1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tích phân hàm ẩn + ứng dụng tích phân trong vật lý lời giải

28 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 643,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gọi s t là quãng đường mà vật di chuyển được trong thời gian t... Gọi s t là quãng đường mà vật di chuyển được trong thời gian t.. Vậy quãng đuờng cần tìm là: Gọi s t là quãng đườn

Trang 1

Gọi s t là quãng đường mà vật di chuyển được trong thời gian t Ta có s t v t 

Quãng đường người đó đi được là:    

3 4 2 0

Trang 2

v t   tt

Tại t  ta có 3 27

4

v 

Gọi s t là quãng đường mà vật di chuyển được trong thời gian t Ta có s t v t 

Vậy quãng đuờng cần tìm là:

Gọi s t là quãng đường mà vật di chuyển được trong thời gian t Ta có s t v t 

Vậy quãng đường smà vật di chuyển được trong 3 giờ là:

3

2 0

Trang 3

Gọi s t là quãng đường mà vật di chuyển được trong thời gian t

Ta có s t v t .Vậy quãng đuờng cần tìm là: 1 2  3

250010

Trang 4

Từ lúc đạp phanh đến khi xe dừng lại hết thời gian là: 2t120t6  s

Vậy trong 8s cuối thì 2 giây đầu xe vẫn chuyển động đều quãng đường là: S112.2 24  m

Quãng đường vật đi được trong 6 giây cuối khi dừng lại là:    

0

6

2 0

6

S v t dt  tdtm Vậy tổng quãng đường ô tô đi được là: SS1S224 36 60   m

Trang 5

Tại thời điểm t 3 thì vận tốc đạt giá trị lớn nhất

Quãng đường ô tô đi được trong 3 giây đầu tiên là: 3 2

0

57

87 0

2

S  d  t t d   m

Vận tốc ô tô tại thời điểm gặp chướng ngại vật là: v1 5 35

Vận tốc v t của ô tô từ lúc được phanh đến khi dừng hẳn thỏa mãn: 2 

Trang 6

Phương trình vân tốc trong thời gian từ 4h đến 5h không đổi là: v t  3  8

Vậy quãng đường vật chuyển động là:    

Khi ô tô dừng hẳn thì vận tốc triệt tiêu nên 4t20   0 t 5

Từ lúc đạp phanh đến khi dừng hẳn, ô tô còn di chuyển được quãng đường là:

Trang 7

c a

v v v

a b c

Trang 8

x x

Trang 12

21

Trang 15

2 1

2

2

32

4d

12

22

f f

Trang 18

fe

Trang 19

Vì đồ thị của hàm số v t( ) có dạng là một phần của parabol nên v t( )at2btc a( 0,t0).

Đồ thị hàm số v t( ) đi qua các điểm (0; 2), (1;1), (4;10) nên ta có hệ phương trình

10

Trang 21

Giai đoạn 1: Xe bắt đầu chuyển động đến khi gặp chướng ngại vật

Quãng đường xe đi được là:

Giai đoạn 2: Xe gặp chướng ngại vật đến khi dừng hẳn

Ôtô chuyển động chậm dần đều với vận tốc v t2 a dt12tC

Vận tốc của xe khi gặp chướng ngại vật là: v2 0 v1 12 2.1224 m s/ 

12.0 C 24

    C 24v t2  12t24

Thời gian khi xe gặp chướng ngại vật đến khi xe dừng hẳn nên 12t240 t2

Khi đó, quãng đường xe đi được là:

Trang 22

Lời giải:

Quãng đường ô tô đi được trong 5 s  đầu là:

5 1 0

S  tdtm Phương trình vận tốc của ô tô khi gặp chướng ngại vật là: v t a t dt   35d t35tC

Vận tốc khi ô tô bắt đầu gặp chướng ngại vật là: v 5 35 m s/  35.5C35C210

  35 210

Thời điểm ô tô dừng lại là: 35t2100t6

Vậy quãng đường ô tô đi được từ khi phanh gấp đến khi dừng lại là:

Trang 24

53

t t

t dt

x dx

Trang 28

9 ln 1

2

x x

Ngày đăng: 27/06/2020, 22:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Từ hình vẽ ta có P đi qua O 0;0 , A 1;0 và điểm 1 ;8 2 - tích phân hàm ẩn + ứng dụng tích phân trong vật lý lời giải
h ình vẽ ta có P đi qua O 0;0 , A 1;0 và điểm 1 ;8 2 (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w