MỤC TIÊU - HS biết được tâp hợp các số tự nhiên, nắm được các qui ước về thứ tự trong số tự nhiên, biết biểu diễn một số tự nhiên trên tia số, nắm được điểm biểudiễn số nhỏ hơn bên trái
Trang 1Ph©n phèi ch¬ng tr×nh sè häc 6
Kì I : 18 tuần ( 58 tiết)
14 tuần đầu 3 tiết = 42 tiết
4 tuần cuối 4 tiết = 16 tiết
Kì II : 17 tuần ( 55 tiết)
13 tuần đầu 3 tiết = 36 tiết
4 tuần sau 4 tiết = 16 tiết
1
1 §1 Tập hợp Phần tử của tập hợp
2 §2 Tập hợp các số tự nhiên
3 §3 Ghi số tự nhiên2
12 §7 Lũy thừa với số mũ tự nhiên
Nhân hai lũy thừa cùng cơ số
19 §10 Tính chất chia hết của một tổng
20 §11 Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5
21 Luyện tập8
22 §12 Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9
23 Luyện tập
24 §13 Ước và bội9
Trang 243 Luyện tập
44 §4 Cộng hai số nguyên cùng dấu
45 §5 Cộng hai số nguyên khác dấu
46 Luyện tập 16
47 §6 Tính chất của phép cộng các số nguyên
48 Luyện tập
49 §7 Phép trừ hai số nguyên 17
50 Luyện tập
51 §8 Quy tắc dấu ngoặc
52 Luyện tập18
53, 54 Ôn tập HK I
55, 56 Kiểm tra HK I (cả số học và hình học)
57, 58 Trả bài kiểm tra HK I (cả số học và hình học)
Giáo viên: Vũ Thị Hải Năm
2
Trang 3Giáo viên: Vũ Thị Hải Năm 3
Trang 4II CHUẨN BỊ CỦA GV - HS
* GV: giáo án, SGK, phấn màu, bảng phụ viết sẵn đầu bài các bài tập củng cố.
* HS: Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
- Cho thêm các ví dụ SGK - Tập hợp các chữ cái a, b, c
Giáo viên: Vũ Thị Hải Năm
Ngày soạn : Ngày dạy :
TiÕt 1
4
Trang 5Vd: A= {0;1;2;3 }
hay A = {3; 2; 1; 0} …
- Các số 0; 1 ; 2; 3 là các phần tử củatập hợp A
HS ghi vở:
Ký hiệu:
: đọc là “thuộc” hoặc “là phần tửcủa”
: đọc là “không thuộc” hoặc “không
Trang 6GV: Giới thiệu chú ý (phần in nghiêng
GV: Yêu cầu đại diện nhóm lên bảng
trình bày bài làm Kiểm tra và sửa sai
Trang 8
§2 TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
I MỤC TIÊU
- HS biết được tâp hợp các số tự nhiên, nắm được các qui ước về thứ tự
trong số tự nhiên, biết biểu diễn một số tự nhiên trên tia số, nắm được điểm biểudiễn số nhỏ hơn bên trái điểm biểu diễn số lớn hơn trên tia số
- Học sinh phân biệt được tập hợp N và N*, biết sử dụng các ký hiệu ≤ và
biết viết số tự nhiên liền sau, số tự nhiên liền trước của một số tự nhiên
- Rèn luyện học sinh tính chính xác khi sử dụng các ký hiệu
- Rèn luyện cho HS tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau để viếtmột tập hợp
II CHUẨN BỊ CỦA GV - HS
* GV: giáo án, SGK, phấn màu, bảng phụ viết sẵn đề bài và các bài tập củng cố.
* HS: Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Tổ chức 6C / 37
2 Các hoạt động dạy và học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5p)
Bài 1 (SBT/3):
Cách 1: A = 8; 9; 10; 11
Cách 2: A = x N/ 7 < x < 12
9 A ; 14 AHS2: Viết tập hợp A có các số tự nhiên HS2:
Giáo viên: Vũ Thị Hải Năm
Ngày soạn : Ngày dạy :
TiÕt 2
8
Trang 9GV: Treo bảng phụ.Giới thiệu tia số và
biểu diễn các số 0; 1; 2; 3 trên tia số
GV: Các điểm biểu diễn các số 0; 1; 2;
3 trên tia số, lần lượt được gọi tên là:
điểm 0; điểm 1; điểm 2; điểm 3
=> Điểm biểu diễn số tự nhiên a trên
tia số gọi là điểm a
GV: Hãy biểu diễn các số 4; 5; 6 trên HS: Lên bảng phụ thực hiện.
Giáo viên: Vũ Thị Hải Năm 9
Trang 10tia số và gọi tên các điểm đó.
GV: Nhấn mạnh: Mỗi số tự nhiên được
biểu diễn một điểm trên tia số Nhưng
điều ngược lại có thể không đúng
Vd: Điểm 5,5 trên tia số không biểu
diễn số tự nhiên nào trong tập hợp N
GV: Giới thiệu tập hợp N*, cách viết
và các phần tử của tập hợp N* như
SGK
- Giới thiệu cách viết chỉ ra tính chất
đặc trưng cho các phần tử của tập hợp
a) Biểu diễn các số 6; 8; 9 trên tia số
b) Điền các ký hiệu ; vào chỗ
HS nghiên cứu đề bài sau đó thực hiện
Hoạt động 3: Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên (20p)
- Chỉ trên tia số (nằm ngang) và hỏi:
Điểm 2 nằm bên nào điểm 5?
HS: Điểm 2 ở bên trái điểm 5.
Giáo viên: Vũ Thị Hải Năm
10
Trang 11GV: => ý (2) mục a Sgk.
GV: Giới thiệu ký hiệu ≥ ; ≤ như Sgk
=> ý (3) mục a Sgk
+ a b chỉ a < b hoặc a = b + a b chỉ a > b hoặc a = b
HS: Có vô số tự nhiên đứng sau số 3.
GV: Có mấy số liền sau số 3? HS: Chỉ có một số liền sau số 3 là số 4 GV: => Mỗi số tự nhiên có một số
liền sau duy nhất
Trang 1299; 100; 101Bài 9 (Sgk/ 8) 7; 8
Trang 13Giáo viên: Vũ Thị Hải Năm 13
Trang 14- HS biết đọc và viết các số La Mã không quá 30
- HS thấy được ưu điểm của hệ thập phân trong việc ghi số và tính toán
II CHUẨN BỊ CỦA GV - HS
* GV: giáo án, SGK, phấn màu, bảng phụ kẻ sẵn khung chữ số La Mã (Sgk/9), kẻ
sẵn khung trang 8, 9 Sgk, bài ? và các bài tập củng cố
* HS: Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Tổ chức 6C / 37
2 Các hoạt động dạy và học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5p)
m + 2; m + 1; mHS2: Viết tập hợp A các số tự nhiên x
không thuộc N*
- Làm bài tập 11/5 SBT
HS2: A = {0}
Bài 11 (SBT/ 5)a) A = 19; 20
b) B = 1; 2; 3
c) C = 35; 36; 37; 38
GV: Hãy nêu các số tự nhiên có một HS: 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9
Giáo viên: Vũ Thị Hải Năm
Ngày soạn : 25/09/2010Ngày dạy : 27/09/2010
TiÕt 3
14
Trang 15chữ số
ĐVĐ: Ta đã biết với mười số có một
chữ số ta có thể ghi được mọi số tự
nhiên Vậy trong hệ thập phân, giá trị
của mỗi chữ số đó thay đổi theo vị trí
- Giới thiệu lại: Với 10 chữ số 0; 1; 2;
3; …; 9 có thể ghi được mọi số tự
nhiên
HS lấy ví dụ một vài số tự nhiên
- Với 10 chữ số : 0; 1; 2; 8; 9; 10 có thể ghi được mọi số tự nhiên
Trang 16Nhấn mạnh: Trong hệ thập phân, giá
trị của mỗi chữ số trong một số vừa
phụ thuộc vào bảng thân chữ số đó,
vừa phụ thuộc vào vị trí của nó trong
số đã cho
Trong hệ thập phân : Cứ 10 đơn vị ởmột hàng thì thành một đơn vị hàngliền trước
GV: Cho ví dụ số 235.
Hãy viết số 235 dưới dạng tổng? HS: 235 = 200 + 30 + 5
GV: Theo cách viết trên hãy viết các
số sau: 222; ab; abc; abcd.
HS lên bảng
222 = 200 + 20 + 2
ab = a 10 + babc = a 100 + b 10 + cabcd = a 1000 + b 100 + c 10 + d
hai số đặc biệt IV; IX và cách đọc,
cách viết các số La mã không vượt
các chữ số của nó (ngoài hai số đặc
biệt IV; IX)
HS lắng nghe, tự lấy ví dụ
Vd:
Giáo viên: Vũ Thị Hải Năm
16
Trang 17VIII = V + I + I + I = 5 + 1 + 1 + 1 = 8
GV: Nhấn mạnh: Số La Mã với
những chữ số ở các vị trí khác nhau
nhưng vẫn có giá trị như nhau =>
Cách viết trong hệ La Mã không
thuận tiện bằng cách ghi số trong hệ
thập phân
HS chú ý
* Cách ghi số trong hệ La Mã khôngthuận tiện bằng cách ghi số trong hệthập phân
Bài 14 (Sgk/ 10)102; 120; 201; 210
Trang 19- HS hiểu được một tập hợp có thể có một phần tử, có nhiều phần tử, có thể
có vô số phần tử, cũng có thể không có phần tử nào, hiểu được khái niệm hai tậphợp bằng nhau
- HS biết tìm số phần tử của một tập hợp, biết kiểm tra một tập hợp là tậphợp con của một tập hợp cho trước, biết một vài tập hợp con của một tập hợp chotrước, biết sử dụng các kí hiệu và
- Rèn luyện HS tính chính xác khi sử dụng các kí hiệu , ,
II CHUẨN BỊ CỦA GV - HS
* GV: giáo án, SGK, phấn màu, bảng phụ ghi sẵn đề bài ? ở SGK và các bài tập
củng cố
* HS: Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Tổ chức 6C / 37
2 Các hoạt động dạy và học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5p)
TiÕt 4
19
Trang 20?2 Không có số tự nhiên nào mà:
x + 5 = 2
Giáo viên: Vũ Thị Hải Năm
20
Trang 21Tập hợp như thế nào gọi là tập hợp
có thể không có phần tử nào
a) A = 0; 1; 2; 3; … ; 19; 20 có 21 phần tử
Trang 22GV: Ta nói tập hợp A là con của tập
Trang 24Giáo viên: Vũ Thị Hải Năm
24
Trang 25
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
- HS hiểu sâu và kỹ về phần tử của một tập hợp
- Viết được các tập hợp theo yêu cầu của bài toán, viết ra được các tập concủa một tập hợp, biết dùng ký hiệu ; ; đúng chỗ, và ký hiệu tập hợp rỗng
- Rèn luyện cho HS tính chính xác và nhanh nhẹn
II CHUẨN BỊ CỦA GV - HS
* GV: giáo án, SGK, phấn màu, bảng phụ viết sẵn đề bài tập.
* HS: Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Tổ chức 6C / 37
2 Các hoạt động dạy và học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5p)
HS1: Nêu kết luận về số phần tử của
một tập hợp Làm bài tập 29 SBT/7 HS1 nêu kết luận về số phần tử của mộttập hợp.
Bài 29 (SBT/7)a) A = 18 có một phần tửb) B = 0 có một phần tửc) C = N có vô số phần tửd) D = không có phần tử nàoHS2 : Làm bài tập 30 SBT/7 Bài 30 (SBT/7)
a) A = 0; 1; 2; ; 49; 50
Tập hợp A có 51 phần tửb) B =
GV nhận xét, cho điểm
GV: Lưu ý: Trong trường hợp các phần
tử của một tập hợp không viết liệt kê
hết ( biểu thị bởi dấu “…” ) các phần tử
Giáo viên: Vũ Thị Hải Năm
Ngày soạn : Ngày dạy :
TiÕt 5
25
Trang 26của tập hợp đó phải được viết theo một
GV: Cho cả lớp nhận xét, đánh giá và
ghi điểm cho nhóm
Bài 22 (Sgk/14)
GV: Yêu cầu HS đọc đề bài.
- Ôn lại số chẵn, số lẻ, hai số chẵn (lẻ)
liên tiếp
- Cho HS hoạt động theo nhóm
HS: Thực hiện các yêu cầu của GV.
Gọi 1HS lên bảng trình bày 1HS lên bảng
Trang 27E = {32; 34; 35; ….; 96} có :(96 - 32 ): 2 + 1 = 33 (phần tử)
GV: Cho cả lớp nhận xét, đánh giá và
ghi điểm cho nhóm
GV nêu yêu cầu bài 24
Viết các tập hợp A, B, N, N * và sử
dụng ký hiệu để thể hiện mối quan
hệ của các tập hợp trên với tập hợp N?
GV: Treo bảng phụ ghi sẵn đề bài
- Yêu cầu HS đọc đề bài và lên bảng
giải
HS nghiên cứu đề bài 1HS lên bảng trình bày:
A = Indone, Mianma, T.Lan, VN
B = Xingapo, Brunay, Campuchia
Hoạt động 3: Củng cố (3p)
GV khắc sâu định nghĩa tập hợp con : HS chú ý
Giáo viên: Vũ Thị Hải Năm
(b - a) : 2 + 1 (Phần tử)
27
Trang 28A B Với mọi x A Thì x
B
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà (2p)
- Về xem lại các bài tập đã giải, xem
trước bài “ Phép cộng và phép nhân”
- HS nắm vững các tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng, phép nhân
các số tự nhiên, tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng, biết phátbiểu và viết dưới dạng tổng quát của các tính chất đó
- HS biết vận dụng các tính chất trên vào làm các bài tập tính nhẩm, tínhnhanh
- HS biết vận dụng hợp lý các tính chất của phép cộng và phép nhân vào giảitoán
II CHUẨN BỊ CỦA GV - HS
* GV: giáo án, SGK, phấn màu, kẻ khung ghi các tính chất của phép cộng và phép
nhân các số tự nhiên /15 SGK, ghi sẵn các đề bài tập ?
* HS: Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Tổ chức 6C / 37
2 Các hoạt động dạy và học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5p)
HS1 chữa bài tập 36 SBT/8 HS1:
Giáo viên: Vũ Thị Hải Năm
Ngày soạn : 25/09/2010Ngày dạy : 27/09/2010
TiÕt 6
28
Trang 29Tập hợp M = a, b, c Các tập hợp con của tập hợp M là:
Hoạt động 2: Tổng và tích của hai số tự nhiên (15p)
1 Tổng và tích của hai số tự nhiên
GV: Treo bảng phụ ghi sẵn đề bài
b) a b = c (TS) (TS) (Tích)
GV: Giới thiệu qui ước: Trong một
tích mà các thừa số đều bằng chữ,
hoặc chỉ có một thừa số bằng số, ta
viết không cần ghi dấu nhân giữa các
thừa số
HS lắng nghe, ghi ví dụ vào vở
a.b = ab; x.y.z = xyz ;4.m.n = 4mn Vd: a.b = ab
x.y.z = xyz 4.m.n = 4mn
Giáo viên: Vũ Thị Hải Năm 29
Trang 31GV: Tương tự như trên với phép
GV: Hãy cho biết tính chất nào có
liên quan giữa phép cộng và phép
nhân số tự nhiên Phát biểu tính chất
đó?
HS: Đọc bằng lời tính chất như SGK.
GV: Chỉ vào bảng phụ và nhắc lại
tính chất phân phối giữa phép nhân
đối với phép cộng dạng tổng quát
như SGK
HS chú ý
♦ Củng cố: Làm ?3 c ?3 c) 87 36 + 87 64 = 87 (36 + 64)
= 87 100 = 8700
- Hướng dẫn bài 26: Quãng đường ô
tô đi chính là quãng đường bộ
- Nhắc HS chuẩn bị máy tính bỏ túi
cho tiết sau
**************************
Giáo viên: Vũ Thị Hải Năm 31
Trang 32- HS nắm vững các tính chất của phép cộng và phép nhân các số tự nhiên để
áp dụng thành thạo vào các bài tập
- Biết vận dụng các tính chất trên vào các bài tập tính nhẩm , tính nhanh
- Biết vận dụng hợp lý các tính chất của phép cộng và phép nhân vào bàitoán
II CHUẨN BỊ CỦA GV - HS
* GV: giáo án, SGK, phấn màu, bảng phụ ghi sẵn đề bài tập
* HS: Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Tổ chức 6C / 37
2 Các hoạt động dạy và học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (6p)
Hoạt động 2: Luyện tập (35p)
HĐ1: Dạng tính nhẩm (10p) *Dạng 1: Tính nhẩm
GV: Gọi 2 HS lên bảng làm bài.
Hỏi : Hãy nêu các bước thực hiện phép
tính?
Bài 27/16 sgk:
2HS: Lên bảng thực hiện và trả lời
HS1:
- Câu c => áp dụng tính chất giao hoán
Giáo viên: Vũ Thị Hải Năm
Ngày soạn : 29/8/2011Ngày dạy : …/ /2011
TiÕt 7
32
Trang 33và kết hợp của phép nhân.
c)25.5.4.27.2 = (25.4) (2.5).27
= 100.10.27 = 27000HS2:
- Câu d => áp dụng tính chất phân phốicủa phép cộng đối với phép nhân
d) 28 64 + 28 36 = 28.(64+36) =
28 100 = 2800
GV: Tương tự như trên, yêu cầu HS
hoạt động nhóm, lên bảng thực hiện và
nêu các bước làm
Bài tập 31/17 Sgk:
HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV.
Tính nhanh : a) 135 + 360 + 65 + 40
= (135 + 65) + (360 + 40)
= 200 + 400 = 600b) 463 + 318 + 137 + 22 = (463 + 137) + (138 + 22) =
600 + 340 = 940c) 20 + 21 + 22 + … + 29 + 30
a) 996 + 45 = 996 + (4 + 41)
= (996 + 4) + 41
= 1000 + 41 = 1041b) 37 + 198 = (35 + 2) + 198
= 35 + (2 + 198) = 35 + 200
= 235
HĐ2: Dạng tìm quy luật của dãy số
(9p)
*Dạng 2: Tìm quy luật của dãy số
Giáo viên: Vũ Thị Hải Năm 33
Trang 34- Giới thiệu các nút của máy và hướng
dẫn cách sử dụng máy tính bỏ túi như
SGK
- Cho HS chơi trò chơi “Tiếp sức”
HS chú ý nghiên cứu yêu cầu đề bài
GV: Nêu thể lệ trò chơi như sau:
* Nhân sự: Gồm 2 nhóm, mỗi nhóm 5
em
* Nội dung : Thang điểm 10
+ Thời gian : 5 điểm
- Đội về trước : 5 điểm
- Đội về sau : 3 điểm
+ Nội dung : 5 điểm
- Mỗi câu tính đúng 1 điểm
* Cách chơi:
Dùng máy tính lần lượt chuyền phấn
cho nhau lên bảng điền kết quả phép
tính vào bảng phụ cho mỗi đội đã ghi
sẵn đề bài
HS: Lên bảng thực hiện trò chơi.
Bài 34/17 Sgk:
Dùng máy tính bỏ túi tính các tổngsau :
a) 1364 + 4578 = 5942b) 6453 + 1469 = 7922c) 5421 + 1469 = 6890d) 3124 + 1469 = 4593e) 1534 + 217 + 217 + 217 = 2185
GV: Cho HS nhận xét, đánh giá, ghi
điếm
HĐ3: Dạng toán nâng cao (9p) *Dạng 3: Ttoán nâng cao
GV: giới thiệu về tiểu sử của ông gau
-xơ
- Giới thiệu cách tính tổng nhiều số
hạng theo qui luật như SGK
HS lắng ngheHoạt động theo nhóm làm bài tập
Giáo viên: Vũ Thị Hải Năm
34
Trang 35- HS nắm vững các tính chất của phép cộng và phép nhân các số tự nhiên để
áp dụng thành thạo vào các bài tập
- Biết vận dụng các tính chất trên vào các bài tập tính nhẩm, tính nhanh
Giáo viên: Vũ Thị Hải Năm
Ngày soạn : 29/8/2011Ngày dạy : …/ /2011
TiÕt 8
35
Trang 36- Biết vận dụng hợp lý các tính chất của phép cộng và phép nhân vào bàitoán
II CHUẨN BỊ CỦA GV - HS
* GV: giáo án, SGK, phấn màu, bảng phụ ghi sẵn đề bài tập, máy tính bỏ túi.
* HS: Vở ghi, dụng cụ học tập, máy tính bỏ túi, chuẩn bị bài.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Tổ chức 6C / 37
2 Các hoạt động dạy và học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5p)
= 100.3 = 300125.16= 125.(8.2) = (125.8)
= 1000.2 = 2000b) 25.12 = 25.(10 + 2) = 25.10 + 25.2
= 250 + 50 = 30034.11 = 34.(10 + 1)
= 34.10 + 34.1 = 340 + 34 = 374 47.101 = 47.(100 + 1) = 47.100 + 47.1 = 4700 + 47 = 4747
GV: Cho cả lớp nhận xét, đánh giá, ghi
điểm
Giáo viên: Vũ Thị Hải Năm
36
Trang 37= 16.20 - 16.1 = 320 - 16 = 304b) 46.99 = 46.(100 - 1)
= 46.100 - 46.1 = 4600 - 46
= 4554c) 35.98 = 35.(100 - 2)
b) 4.4.9 = 8.18 = 8.2.9 (đều bằng 16.9hoặc 8.18 )
+ Sử dụng máy tính phép nhân tương tự
như phép cộng chỉ thay dấu “+” thành
3 HS lên bàng thực hiện
1/ 375 376 = 1410002/ 624.625 = 3900003/ 13.81.215 = 226395
Giáo viên: Vũ Thị Hải Năm 37
Trang 38dấu “x”
Bài 39/20 Sgk:
GV: Gọi 5 HS lên bảng tính HS: Sử dụng máy tính điền kết quả.
142857 2 = 285714142857.3 = 428571
- Xem lại các bài tập đã giải
- Xem bài “ Phép trừ và phép chia”
- Ôn lại phép trừ và phép chia đã học ở
Tiểu học
*****************************
Giáo viên: Vũ Thị Hải Năm
38
Trang 39Giáo viên: Vũ Thị Hải Năm 39
Trang 40II CHUẨN BỊ CỦA GV - HS
* GV: SGK, SBT, phấn màu, bảng phụ vẽ trước tia số, ghi sẵn các đề bài ? , và
các bài tập củng cố
* HS: Vở ghi, dụng cụ học tập, máy tính bỏ túi, chuẩn bị bài.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Tổ chức 6C / 37
2 Các hoạt động dạy và học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (3p)
- Giới thiệu quan hệ giữa các số trong
Giáo viên: Vũ Thị Hải Năm
Ngày soạn : 29/8/2011Ngày dạy : …/ /2011
TiÕt 9
40