Hoạt động tìm tòi, mở rộng - Yêu cầu hs thực hiện mục E1 tại lớp Gọi hs lên bảng thực hiện * GV giao việc về nhà - Nắm chắc được điểm ,đường thẳng,điểm thuộc đường thẳng,điểm không thu
Trang 1Tiết 1 + 2 Ngày soạn: 16/08/2017
Ngày dạy: 23/08/2017
Và 30/08/2017
CHƯƠNG I ĐIỂM ĐƯỜNG THẲNG ĐOẠN THẲNG TIA
§1 ĐIỂM ĐƯỜNG THẲNG ĐƯỜNG THẲNG ĐI QUA HAI ĐIỂM
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức - Kỹ năng:
- Nhận biết được: điểm, đường thẳng; điểm thuộc đường thẳng, điểm khôngthuộc đường thẳng; đường thẳng đi qua hai điểm
- Biết cách vẽ: điểm; đường thẳng; điểm thuộc đường thẳng
2 Thái độ: Thẳng thắn chia sẻ cái biết – không biết, tích cực trong hoạt động cá
C CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
1 Phương pháp: Giải quyết vấn đề, nhóm
2 Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm, đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ, tia chớp, trình bày
1 phút, động não
D TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
* Ổn định tổ chức (1’):
Lớp 6A(44) vắng mặt:……… Lớp 6B(41) vắng mặt:………
* GV giới thiệu về bộ môn hình học và các dụng cụ cần thiết, yêu cầu của bộ môn (15ph)
A Hoạt động khởi động
-Tổ chức trò chơi ai nhanh hơn cho
các nhóm
Luật chơi: trong vòng 10s ai chấm
được nhiều dấu chấm nhất trên trang
-Tìm tiếp các hình ảnh của điểm
Các nhóm tham gia trò chơi
- Sau 10 giây hs đổi bài theo vòng tròn trong nhóm để chấm kết quả tìm người thắng cuộc và so sánh vớicác nhóm khác
- Hs hoạt động cộng đồngVD: hạt cát,
Trang 2B Hoạt động hình thành kiến thức.
-Yêu cầu hs đọc nội dung kiến thức
phần 1b, và quan sát hình 2 Sau đó
làm mục 1c vào vở
-Gv theo dõi hoạt động của các nhóm
và sửa sai nếu có
- HS nghiên cứu mục 1b)Nhóm trưởng đặt câu hỏi yêu cầu các thành viên trong nhóm trả lời:+ Đặt tên điểm như thế nào
+ Thế nào hai điểm trùng nhau, hai điểm phân biệt
Làm vở mục 1c) kiểm tra chéo kết quả
Gv yêu cầu hs hoạt động nhóm đọc
và làm theo yêu cầu phần 2a, vào vở
Gv yêu cầu các nhóm thực hiện phần
2c, theo dõi hoạt động của các nhóm
và sửa sai nếu có
Nhóm trưởng yêu cầu các bạn thực hiện phần 2.a, kiểm tra chéo, nhận xét, trao đổi thống nhất cách làm
- Nhóm trưởng yêu cầu các bạn trong nhóm đọc
- Nhóm trưởng yêu cầu các bạn thực hiện theo yêu cầu phần 2c, sau
đó kiểm tra chéo trong nhóm thống nhất kết quả
2c/ 157: Na ; Ma
- Gv yêu cầu hs hoạt động nhóm đọc
và làm theo yêu cầu phần 3 vào vở
-Nhóm trưởng yêu cầu các bạn thực hiện phần 3, sau đó kiểm tra chéo trong nhóm thống nhất kết quả, báo cáo gv
3c) Hình 8: có 3 điểm là F, G, H mà mỗi điểm đồng thời thuộc hai đường thẳng
- Có đường thẳng là FH, FG, GH
C Hoạt động luyện tập
Trang 3Gv yêu cầu hs làm việc cá nhân phần
C báo cáo kết quả, thống nhất trước
lớp, sửa sai cho hs nếu có
- Hs làm việc báo cáo kết quảBài 1/158
Ak ; AI Dk ; D i
2 đường thẳng m, i đi qua C Bài 2/158
Có nhiều điểm khác N mà thuộc m
Có nhiều điểm khác M mà ko thuộcm
2 Quan sát và tìm hiểu
E Hoạt động tìm tòi, mở rộng
- Yêu cầu hs thực hiện mục E1 tại lớp
Gọi hs lên bảng thực hiện
* GV giao việc về nhà
- Nắm chắc được điểm ,đường thẳng,điểm thuộc đường thẳng,điểm không thuộc
đường thẳng
- Mỗi bạn chuẩn bị một tờ giấy trắng
- Tìm hiểu thêm qua mạng Internet về màn hình vô tuyến hay màn hình Laptop
để hiểu thêm về điểm ảnh
“Khi nói về một sản phẩm có màn hình sắc nét người ta hay đề cập đến mật độ điểm ảnh Vậy mật độ điểm ảnh là gì? Nó đóng vai trò như thế nào đối với một màn hình khi hiển thị?
Mật độ điểm ảnh là gì?
Trong in ấn, người ta qui ước mật độ điểm ảnh là dpi (dots per inch) nghĩa
là số chấm trên bề mặt có đường chéo 1 inch Xét trong lĩnh vực hiển thị của màn hình thì mật độ điểm ảnh được ký hiệu là ppi (pixels per inch) tức là số điểm ảnh được chứa trong màn hình có đường chéo 1 inch Ở đây, chúng ta sẽ chỉ xét về mật độ điểm ảnh ppi của màn hình
Mỗi một điểm ảnh (pixel) được cấu tạo từ 3 màu chủ đạo đỏ - xanh dương– xanh lá và cứ thế xếp cạnh nhau theo từng cột và hàng Mật độ điểm ảnh ppi
sẽ được tính dựa trên một bề mặt có đường chéo là 1 inch tương đương với 2.54 cm
Mật độ điểm ảnh ppi đóng vai trò như thế nào cho màn hình?
Về căn bản, thì màn hình nào có càng nhiều pixel được sắp xếp và nhồi nhét lên thì càng hiển thị mịn và sắc nét Cũng bởi thế, nếu xét trên cùng một kích thước màn hình thì thiết bị nào có độ phân giải cao hơn sẽ kéo theo mật độ điểm ảnh cao hơn dẫn đến hiển thị sắc nét và rõ ràng hơn Ngày nay, các nhà sản
Trang 4xuất di động không ngừng nâng cao độ phân giải và hiện tại đã lên đến 2K, điều này đồng nghĩa với việc mật độ điểm ảnh tăng lên một con số rất cao có thể hơn
500 ppi, điển hình như: 515 ppi trên Samsung Galaxy Note 4, 534 ppi trên LG G3
Công thức tính mật độ điểm ảnh
Mật độ điểm ảnh có liên quan mật thiết và tỷ lệ thuận đến độ phân giải của màn hình
Ví dụ xét màn hình có độ phân giải 1440 x 2560 trên kích thước 5.7 inch
củaSamsung Galaxy Note 4 ta sẽ có 1440 cột pixel và 2560 dòng pixel Công thức tính mật độ điểm ảnh như sau:
Tổng số điểm ảnh theo chiều dài đường chéo màn hình 5.7 inch = Căn bậc 2 của tổng bình phương số cột và bình phương số dòng
Mật độ điểm ảnh của một số thiết bị di động
Mật độ điểm ảnh của một số điện thoại cao cấp:
Sony Xperia Z3: 424 ppi, Lumia 930: 441, Samsung Galaxy Alpha: 312
ppi,Nokia Lumia 1520: 367 ppi
Mật độ điểm ảnh của một số điện thoại giá rẻ như: Asus Zenfone 5: 294 ppi,Lumia 630: 221 ppi, Samsung Galaxy Grand Prime: 220 ppi…
Mật độ điểm ảnh của iPhone 4S là 330 ppi, mật độ điểm ảnh của iPhone 5S là
326 ppi, mật độ điểm ảnh của iPhone 6 là 326 ppi và iPhone 6 Plus là 401 ppi (Các đại lượng này được Apple gọi là màn hình Retina).”
- Nghiên cứu trước bài 2 Ba điểm thẳng hàng Đoạn thẳng
Tìm hiểu cách kiểm tra ba điểm cho trước có thẳng hàng hay không?
* Rút kinh nghiệm giờ dạy:
………
………
………
………
………
………
Ngày dạy: 6/09/2017
Trang 5Và 13/09/2017
§2 BA ĐIỂM THẲNG HÀNG ĐOẠN THẲNG
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức - Kỹ năng:
- Nhận biết được: Ba điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng; quan hệ giữa
ba điểm thẳng hàng; hai đường thẳng trùng nhau, hai đường thẳng cắt nhau, haiđường thẳng song song; đoạn thẳng
- Biết cách vẽ: Ba điểm thẳng hàng; đoạn thẳng; hai đường thẳng cắt nhau, haiđường thẳng song song; đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, đoạn thẳng cắt đường thẳng
2 Thái độ: Thẳng thắn chia sẻ cái biết – không biết, tích cực trong hoạt động cá
* GV: Sách hướng dẫn học, thước thẳng có chia khoảng,…
* HS: Sách hướng dẫn học, vở, đồ dùng học tập, mỗi nhóm chuẩn bị 10 viên sỏihoặc 10 hạt tròn
C CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
1 Phương pháp: Giải quyết vấn đề, nhóm, nghiên cứu tài liệu
2 Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm, đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ, tia chớp, trình bày
1 phút, động não
D TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
A Hoạt động khởi động
Y/c hs quan sát hình 10 và dự đoán
xem điểm đường thẳng YZ hay WX
đi qua điểm V và nêu cách kiểm tra
- GV quan sát và kiểm tra một vài
nhóm nghe ý kiến thảo luận của hs và
Trang 61 Ba điểm thẳng hàng, ba điểm
không thẳng hàng.
-Y/c hs đọc tài liệu mục A.B.1b/148
và thảo luận cặp đôi cho biết thế nào
là ba điểm thẳng hàng, ba điểm không
hàng trong hình 11 và cho biết:
+ Điểm nào nằm giữa hai điểm còn
+ Trong ba điểm thẳng hàng có bao
nhiêu điểm nằm giữa hai điểm còn lại
? Nếu biết A, B nằm cùng phía đối
với điểm C thì suy ra được điều gì
? Nếu biết M, N nằm khác phía đối
với điểm D thì suy ra điều gì
? Vẽ hai điểm A, B Dùng thước nối
HS vẽ và nêu cách vẽ
K
A-HS quan sát hình 11 và trả lời câu hỏi
+ Điểm C nằm giữa hai điểm A, B+ Điểm A, B nằm khác phía đối với điểm C
+ Điểm A, C nằm cùng phía đối với điểm B
+ Điểm B, C nằm cùng phía đối với điêm A
HS thực hiện mục 1c+ Các bộ ba điểm không thẳng hàng: (U, T, X); (U, T, V); (X, T, V)+ Hai điểm U, X nằm cùng phía đốivới điểm V
+ Hai điểm U, V nằm khác phía đối với điểm X
HS trả lời nhanh:
Nếu biết A, B nằm cùng phía đối với điểm C thì suy ra
+ A, B, C thẳng hàngNếu biết M, N nằm khác phía đối với điểm D thì suy ra
+ M, N, D thẳng hàng+ Điểm D nằm giữa M và N
HS thực hiện vẽ
B A
Trang 7đoạn thẳng là gì?
2 Đoạn thẳng
- Y/c hs nghiên cứu tài liệu mục 2a)
và cho biết đoạn thẳng là gì?
- Gọi vài hs phát biểu, hs cả lớp nhận
xét GV chốt vấn đề: giới thiệu đoạn
thẳng, đầu mút
- Y/c hs quan sát hình 16 và cho biết:
Số điểm chung của hai đường thẳng
trong mỗi hình
- y/c các nhóm báo cáo kết quả Cho
các nhóm tranh luận thống nhất câu
trả lời Cuối cùng GV chốt lại vấn đề
-y/c hs nghiên cứu tài liệu mục 2b và
cho biết thế nào là hai đường thẳng
song song, cắt nhau, trùng nhau.(vẽ
hình minh họa)
-y/c hs quan sát hình 17, 18 ; nghiên
cứu tài liệu và cho biết:
+ Thế nào là hai đường thẳng phân
biệt
+ Vẽ hình biểu diễn: một đường thẳng
cắt đoạn thẳng, đoạn thẳng cắt đoạn
G
N
F E
HS quan sát hình 19, nghiên cứu mục 2d và trả lời
1b) y/c hs quan sát hình và trả lời
nhanh câu hỏi
1c) Y/c hs vẽ hình và thảo luận nhóm
HS thực hiện bài tập vào vở 1a)
Trang 8y/c hs thảo luận mục 2
GV quan sát, lắng nghe hs tranh luận
đưa ra các cách giải thích
- Gọi một vài hs đưa ra ý kiến, hs
khác nhận xét, bổ sung GV chốt vấn
đề(hướng dẫn hs viết theo quy luật đê
không bị xót bộ điểm nào)
- Các bộ ba điểm không thẳng hàng:(X, U, T), (X, U, Y), (X, U, Z), (T,
- Các đoạn thẳng: MN, MP, MQ,
PQ, PN, NQ
- Các đường thẳng: MP, MQ, QP, QN
2) T là điểm bất kì thuộc đoạn MN thì T có thể trùng với M hoặc N, hoặc nằm giữa M và N
D Hoạt động vận dụng
1) y/c hs hoạt động nhóm để xếp hình HS làm việc nhóm để thảo luận tìm
cách xếp hình
2) y/c hs hoạt động cộng động: quan
sát thế giới xung quanh mình để trả
Trang 9- Cách để một xạ thủ bắn thủ bắn trúng đích, thợ xây dùng dây dọi để xây được các mép cửa song song với nhau
- Nghiên cứu trước bài 3 Độ dài đoạn thẳng Trung điểm của đoạn thẳng
* Rút kinh nghiệm giờ dạy:
………
………
………
………
Ngày dạy: 19/09/2017
Và 28/09/2017
Bài 3 ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG
A Mục tiêu
1 Kiến thức: HS biết được độ dài của đoạn thẳng; so sánh độ dài hai đoạn
thẳng (dựa vào số đo của chúng); điều kiện để có AM + MB = AB; trung điểm của đoạn thẳng
2 Kỹ năng: HS đo được độ dài một đoạn thẳng; so sánh độ dài hai đoạn thẳng;
sử dụng hệ thức AM + MB = AB trong tính toán về độ dài; vẽ trung điểm đoạn thẳng
3 Thái độ: Thẳng thắn chia sẻ cái biết – không biết, tích cực trong hoạt động cá
nhân và trong hợp tác nhóm
4 Năng lực phẩm chất cần HS đạt được:
- Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực tính toán
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy và suy luận; lập luận; giao tiếp; đặt vấn đề và giải quyết vấn đề; biểu diễn; sử dụng ngôn ngữ kí hiệu, sử dụng các đồ dùng và công cụ hỗ trợ
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
B CHUẨN BỊ CỦA GV - HS
* GV: Sách hướng dẫn học, thước thẳng có chia khoảng,…
Phiếu học tập 1:
Câu 1: Nghiên cứu mục 1a) và cho biết: cách đo độ dài đoạn thẳng?
Trang 10Câu 2: Nghiên cứu tài liệu mục 1b và cho biết:
a) Mỗi đoạn thẳng có mấy độ dài?
b) Cách xác định khoảng cách giữa 2 điểm A, B trong trường hợp:
+ A và B phân biệt
+ A trùng B
c) Cách so sánh 2 đoạn thẳng?
d) Cách cộng hai đoạn thẳng?
Câu 3 Nghiên cứu mục 2b và hoàn thành chỗ trống
- Nếu N nằm giữa hai điểm M và N thì ………
- Nếu MN + NP = MP thì ………
Câu 4 Nghiên cứu mục 2d và cho biết: trung điểm I của đoạn thẳng AB là gì?
Từ đó theo em thế nào là trung điểm của một đoạn thẳng?
Phiếu học tập 2: Sử dụng hình 28 SHD/ 157
Bài 1: a) Đo các đoạn thẳng sau:
AB = ……… , AD= ………, BD = ………
Bài 2: a) Xác định:
+ Khoảng cách giữa 2 điểm A và D là: ………
+ Khoảng cách giữa 2 điểm D và B là:………
+ Khoảng cách giữa 2 điểm A và B là:………
………
………
………
* HS: Sách hướng dẫn học, vở, đồ dùng học tập
1) Nhớ lại xem trước đây em đã đo độ dài đoạn thẳng như thế nào?
Đo kích thước của cuốn sách toán 6, vở ghi, bút…
2) Nghiên cứu trước bài 3
Trang 11C CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
1 Phương pháp: Giải quyết vấn đề, nhóm
2 Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm, đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ, tia chớp, trình bày
Giao việc cho nhóm: Phát phiếu học
tập cho các nhóm Yêu cầu các nhóm
thực hiện song song hai phiếu bài tập
GV đặt vấn đề vào bài: Các em đã biết
cách đo độ dài đoạn thẳng Vậy hôm
nay chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu sâu
hơn về vấn đề này
Nhóm trưởng nhận PHT và triển khai nhiệm vụ, giao nhiệm vụ cụ thể cho cá nhân trong nhóm
Làm bài 1 - Phiếu HT
HS làm vào vở
- Phương thức HĐ:
+ Cặp đôi: Làm câu a)Trong nhóm đối chiếu, thống nhất kết quả
+ Nhóm trưởng: Vấn đáp 1, 2 nhóm viên câu b)
B Hoạt động hình thành kiến thức.
Cho HS nghiên cứu tài liệu, xác định mục tiêu của bài
1 Đo độ dài đoạn thẳng.
Gọi 1 HS nêu cách đo độ dài đoạn
thẳng
GV chốt lại cách đo
HS nêu cách đo
- Nhiệm vụ:
Trang 12Giao nhiệm vụ cho nhóm:
GV cho HS làm 1c trang 167, yêu cầu
thảo luận cặp đôi
GV yêu cầu chấm
HS nghiên cứu mục 1b trang 167
- Phương thức HĐ: HĐ nhóm Nhóm trưởng phát vấn các bạn trong nhóm theo phiếu HT2
- Sản phẩm:
Câu 1: Mỗi đoạn thẳng có một độ dài
Độ dài đoạn thẳng là một số dương Câu 2: Khoảng cách giữa 2 điểm A, B phân biệt là độ dài đoạn thẳng AB Khi
A trùng B thì khoảng cách giữa A và B bằng 0
Câu 3: So sánh hai đoạn thẳng bằng cách so sánh độ dài của chúng (với cùng đơn vị đo)
Câu 4: Cộng hai đoạn thẳng bằng cách cộng hai độ dài có cùng đơn vị đo a) Khoảng cách giữa 2 điểm A và C là
2 cm,…
b) AC = BC (=2cm)
AB > AC (vì 4 > 2)
BC < AB (vì 2 < 4) c) AC+CB =2+2 = 4cm
Trang 13chéo nhóm và thông báo kết quả nhóm
- GV yêu cầu 1 nhóm thông báo KQ,
các nhóm còn lại đối chiếu, bổ sung
GV chốt lại kết quả
GV yêu cầu HS đọc mục 2b
GV chốt lại: Điều kiện để một điểm
nằm giữa 2 điểm còn lại và ngược lại
? Trung điểm I của đoạn thẳng AB là gì
? Thế nào là điểm chính giữa của đoạn
thẳng
- HS làm bài 3 - Phiếu HT1
HS nghiên cứu mục 2d
HS trả lời câu hỏi:
- Trung điểm I của đoạn thẳng AB là điểm nằm giữa A, B và cách đều A và
B
- Điểm chính giữa của đoạn thẳng là trung điểm của đoạn thẳng đó
HS hoạt động cặp đôi bài 3: Điểm C nằm giữa 2 điểm A, B và CA = CB nên
C là trung điểm của AB
HS thực hiện mục 2e tr168
Trang 14Giao việc: Làm mục 2e tr168
HS kiểm tra chéo trong nhóm
- GV yêu cầu 1 nhóm thông báo KQ,
các nhóm còn lại đối chiếu, bổ sung
Từ (1)(2)(3)
=> BE = CD
Trang 15GV hướng dẫn HS cách trình bày sau
Nên A là trung điểm của đoạn thẳng BD
HS trả lời
D Hoạt động vận dụng
- Giao việc: Thực hiện D1 tr169
- Cho HS liên hệ thực tế trên lớp phần
2a)b) tr170
- Đố vui 2c) tr170
+ Dùng sợi dây để chia vật cứng thành
hai phần bằng nhau
+ Giới thiệu: Ti vi 50 inch thì đường
chéo của màn hình ti vi là 50 inch
(Biết 1 inch = 25,4 mm)
Tính đường chéo của màn hình ti vi dài
bao nhiêu cm?
- Giao nhiệm vụ cho cặp đôi
Bài 1 So sánh hai đoạn thẳng Biết:
a) Vì điểm I nằm giữa O và A nên:
Trang 16Biết OI = 2cm, OA = 4cm
a) Tính IA
b) So sánh OI và IA
c) I có là trung điểm của OA không?
- GV yêu cầu đại diện 2 nhóm lên trình
OI = IA (= 2cm)c) Vì I nằm giữa A, O và OI = IA nên I
là trung điểm của OA
E Hoạt động tìm tòi, mở rộng
GV giao nhiệm vụ về nhà:
Cá nhân:
- Ôn lý thuyết mục 1b, 2b,d
- Thực hành xác định khoảng cách giữa 2 điểm
- Dùng sợi dây chia vật cứng thành hai phần bằng nhau
- Làm bài tập E1
- Tìm hiểu, đọc thêm E2: Tìm hiểu về cân thăng bằng, cách giữ thăng bằng trên dây, cách đo chiều dài và công cụ đo chiều dài trong thực tiễn (Nhóm báo cáo kết quả)
- Đọc trước bài 4: Tia Vẽ đoạn thẳng biết độ dài
* Nhóm: Nghiên cứu chế tạo thước đo
Ngày dạy: 2/10/2017
LUYỆN TẬP
A Mục tiêu
1 Kiến thức – kĩ năng:
- Khắc sâu kiến thức về ba điểm thẳng hàng,đoạn thẳng,độ đà đoạn thẳng,trung
điểm của đoạn thẳng qua một số bài tập
- Rèn luyện kỹ năng nhận biết một điểm nằm giữa hay không nằm giữa hai điểmkhác,trung điểm của đoạn thẳng
- Bước đầu tập trung suy luận và rèn luyện kỹ năng tính toán
3 Thái độ: Thẳng thắn chia sẻ cái biết – không biết, tích cực trong hoạt động cá
nhân và trong hợp tác nhóm
4 Năng lực phẩm chất cần HS đạt được:
Trang 17- Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; nănglực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực tính toán
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy và suy luận; lập luận; giao tiếp; đặt vấn đề vàgiải quyết vấn đề; biểu diễn; sử dụng ngôn ngữ kí hiệu, sử dụng các đồ dùng vàcông cụ hỗ trợ
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
B CHUẨN BỊ CỦA GV - HS
* GV: Sách hướng dẫn học, thước thẳng có chia khoảng,…
* HS: Sách hướng dẫn học, vở, đồ dùng học tập
C CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
1 Phương pháp: Giải quyết vấn đề, nhóm
2 Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm, đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ, tia chớp, trình bày
Bài 1: Điền đúng (Đ) hoặc sai(S) vào ô trống.
Nếu điểm N nằm giữa hai điểm P và Q thì :a) Ba điểm N, P, Q thẳng hàng
b) Ba điểm N, P, Q không thẳng hàng c) P và Q nằm khác phía đối với điểm N d) PN + NQ = PQ
e) PN + PQ = NQ Đáp án: a) Đ; b) S; c) Đ; d) Đ; e)
S
Bài 2:Vẽ đường thẳng a Lấy các điểm A a , B a,
C a và D a Vẽ các đoạn thẳng DA, DCGiải:
- Vẽ đường thẳng a
- Vẽ các điểm A a , B a, C a và D a
- Vẽ các đoạn thẳng DA, DC
Trang 18M thuộc đoạn thẳng PQ
PM + MQ = PQ MQ = PQ - PM
MQ = 11 - 2
MQ = 9 ( cm)
Bài 4: Gọi M là một điểm bất kì của đoạn thẳng
EF(như hình vẽ) Biết ME=4cm, EF=8cm So sánh haiđoạn thẳng EM và MF
D E Vận dụng – Tìm tòi mở rộng
GV cho hs hoạt động
cộng đồng
Bài 5:Cho đoạn thẳng AB dài 6cm Gọi C là trung
điểm của AB.Lấy D và E là hai điểm thuộc đoạn thẳng AB sao cho AD = BE = 2cm.Vì sao C là trung điểm của DE
Trang 20M nằm giữa A và B
=> AM + MB = AB (theo nhận xét)
=> AM = AB - BM (1)
N nằm giữa A và B
=> AN +MB = AB (theo nhận xét)
=> BN = AB - AN (2)
mà (AN=BM) (3)
Từ (1), (2), (3) ta có: AM=BN
Trải nghiệm sáng tạo: Chế tạo thước đo
GV y/c hs xác định mục tiêu
GV hướng dẫn hs về nhà tìm hiểu theo
nhóm
+ Các thông tin về thước đo độ dài: các
loại thước, GHĐ – ĐCNN, ứng dụng,
đơn vị đo
+ nghiên cứu về sân trường cần đo: vẽ
phác họa hình dạng, ước lượng các
kích thước
+ Lên ý tưởng chế tạo thước: xác định
loại thước đo, chọn vật liệu, xác định
GHĐ – ĐCNN
HS: nghiên cứu mục tiêu
Hs nhận nhiệm vụ từ GV, nhóm lên kế hoạch thực hiện nhiệm vụ, giao nhiệm
vụ cụ thể cho các thành viên
GV giao nhiệm vụ về nhà:
- Ôn lại lí thuyết về độ dài đoạn thẳng và trung điểm đoạn thẳng
- Hoàn thành các bài tập 5,6
- Nghiên cứu bài 4 Tia – Vẽ đoạn thẳng biết độ dài
- Nhóm triển khai thực hiện nhiệm vụ “chế tạo thước đo” và báo cáo sản phẩm vào cuối học kì I
* Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
Trang 21Tiết 8+9 Ngày soạn: 1/10/2017
- Biết các khái niệm: tia, hai tia đối nhau; hai tia trùng nhau; hai tia phân biệt.
- Biết cách: vẽ một tia, hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau; vẽ đoạn thẳng biết độdài; vẽ trung điểm một đoạn thẳng; tia cắt đoạn thẳng, tia cắt đường thẳng
3 Thái độ: Thẳng thắn chia sẻ cái biết – không biết, tích cực trong hoạt động cá
nhân và trong hợp tác nhóm
4 Năng lực phẩm chất cần HS đạt được:
- Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; nănglực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực tính toán
Trang 22- Năng lực chuyên biệt: Tư duy và suy luận; lập luận; giao tiếp; đặt vấn đề vàgiải quyết vấn đề; biểu diễn; sử dụng ngôn ngữ kí hiệu, sử dụng các đồ dùng vàcông cụ hỗ trợ.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
B CHUẨN BỊ CỦA GV - HS
* GV: Sách hướng dẫn học, thước thẳng có chia khoảng,…
* HS: Sách hướng dẫn học, vở, đồ dùng học tập
C CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
1 Phương pháp: Giải quyết vấn đề, nhóm
2 Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm, đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ, tia chớp, trình bày
GV giao nhiệm vụ cho hs hoạt động
theo cặp đôi trong thời gian 2ph:
Quan sát hình 30 và nói cho nhau nghe
theo tài liệu về tia số, tia, các tia gốc
O
GV: các bạn đã biết về tia số còn tia
thì các bạn hiểu như thế nào?
HS hoạt động theo cặp đôi: nói cho bạnnghe về nội dung trong hình 30
B Hình thành kiến thức
GV yêu cầu hs hoạt động nhóm trong
8ph nghiên cứu tài liệu mục 1.b rồi
cho biết:
a)Thế nào là tia
b) vẽ 2 tia gốc A
c) Lấy hình ảnh của tia trong thực tế
d) Thế nào là hai tia đối nhau, trùng
nhau Vẽ hình minh họa
GV theo dõi hoạt động các nhóm và
b) c) VD:… (cầm thước kẻ, bút chì, …)d) Hai tia đối nhau là hai tia chung gốc
Trang 23GV chốt khái niệm
1 Tia, hai tia đối nhau, hai tia trùng
nhau
GV đưa ra một que nhựa mềm Hãy
tạo tia, hai tia đối nhau, hai tia trùng
nhau
GV yêu cầu hs hoạt động cặp đôi thực
hiện mục 1.c trong 3ph
GV yêu cầu hs thực hiện mục 1d
(kiểm tra chéo theo cặp đôi)
+ Tìm hiểu về đoạn thẳng, đường
thẳng cắt tia
+ Vẽ hình minh họa theo yêu cầu
và tạo thành đường thẳngHai tia trùng nhau là hai tia chung gốc nhưng không tạo thành đường thẳngVD: Hai tia Om và On là hai tia đối nhau
+ Hai tia Az và AB là hai tia trùng nhau
HS thực hiện mục 1.c+ Các tia gốc B: Bx,By,BA+ Các tia đối nhau: Bx và By+ Các tia trùng nhau:BA và Bx ; AB và Ay
+ Các tia phân biệt:Ax,Ay,Bx,By+ Các tia không đối nhau là: Ax và By;Ay và Bx:Bx và Ax
1.d
2 Vẽ đoạn thẳng trên tia
GV yêu cầu hs thực hiện mục 2 theo
cặp đôi
a) Tìm hiểu cách vẽ đoạn thẳng trên
HS vẽ hình theo hướng dẫn SHD+ Vẽ đoạn thẳng biết độ dài
Trang 24Thực hành: cho đoạn PQ Vẽ đoạn UV
trên tia Vz sao cho UV = PQ
GV chốt lại hai cách vẽ đoạn thẳng
trên tia: biết độ dài và không biết độ
dài
GV giới thiệu mục 2c
G chốt kiến thức trọng tâm
+Trên một tia Ox bao giờ cũng vẽ
được một và chỉ một điểm sao cho
OM = a
+ Trên Ox,nếu OM=a,ON =b và
0<a<b thì M nằm giữa hai điểm O và
N
Y/c hs thực hiện mục 1d
+ Vẽ đoạn thẳng trên tia có độ dài bằng
độ dài đoạn thẳng cho trước
HS nghiên cứu tài liệu mục 2.c
GV cho hs hoạt động cá nhân và yêu
cầu lên bảng trình bày
Bài C.1/162
Trang 25* Điểm O nằm giữa hai điểm M và Nb) Vẽ hình
Bài C.2/163
a)
+ Những tia cắt đọan BC là: AB,AF,AC+Những đường thẳng cắt tia AB là:DE+Những tia cắt đường thẳng DE
Trang 26?Qua bài này em đã học được những
kiến thức nào
GV yêu cầu các nhóm vẽ sơ đồ tư duy
tổng hợp kiến thức bài học
AB/2
=> M là trung điểm của AB
* Qua bài này em đã học được những
kiến thức sau:
- Hiểu được thế nào là tia,hai tia đối nhau, trùng nhau, hai tia phân biệt và cách vẽ
- Biết vẽ đoạn thẳng khi biết độ dài
- Biết xác định điểm nằm giữa hai điểmbằng cách so sánh độ dài
D Hoạt động vận dụng
Dùng Copa và thước thẳng để vẽ trên
trang giấy các đoạn thẳng có cùng độ dài
2 VD:
TIA VẼ ĐOẠN THẲNG
Trang 27Tiết 10 + 11 Thi khảo sát chất lượng giữa kì theo lịch của phòng giáo dục.
- Biết cách gióng(kiểm tra) ba cây (hay cọc) thẳng hàng.
- Biết cách đo độ dài trên mặt đất
3 Thái độ: Thẳng thắn chia sẻ cái biết – không biết, tích cực trong hoạt động cá
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
B CHUẨN BỊ CỦA GV - HS
*GV: Ba cọc tiêu , 1 dây dọi, 1 búa đóng cọc.
Trang 28* HS: Mỗi nhóm thực hành ( Từ 8 đến 10 hs ) chuẩn bị: 1 búa đóng cọc, 1 dây
dọi, 3 cọc tiêu một đầu nhọn được sơn hai màu đỏ trắng xen kẽ Thước cuộn Chuẩn bị 20 viên sỏi
C CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
1 Phương pháp: Giải quyết vấn đề, nhóm
2 Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm, đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ, tia chớp, trình bày
1 phút, động não
D TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
A Hoạt động khởi động
GV: đưa ra bốn cọc tiêu Em nêu cách
làm thế nào để đóng các cọc tiêu này
+ Tìm hiểu cách đo khoảng cách giữa
hai điểm trên mặt đất
Nêu dụng cụ cần dùng trong mỗi
nhiệm vụ và tìm hiểu tác dụng của
Trang 29GV y/c 1 nhóm lên làm mẫu.
GV theo dõi và hướng dẫn nhóm mẫu
thực hiện
HS quan sát hình vẽ và mô tả cho bạn cùng cặp đôi nghe
Nhóm mẫu thực hành, hs quan sát và nêu ý kiến
3 Thực hành đo khoảng cách giữa
hai điểm trên mặt đất.
- Cho hs lựa chọn dụng đo để đo
khoảng cách giữa hai điểm bất kì do
GV đưa ra
GV chốt lại ba bài thực hành và nhắc
nhở hs chuẩn bị cho tiết thực hành sau
HS tìm hiểu nêu cách đo, lựa chọn dụng cụ đo và tiến hành đo
Vận dụng – Tìm tòi mở rộng
Quan sát xung quanh em và chỉ ra hình
ảnh có liên quan đến những cây thẳng
Trang 303 Thực hành đo khoảng cách giữa
hai điểm trên mặt đất.
+ Nêu tác dụng của việc gióng thẳng
Nhóm trưởng làm mẫu, sau đó thay nhau làm nhóm trưởng để chỉnh đốn hàng thành 1 hàng dọc, thẳng hàng
* Trình bày cho nhóm về cách chỉnh hàng dọc
HS thực hiện trồng cây thẳng hàng
3 hs cắm cọc tiêu theo thứ tự, dùng dâydọi để kiểm tra cọc tiêu đã được cắm thẳng so với mặt đất chưa
HS 1: cắm cọc tiêu 1
HS 2 cắm cọc tiêu 2
HS 3 đặt mắt ngắm từ cọc tiêu 1 đến cọc tiêu 2 và điều chỉnh vị trí để cắm cọc tiêu 3 sao cho 3 cọc tiêu thẳng hàng
HS đo khoảng cách giữa hai trong ba cọc tiêu vừa cắm
Sau đó có thể tiến hành đo khoảng cách giữa hai điểm bất kì xung quanh
Trang 31hàng trong cuộc sống khu vực thực hành của nhóm.
* kết thúc buổi thực hành: GV y/c hs vệ sinh cá nhân, nộp dụng cụ
Từng nhóm báo cáo kết quả và thái độ của cá nhân trong buổi thực hành
* GV giao nhiệm vụ về nhà: Hãy ứng dụng trồng cây thẳng hàng trong cuộc sống quanh em Ôn tập kiến thức chương I theo hệ thống câu hỏi của GV chuẩn bị tiết ôn tập chương.
- Hiểu được mạch kiến thức cơ bản trong chương.
- Biết một số dạng bài tập cơ bản thuộc chương
3 Thái độ: Thẳng thắn chia sẻ cái biết – không biết, tích cực trong hoạt động cá
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
B CHUẨN BỊ CỦA GV – HS
GV: bản đồ tư duy, bài tập ôn luyện cho hs
HS: các nhóm chuẩn bị bản đồ tư duy
Trang 32C CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
1 Phương pháp: Giải quyết vấn đề, nhóm
2 Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm, đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ, tia chớp, trình bày
1 phút, động não
D TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
A Hoạt động khởi động
GV y/c hs thảo luận nhóm trong vòng
8ph: dựa vào bảng tóm tắt kiến thức ở
SHD/169 để thuyết trình về nội dung
kiến thức cơ bản trong chương
GV nhận xét và tổng hợp lại toàn bộ
kiến thức dưới bản đồ tư duy
- y/c thực hiện cặp đôi mục C.1b
- Hoạt động cả lớp mục C.1c
HS thảo luận nhóm và cử đại diện 1 nhóm thuyết trình, các nhóm nghe nhậnxét và bổ sung ý kiến cho nhóm bạn
→ Điền vào ô trống
* (1) Điểm (2) Đường thẳng (3) Tia
(4) Đoạn thẳng (5) Trung điểm đoạn thẳng
Ba điểm thẳng hàng là ba điểm cùng nằm trên một đường thẳng
C3:Điểm M nằm giữa hai điểm A,B khi
3 điểm A,B,M thẳng hàng và A,B nằm khác phía đối với điểm M
C4:Khi 3 điểm A,B,C thẳng hàng thì
Trang 33hai đường thẳng AB và BC trùng nhauHai đường thẳng không trùng nhau là hai đường thẳng phân biệt
C5:Hình gồm điểm A và một phần đường thẳng chia ra bởi A là một tia gốc A
+Hai tia đói nhau là hai tia chung gốc
và tạo thành một đường thẳng
C6: Đoạn thẳng AB là hình gồm hai điểm A,B và tất cả các điểm nằm giữa
A và B
C7: Để đo độ dài một đoạn thẳng ta đặt vạch số 0 của thước trùng với một đầu mút,đầu mút kia trùng với vạch nào của thước thì đấy là độ dài đoạn thẳngC8:Đo độ dài từng đoạn thẳng => so sánh các độ dài đó
=> so sánh đoạn thẳng
C9: AM+MB =AB <=> M nằm giữa A
và B
C10: Để vẽ trên tia Ox một đoạn thẳng
có độ dài bằng 1đoạn thẳng cho trước
ta làm như sau:
- Mở góc độ compa đúng bằng độ dài đoạn thẳng
- Đặt một mũi compa trùng với điểm O,mũi kia đánh dấu đầu mút còn lại của đoạn thẳng cần vẽ trên tia Ox.C11:Trung điểm của đoạn thẳng AB là điểm nằm giữa A,B và cách đều A và B.C12:Muốn vẽ trung điểm của đoạn AB
ta thực hiện như sau:
- Đo độ dài AB,tính AB/2
- Vẽ điểm I nằm giữa A,B và cách A hoặc B một khoảng bằng AB/2
Trang 34Y/c HS hoạt động nhóm mục 3/ 169
trong thời gian 10ph
Hs hoạt động nhóma) Vẽ hình và trả lời các câu hỏi:+ Vẽ PQ = 6cm.Trên tia PQ vẽ PA= 8cm
- Điểm A không nằm giữa hai điểm P
và Q vì A và Q cùng thuộc tia PQ nhưng PQ < PA
- Ta có :Q nằm giữa hai điểm P và A
=> PQ + QA = PA
QA = PA - PQ
QA = 8 - 6 =2(cm)Vậy QP > QA
Trang 35- Vì QP > QA nên Q không phải là trung điểm của PA.
+ Vẽ trung điểm M của PA+ Vẽ tia Qt không trùng với tia QP và
QA Trên tia QT vẽ QT = 3cm+ Vẽ tia đối của QT.Trên tia đối của QT
vẽ điểm Z sao cho Q là trung điểm của TZ(h.vẽ)
G lần lượt gọi HS vẽ hình và trả lời các câu hỏi => GV chốt và khắc sâu
Cách 3: Đo độ dài AB,BC,tính được AC
GV giao cho mỗi nhóm thực hiện một
bài tập trong thời gian 10ph
Bài 1 Trên tia Ox lấy hai điểm A và B
sao cho OA=2cm; OB=8cm Gọi M là
trung điểm của đoạn thẳng AB
a Trong 3 điểm O;A;B điểm nào nằm
giữa hai điểm còn lại?vì sao?
b Tính độ dài đoạn thẳng AB,OM
c Trên tia đối của tia Mx lấy điểm I
sao cho MI=1cm Chứng tỏ A là trung
điểm của OI
Nhóm hoạt động sau 10ph trưng bày sản phẩm và các nhóm chấm chéo dựa vào đáp án và thang điểm của GV.Bài 1 Vẽ đúng và chính xác hình
Trang 36Bài 2 Trên tia Ox lấy hai điểm A và B
sao cho OA = 3cm và OB = 9cm
a Tính độ dài đoạn thẳng AB
b Gọi M là trung điểm của đoạn thẳng
AB Tính độ dài đoạn thẳng OM
c Hỏi điểm A có phải là trung điểm
của đoạn thẳng OM không? Vì sao?
Bài 3 Trên tia Ox lấy hai điểm A và
B sao cho OA = 4cm, OB = 9cm
a Tính độ dài đoạn thẳng AB
b Gọi M là trung điểm của đoạn thẳng
OA Tính độ dài đoạn thẳng OM
c Lấy điểm C nằm giữa A và B sao
cho BC = 3cm Điểm A có là trung
điểm của đoạn thẳng MC không? Vì
sao?
* Cm: M nằm giữa O và B suy ra OM = 5cm
c Cm: I nằm giữa O và MSuy ra OI = 4cm
CM: A nằm giữa O và ISuy ra OA = AI = 2cmKL: …
b) M là trung điểm của AB nên
AM = MB = ½ AB = 3cm
* Cm: M nằm giữa O và B suy ra OM = 6cm
c cm AM = MO = ½OMBài 3
D.E Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng
1.Quan sát ,tìm hiểu
HS quan sát các hình ảnh xung quanh mình và trả lời
2.Đố bạn
a)Đoan thẳng nối chân 5 cột dài là: 4.4 = 16(m)
b)Đội hình xếp hàng của một lớp theo hình chữ nhật
Trang 37HS tỡm hiểu thờm ở thực tế và trờn internet.
GV hệ thống lại nội dung kiến thức chương I qua sơ đồ tư duy
* GV giao nhiệm vụ về nhà:
+ ễn tập kiến thức cơ bản của chương
+ Xem lại cỏc dạng bài tập đó chữa
Tiết 16 KIỂM TRA MỘT TIẾT
A Mục tiờu:
+ Kiến thức:
- Kiểm tra khả năng tiếp thu kiến thức hình học về đờng
thẳng, tia, đoạn thẳng
Trang 38+ Kỹ năng:
- Kiểm tra kỹ năng vẽ hình, lập luận và trình bày bài giải toán hình học
+ Thái độ:
- Tính kỷ luật, nghiêm túc trong kiểm tra
- Phát hiện những chỗ sai sót của học sinh trong làm bài tập
để tìm cách khắc phục
→ Đỏnh giỏ chất lượng đại trà và chất lượng mũi nhọn của học sinh
- Làm phỏt huy được tớnh tớch cực hoạt động sỏng tạo của học sinh trong bài làmkiểm tra 1 tiết
- Nhằm đỏnh giỏ quỏ trỡnh truyền thụ và lĩnh hội kiến thức giữa thầy và trũ ở
Chương I
B Hỡnh thức: Trắc nghiệm và Tự luận.
C Ma trận đề:
Cấp độ Chủ đề/
Cấp độ cao
�� biểu diễn mối quan
hệ giữa điểm và đường
2
0,5
2 2,25
Cõu 9
Trang 39thẳng hàng.
- Biết được điểm nằm
giữa hai điểm còn lại
3 0,7
5
1
0,25
5 12,5%
=1,25đ
3 Tia
- Biết được hai tia trùng
nhau, hai tia đối nhau
- Biết được điểm nằm
giữa hai điểm còn lại
trong ba điểm thẳng
hàng
Câu 6Câu 8aCâu 8b
Câu 11(a, b, c)
Số câu
Số điểm
3 0,75
3
4
6 47,5% = 4,75 đ Tổng số câu
Tổngsố điểm
5 1,25 12,5%
5 1,25 12,5 %
6 6,5
II BẢNG MÔ TẢ CHI TIẾT NỘI DUNG CÂU HỎI
1 Điểm –
đường
thẳng
Câu 1 - NB: Nhận biết về đường thẳng
Câu 2 - TH: Biết sử dụng kí hiệu ��; biểu diễn mối quan hệ giữa điểm
và đường thẳng
Câu 5 - TH: Biết cách xác định đường thẳng
Trang 40Câu 7 - VD: Biết xác định số đường thẳng kẻ được từ số điểm cho
trước
Câu 10 - VD: Vẽ được ba điểm theo số giao điểm cho trước
Câu 12 - VDC: Tính số đường thẳng khi biết số giao điểm
Câu 3 - NB: Quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng
Câu 4 - TH: Nhận biết điểm nằm giữa hai điểmCâu 8c TH: Xác định số đoạn thẳng kẻ được từ số điểm cho trước.Câu 8d -TH: Tìm độ dài đoạn thẳng liên quan đến ba điểm thẳng hàng.Câu 9 -VD: Tính độ dài đoạn thẳng liên quan đến trung điểm
3 Tia
Câu 6 NB: Biết điểm nằm giữa hai điểm trên tia
Câu 8a NB: Nhận biết hai tia đối nhauCâu 8b NB: Nhận biết hai tia trùng nhau
Câu 11 VD : Nhận biết điểm nằm giữa, trung điểm đoạn thẳng, tính độ
dài đoạn thẳng
D Đề kiểm tra:
I PHẦN TRẮC NGHIỆM (3.0 điểm)
Chọn đáp án phù hợp rồi khoanh tròn vào chữ cái
Câu 1 Đường thẳng có đặc điểm nào trong các đặc điểm sau ?
A Giới hạn ở một đầu B Kéo dài mãi về một phía
C Giới hạn ở hai đầu D Kéo dài mãi về hai phía
Câu 2 Trong các cách viết sau cách viết nào sử dụng sai các kí hiệu ?
Câu 3 Ba điểm M, N, P thẳng hàng Trong các câu sau, câu nào sai ?
A Đường thẳng MP đi qua N
B Đường thẳng MN đi qua P
C M, N, P thuộc một đường thẳng
D M, N, P không cùng thuộc một đường thẳng
Câu 4 Điểm E nằm giữa hai điểm M và N thì: