1. Trang chủ
  2. » Tất cả

so hoc 6 ki I 3 cot

145 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 145
Dung lượng 2,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: HS được làm quen với khái niệm tập hợp bằng cách lấy các ví dụ vềtập hợp thường gặp trong toán học và trong đời sống.. Kiến thức: HS biết được tập hợp số tự nhiên, nắm được cá

Trang 1

1 Kiến thức: HS được làm quen với khái niệm tập hợp bằng cách lấy các ví dụ về

tập hợp thường gặp trong toán học và trong đời sống HS nhận biết được một đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trước

2 Kỹ năng: HS biết viết một tập hợp theo diễn đạt bằng lời của bài toán, biết sử

- HS: xem trước bài

III Phương pháp dạy học

thuyết trình, giảng giải, gợi mở vấn đáp, nêu vấn đề,

IV Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định lớp: 6A……… 6B………

2.Kiểm tra bài cũ: Gv dặn dò HS chuẩn bị đồ dùng học tập, sách vở cần thiết cho

bộ môn

3.Bài mới: -Gv giới thiệu nội dung của chương I như SGK.

Đặt vấn đề: Hãy làm quen với tập hợp

+Tập hợp các chữ cía,b,c

+Tập hợp các số tự nhiệnnhỏ hơn 4

Tập hợp các học sinh lớp6A

-HS : Tìm ví dụ tập hợptương tự với đồ vật hiện

có trong lớp chẳn hạn

1 Các ví dụ : ( sgk)

- Tập hợp những cáibàn trong lớp học

- Tập hợp các câytrong sân trường

-Tập hợp các ngón taycủa một bàn tay

2 Cách viết Các ký hiệu :

Vd1 : Tập hợp A các

số tự nhiên nhỏ hơn 4được viết là :

Trang 2

GV : Giới thiệu các ký hiệu

cơ bản của tập hợp và ý nghĩa

của chúng, củng cố nhanh qua

vd

GV : đặt vấn đề nếu trong một

tập hợp có cả số và chữ thì dử

dụng dấu nào để ngăn cách ?

GV : Giới thiệu cách viết tập

HS : thực hiện tương tựphần trên

- Chú ý không kể đếnthứ tự của phần tử nhưngmỗi phần tử chỉ xuấthiện 1 lần trong cách viếttập hợp

?1 Tập hợp D các số tựnhiên nhỏ hơn 7

+ Cách 1: D ={ 0;1;2;3;4;5;6}

+ Cách 2: D = {x N│x7}

2 D; 10 ∉ D

?2 M = { N,H,A,T,R,G}

A = {0 ; 1 ; 2 ; 3} , hay

A = {1 ; 3 ; 2 ; 0}.Hay A = {xN/x< 4}

- Chú ý : các phần tửcủa tập hợp được viếttrong hai dấu ngoặcnhọn, cách nhau bởidấu ‘;’(nếu có phần tử

là số ) hoặc dấu ‘,’( nếu có phần tử không

là số )

Vd2: B là tập hợp các chữ cái a,b,c được viết

là :

B = {a ,,b c} hay

B = {b ,,c a}

- Ghi nhớ :để viết một tập hợp thường có hai

cách :

- Liệt kê các phần tửcủa tập hợp

- Chỉ ra tính chất đặctrưng cho các phần tửcủa tập hợp đó

-HS xem lại kiến thức về số tự nhiên đã học ở tiểu học

-Xem trước §2 Tập hợp các số tự nhiên

6 Rút kinh nghiệm

Trang 3

Tiết 2 Ngày Soạn : 30/8/2016

Ngày Giảng: 6A: 06/9/2016

6B: 06/9/2016

§2 TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN I.Mục tiêu: 1 Kiến thức: HS biết được tập hợp số tự nhiên, nắm được các quy ước về thứ tự trong tập hợp số tự nhiên, biểu diễn một số tự nhiên trên tia số, nắm được điểm biểu diễn số nhỏ hơn ở bên trái điểm biểu diễn số lớn hơn trên tia số 2 Kỹ năng: HS phân biệt được tập hợp N và N* , biết sử dụng các ký hiệu ≤ và ≥ , biết viết số tự nhiên liền sau, số tự nhiên liền trước của một số tự nhiên 3 Thái độ: Rèn luyện cho HS tính chính xác khi sử dụng các ký hiệu II Chuẩn bị: - GV: + sgk, sgv, các dạng toán, Bảng phụ,thước kẻ - HS: xem lại kiến thức về số tự nhiên đã học ở tiểu học III Phương pháp dạy học thuyết trình, giảng giải, gợi mở vấn đáp, nêu vấn đề,

IV Tiến trình bài học: 1 Ổn định lớp: 6A……… 6B………

2.Kiểm tra bài cũ: 5 phút

- Cho ví dụ về tập hợp, nêu chú ý về tập

hợp

HS1:Tập hợp những viên phấn trong hợp

- Chú ý / 5 sgk

- Cho hai tập hợp : A={ cam, táo}

B={ổi, chanh, cam}

Dùng kí hiệu ∈ , ∉ để ghi các phần tử

HS2: a) cam ∈ A và cam ∈B b) Táo ∈ A mà táo ∉ B

3 Bài mới

Đặt vấn đề: Có gì khác nhau giữa hai tập hợp N và N*

- Nêu các số tự nhiên?

- Tập hợp các số tự nhiên

được ký hiệu là N

Hãy viết tập hợp các số tự

nhiên

- Vẽ tia Ox

- Biểu diễn các số 0, 1, 2, 3,

- 0, 1, 2, 3, … là các

số tự nhiên

N = {0, 1, 2, 4, …}

Hs lên bảng biểu diễn

1 Tập hợp N và tập hợp N * (12 phút)

- Các số 0, 1, 2, 3, …

là các số tự nhiên Tập hợp các số tự nhiên ký hiệu là N

N = {0, 1, 2, 4, …}

Trang 4

- Điểm biểu diễn số tự nhiên

a trên tia số gọi là điểm a

- Tập hợp các số tự nhiênkhác 0 được ký hiệu N*

- GV giới thiệu số liền

trước, số liền sau của một số

tự nhiên

- Giới thiệu hai số tự nhiên

liên tiếp

Hai số tự nhiên liên tiếp hơn

kém nhau mấy đơn vị?

- Tìm số liền sau của các số

4, 7, 15?

- Tìm các số liền trước của

Điểm 2 ở bên tráiđiểm 4

3 < 9; 15 > 7; 0 <2

A = {6; 7; 8 }

a < c

HS: 5, 8, 16HS: 8, 14, 19

Số 0 Không có số tựnhiên lớn nhất vì bất

cứ số tự nhiên nàocũng có số tự nhiên

trên tia số điểm a nằm bên trái điểm b

a ≤ b nghĩa là a < b và a = b

b ≥ a nghĩa là b > a hoặc a =b

-Nếu a < b và b < c thì a < c

- Mỗi số tự nhiên có một sốliền sau duy nhất

-Số 0 là số tự nhiên nhỏ nhất,không có số tự nhiên lớnnhất

-Tập hợp các số tự nhiên có

vô số phần tử

0 1 2 3 4 5

Trang 5

các số 9, 15, 20?

- Trong các số tự nhiên, số

nào nhỏ nhất?

- Số nào lớn nhất?

- Tập hợp các số tự nhiên có

bao nhiêu phần tử

- Tìm 3 số tự nhiên liên tiếp

tăng dần?

34, …, …

…, 151, …

Cho hs làm ? liền sau lớn hơn nó có vô số phần tử 34, 35, 36 150, 151, 152 Hs trả lời ? 28, 29, 30 99, 100, 101 4 Củng cố ( 12 phút) -Yêu cầu Hs làm bài tập 6, 7/7,8sgk Btập 6: a)17; 18 99; 100 a( với a N) b) 34;35 999;1000 b-1; b b( với b N) Btập 7: a) A={13;14;15} b) B={1;2;3;4} c) C={13;14;15} 5 Hướng dẫn học ở nhà (3 phút) -Học thuộc thứ tự trong tập hợp số tự nhiên sgk - Bài tập 810/ 8sgk -Xem trước §3 Ghi số tự nhiên * Rút kinh nghiệm

Trang 6

1 Kiến thức: HS hiểu thế nào là hệ thập phân, phân biệt số và chữ số trong hệ

thập phân Hiểu rõ trong hệ thập phân giá trị của mỗi chữ số trong một số thay đổitheo vị trí

2 Kỹ năng: HS biết đọc và viết các số La Mã không quá 30.

3 Thái độ: HS thấy được ưu điểm của hệ thập phân trong việc ghi số và tính

toán

II Chuẩn bị:

- GV: + sgk, sgv, các dạng toán, Bảng phụ,thước kẻ

- HS: xem trước bài

III Phương pháp dạy học

thuyết trình, giảng giải, gợi mở vấn đáp, nêu vấn đề,

IV Tiến trình bài học:

1 Ổn định lớp: 6A……… 6B………

2.Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

- Bài tập8/8sgk

HS:nêu số trăm, sốchục

HS : Làm bt 11 tr 10SGK

1 Số và chữ số (7 phút)

Chú ý : sgk

VD1: 7 là số có mộtchữ số

12 là số có hai chữ số

325 là số có ba chữ số.VD2 :Số 3895 có :

Số trăm là 38, số chục

là 389

Trang 7

GV giới thiệu hệ thập phân

- Làm ? SGK

2 Hệ thập phân : (5 phút)

VD1 :

235 = 200 + 30 + 5 = 2.100 + 3 10 +5

Gv giới thiệu cách viết số

LaMã đặc biệt như trong SGK

Yêu cầu HS viết các số La Mã

La Mã từ các số cơ bản

đã có

HS : Viết tương tự phầnhướng hẫn sgk

HS hoạt động nhóm

Ghi các số La Mã từ 1đến 30 trong bảng phụnhóm

HS cả lớp nhận xét

3 Chú ý : ( Cách ghi

số La Mã ) (8 phút)Các số La Mã từ 1 đến10:

I II III IV V VI

1 2 3 4 5 6

- Xem lại các kiến thức về tập hợp

- Xem trước §4 Số phần tử của tập hợp Tập hợp con

* Rút kinh nghiệm

Trang 8

Tiết 4 Ngày Soạn : 01/9/2016

Ngày Giảng: 6B: 08/9/2016

6A: 09/9/2016

§4 SỐ PHẦN TỬ CỦA MỘT TẬP HỢP – TẬP HỢP CON I.Mục tiêu: 1 Kiến thức: HS hiểu được một tập hợp có thể có 1 phần tử , có nhiều phần tử ,có vô số phần tử , củng có thể không có phần tử nào Hiểu được khái niệm tập hợp con và khái niệm 2 tập hợp bằng nhau 2 Kỹ năng: HS biết tìm số phần tử của 1 tập hợp , biết kiểm tra một tập hợp là tập hợp con hoặc không là tập hợp con của một tập hợp cho trước , sử dụng đúng ký hiệu ⊂ và ∅

3 Thái độ: Rèn luyện cho HS tính chính xác khi sử dụng các ký hiệu và II Chuẩn bị: - GV: + sgk, sgv, các dạng toán, Bảng phụ,thước kẻ - HS: xem trước bài, Xem lại các kiến thức về tập hợp III Phương pháp dạy học thuyết trình, giảng giải, gợi mở vấn đáp, nêu vấn đề,

IV Tiến trình bài học: 1 Ổn định lớp: 6A……… 6B………

2.Kiểm tra bài cũ: (7 phút) Gv treo bảng phụ BT:

Bài tập:

a) Viết số sau: Ba trăm bốn mươi, ba trăm

linh bốn, Bốn trăm ba mươi, bốn trăm

linh ba

a) Viết giá trị trong hệ thập phân

HS 1:

a) 340; 304; 430; 403 b) = a.100+3.100+c.10+d

Bài tập

a) Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 15

và ≤ 18

b) Liệt kê các phần tử của tập hợp B

B = {x ∈N│35≤ x<37}

c) Mỗi tập hợp trên có bao nhiêu phần tử ,

HS 2:

a) A = {16;17;18}

b) B = { 35;36}

c) Tập hợp A có 3 phần tử, tập hợp B có hai phần tử

3 Bài mới

Đặt vấn đề: Một tập hợp có thể có bao nhiêu phần tử => Bài mới

Trang 9

+ Tập hợp A có 1 phầntử

+ Tập hợp B có 2 phầntử

+ Tập hợp C có 100phần tử

+ Tập hợp N có vô sốphần tử

Suy ra kết luận

- Làm ?1+ Tập hợp D có 1 phầntử

+ Tập hợp E có 2 phầntử

+ Tập hợp H có 11 phầntử

?2Không có số tự nhiênnào mà x+5 = 2

HS : đọc chý ý sgk

I Số phần tử của một tập hợp: (15 phút)

- Một tập hợp có thể có

1 phần tử , có nhiềuphần tử , có vô sốphần tử cũng có thểkhông có phần tử nào

Chú ý:

- Tập hợp không cóphần tử nào gọi là tậphợp rỗng K/h : ∅

- Cho hình vẽ trên Hãy viết

HS : mọi phần tử của tập

E đều thuộc tập FHS: trả lời như SGK

- HS : làm ?3 , suy ra 2tập hợp bằng nhau

M ⊂ A; M ⊂ B; A ⊂

B Vậy A=B

II Tập hợp con : (15 phút)

- Nếu mọi phần tử củatập hợp A đều thuộctập hợp B thì tập hợp

A gọi là tập hợp concủa tập hợp B

F

Trang 10

nói rằng A và B là hai tập hợp

bằng nhau

Gv giới thiệu Chú ý SGK

* Chú ý : /13 sgk

4 Củng cố ( 5 phút)

-Yêu cầu Hs làm bài tập

1819/10sgk

Btập 18:

Tập hợp A không phải tập hợp rỗng vì A có 1 phần tử

Btập 19:

A= {0;1;2;….;10}

B = {0;1;2;3;4}

5 Hướng dẫn học ở nhà (3 phút)

- Hiểu các từ ngữ số phần tử, không vượt quá, lớn hơn nhỏ hơn , tập hợp con, tập được bằng nhau

- Bài tập 16,17/ 13sgk

- Chuẩn bị bài tập phần luyện tập

* Rút kinh nghiệm

Trang 11

1 Kiến thức: - HS biết tìm số phần tử của 1 tập hợp ( lưu ý trường hợp các phần

tử của tập hợp được viết dưới dạng dãy số có quy luật)

2 Kỹ năng:- Rèn luyện kỹ năng viết tập hợp, viết tập hợp con của tập hợp cho

trước, sử dụng đúng , chính xác cá k/h :ĠĬĬ

3 Thái độ: - Vận dụng kiến thức toán học vào một số bài toán thực tế

II Chuẩn bị:

- GV: + sgk, sgv, các dạng toán, Bảng phụ,thước kẻ

- HS: chuẩn bị bài tập luyện tập ( sgk/ 14)

III Phương pháp dạy học

thuyết trình, giảng giải, gợi mở vấn đáp, nêu vấn đề,

IV Tiến trình bài học:

1 Ổn định lớp: 6A……… 6B………

2.Kiểm tra bài cũ (7 phút)

? Mỗi tập hợp có thể có bao nhiêu phần tử ? tập

Đặt vấn đề: Ở tiết học trước chúng ta đã biết một tập hợp có thể có bao

nhiêu phần tử,vậy cách tìm số phần tử của một tập hợp như thế nào? Chúng ta cùngtìm hiểu bài hôm nay

HS : Áp dụng tượng tựvào bài tập B

- Chú ý cá phần tử phảiliên tục

BT 21 ( sgk/14 )

A = {8;9;10; ; 20}

Số phần tử của tập hợp A là :(20-8)+1 = 13

B = {10 ; 11 ; 12 ; ; 99}

Số phần tử của tập hợp B là : ( 99-10)+1 = 90

BT 23 ( sgk/14)

Trang 12

GV yêu cầu HS làm bài

Suy ra áp dụng với bàitập D, E

HS đại diện nhóm trìnhbày bảng;

HS cả lớp nhận xét

D là tập hợp các sô lẻ từ 21 đến

99 có ( 99-21):2 +1 = 40(p.tử)

E là tập hợp các số chẵn từ 32đến 92 có :

( 96 -32):2 +1 = 33 (p.tử)

- Công thức tổng quát (n-m) : (2+1) phần tử

B là tập hợp các số chẵn

N* là tập hợp các số tự nhiên khác 0

Ta có : A ⊂ N

B ⊂ N N*⊂ N

- Xem lại các bài tạp đã làm

- Ôn lại phép cộng, phép nhân đã học ở tiểu học

- Xem trước §5 Phép cộng và phép nhân

* Rút kinh nghiệm

Trang 13

1 Kiến thức: - HS nắm vững các tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng và

phép nhân các số tự nhiên , tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng ,phát biểu và viết dạng tổng quát của các tính chất đó

2 Kỹ năng: -HS biết vận dụng các tính chất trên vào các bài tập tính nhẩm, tính

nhanh

3 Thái độ: - HS biết vận dụng hợp lý các tính chất của phép cộng và phép nhân

vào giải toán

II Chuẩn bị:

- GV: + sgk, sgv, các dạng toán, Bảng phụ,thước kẻ

- HS: xem trước bài, ôn lại phép cộng, phép nhân đã học ở tiểu học

III Phương pháp dạy học

thuyết trình, giảng giải, gợi mở vấn đáp, nêu vấn đề,

IV Tiến trình bài học:

1 Ổn định lớp: 6A……… 6B………

2.Kiểm tra bài cũ: kết hợp bài mới

3 Bài mới

Đặt vấn đề: Ở Tiểu học chúng ta đã học phép toán công và phép toán

nhân Trong phép toán công và phép toán nhân có các tính chất cơ bản là cơ sở giúp ta tính nhẩm, tính nhanh Đó là nội dung bài hôm nay

Trang 14

+ Kết quả bằngkhông.

HS : Vận dụng cáctính chất vào bài tập ?3

a) 46 + 17 +54 =(46+54)+17

= 100+17 = 117b) 4 37 25 = (4.25)

37

= 100.37 = 3700c) 87.36+87.64

= 87 (36+64) =87.100 = 8700

2 Tính chất của phép cộng và phép nhân.( 18 phút)

=a

a.1=1.a =a

a (b + c) = ab + aac

Trang 15

- Bài tập 26 ( tính tổng các đoạn

đường ) GV dùng bảng phụ vẽ sơ đồ

đường bộ

Bài 26 tr.16 (SGK) Quãng đường bộ Hà Nội – Yên Bái là:

54 + 19 +82 = 155 (km)

- Bài tập 27 : ( Tính tổng bằng cách

nhanh nhất có thể )

HS1:

a) 86+357+14 = (86+14)+357

= 100+357= 457 HS2:

b) 72+69+128 = (72+128)+69

=200+69=269 HS3:

c) 25.5.4.27.2=(25.4).(5.2).27

=100.10.27=27000 HS4:

d) 28.64+28.36 = 28(64+36)

= 28.100 =2800

5 Hướng dẫn học ở nhà (3 phút)

- Làm bài tập28, 29,30/16,17 SGK

-BT 30 : giải tương tự việc tìm thừa số chưa biết

-Ápdụng các tính chất của phép cộng và phép nhân làm bài tập luyện tập1 (sgk/17,18)

* Rút kinh nghiệm

Trang 16

1 Kiến thức: Củng cố cho HS các tính chất của phép cộng, phép nhân các số tự

nhiên ‘

2 Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng vận dụng các tính chất trên vào các bài toán tính

nhẩm, tính nhanh

- Biết sử dụng thành thạo máy tính bỏ búi

3 Thái độ: Rèn tư duy linh hoạt, Rèn luyện cho HS tính chính xác

II Chuẩn bị:

- GV: + sgk, sgv, các dạng toán, Bảng phụ,thước kẻ

- HS :Máy tính bỏ túi; xem lại các tính chất của phép cộng và phép nhân,bài tập luyện tập

III Phương pháp dạy học

thuyết trình, giảng giải, gợi mở vấn đáp, nêu vấn đề,

IV Tiến trình bài học:

1 Ổn định lớp: 6A……… 6B………

2.Kiểm tra bài cũ: ( 7 phút)

- Phát biểu và viết tính chất giao hoán

- Phát biểu và viết dạng tổng quát tính

chất kết hợp của phép cộng

-Bài tập áp dụng: 81+243+19

HS2: Tính chất /16

81+243+19 = (81+19)+243 = 100+243 =343

Trang 17

= 35+(2+198) = 35+200 = 235

Các em khác làmvào vở và theo dõi,nhận xét bài làm củabạn

Bài 36: Ta Có:

45.6 = 45.(2.3) = (45.2).3 = 90.3

= 27045.6 = (40 + 5).6 = 40.6 + 5.6

= 240 +30 = 270a) 15.4 = 15.(2.2) = (15.2).2

= 30.2 = 60b) 25.12 = 25.(4.3) = (25.4).3

= 100.3 = 300c) 125.16 = 125.( 8.2) = 125.8).2

GV gọi HS nhắc lại các tính chất của phép cộng số tự nhiên

?Các tính chất này có ứng dụng gì trong tính toán

5 Hướng dẫn học ở nhà (2 phút)

- Giới thiệu phần sử dụng máy tính bỏ túi tương tự sgk, kiểm tra khả năngtính nhanh với máy phần bài tập có trong sgk

- Làm các BT còn lại

- Xem mục có thể em chưa biết (sgk/18;19)

- Xem trước § 6 Phép trừ và phép chia

Trang 18

* Rút kinh nghiệm

Tiết 8 Ngày Soạn : 08/9/2016

Ngày Giảng: 6B: 15/9/2016

6A: 16/9/2016

§6 PHÉP TRỪ VÀ PHÉP CHIA I.Mục tiêu: 1 Kiến thức: - HS hiểu được khi nào kết quả của một phép trừ là một số tự nhiên, kết qủa của phép chia là một số tự nhiên 2 Kỹ năng: - HS nắm được quan hệ giữa các số trong phép trừ, phép chia hết, phép chia có dư 3 Thái độ:- Rèn luyện cho HS vận dụng kiến thức về phép trừ và phép chia để giải một vài bài toán thực tế II Chuẩn bị: - GV: + sgk, sgv, các dạng toán, Bảng phụ,thước kẻ - HS: xem trước bài, Xem lại các kiến thức III Phương pháp dạy học thuyết trình, giảng giải, gợi mở vấn đáp, nêu vấn đề,

IV Tiến trình bài học: 1 Ổn định lớp: 6A……… 6B………

III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1.Ổn định

2.Kiểm tra bài cũ: kết hợp bài mới

3 Bài mới

Đặt vấn đề: Phép cộng và phép nhân luôn thực hiện được trong tập hợp số

tự nhiên, còn phép trừ và phép chia có luôn thực hiện được trong tập hợp số tự nhiên hay không? Chúng ta cùng trả lời câu hỏi đó trong nội dung bài học hôm nay

Hãy xét xem có số tự

nhiên x nào mà:

a) 2 + x = 5 hay

không ?

b) 6 + x = 5 hay

không ?

GV giới thiệu phép trừ

và củng cố các ký hiệu

HS : Tìm x theo yêu cầu của GV

a) x= 3

a)không tìm được x suy ra điều kiện để thực hiện phép trừ

1 Phép trừ hai số tự nhiên ( 15 phút)

a - b = c

(số bị trừ ) - (số trừ) = hiệu

Điều kiện để thực hiện phép trừ là số bị trừ lớn hơn hoặc bằng số trừ

Trang 19

trong phép trừ

Thông qua tìm x, giới

thiệu điều kiện để thực

chia, thương, số dư có

quan hệ như thế nào ?

* Củng cố ?3

HS : Tìm x theo yêu cầu củaGV

a) x= 4 vì 3.4 = 12a) Không tìm được x vì không

có số tự nhiên nào nhân với 5bằng 12

HS : làm bài tập ?2

a) 0 : a = 0 (a ≠ 0) b) a : a = 1 (a ≠ 0)

c) a : 1 = a

HS : Thực hiện phép chia, suy

ra điều kiện chia hết, chia có dư HS: Số bị chia = số chia xthương + số dư

-Làm ?3

Số bichia 600 1312 15

Số chia 17 32 0 13

2 Phép chia hết và phép chia có dư ( 18 phút)

a Phép chia hết :

-Số tự nhiên a chia hếtcho số tự nhiên b khác

0 nếu có số tự nhiên qsao cho :

-Nêu điều kiện để thực hiện được phép trừ trong N

-Nêu đk để a chia hết cho b

-Nêu đk của số chia, số dư của phép chia trong N

- Củng cố mối quan hệ giữa các số trong phép trừ, phép chia với BT 44

a/ x : 13 = 41 ; b/ 7x - 8 = 713.

5 Hướng dẫn học ở nhà (5 phút)

Trang 20

- Bài tập 41 : áp dụng phép trừ vào bài toán thực tế tìm quãng đường

- Giải bài 42 tương tự với bài 41

- BT 43 áp dụng điều kiện cân bằng của đòn cân, suy ra kết quả

- Ápdụng phép chia vào BT 45

- Chuẩn bị các bài tập luyện tập (sgk/ 24;25)

* Rút kinh nghiệm

Trang 21

1 Kiến thức: :HS nắm được mối quan hệ giữa các số trong phép trừ, điều kiện để

phép trừ thực hiện được

2 Kỹ năng:Rèn luyện cho HS vận dụng kiến thức về phép trừ để tính nhẩm, để

giải một vài bài toán thực tế

III Phương pháp dạy học

thuyết trình, giảng giải, gợi mở vấn đáp, nêu vấn đề,

IV Tiến trình bài học:

1 Ổn định lớp: 6A……… 6B………

2 Kiểm tra bài cũ: (7 phút)

+ HS1: cho 2 số tự nhiên a và b khi nào ta có phép trừ: a – b = x Ap dụng tính:

a) 425 – 257; b) 652 – 46 – 46 – 46

+ HS2: khi nào số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b (b ≠ 0) Tìm x, biết:

a) 6.x – 5 = 613 b) 12.(x – 1) = 0

3.bài mới: ( 33 phút)

Đặt vấn đề: Để rèn luyện cho chúng ta vận dụng kiến thức về phép trừ để

tính nhẩm, tìm x, giải một số bài toán thực tế thì chúng ta cùng làm một số bài tập trong tiết học hôm nay

giá trị của x có đúng theo

yêu cầu không?

2HS lên bảng giảibài tập

Bài 47:

a) (x – 35) – 120 = 0

x – 35 = 120

x = 120 + 35 = 155b) 124 + (118 – x) = 217

Bài 48:

VD: 57 + 96 = (57 – 4)+(96 +4)

Trang 22

dõi và nhận xét bài làmcủa các bạn trong lớp.

= 53 + 100 = 153a) 35 + 98 = (35 – 2) + (98 + 2) = 33 + 100 = 133b) 46 + 29 = (46 –1) + (29 +1) = 45 + 30 = 75

50 nhân với số nào để được

100? Vậy phải chia 14 cho

HS có thể thảoluận với nhau rồi chobiết kết quả vừa tìmđược

Bài 52:

a) 14 50 = (14:2)(50.2)

= 7 100 = 700

16 25 = (16:4)(25.4) = 4 100

= 400b) 2100 : 50 = (2100.2)(50.2)

= 4200 : 100 = 42 1400:25 = (1400.4) : (25.4)

= 5600: 100 = 56c)132 : 12 = (120 +12) : 12 = 120 : 12 + 12 :12 = 10 +1

Tâm mua được nhiều nhất 10vở

loại I

21000 : 1500 = 14Tâm mua được nhiều nhất 14

vở loại II

4 Củng cố ( 3 phút)

Em có nhận xét gì về mối liên quan giữa phép trừ và phép cộng, giữa

phép chia và phép nhân Với a, b ∈N thì (a – b) có luôn ∈N không?

5 Hướng dẫn học ở nhà (5 phút)

+ Ôn lại các kiến thức về phép trừ, phép nhân

+ Đọc “Câu chuyện về lịch” (SGK)+ BTVN: 47c, 50, 54 (SGK); 62, 64,76,77 (SBT)

+ Đọc trước bài “Lũy thừa với số mũ tự nhiên – Nhân hai lũy thừacùng cơ số”

* Rút kinh nghiệm

Trang 23

Trang 24

Tiết 10

Ngày Soạn : 14/9/2016

Ngày Giảng: 6B: 21/9/2016

6A: 21/9/2016

§7 LUỸ THỪA VỚI SỐ MŨ TƯ NHIÊN

NHÂN HAI LUỸ THỪA CÙNG CƠ SỐ

I.Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS biết được định nghĩa lũy thừa, phân biệt được cơ số và số mũ,

nắm được công thức nhân hai lũy thừa cùng cơ số

2 Kỹ năngHS biết viết gọn một tích có nhiều thừa số bằng nhau bằng cách dùng

lũy thừa, biết tính giá trị của các lũy thừa, biết nhân hai lũy thừa cùng cơ số

3 Tư duy và thái độ: HS thấy được ích lợi của cách viết gọn bằng lũy thừa.

II Chuẩn bị:

- GV: + sgk, sgv, các dạng toán,thước kẻ

- HS: Bài tập luyện tập (sgk/ 24;25), máy tính bỏ túi thước kẻ

III Phương pháp dạy học

thuyết trình, giảng giải, gợi mở vấn đáp, nêu vấn đề,

IV Tiến trình bài học:

1 Ổn định lớp: 6A……… 6B………

2 Kiểm tra bài cũ: (3 phút)

Câu hỏi 1: Hãy viết các tổng sau thành tích: 5+5+5+5+5; a+a+a+a+a+a

3 Bài mới:

Đặt vấn đề (3’):Tổng nhiều số hạng bằng nhau ta có thể viết gọn lại bằng

cách dùng phép nhân Còn tích nhiều thừa số bằng nhau ta có thể viết như sau:

2.2.2 = 23 a.a.a.a = a4

Ta gọi 23 , a4 là một luỹ thừa

Vậy thế nào là một luỹ thừa với số mũ tự nhiên và nhân hại luỹ thừa cùng cơ số bằng cách nào, chúng ta cùng nghiên cứu trong bài học hôm nay

Hoạt động 1: Lũy thừa

1 Lũy thừa với số mũ tự nhiên

- Lũy thừa bậc n của a là tíchcủa n thừa số bằng nhau, mỗithừa số bằng a

Trang 25

- Cơ số cho biết giá trị

của mỗi thừa số bàng

Nêu định nghĩa nhưSGK

HS : Làm ?1

Đọc kết quả điền vào ôtrống

HS : Làm bt 56a,c vàtính 22; 23; 24; 25; 26

- Đọc phần chú ý (sgk:tr27)

HS:

- Nhóm1:lập bảng bìnhphương của các số từ 0đến 15

- Nhóm2:lập bảng lậpphương của các số từ 0đến 10 (dùng máy tính

bỏ túi)

Lũythừa

Cơ số Số

Giátrịlũythừa

Chú ý : sgk.

Hoạt động 2: Nhân hai

lũy thừa cùng cơ số

số mũ của kết quả với

số mũ của các luỹ thừa?

HS : Dự đoán : am an

= ?

- Làm ?2a) x5.x4 = x9

Chú ý : khi nhân hai lũy thừa

cùng cơ số, ta giữ nguyên cơ

số và cộng các số mũ

4 Củng cố: (7’)

Trang 26

? Nhắc lại định nghĩa luỹ thừa bợc n của a Viết công thức tổng quát?

Hs: + Nhắc lại định nghĩa sgk + Công thức: an = a a a (n ≠ 0)

? Tính: a3 a2 a5

Hs: a3 a2 a5 = a(3 + 2 + 5) = a10

5 Hướng dẫn học ở nhà: (1’)

- Học thuộc định nghĩa luỹ thừa bậc n của a viết công thức tổng quát

- Không được tính giá trị luỹ thừa bằng cách lấy cơ số nhân với số mũ

- Nắm chắc cách nhân hai luỹ thừa cùng cơ số (giữ nguyên cơ số, cộng số mũ)

- Làm BT từ 57 - 60 (sgk : tr 28)

- Chuẩn bị bài tập luyện tập (sgk: tr28)

* Rút kinh nghiệm

Tiết 11

Ngày Soạn : 15/9/2016

Ngày Giảng: 6B: 22/9/2016

Trang 27

6A: 22/9/2016

§7 LUỸ THỪA VỚI SỐ MŨ TƯ NHIÊN NHÂN HAI LUỸ THỪA

CÙNG CƠ SỐ ( TIẾP THEO)

I.Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS phân biệt được cơ số và số mũ, nắm được công thức nhân hai

lũy thừa cùng cơ số

2 Kỹ năng: HS biết viết gọn một tích các thừa số bằng nhau bằng cách dùng lũy

- HS: Chuẩn bị bài tập phần luyện tập

III Phương pháp dạy học

thuyết trình, giảng giải, gợi mở vấn đáp, nêu vấn đề,

IV Tiến trình bài học:

1 Ổn định lớp: 6A……… 6B………

2 Kiểm tra bài cũ: (7 phút)

Câu hỏi 1: Hãy nêu định nghĩa lũy thừa

bậc n của a ? Viết công thức tổng quát?

Áp dụng tính : 102 ; 53

- Định nghĩa/26sgk+ 10 2 = 10.10 = 100

Câu hỏi 2: Muốn nhân hai lũy thừa cùng

cơ số ta làm thế nào ?Viết dạng tổng

quát ?

Tính 23.22 ; 54.5

*am.an =am+n

+ 23 22 = 25 = 2.2.2.2.2 = 32+52.5=53=5.5.5=125

giải nhanh do kế thừa

kết quả câu a, làm câu

HS : Áp dụng địnhnghĩa lũy thừa với số

mũ tự nhiên và nhậnxét số mũ lũy thừa vàcác số 0 trong kết quả

1012

12 chữ số 0

Trang 28

a) 23.22 = 26 Xb) 23.22 = 25 X

cơ số 4HS lên bảng cùngthực hiện

HS cả lớp dùng máy tính bỏ túi kiểm tra lại kết quả bạn vừa dự đoán

BT 66 (sgk: tr 29).

112 = 121 ; 1112 = 12321

Dự đoán 11112 = 1234321

4 Củng cố: (3’)

- Nhắc lại định nghĩa luỹ thừa bậc n của số c ?

- Muốn nhân hai luỹ thừ cùng cơ số ta làm như thế nào ?

5 Hướng dẫn học ở nhà: (1’)

- Học thuộc định nghĩa luỹ thừa bậc n của a viết công thức tổng quát

- Không được tính giá trị luỹ thừa bằng cách lấy cơ số nhân với số mũ

- Nắm chắc cách nhân hai luỹ thừa cùng cơ số (giữ nguyên cơ số, cộng số mũ)

- BT 90, 91, 92, 93 trang 13 SBT

* Rút kinh nghiệm

Trang 29

I.Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS phân biệt được cơ số và số mũ, nắm được công thức nhân hai

lũy thừa cùng cơ số

2 Kỹ năng: HS biết viết gọn một tích các thừa số bằng nhau bằng cách dùng lũy

- HS: Bài tập luyện tập, máy tính bỏ túi thước kẻ

III Phương pháp dạy học

thuyết trình, giảng giải, gợi mở vấn đáp, nêu vấn đề,

HS : Áp dụng địnhnghĩa lũy thừa với số

Trang 30

- Nhắc lại định nghĩa luỹ thừa bậc n của số c ?

- Muốn nhân hai luỹ thừ cùng cơ số ta làm như thế nào ?

5 Hướng dẫn học ở nhà: (1’)

- Học thuộc định nghĩa luỹ thừa bậc n của a viết công thức tổng quát

- Không được tính giá trị luỹ thừa bằng cách lấy cơ số nhân với số mũ

- Nắm chắc cách nhân hai luỹ thừa cùng cơ số (giữ nguyên cơ số, cộng số mũ)

- Chuẩn bị § 8 Chia hai lũy thừa cùng cơ số

* Rút kinh nghiệm

Trang 31

2 Kỹ năng: HS biết chia hai lũy thừa cùng cơ số

3 Tư duy và thái độ: Rèn luyện cho HS tính chính xác khi vận dụng các quy tắc

nhân và chia hai lũy thừa cùng cơ số

II Chuẩn bị:

- GV: + sgk, sgv, các dạng toán,thước kẻ

- HS: SGK, máy tính bỏ túi

III Phương pháp dạy học

thuyết trình, giảng giải, gợi mở vấn đáp, nêu vấn đề,

IV Tiến trình bài học:

1 Ổn định lớp: 6A……… 6B………

2 Kiểm tra bài cũ: (6 phút)

Câu hỏi 1: Muốn nhân hai luỹ thừ cùng cơ số ta làm như thế nào ? Viết công thức

Số mũ của thương bằnghiệu số mũ số bị chia và

57 : 54 = 53

Ví dụ 2 : a5 :a2 = a3

a5 : a3 = a2

Trang 32

- Làm ?2.

a) 7 : 7 = 70 = 1b) x7 : x3 = x7-3 = x4

c) a4 : a4 = a4-4 = a0 = 1 + a10 : a2 = a10-2 = a8

c) a4 : a4 = a4-4 = a0 = 1 + a10 : a2 = a10-2 = a8

Ta quy ước : a 0 = 1 (a

0).

- Chú ý : sgk.

-Bài tập 67/30 sgk a) 38:34 = 38-4 = 34

b) 108 : 102 = 108-2 = 106 (x≠0 )

- Chú ý giải thích nghĩa

là gì Các nhóm trình bày bài giải của nhóm mình, cả lớp nhận xét

3 Chú ý :

?3

538 = 5.102 + 3.101 + 8.100

abcd = a.1000+b.100+c.10+d = a.103 + b.102 + c.101+d.100

Trang 33

* Rút kinh nghiệm

1 Kiến thức: Củng cố cho HS cách thực hiện phép chia hai lũy thừa cùng cơ số.

2 Kỹ năng: HS vận dụng kiến thức đã học để thực hiện tốt phép chia hai lũy thừa

cùng cơ số

3 Tư duy và thái độ: Rèn luyện cho HS tính chính xác khi vận dụng các qui tắc

chia hai luỹ.thừa cùng cơ số

II Chuẩn bị:

- GV: + sgk, sgv, các dạng toán,thước kẻ

- HS: Chuẩn bị trước các bài tập được giao.

III Phương pháp dạy học

thuyết trình, giảng giải, gợi mở vấn đáp, nêu vấn đề,

IV Tiến trình bài học:

1 Ổn định lớp: 6A……… 6B………

2 Kiểm tra bài cũ: (6’)

Câu hỏi 1: Nêu quy tắc chia hai lũy thừa cùng cơ số Làm bài tập 67 a, b (SGK)

Trang 34

bài cho trên bảng)

Yêu cầu HS lên

Trang 35

* Rút kinh nghiệm

1 Kiến thức: HS biết được cá quy ước về thứ tự thực hiện các phép tính.

2 Kỹ năng: HS biết vận dụng các quy ước trên để tính đúng giá trị của biểu thức

3 Tư duy và thái độ: Rèn luyện cho HS tính cẩn thận, chính xác trong tính toán

II Chuẩn bị:

- GV: + sgk, sgv,Thước thẳng,bảng phụ

- HS: SGK, xem trước bài

III Phương pháp dạy học

thuyết trình, giảng giải, gợi mở vấn đáp, nêu vấn đề,

HS : Mỗi số có đượcxem là 1 biểu thức đại

số không

HS đọc phần chú ýSGK

1 Nhắc lại về biểu thức:

Các số được nối với nhaubởi dấu của các phép tính(cộng, trừ, nhân, chia, nânglên luỹ thừa) làm thànhmột biểu thức

Chú ý: (sgk – 31)

Trang 36

trừ (hoặc nhân, chia) ta thực

hiện như thế nào?

trừ, nhân, chia, nâng lên luỹ

thừa ta thực hiện như thế

+ Nếu dãy tính có dấungoặc ta thực hiệntrong ngoặc tròn trước,rồi đến ngoặc vuông,ngoặc nhọn

+ Trong dãy tính nếuchỉ có phép toán cộng,trừ (hoặc nhân, chia) tathực hiện từ trái quaphải

Ta thực hiện phép nânglên luỹ thừa → nhân,chia → cộng, trừ.

Đối với biểu thức chứa dấu ngoặc Ta thực hiện: ( ) →[ ]→{ }

HS : Làm ?1 , kiểm tracác bài tính sau để pháthiện điểm sai :

2.52 = 102

62 : 4 3 = 62 :12

HS hoạt động nhómthực hiện ?2

2 Thứ tự thực hiện cácphép tính trong biểu thức :

a) Đối với biểu thức không

có dấu ngoặc

- Thứ tự thực hiện các phéptính đối với biểu thứckhông có dấu ngoặc : lũythừa - nhân và chia, cộng

và trừ

Vd1 : 48 - 32 + 5 = 16 +8 =24

Vd2 : 60 : 2.5 = 30.5 = 150

Vd3 : 5.42 - 18 : 32 = 5.16-18:9

= 80 - 2 = 78

b) Đối với biểu thức có dấu ngoặc

- Thứ tự thực hiện các phéptính đối với biểu thức códấu ngoặc là:

( )  [ ]  { }

Vd : 100:{2.[52-(35-8)]} = 100:{2.[52-27]}

= 100:{2.25} = 100 : 50 =2

Trang 37

gắn với lũy thừa và biểu

thức có dấu ngoặc

GV cho HS kiểm tra kết

quả các nhóm

6x = 603 + 39 6x = 642

x = 642 : 6

x = 107b) 23 +3x = 56 : 53

23 +3x = 56-3 = 53 = 125 3x = 125 -23 = 102

Trang 38

1 Kiến thức: HS biết vận dụng các quy ước về thứ tự thực hiện các phép tính

trong biểu thức để tính đúng giá trị của biểu thức

2 Kỹ năng: Rèn luyện cho HS tính cẩn thận, chính xác trong tính toán.

3 Tư duy và thái độ: Rèn luyện kỹ năng thực hiện các phép tính, máy tính bỏ túi,

kiên hệ bài toán thực tế

II Chuẩn bị:

- GV: + sgk, sgv,Thước thẳng,bảng phụ

- HS: SGK, xem trước bài

III Phương pháp dạy học

thuyết trình, giảng giải, gợi mở vấn đáp, nêu vấn đề,

Trang 39

trước ,sau đó thực hiện

ngoài dấu ngoặc

HS : Trình bày thứ tựthực hiện các phéptính

HS : Áp dụng tínhchất phân phối củaphép nhân đối vớiphép cộng

HS : Trình bày quytắc thực hiện phéptính với biểu thức códấu ngoặc và biểuthức bên trongngoặc .Áp dụng vàobài toán

BT 77 /32 sgka/ 27 75 + 25 27 - 150

= 2 400

Hoạt động 2: Bài 79

(10’)

GV liên hệ việc mua

tập đầu năm học với ví

dụ số tiền mua đơn

giản, sau đó chuyển

sang bài toán sgk

Chú ý áp dụng bài tập

78

HS : Nắm giả thiếtbài toán và liên hệbài tập 78 + phầnhướng dẫn của GV,chọn số thích hợpđiền vào ô trống

BT 79 /33 sgk

Lần lượt điền vào chỗ trống các

số 1 500 và 1 800 ( giá trị củaphong bì là 2 400 đồng )

Hoạt động 3: Bài 80 ,

81 (15’)

GV viết sẵn bài 80 vào

giấy trong cho các

Tính giá trị mỗi vế và

so sánh kết quả suy rađiền dấu thích hợpvào ô vuông

Trang 40

- Xem lại các bài tập đã giải.

- Chuẩn bị câu hỏi 13/ 61 sgk (ôn tập chương I)

- Ôn lại lý thuyết phần số học đã học từ đầu năm và các bài tập có liên quan chuẩn bị cho ôn tập

* Rút kinh nghiệm

Ngày đăng: 16/01/2017, 21:36

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w