Tìm các số tự nhiên nhỏ hơn 4 GV: quá trình tìm các số tự nhiên nhỏ hơn 4 chính là ta đã liệt kê các phần tử của tập hợp A GV giới thiệu cách 1 viết tập hợp GV: hướng dẫn hs khi ghi tập
Trang 1Giáo án Số học 6 Trường THCS Thị Trấn Bần
CHƯƠNG I ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN
TUẦN 1 Tiết 1: Bài 1: Tập hợp Phần tử của tập hợp
Ngày soạn: 16/08/2015 Ngày dạy: 25/08/2015
- HS biết viết một tập hợp theo diễn đạt bằng lời của bài toán, biết sử dụng kí hiệu ;
- Rèn luyện cho HS tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau để viết một tập hợp
GV hướng dẫn hs cách học khi học tiết học toán: nghe, nhìn, ghi
II Kiểm tra bài cũ: Không
III Bài mới:
GV giới thiệu về chương trình số học lớp 6, số chương – tên chương theo học kỳ –các nội dung chính của chương I
GV giới thiệu bài
- Em hãy cho biết trong gia đình em có mấy người?
- Vườn rau nhà em có những loại rau nào? hãy kể tên từng loại rau
GV: Ta nói gia đình là một tập hợp, mỗi thành viên trong gia đình là một phần tử
hay vườn rau là một tập hợp, mỗi loại rau được trồng trong vườn là một phần tử
Hoạt động 1: Các ví dụ (5’)
- Tập hợp các đồ vật đặt trên bàn học của
em
- Tập hợp những chiếc bàn trong lớp
- Tập hợp các cây trong sân trường
- Tập hợp các ngón tay của một bàn tay
Trang 2thực tế và chỉ ra đâu là phần tử HS tự tìm các ví dụ về tập hợp
Hoạt động 2: Cách viết và các kí hiệu (20’)
GV: Ta thường dùng các chữ cái in hoa
để đặt tên tập hợp
GV lấy ví dụ minh họa và cho hs tự đặt
tên cho tập hợp trong mục 1 Ví dụ
? Tìm các số tự nhiên nhỏ hơn 4
GV: quá trình tìm các số tự nhiên nhỏ
hơn 4 chính là ta đã liệt kê các phần tử
của tập hợp A
GV giới thiệu cách 1 viết tập hợp
GV: hướng dẫn hs khi ghi tập hợp
- Các phần tử của tập hợp được đặt trong
hai dấu ngoặc nhọn { } cách nhau bởi
dấu chấm phẩy “;” (nếu phần tử là số)
hoặc dấu phẩy “,” (nếu phần tử là chữ)
- Mỗi phần tử được liệt kê một lần, thứ
tự liệt kê tuỳ ý
a) Tên tập hợp:
- Đặt tên tập hợp bằng chữ cái in hoaVD:
+ Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4 là A+ Tập hợp các chữ cái a, b, c là B
b) Cách viết tập hợp
hs: Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4gồm các số 0; 1; 2; 3
Cách 1 Liệt kê các phần tử của tập hợp
Ví dụ: Gọi A là tập hợp số tự nhiên nhỏhơn 4 Ta viết:
A = {0;1;2;3} hay A={1;0;2;3}
Các số 0;1;2;3 là các phần tử của tập hợp A HS: đọc chú ý sgk
GV: Hãy viết tập hợp B các chữ cái a,
Kí hiệu: 5 A đọc là 5 không thuộc A
hoặc 5 không phải là phần tử của A
GV chốt: để thể hiện quan hệ giữa phần
tử với tập hợp ta dùng kí hiệu: ;
GV: Hãy dùng kí hiệu ; hoặc chữ
thích hợp để điền vào các ô vuông cho
đúng: a □ B; 1 □ B; □B
a B; 1 B; c B; a B
BT: Trong cách viết sau cách viết nào
đúng, cách viết nào sai:
Cho A = {0;1;2;3} và B = {a,b,c}
Trang 3Giáo án Số học 6 Trường THCS Thị Trấn Bầna) a A; 2 A; 5 A; 1 A a) Sai Đúng Đúng Sai
+ là các số tự nhiên+ nhỏ hơn 4
Cách 2: Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp
a
3
2 0 1
B A
Hs lên bảng làm
IV Củng cố (12’)
Bài 1 (SGK - 6)
Viết tập hợp A các số TN lớn hơn 8 và
nhỏ hơn 14 bằng hai cách, sau đó điền ký
hiệu thích hợp vào ô vuông:
Trang 4Bài Tập
Cho các tập hợp A = {cam, táo}
B = {ổi, chanh, cam}
V Hướng dẫn về nhà (2’)
- Lấy ví dụ về tập hợp, cách ghi tập hợp và minh họa bằng biểu đồ Ven
- Sử dụng kí hiệu ; thể hiện quan hệ giữa phần tử và tập hợp
- Xem trước bài TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
- HS biết được tâp hợp các số tự nhiên, nắm được các quy ước về thứ tự trong số tự
nhiên, biết biểu diễn một số tự nhiên trên tia số, nắm được điểm biểu diễn số nhỏ hơn bêntrái điểm biểu diễn số lớn hơn trên tia số
- Học sinh phân biệt được tập hợp N và N*, biết sử dụng các ký hiệu ≤ và biết
viết số tự nhiên liền sau, số tự nhiên liền trước của một số tự nhiên
- Rèn luyện học sinh tính chính xác khi sử dụng các ký hiệu
- Rèn luyện cho HS tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau để viết một tậphợp
Trang 53
7 10
13
B A
b) Dùng kí hiệu thích hợp điền vào ô trống
7 A; m B; a A; b B
III Bài mới:
Hoạt động 1: Tập hợp N và tập hợp N*(17’)
GV: Hãy ghi dãy số tự nhiên đã học ở tiểu
học?
GV: Ở tiết trước ta đã biết, tập hợp các số tự
nhiên được ký hiệu là N
- Hãy lên viết tập hợp N và cho biết các phần
tử của tập hợp đó?
GV: Giới thiệu tia số và biểu diễn các số 0; 1;
2; 3 trên tia số
GV: Các điểm biểu diễn các số 0; 1; 2; 3 trên
tia số, lần lượt được gọi tên là: điểm 0; điểm 1;
Trang 6GV: Hãy biểu diễn các số 4; 5; 6 trên tia số và
gọi tên các điểm đó
GV: Nhấn mạnh: Mỗi số tự nhiên được biểu
diễn một điểm trên tia số Nhưng điều ngược
lại có thể không đúng
GV lấy một điểm trên tia số (VD: điểm nằm
giữa điểm 2 và 3) để minh họa điểm không
biểu diễn số tự nhiên
GV: Giới thiệu tập hợp N* và 2 cách viết
GV: Hãy biểu diễn số 2 và 5 trên tia số?
- Điểm 2 nằm bên nào điểm 5?
GV: => ý (2) mục a Sgk.
GV: Giới thiệu ký hiệu ≥ ; ≤ như Sgk
ý (3) mục a Sgk
Bài tập Viết tập hợp A={x N / 6 x8}
Bằng cách liệt kê các phần tử của nó
GV: giới mục(b) Sgk
? Tìm số liền sau của các số tự nhiên sau:
0; 5; 18; a
? Mỗi số tự nhiên có mấy số liền sau
? Tìm số liền trước của các số tự nhiên sau:
0; 3 26; a
? Những số tự nhiên nào có số liền trước
2.Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên:
- 2 nhỏ hơn 5 hay 5 lớn hơn 2
2 < 5 hay 5 > 2
- Điểm 2 ở bên trái điểm 5a) so sánh hai số tự nhiên+ a b chỉ a < b hoặc a = b
(a không vượt quá b)
- Mỗi số tự nhiên có một số liềnsau duy nhất
số liền sau của a là a + 1 (a N )
- Mỗi số tự nhiên khác 0 có một sốliền trước
Trang 7Giáo án Số học 6 Trường THCS Thị Trấn Bần
GV: Giới thiệu hai số tự nhiên liên tiếp.
Hai số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau mấy
đơn vị?
- Viết hai số tự nhiên liên tiếp trong đó có 0
- Viết hai số tự nhiên liên tiếp trong đó có 4
- Cho a là số tự nhiên khác 0 Viết hai số tự
nhiên liên tiếp trong đó có a
- GV ba số tự nhiên liên tiếp tăng dần
số tự nhiên nào cũng có số liền sau lớn hơn nó
? Cho biết số phần tử của các tập hợp sau
A = {0}
B = {1; 2; 3; 4}
C là tập hợp các số tự nhiên có hai chữ số
? Tập hợp các số tự nhiên có bao nhiêu phần tử
số liền trước của a là a - 1 (a N *)
- hai số tự nhiên liên tiếp hơn kémnhau 1 đơn vị
VD: a là số tự nhiên khác 0:
* a; a + 1 hoặc a – 1; a là hai số tựnhiên liên tiếp
* a – 1; a ; a+ 1 là ba số tự nhiênliên tiếp tăng dần
? Ba số tự nhiên liếp tăng dần28; 29; 30
99; 100; 101d) Số 0 là số tự nhiên nhỏ nhấtKhông có số tự nhiên lớn nhất
e) Tập hợp N có vô số phần tử
- Tập hợp các số tự nhiên có vô sốphần tử
IV Củng cố:(6’)
Bài tập :
a) Viết tập hợp N và tập hợp N *
a) Biểu diễn các số 6; 8; 9 trên tia số
b) Điền các ký hiệu ; vào chỗ trống
Trang 8Ngày soạn: 20/8/2015 Ngày dạy: 28/08/2015
Tiết 3: §3 GHI SỐ TỰ NHIÊN
A- Mục tiêu:
- HS hiểu thế nào là hệ thập phân, phân biệt số và chữ số trong hệ thập phân Hiểu
rõ trong hệ thập phân giá trị của mỗi chữ số trong một số thay đổi theo vị trí
- HS biết đọc và viết các số La Mã không quá 30
- HS thấy được ưu điểm của hệ thập phân trong việc ghi số và tính toán
B- Chuẩn bị của GV - HS:
- GV: Bảng phụ kẻ sẵn khung chữ số La Mã / 9 SGK, kẻ sẵn khung / 8, 9 SGK,bài ? và các bài tập củng cố
Trang 9Giáo án Số học 6 Trường THCS Thị Trấn Bần
GV: Nguyễn Thị Thùy Tổ: Tự Nhiên
* Hoạt động 1: Số và chữ số.(15’)
GV: đọc vài số tự nhiên bất kỳ và yêu cầu hs
ghi và ngược lại (VD: 8; 35; 2170 )
- Giới thiệu: Với 10 chữ số 0; 1; 2; 3; …; 9 có
thể ghi được mọi số tự nhiên
? Một số tự nhiên có thể có bao nhiêu chữ số
GV: lưu ý hs cách viết số tự nhiên có nhiều
Nhấn mạnh: Trong hệ thập phân, giá trị của
mỗi chữ số trong một số vừa phụ thuộc vào
bản thân chữ số đó, vừa phụ thuộc vào vị trí
của nó trong số đã cho.
GV: Cho ví dụ số 235 Xác định giá trị của
- Giới thiệu các chữ số I; V; X và hai số đặc
biệt IV; IX và cách đọc, cách viết các số La
mã không vượt quá 30 như SGK
1 Số và chữ số:
- Với 10 chữ số : 0; 1; 2; 8; 9 cóthể ghi được mọi số tự nhiên
- Một số tự nhiên có thể có một,hai ba ….chữ số
Vd : 7; 25; 329; … Chú ý :
a) viết số tự nhiên có 5 chữ số trởlên ta tách riêng ba chữ số từ phảisang trái cho dễ đọc
VD: 1 456 579
b) Cần phân biệt: số chục với chữ
số hàng chục, số trăm với chữ số hàng trăm
Bài 11/ sgk
a) 1 357b)
ab a b abc
Trang 10-Biết tìm số phần tử của 1 tập hợp Biết kiểm tra 1 tập hợp là tập hợp con hoặckhông là tập hợp con của 1 tập hợp cho trước, biết viết một vài tập hợp con của 1 tập hợpcho trước, biết sử dụng đúng các ký hiệu , , .
* Về kỹ năng:
- Rèn luyện cho học sinh tính chính xác khi sử dụng các ký hiệu ,
Chú ý: Không ra loại bài tập tìm tất cả các tập hợp con của 1 tập hợp
II KIỂM TRA BÀI CŨ(7’):
HS1: - Viết giá trị của số a b1 ; 2a ;1a7b b trong hệ thập phân
Trang 11HS2: - Làm bài tập 14 SGK: Dùng các số 0,1,2 hãy viết tập hợp tất cả các STN có
3 chữ số mà các chữ số khác nhau Hãy cho biết tập hợp trên có có bao nhiêu phần tử ?
Trả lời: {102; 120; 201; 210} Tập hợp trên có 4 phần tử
III Bài mới:
Hoạt động2: Tập hợp con (15’)
Trang 12GV: Cho hình vẽ sau.
E F
d c
y x
GV giới thiệu E là tập hợp con của F
? Vậy khi nào tập hợp A là tập hợp con
của B
GV: Tập hợp A các HS nữ của 1 lớp
6A Tập hợp B là tập hợp các hs lớp
6A Nêu quan hệ giữa hai tập hợp A và
B Dùng kí hiệu thể hiện mối quan hệ
+ B chứa A Tổng quát: AB A thì
x B
VD 1:
Tập hợp A các HS nữ của 1 lớp 6A Tậphợp B là tập hợp các hs lớp 6A
Vậy AB + Tập hợp hs lớp 6A là tập con của tậphợp hs trường THCS Thị Trấn Bần
YC làm (?3)
? Dùng ký hiệu để thể hiện quan hệ
giữa hai trong ba tập hợp trên
? Minh họa ba tập hợp trên bằng biểu
Trang 13Giáo án Số học 6 Trường THCS Thị Trấn Bần
B
M A
3
1 5
+ Nhận xét gì về biểu đồ Ven minh họa
a) 15 Ab) {15}Ac) {15; 24} = A+ Bài 18 SGK/13Tập hợp A không là tập rỗng vì A có một phần tử là 0
Trang 14V.HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2’)
+ Ôn lại cách viết tập hợp, cách sử dụng các kí hiệu , ,
+ Minh họa các tập hợp bằng biểu đồ Ven, xác định mối quan hệ giữa các tập hợpbằng biểu đồ Ven
+ Xác đinh được số phần tử của tập hợp cho trước
+ Làm bài 17; 19 (sgk tr.13); 21 đến 25 SGK/14
Hướng dẫn: Bài 19: Viết tập hợp theo cách 1.
Bài 21: Các phần tử của một tập hợp là dãy số cách đều
Tính số phần tử của tập hợp bằng cách tính số số hạng của dãy số cách đều
II Kiểm tra bài cũ: (Lồng trong luyện tập)
III Bài mới (30'):
+ Gọi HS lên bảng trình bày
Trang 15Giáo án Số học 6 Trường THCS Thị Trấn Bần+ Nhận xét gì về dãy số: 8; 9; 10;
hai số chẵn (hai số lẻ) liên tiếp
+ Viết tập hợp C; L; A; B theo yêu cầu
+ Tập hợp B = 10;11;12; ;99
Có 99 – 10 + 1 = 90 phần tử
3.Bài 22 (SGK) + Số chẵn là số tự nhiên có tận cùng là 0; 2;4; 6; 8
+ Số lẻ là số tự nhiên có tận cùng là 1; 3; 5;7; 9
+ Hai số chẵn (hai số lẻ) liên tiếp thì hơnkém nhau 2 đơn vị
có (96 – 32) : 2 + 1 = 33 (phần tử)
5 Bài 24 (SGK) A = {0; 1; 2; 3; ; 9}
Trang 16+ Viết các tập hợp con của tập hợp A
+Cho biết tập hợp A có bao nhiêu tập hợp con
GV chia thành 2 đội chơi mỗi dãy là một đội (chọn ra 5 bạn chơi)
Đội nào thua phải hát một bài hát do đội thắng chỉ định
c) Minh họa tập hợp A bằng biểu đồ Ven
d) viết các tập hợp con của tập hợp A
e) lấy 2 ví dụ về phần tử thuộc A và không thuộc A
+Đọc trước bài: Phép cộng và phép nhân
Trang 17Giáo án Số học 6 Trường THCS Thị Trấn Bần
- Học sinh nắm vững tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng , phép nhân các số
tự nhiên; tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng ; biết phát biểu và viết dạngtổng quát của các tính chất đó
- Học sinh biết vận dụng các tính chất trên vào các bài tập tính nhẩm, tính nhanh
- Học sinh biết vận dụng hợp lý các tính chất của phép cộng và phép nhân vào giải toán
+ Nếu tích của 2 thừa số = 0 thì có ít nhất 1 thừa số bằng…
III Bài mới:
Hoạt động1: Tổng và tích hai số tự nhiên (7’)
GV đưa ra dạng tổng quát của tổng và
a b = c(TS) (TS) = (Tích)Chú ý:
+ Trong một tích mà các thừa số đều bằng chữ hoặc chỉ có một thừa số bằng số ta có thể không cần viết dấu nhân giữa các thừa số
VD: a.b = ab; 4.x.y = 4xy+ Tích của một số với 0 thì bằng 0+ Nếu tích của hai thừa số mà bằng 0 thì có
Trang 18Phân phối của phép nhân
đối với phép cộng
a(b+c) = ab + ac
+ Phép cộng và phép nhân các số tự
nhiên có tính chất gì giống nhau
+ Phát biểu các tính chất trên bằng lời
+ Giống nhau: giao hoán, kết hợp
+ Nêu cách tính nhanh ở từng câu và
= 100 37 = 3700c) 87 36 + 87 64
Trang 19(giải thích: qđường ôtô đi chính là qđường đi bộ)
GV minh họa dưới dạng sơ đồ đoạn thẳng các cung đường đi để hs dễ quan sát và đưa ra cách tính
82 19
54
YB VT
VY HN
Chuẩn bị giờ sau: Máy tính bỏ túi
* RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn: 1/9/2015 Ngày dạy:8 /9/2015
TUẦN 3 Tiết 7: LUYỆN TẬP 1
A- MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Nắm vững các tính chất của phép cộng và phép nhân
- Kỹ năng: Vận dụng một cách hợp lý các tính chất đó để giải toán nhanh chóng
- Thái độ: Biết nhận xét đề bài vận dụng đúng , chính xác các tính chất
B- CHUẨN BỊ CỦA GV - HS:
- GV: Bảng phụ, tranh vẽ máy tính bỏ túi, máy tính bỏ túi
- HS: Ôn tập củng cố kiến thức đã học, máy tính bỏ túi
Trang 20III Bài mới:
+ GV yêu cầu hs làm theo cách 2
+ Yêu cầu hs nghiên cứu ví dụ và trả lời:
+ Nêu cách tính nhanh tổng của hai số hạng
GV có thể đưa ra tính chất: nếu thêm vào số
hạng này và bớt đi số hạng kia cùng một số
Bài 31 (SGK)
+ Tính nhanh một tổng nhiều số hạng
ta áp dụng tính chất giao hoán, kết hợp
để nhóm thành các tổng là số trònchục, tròn trăm
+ Chọn cặp số hạng có tổng hai chữ sốhàng đơn vị bằng 10
a 135 + 360 + 65 + 40 = (135 + 65) + (360 + 40) = 200 + 400 = 600
b 463 + 318+ 137 + 22 = (463 + 137) + (318 + 22) = 600 + 340 = 940
c 20 + 21 + 22 + + 29 + 30 = (20 + 30) + +(24 + 26) + 25 = 50 + 50 + 50 + 50 +50 + 25 = 275
+ Đưa về tính tổng các số hạng của dãy số cách đều.
+ Đối với dãy số cách đều;
số hạng còn lại của tổng ban đầu thành
Trang 21Giáo án Số học 6 Trường THCS Thị Trấn Bần
thì tổng không thay đổi.
a + b = (a + c) + (b - c)
+ Gọi 2 hs lên bảng
+ Hãy tìm quy luật của dãy số
GV: kể từ số hạng thứ ba của dãy số, mỗi số
hạng bằng tổng của hai số liền trước nó.
Hãy viết tiếp 4 ; 6 số nữa vào dãy số 1; 1; 2; 3; 5 ;
8 ;
một số tròn chục, tròn trăm,
a 996 + 45 = 996 + (4 + 41) = (996 + 4) + 41 = 1000 + 41 = 1041
b 37 + 198 = (35 + 2) + 198 = 35 + (2 + 198) = 35 + 200 = 235
Dãy số: 1 , 1 , 2 , 3 , 5 , 8 , 13 , 21 ,
34 , 55
Hoạt động 2: SỬ DỤNG MÁY TÍNH BỎ TÚI (10’)
GV: Đưa máy tính bỏ túi giới thiệu các nút
Tính nhanh:
A = 1 + 3 + 5 + 7 + ……+ 2007Tổng A có (2007 – 1) : 2 + 1 = 1004(số)
Trang 22- Kiến thức cơ bản: Áp dụng thành thạo các tính chất của phép cộng và phép nhân
để giải được các bài tập tính nhẩm, tính nhanh Vận dụng hợp lý các tính chất của phépcộng, phép nhân vào giải toán
- Kỹ năng cơ bản : Học sinh nắm vững kiến thức về các tính chất của phép cộng và
phép nhân
- Thái độ : Nhận xét được các dạng của bài tập để áp dụng chính xác các tính chất,
làm bài cẩn thận , chính xác
B- CHUẨN BỊ CỦA GV - HS:
- GV: Bảng phụ , tranh vẽ máy tính bỏ túi, máy tính bỏ túi
- HS: Ôn tập các kiến thức đã học, máy tính bỏ túi
II Kiểm tra bài cũ (8’):
CH 1: Nêu các tính chất của phép nhân các số tự nhiên Tính nhanh:
III Bài mới(30'):
+ Nêu cách tính nhanh một tích nhiều thừa
Trang 23Giáo án Số học 6 Trường THCS Thị Trấn Bần+ Nêu một số cặp tích như trên:
+ Nêu cách tính nhanh tích của hai thừa số
GV: có thể áp dụng tính chất, nếu tăng
thừa số này lên bao nhiêu lần và giảm thừa
số kia bấy nhiêu lần thì tích không đổi
25 12 = 25 (4 3) = (25 4) 3 = 100 3 = 300
125 16 = 125 (8 2) = (125 8) 2 = 1000 2 = 2000 b)
+ Phân tích một số thành tích củahai thừa số mới sao cho một thừa
số kết hợp với thừa số kia thànhmột số tròn chục, tròn trăm
25 12 = 25 (10 + 2) = 25 10 + 25 2 = 250 + 50 = 300
34 11 = 34 (10 + 1) = 34 10 + 34 1 = 340 + 34 = 374
Bài 37 (SGK)
16 19 = 16 ( 20 – 1) = 16 20 – 16 1 = 320 – 16 = 304
46 99 = 46 (100 – 1) = 46 100 – 46 1 = 4600 – 46 = 4554
35 98 = 35 (100 – 2) = 35 100 – 35 2 = 3500 – 70 = 3430
Trang 24GV: Hai tuần lễ có tổng số ngày là bao
GV: Gợi ý dùng phép viết số để viết ab,
abc thành tổng rồi tính hoặc đặt phép tính
Bài tập:
a) ab 101 = (10a + b) 101 = 1010a + 101b = 1000a +10a +100b + b = abab
b) acb 3 7 11 = abc 1001 = (100a + 10b + c) 1001 = 100100a + 10010b + 1001c = 100000a + 10000b + 1000c +100a + 10b +c
= abcabc
IV Củng cố (4'):
Nhắc lại các tính chất của phép cộng, phép nhân và ứng dụng của nó trong tính toán
V Hướng dẫn về nhà (2 phút)
- Xem lại các bài tập đã chữa
- Đọc trước bài “ Phép trừ và phép chia”
Trang 252 5
III Bài mới:
Hoạt động 1: PHÉP TRỪ HAI SỐ TỰ NHIÊN (10 phút)
GV: Hãy xét xem có số tự nhiên x nào
* Cho hai số tự nhiên a và b nếu có số
tự nhiên x sao cho b + x = a thì ta có
phép trừ a – b = x
Chú ý : Số bị trừ phải lớn hơn số trừ
a) a – a = 0b) a – 0 = ac) ĐK để có hiệu a – b là a ≥ b
Hoạt động 2: PHÉP CHIA HẾT VÀ PHÉP CHIA CÓ DƯ (22 phút)
GV: xét xem có số tự nhiên nào mà :
Cho hai số tự nhiên a và b , trong đó a
0 nếu có số tự nhiên x sao cho b x =
a thì ta nói a chia hết cho b và ta cóphép chia hết
a : b = x
Trang 26GV: Cho HS làm ?2 (SGK)
GV: Giới thiệu phép chia:
12 3 14 3
0 4 2 4
Hai phép chia trên có ghì khác nhau ?
GV: Giới thiệu phép chia hết và phép chia
có dư và nêu các thành phần của phép
GV: Cho HS làm bài tập 44 (a,d) Sau
đó gọi 2 HS lên bảng làm, mỗi HS một
câu
a) 0 : a = 0 (a ≠ 0)b) a : a = 1 (a ≠ 0)c) a : 1 = a
+ một phép chia hết, một phép chia códư
Cho hai số tự nhiên a và b trong đó b
0 , ta luôn tìm được hai số tự nhiên q
và r duy nhất sao cho :
a = b q + r trong đó 0 r <
b Nếu r = 0 thì ta có phép chia hết Nếu r 0 thì ta có phép chia códư
GV: Nêu điều kiện để a chia hết cho b
Nêu điều kiện của số chia, số dư
của phép chia trong N ?
? Trong phép chia cho 5 thì số dư có
thể là bao nhiêu Số dư lớn nhất là mấy
HS: SBC = T SC + Số DƯ SBT = H + ST
Trang 27II Kiểm tra bài cũ (7’):
CH 1 : Cho hai số tự nhiên a và b Khi nào ta thực hiện được phép trừ a - b ?
Trang 28HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại 6 quy
tắc tìm x cơ bản
+ Tìm x chú ý đến các tính chất của
phép toán để giải nhanh
GV: Trong mỗi câu GV sữa sai (nếu
có) củng cố lại sau khi học sinh trình
số hạng kia cùng một số đơn vị thì tổng không thay đổi
a + b = (a + c) + (b - c)
35 + 98 = (35 – 2) + (98 + 2) = 33 + 100 = 133
46 + 29 = (46 – 1) + (29 + 1) = 45 + 30
= 75
Bài 49(SGK) Tính nhẩm :
+ Nếu ta thêm(bớt) cùng một số đơn
vị ở cả số bị trừ và số trừ thì hiệu không thay đổi
a – b = (a + c) – (b + c) = (a - c) – (b - c)
321 – 96 = ( 321 + 4) – (96 + 4) = 325 – 100 = 225
1354 – 997 = (1354 + 3) – (997 + 3) = 1357 – 1000 = 357
Trang 29Giáo án Số học 6 Trường THCS Thị Trấn BầnGV: Hướng dẫn HS sử dụng máy tính
bỏ túi tính bài 50 (SGK)
HS: Thực hiện và trả lời kết quả
GV: Cho HS làm bài tập 51 theo
Xen lại các bài tập đã chửa và làm các bài 64; 65; 66 (SBT)
Tiết sau luyện tập tiếp
- HS năm được mối quan hệ giữa các số trong phép trừ, phép chia hết, phép chia có dư
- Rèn luyện kĩ năng tính toán cho HS, tính nhẩm
- Rèn luyện cho HS vận dụng kiến thức về phép trừ và phép chia để giải một số bi tốn thựctế
B- CHUẨN BỊ CỦA GV - HS:
- GV: SGK, SBT, giáo án, máy tính bỏ túi
- HS: Vở ghi, SGK, VBT, máy tính bỏ túi
Trang 30Bài 1(4 điểm)
a) Viết tập hợp A các số tự nhiên khác 0 không vượt quá 3 (bằng 2 cách) Minh họabằng biểu đồ Ven
b) Biểu diễn các phần tử của A trên tia số
c) Viết các tập hợp con của tập hợp A
Bài 2 (4 điểm) Tính nhanh:
1 2
c) 8 427 3 + 6 573 4 = 24.427+24.573 = 24 (427 + 573) = 24 1000 = 24000d) 234 1257 - 234 257 = 234.(1257- 257) = 234 1000 = 234 000
Câu 3 Tìm số tự nhiên x (1 điểm / câu)
III Bài mới (27'):
Bài 52 (SGK) Tính nhẩm :
Trang 31Giáo án Số học 6 Trường THCS Thị Trấn Bần+ Nêu cách tính nhẩm tích hai thừa số
Ví dụ:
26 5=(26 : 2).(5 2)= 13 10 = 130
GV: Yêu cầu 2 HS lên làm câu a
+ Đưa về phép nhân với số tròn chục,
tròn trăm,
+ GV chốt: biến đổi phép chia về chia
cho một trăm
Gọi 2 HS lên bảng làm
GV: Đọc đề bài 53 , gọi 1 HS đọc lại
đề bài và yêu cầu một HS tóm tắt lại
nội dung bài toán
GV: Theo các em để giải bài toán này
ta làm thế nào
GV: Em hãy thực hiện lời giải bài
toán đó
GV: Đọc đề bài 54 , gọi 1 HS đọc lại
đề bài và yêu cầu một HS tóm tắt lại
nội dung bài toán
1 HS tóm tắt
GV: Muốn tìm được số toa ít nhất em
phải làm thế nào ?
GV: Hướng dẫn HS sử dụng máy tính
đối với phép chia
GV: yêu cầu HS thực hiện một số
a)Tính nhẩm bằng cách nhân thừa sốnày, chia thừa số kia cho cùng một sốthích hợp
14 50 = (14 : 2) (50 2) = 7 100 = 700
16 25 = (16 : 4) ( 25 4) = 4 100 = 400b)Tính nhẩm bằng cách nhân cả số bịchia và số chia cho cùng một số thíchhợp
2100 : 50 = (2100 2) : (50 2) = 4200 : 100 = 42
1400 : 25 = (1400 40) : (25 4) = 5600 : 100 = 56c) Tính nhẩm bằng cách áp dụng tínhchất: (a + b) : c = a : c + b : c
( trường hợp chia hết)
132 : 12 = (120 +12) : 1 = 120 : 12 + 12 : 12 = 10 +1 =11
96 : 8 = (80 + 16) : 8 = 80 : 8 + 16 : 8 = 10 + 2 = 12
Bài 53 (SGK)
21000 : 2000 = 10 dư 1000Vậy Tâm mua được nhiều nhất 10 vởloại I
21000 : 1500 = 14 Vậy Tâm mua được nhiều nhất14 vởloại II
Bài 55 (SGK)
Vận tốc của ô tô là: 288 : 6 = 48 (km/
h) Chiều dài miéng đất hình chữ nhật
Trang 32GV: Với a,b N thì (a – b) có thuộc N không ?
Với a,b N, b 0 thì (a : b) có thuộc N không ?
Tiết 12: LŨY THỪA VỚI SỐ MŨ TỰ NHIÊN
NHÂN HAI LŨY THỪA CÙNG CƠ SỐ A- MỤC TIÊU:
- Học sinh nắm được định nghĩa lũy thừa , phân biệt được cơ số và số mũ , nắmđược công thức nhân hai lũy thừa cùng cơ số
- Học sinh biết viết gọn một tích có nhiều thừa số bằng nhau bằng cách dùng lũythừa , biết tính giá trị của các lũy thừa , biết nhân hai lũy thừa cùng cơ số
- Học sinh thấy được lợi ích của cách viết gọn bằng lũy thừa
Trang 33Giáo án Số học 6 Trường THCS Thị Trấn Bần
II Kiểm tra bài cũ: (Không)
III Bài mới:
Đặt vấn đề: Tổng nhiều số hạng bằng nhau ta có thể viết gọn bằng cách dùng phép nhân Còn tích nhiều thừa số bằng nhau ta có thể viết như sau:
3 3 3 3 = 34 a a a = a3
Ta gọi 34 ; a3 là một lũy thừa
Hoạt động 1: LŨY THỪA VỚI SỐ MŨ TỰ NHIÊN (20 ph)
GV: Hướng dẫn HS đọc các lũy thừa và
chỉ cơ số, số mũ của các lũy thừa
GV: Cho HS đọc các lũy thừa: b4 ; a3; an
GV: Em hãy định nghĩa lũy thừa bậc n của
a
GV: Viết tổng quát
GV: Phép nhân nhiều thừa số bằng nhau
gọi là phép nâng lũy thừa
GV: Cho HS làm ?1 (đề bài trên bảng
Quy ước : a0 = 1VD: 90 = 1 ; 1000 = 1 ; 20090 = 1
Cơsố
Sốmũ
Giá trịcủa lũy thừa
7 2
2 3
34
72
3
23
4
49881
Trang 34GV: Cho HS làm bài 56 (a, c)
Hoạt động 2: NHÂN HAI LŨY THỪA CÙNG CƠ SỐ (10 ph)
GV: Viết tích của hai lũy thừa thành một
lũy thừa:
a 23 22 = b a4 a3 =
GV: gợi ý làm bài tập trên
GV: Qua ví dụ trên em nào có thể cho biết
muốn nhân hai lũy thừa cùng cơ số ta làm
Khi nhân hai lũy thừa cùng cơ
số , ta giữ nguyên cơ số và cộng các số mũ
?2 Viết tích của hai lũy thừa thànhmột lũy thừa:
- Học thuộc định nghĩa lũy thừa bậc n của a Viết công thức tổng quát
- Nắm được cách nhân hai lũy thừa cùng cơ số
- Làm các bài tập: 56(b,d) 57(b,d) 58, 59, 60 (SGK)
* RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 35
Giáo án Số học 6 Trường THCS Thị Trấn Bần
II Kiểm tra bài cũ (5')
Bài tập 58/SGK – 28 Bảng bình phương của các số từ 2 đến 20
III Bài mới (35’)
+ Định nghĩa lũy thừa bậc n của số tự
nhiên a Viết dạng tổng quát
+ Tính giá trị của các lũy thừa sau
(GV bổ sung một số lũy thừa ) chỉ yêu
Dạng 1 Tính giá trị của một lũy thừa
+ lũy thừa bậc n của a là tích của nthừa số bằng nhau, mỗi thừa số bằng a
an = a.a a ; (n 0)
n thừa số aBài tập 57 + 62a/SGk – 28 Tính ana) 22; 23; 24; ; 27
Trang 36cầu hs tính một số lũy thừa (hay gặp)
của các cơ số từ 2 đến 10 Bằng cách
hoàn thành vào bảng sau
Gv yêu cầu hs lên điền bảng
b) 32; 33; 34; 35c) 42; 43; 44d)52; 53; 54e) 62; 63f) 72; 73; 82; 83; 92; 93g) 102; 103; 104; 105; 106
+ Phát biểu quy tắc nhân hai lũy thừa
cùng cơ số Viết dạng tổng quát
+ Xác định yêu cầu của bài toán?
+ Dự đoán một số đã cho có thể đưa về
lũy thừa của những cơ số nào
(sử dụng kết quả của bài tập 57/sgk)
GV: Em có nhận xét gì về số mũ của
lũy thừa với chữ số 0 sau chữ số 1 ở
giá trị của lũy thừa ?
+ nêu cách kiểm tra các khẳng định là
Đ hay S
+ Với khẳng định sai hãy sửa lại cho
Dạng 1: Viết một số tự nhiên hay kết quả phép toán dưới dạng một lũy thừa:
+ Muốn nhân hai lũy thừa cùng cơ số, tagiữ nguyên cơ số và cộng các số mũ
Trang 37Giáo án Số học 6 Trường THCS Thị Trấn Bầnđúng.
GV: Gọi 4 HS lên bảng đồng thời thực
GV: Gọi HS trả lời và cho HS dùng
máy tính kiểm tra lại kết quảbạn vừa
dự đoán
Bài 64 (SGK)
a) 23 22 24 = 23 + 2 + 4 = 29b) 102 103 105 = 102 +3 + 5 =1010c) x x5 = x6
d) a3 a2 a5 = a10
Bài 65 (SGK)
+ Để so sánh hai lũy thừa khác cơ số taphải tính giá trị của chúng rồi so sánh a) 23 = 8 ; 32 = 9 23 < 32 b) 24 = 16 ; 42 = 16 24 = 42 c) 25 = 32 ; 52 = 25 25 > 52 d) 210 = 1024 ; 100 210 > 100
Bài 66 (SGK)
+ 112 = 121; 1112 = 12321 Kết quả là số được viết từ các số tự nhiên liên tiếp theo thứ tự tăng dần từ 1 rồi lại giảm dần về 1
11112 = 1234321
IV Củng cố: (2’)
Gv: Nhắc lại định nghĩa lũy thừa bậc n của a ?
GV: Muốn nhân hai lũy thừa cùng cơ số ta làm thế nào? quy ước về lũy thừa
Quy ước : a1 = a
V Hướng dẫn về nhà (2’)
- Học thuộc định nghĩa lũy thừa, nhân hai lũy thừa cùng cơ số Học thuộc bảng bình
phương của các số từ 2 đến 20, bảng một số lũy thừa từ cơ số 2 đến cơ số 9 đã lập được
- Đọc trước bài chia hai lũy thừa cùng cơ số
* RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn: 14/9/2015
-Ngày dạy: 24/9/2015
a) 23 22 = 26 x 23 22 = 25
b) 34 32 = 36 xc) 54 5 = 54 x 54 5 = 55
Trang 38Tiết 14: CHIA HAI LUỸ THỪA CÙNG CƠ SỐ
A MỤC TIÊU:
- HS nắm được công thức chia hai luỹ thừa cùng cơ số Qui ước a0 = 1(a 0)
- HS biết chia hai luỹ thừa cùng cơ số
- Rèn luyện cho HS tính chính xác khi vận dụng các qui tắc chia hai luỹ thừa cùng
II Kiểm tra bài cũ: (7’)
CH1 : a) Định nghĩa luỹ thừa, viết dạng tổng quát
b) Tính: 22; 52; 112; 142
c) viết các số sau dưới dạng bình phương của một số tự nhiên: 169; 16; 289
(câu b, c gv có thể yêu cầu hs trả lời miệng)CH2 a) Phát biểu quy tắc nhân hai lũy thừa cùng cơ số
b) Áp dụng: Đánh dấu vào câu đúng:
III Bài mới:
Hoạt động 1: Ví dụ (8’)
+ hãy suy ra 57: 53 = ? 57 : 54 = ?
+ Cho a4 a5 = a9
Suy ra: a9 : a5 =? ; a9 : a4 = ?
+ So sánh cơ số và số mũ của các lũy
thừa trong hai phép chia trên
1 Ví dụ:
?1 Ta có: 53 54 = 57
57 : 53 = 54 (= 57 - 3)
57 : 54 = 53 (= 57 - 4) + a4 a5 = a9
Suy ra: a9 : a5 = a4 (= a9 - 5)
a9 : a4 = a5 (= a9 - 4) ( Với a 0)
+ Trong phép chia hai lũy thừa ở trên:
cơ số bằng nhau, số mũ của lũy thừa bị
Trang 39Giáo án Số học 6 Trường THCS Thị Trấn Bần+ Nhận xét gì về cơ số và số mũ của
thương với cơ số và số mũ của các lũy
thừa bị chia và số chia
+Dự đoán kết quả phép tính sau:
chia lớn hơn số mũ của lũy thừa chia.
+ Kết quả phép chia hai lũy thừa cùng
cơ số là một lũy thừa cùng cơ số với số
mũ bằng hiệu số mũ của lũy thừa bị chia trừ đi số mũ của lũy thừa chia
am : an = a m - n
+ Phép chia được thực hiện khi số chiakhác 0
+ a 0 + m n
* Hoạt động 2: 2 Tổng quát (13’)
+ Từ kết quả trên hãy cho biết muốn
chia hai lũy thừa cùng cơ số ta làm như
thế nào?
+ Tính a10 : a2 = ? a3 : a3 = ? (a 0 )
GV: Nhấn mạnh: - Giữ nguyên cơ số.
- Trừ các số mũ (Chứ không phải chia
các số mũ)
?2 Viết thương của hai lũy thừa sau
dưới dạng một lũy thừa
a) 712 : 74 b) x6 : x3 (x ≠ 0 )
c) a4 : a4 = ? (a 0 )
2 Tổng quát
am : an = a m - n ( a 0 , m n )
+ Muốn chia hai lũy thừa cùng cơ số (khác 0) ta giữ nguyên cơ số, trừ các số mũ
VD: (a 0 )
a10 : a2 = a10 - 2 = a8
a3 : a3 = a3 - 3 = a0 = 1Qui ước : a0 = 1 (a 0 )
Chú ý : (Sgk / 29)
- Làm ?2
a) 712 : 74 = 712 – 4 = 78 b) x6 : x3 = x6 - 3 = x3 (x ≠ 0 )c) a4 : a4 = 1 (a 0 )
* Hoạt động 3: Chú ý (7’)
GV giới thiệu: 2 103= 103 + 103
4 102 = 102 + 102 + 102 + 102
GV: Tương tự cho HS viết 7 10 và 5.
100 dưới dạng tổng các lũy thừa của 10
GV: Hướng dẫn HS viết số 2475 dưới
dạng tổng các lũy thừa của 10 như SGK
Trang 40yêu cầu hs làm ?3 viết các số dưới dạng
tổng các lũy thừa của 10 538 = 5 10
- HS nắm được các qui ước về thứ tự thực hiện các phép tính
- HS biết vận dụng các qui ước trên để tính đúng giá trị của biểu thức
- Rèn luyện cho HS tính cẩn thận, chính xác trong tính toán