Chuyên đề 2 PHƯƠNG TRÌNH TÍCH A. KIẾN THỨC CƠ BẢN Phương trình tích là phương trình có dạng : . ... 0 1 A x B x C x Để giải phương trình (1) ta giải các phương trình 0; 0...; 0 A x B x C x , rồi lấy tập hợp tất cả các nghiệm của chúng. Trong chuyên đề này ta thường vận dụng các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử để biến đổi phương trình đã cho về phương trình tích.
Trang 1Chuyên đề 2 PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
A KIẾN THỨC CƠ BẢN
- Phương trình tích là phương trình có dạng :A x B x .C x 0 1
- Để giải phương trình (1) ta giải các phương trình A x 0;B x 0 ;C x 0, rồi lấy tập hợp tất cả các nghiệm của chúng
Trong chuyên đề này ta thường vận dụng các phương pháp phân tích đa thức thành nhân
tử để biến đổi phương trình đã cho về phương trình tích
Trang 2B.MỘT SỐ VÍ DỤ
Dạng 1 Giải phương trình tích
Ví dụ 9 Giải các phương trình sau :
Giải
Vậy phương trình có tập nghiệm là : 7 4;
2 5
S
b)
5
4
x x
x
x
Vậy phương trình có tập nghiệm là : 5 3;
3 4
S
Lưu ý : Không được chia cả hai vế phương trình cho 3x – 5 , vì như vậy sẽ mất nghiệm 5
3
x
của phương trình.Nếu muốn chia t phải xét trường hợp 3x trước 5 0
Ví dụ 10 Giải các phương trình sau
2
a x x
2 2 2 2
b x x x x
Giải
Vậy phương trình có tập nghiệm là : S 10; 4
7
4
5
x x
x
x
Trang 3
2 2
0
1
x
x
Vậy phương trình có tập nghiệm là : S 0; 1
Nhận xét :
Có thể giải phương trình trên theo cách biến đổi như sau : a2 b2 a b
Trang 4Dạng 2.Giải phương trình đa thức bậc cao quy về phương trình tích
Ví dụ 11 Giải các phương trình sau :
Giải
a) Ta có phương rình tương đương :
1 2
6 7
x
x
Vậy phương trình có tập nghiệm là : 1; 3;6
S
2
2
1
4
x
x
Vậy phương trình có tập nghiệm là : S 1; 2; 4
Ví dụ 12 Giải phương trình 3 3 3
Giải
Phương trình (1) tương đương với
Trang 5
2
0 2
3 2
x
x
Vậy phương trình có tập nghiệm là : 0; 2; 2
3
S
Trang 6Dạng 3 Giải phương trình bằng phương pháp đặt ẩn phụ
Đặt ẩn phụ là phương pháp dùng một ẩn mới ( sau gọi là ẩn phụ) thay cho một biểu thức của
ẩn cũ Giải bài toán bằng phương pháp đặt ẩn phụ thường có các bước sau :
- Biến đổi phương trình để làm xuất hiện các nhóm hạng tử chứa ẩn giống nhau
- Đặt nhóm hạng tử giống nhau bằng ẩn mới Thay vào phương trình đã cho ta được một phương trình theo ẩn mới ( đơn giản hơn phương trình ban đầu hoặc đx biết cách giải)
- Giải phương trình theo ẩn mới
- Với mỗi giá trị tìm được của ẩn mới, thay vào biểu thức dặt ẩn ta tìm được các giá trị tương ứng của ẩn ban đầu
Ví dụ 13 Giải phương trình x1x2x6x334
( Đề thi vào 10 chuyên ngữ, ĐHNN-ĐHQG HN, 2000) Giải
tx x ta c t t
2
17
t
x x x x x
( Đề thi vào 10 chuyên ngữ, ĐHNN-ĐHQG HN, 2005) Giải
Nhận thấy x = 0 không phải là nghiệm của phương trình, nên chia cả hai vế cho x ta 2 0 được :
3
t x
x
ta có :
Vậy phương trình có tập nghiệm là : S 2 18; 2 18
Ví dụ 14 Giải phương trình
Trang 7 2 1
2
t
t
3
x
x x
- Với t = - 2, ta có
2 2
x
vô nghiệm Vậy phương trình có tập nghiệm là : S 1;3
Nhận xét
Có thể áp dụng phương pháp trên để giải phương trình tổng quát sau đây :
ax
x c x bxc dx với a, b, c, d là các số đã cho
Ví dụ 15 Giải phương trình 6x4x84 16 1
Giải
Phương trình (1) x64x84 16x 7 14x 7 14 16
Đặt tx7,ta cót14t14 16
2
- Với t = 1, ta có x 7 1 x 8
- Với t = - 1, ta có x 7 1 x 6
Vậy phương trình có tập nghiệm là : S 6;8
Trang 8C.BÀI TẬP
3.15 Giải các phương trình sau:
3.16 Tìm m để phương trình sau có nghiệm
3.17 Giải các phương trình sau:
2
3.18 Giải các phương trình sau:
3
3.19 Giải các phương trình sau:
3.20 Giải các phương trình sau:
3.21 Giải phương trình sau: 2 2 2
2x 3x1 2x 5x1 9x 0
3.22 Giải các phương trình sau:
3.23 Giải phương trình sau:x5 x4x3x2 x 2
3.24 Giải phương trình sau:5x36x212x 8 0
(Đề thi vào 10 chuyên ngữ, ĐHNN-ĐHQG HN,2005) 3.25 Giải phương trình