ở NGƯỜI BỊ THA
Trang 48GHI NHẬN VỀ SỬ DỤNG VITAMIN
▪ Về liều dùng, tùy trường hợp:
- Chữa bệnh thiếu vitamin, liều có thể
gấp 100, thậm chí 1000 RDA
(Recommended Dietary Allowances).
- Phòng bệnh ở người có nguy cơ thiếu
(RDA vit.C: 60 mg/ngày)
Trang 49XIN CÁM ƠN