+ Có biết và sử dụng các công cụ trên để lãnh đạo sự thay đổikhông?- Chỉ ra nguyên nhân kiến thức, thái độ, năng lực, kinh nghiệm,khả năng đổi mới tư duy, tính mạo hiểm, Khả năng phân tí
Trang 1ĐỀ CƯƠNG MÔN KHOA HỌC LÃNH ĐẠO
CÂU HỎI TẬP 1 - 4 ĐIỂM
Câu 1: Phân biệt sự khác nhau giữa lãnh đạo và quản lý Phân tích những đặc điểm cơ bản của lãnh đạo công ở Việt Nam hiện nay 2 Câu 2: Vận dụng những tri thức đã được nghiên cứu về khoa học lãnh đạo, đồng chí hãy đánh giá thực trạng lãnh đạo xây dựng tầm nhìn và lãnh đạo sự thay đổi ở địa phương hoặc ngành của đồng chí hiện nay Từ đó rút ra những phương hướng rèn luyện cho bản thân 6 Câu 3: Đồng chí hãy trình bày đặc điểm và vai trò của tư duy hệ thống trong lãnh đạo 12 Câu 4: Trên cơ sở lý luận về tư duy hệ thống trong lãnh đạo, đồng chí hãy chỉ ra những thành công và hạn chế trong lãnh đạo kinh tế- xã hội ở địa phương và ngành của đồng chí Trên cương vị lãnh đạo, đồng chí hãy xác định phương hướng rèn luyện tư duy hệ thống cho bản thân 15 Câu 5: Đồng chí hãy trình bày khái niệm ra quyết định lãnh đạo và phân tích quy trình ra quyết định lãnh đạo Để có năng lực ra quyết định người lãnh đạo phải rèn luyện những phẩm chất gì? Tại sao ? 26 Câu 6: Vận dụng những kiến thức về quy trình ra quyết định lãnh đạo, đồng chí hãy chỉ ra những thành công và hạn chế trong việc ra quyết định lãnh đạo ở địa phương (hoặc ngành) đồng chí Với cương vị là lãnh đạo, đồng chí hãy nêu ra những phương hướng khắc phục những hạn chế nêu trên 30 Câu 7: Nêu những kỹ năng lãnh đạo cần thiết đối với đội ngũ cán bộ lãnh đạo hiện nay Hãy chọn ra 5 kỹ năng lãnh đạo quan trọng nhất và xếp theo thứ tự mức độ quan trọng Giải thích vì sao ? 35 Câu 8: Trên cơ sở lý thuyết về kỹ năng lãnh đạo xây dựng tầm nhìn, đồng chí hãy chỉ ra những hạn chế về kỹ năng lãnh đạo của đội ngũ cán bộ ở địa phương và nêu biện pháp khắc phục 38 Câu 9: Thế nào là lãnh đạo sự thay đổi? Hãy nêu quy trình (các bước) để lãnh đạo sự thay đổi thành công Tại sao người lãnh đạo hiện nay phải phát triển kỹ năng lãnh đạo sự thay đổi ? 42 Câu 10: Trên cơ sở lý thuyết về kỹ năng lãnh đạo sự thay đổi, đồng chí hãy chỉ ra những hạn chế về kỹ năng lãnh đạo của đội ngũ cán bộ ở địa phương và nêu biện pháp khắc phục 45 Câu 11: Đồng chí hãy làm rõ nhận định: Lãnh đạo vừa là khoa học vừa là nghệ thuật Để có trình độ nghệ thuật lãnh đạo, người lãnh đạo phải tu dưỡng, rèn luyện như thế nào? 49 Câu 12: Trên cơ sở nghiên cứu nghệ thuật lãnh đạo, đồng chí hãy chỉ ra những thành công và hạn chế trong sử dụng quyền lực và bố trí, sử dụng cán bộ công chức hiện nay Nêu phương hướng khắc phục những hạn chế đó 52 Câu 13: Đồng chí hãy trình bày bản chất chính sách công và nêu các giai đoạn của chu trình chính sách công Để có thể đề ra được chính sách đúng, khả thi có hiệu quả cần những điều kiện gì ? 56 Câu 14: Vận dụng lý thuyết về hoạch định và thực thi chính sách công, đồng chí hãy chỉ ra những hạn chế trong việc hoạch định và thực thi chính sách công ở địa phương và ngành của đồng chí? Trên cương vị lãnh đạo, đồng chí hãy đề xuất các giải pháp để khắc phục những hạn chế đó 63
1
Trang 2CÂU HỎI TẬP 2 - 6 ĐIỂM Câu 1: Vận dụng những tri thức đã được nghiên cứu về khoa học lãnh đạo, đồng chí hãy
đánh giá thực trạng lãnh đạo xây dựng tầm nhìn và lãnh đạo sự thay đổi ở địa phương (hoặc ngành) của đồng chí hiện nay Từ đó rút ra những phương hướng rèn luyện cho bản thân 1Câu 2: Trên cơ sở lý luận về tư duy hệ thống lãnh đạo, đồng chí hãy chỉ ra những thành công và hạn chế trong lãnh đạo kinh tế - xã hội ở địa phương và ngành của đồng chí Trên cương vị lãnh đạo, đồng chí hãy xác định phương hướng rèn luyện tư duy hệ thống cho bản thân 7Câu 3: Vận dụng những kiến thức về quy trình ra quyết định lãnh đạo đồng chí hãy chỉ
ra những thành công và hạn chế trong việc ra quyết định lãnh đạo ở địa phương Với cương vị là người lãnh đạo, đồng chí hãy nêu những phương hướng khắc phục những hạn chế nêu trên 9Câu 4: Trên cơ sở lý thuyết về kỹ năng lãnh đạo xây dựng tầm nhìn, đồng chí hãy chỉ ra những hạn chế về kỹ năng lãnh đạo của đội ngũ cán bộ lãnh đạo ở địa phương và nêu biện pháp khắc phục 11Câu 5: Trên cơ sở lý thuyết về kỹ năng lãnh đạo sự thay đổi, đồng chí hãy chỉ ra những hạn chế về kỹ năng lãnh đạo của đội ngũ cán bộ lãnh đạo ở địa phương và nên biện phápkhắc phục 12Câu 6: Trên cơ sở nghiên cứu về nghệ thuật lãnh đạo, đồng chí hãy chỉ ra những thành công và hạn chế trong sử dụng quyền lực và bố trí, sử dụng cán bộ công chức hiện nay Nêu phương hướng khắc phục những hạn chế đó .15Câu 7: Vận dụng lý luận về hoạch định và thực thi chính sách, đồng chí hãy chỉ ra
những hạn chế trong việc hoạch định và thực thi chính sách công ở địa phương và ngànhđồng chí? Trên cương vị lãnh đạo, đồng chí hãy đề xuất các giải pháp để khắc phục những hạn chế
đó .22
Trang 3Câu 1: Phân biệt sự khác nhau giữa lãnh đạo và quản lý Phân tích những đặc điểm cơ bản của lãnh đạo công ở Việt Nam hiện nay.
Trả lời
- lãnh đạo
Cho đến nay có nhiều cách định nghĩa khác nhau về lãnh đạo:
+ Lãnh đạo là sự ảnh hưởng mang tính tương tác, được thực hiện trong một tình huốngđược chỉ đạo thông qua quá trình thông tin
+ Lãnh đạo là sự khởi xướng và duy trì cấu trúc trong sự mong đợi và sự tương tác.+ Lãnh đạo là một quá trình tá động xã hội, theo đó một cá nhân dẫn dắt thành viên củanhóm hướng tới một mục tiêu nào đó
+ lãnh đạo là khả năng khởi nguồn tin tưởng và hỗ trợ con người nhằm đạt mục tiêu của
+ Nói đến lãnh đạo là nói đến sự ảnh hưởng đến người khác Sự ảnh hưởng củalãnh đạo bắt nguồn từ quyền lực, chức vụ, quyền lực cá nhân (uy tín) và tầm vực trithức, sụ thông thái của người đó
+ Lãnh đạo đòi hỏi khả năng làm việc theo nhóm và sự hợp tác giữa các thành viêntrong một mạng lưới rộng lớn, đồng thời luôn đảm bảo động lực cho thành viên của chốtcủa cả mạng lưới thông qua bất kỳ biện pháp thuyết phục nào
+ Hoạt động lãnh đạo tạo ra sự thay đổi, thông thường là sự thay đổi nhanh
+ Các nhà lãnh đạo cấp cao thường có xu hướng thay đổi tổ chức của mình trongkhi nhà quản lý lại có xu hướng duy trì sự ổn định của tổ chức
+Nhà lãnh đạo đặt ra tầm nhìn (mục tiêu cao nhất) để định hướng tổ chức
+ Bản chất cơ bản của lãnh đạo chính là quá trình truyền cảm hứng đến ngườikhác, thông qua đó để người khác cam kết thực hiện tầm nhìn mục tiêu chung đã đề ra
=> Tóm lại, lãnh đạo được coi là những hoạt động thích ứng sự thay đổi tạo độnglực và gây ảnh hưởng, khích lệ sự tự tin, ủng hộ từ những người cần thiết để thực hiệnthành công các mục tiêu của tổ chức
- Phân tích sự khác biệt giữa lãnh đạo và quản lý
Lãnh đạo và quản lý là hai khái niệm đôi khi dễ gây nhầm lẫn Khi chưa hiểu bản chấtcủa mỗi khái niệm này, chúng có thể cho rằng chúng gần nghĩa với nhau, đều muốn nóiđến công việc, hay vai trò của người đứng đầu Khi một người nắm giữ một chức vụ
3
Trang 4trong một tổ chức hay trong một nhóm, chúng ta nói họ là nhà quản lý và cũng là nhàlãnh đạo, nhưng không hẳn như vậy Chúng ta hãy cùng phân tích để làm rõ sự khác biệtgiữa hai khái niệm này.
Trước hết, lãnh đạo chú trọng đến kết quả đạt được còn quản lý chú trọng đến hoànthành công việc theo khuôn khổ Các nhà lãnh đạo truyền cảm hứng và phát triển nhữngngười khác, thách thức hiện trạng, luôn đặt ra câu hỏi cái gì và tại sao, và có tầm nhìn
xa Còn các nhà quản lý thì quản lý công viêc, kiểm soát ngân sách và chi phí, duy trìhiện trạng Lãnh đạo liên quan đến sự đổi mới, trong khi đó quản trị liên quan đến duytrì tình trạng hiện tại Như việc một tài xế sử dụng chân ga, phanh, điều khiển, số và vô-lăng để điều khiển tốc độ và phương hướng của một chiếc xe ô tô, một nhà quản lý sửdụng các hệ thống kế toán, thông tin, quản lý hiệu suất công việc, hoạch định, các chế độlương, đào tạo, tuyển dụng nhân viên và kiểm tra để hướng thái độ cấp dưới tới thànhtích của tập thể hoặc các mục tiêu của tổ chức
Nếu lãnh đạo là cần thiết để hướng các thành viên trong tổ chức đi theo tầm nhìn mới Trong khi các nhà quản lý tập trung vào tuân thủ các quy trình hiện có thì các nhà lãnhđạo lùi một bước và thậm chí đặt ra câu hỏi tại sao hệ thống lại tồn tại, cần phải thay đổithế nào để tổ chức sẽ vận hành tốt hơn Nhà lãnh đạo thành công có thể hướng hành vicấp dưới đến với tầm nhìn mới này Và để điều khiển tổ chức đến đạt được tầm nhìn mớiđòi hỏi những sự nỗ lực rất lớn Lúc này cần có sự kết hợp cả hai kỹ năng lãnh đạo vàquản lý thì mới thực hiện thành công bất kỳ nỗ lực thay đổi nào của tổ chức Một trongnhững nguyên nhân thất bại của những người đứng đầu là phải cố gắng rất nhiều mới cóđược kỹ năng lãnh đạo, kỹ năng quản lý hoặc cả hai kỹ năng trên
Chúng ta có thể làm rõ sự khác biệt giữa hai khái niệm này qua bảng sau:
- Lãnh đạo công
Nhà lãnh đạo đổi mới Nhà quản lý thực thi
Nhà lãnh đạo phát triển Nhà quản lý duy trì
Nhà lãnh đạo truyền cảm hứng Nhà quản lý kiểm soát
Nhà lãnh đạo có cái nhìn dài
Nhà lãnh đạo sáng tạo Nhà quản lý mô phỏng
Nhà lãnh đạo thách thức Nhà quản lý chấp nhận nguyên trang
Trang 5K/n: Lãnh đạo công là quá trình tư duy và hành động nhất quán và sáng tạo tronghuy động các nguồn lực nhằm hiện thực hóa tầm nhìn lãnh đạo về phát triển xã hội vì sựthịnh vượng chung và tiếp nối giá trị giữa các thời đaị.
+ Đối tượng cuả lãnh đạo công là toàn thể xã hội hoặc địa phương
+ Chủ thể của lãnh đạo công là tập hợp các lực lượng, trong đó hệ thống chính trị
là trung tâm
+ Lãnh đạo công gắn với tầm nhìn lãnh đạo công: theo đuổi công thiện- phát triển
xã hội một cách toàn diện, tổng thể và lâu dài
+ Phương thức và công cụ của lãnh đạo công là tầm nhìn, chiến lược và chính sáchcông- các hình thức cụ thể của quyền lực công
- Đặc điểm của lãnh đạo công
Lãnh đạo công theo đuổi một tập giá trị, trong đó một số giá trị không lực lượng xãhội nào có đủ năng lực để theo đuổi một cách hệ thốg và bền vững Các giá trị này xoayquanh mục tiêu công thiện và năng lực tạo dựng, sử dụng quyền lực công để tạo thành
hệ giá trị lãnh đạo công
Lãnh đạo công có 5 gía trị cơ bản: Mục tiêu công thiện; tiếp cận hệ thống động; thôngqua văn hóa; công cụ là quyền lực công; là quá trình dẫn dắt, dung dưỡng và thích ứngvới sự thay đổi
+ Mục tiêu công thiện: Một trong những biểu hiện đầu tiên, quan trọng nhất của các giá
trị, phán ánh đầy đủ, sâu sắc sứ mênh và văn hóa của lãnh đạo công chính là công thiện.Các chiến lược phát triển kinh tế- xã hội của quốc gia, địa phương hay của ngành, của tổchức đều phải đóng góp vào mục tiêu công thiện
+ Tiếp cận hệ thống động: Lãnh đạo công vận hành với tư cách là một hệ thống và tiếp
cận xã hội như một hệ thống Đó là một hệ thống hoạt động, một quá trình đa hướng và
đa diện được tổ chức chặt chẽ, nhất quán để tạo ra kết quả là sự bền vững của xã hội vàcủa chính hệ thống lãh đạo
Lãnh đạo công tiếp cận hệ thống động đối với bối cảnh, các quá trình xã hội và bản thânquá trình lãnh đạo Tiếp cận hệ thống động giúp lãnh đạo công tiếp cận đúng đắn hơnđối với công dân và các lực lượng khác nhau trong xã hội
+ Thông qua văn hóa: Phương thức tư duy và hành động của lãnh đạo công là thông qua
văn hóa, những gì đích thực, bản chất và lâu dài mà hoạt động lãnh đạo để lại cho tổchức chính là văn hóa, lối sống của tổ chức Các kỹ năng lãnh đạo tương ứng là địnhhướng niềm tin, xây dựng và thay đổi văn hóa Do vậy cần chuyển cách thức đánh giákết quả đầu ra của lãnh đạo công từ năng suất sang giá trị
- Công cụ là quyền lực công: Quyền lực công là công cụ chính của lãnh đạo công Đây
là quyền lực được nhân dân ủy quyền và được thể chế hóa Tuy nhiên, lãnh đạo côngkhác biệt với các hình thức lãnh đạo khác không chỉ ở giá trị hay những điều tốt đẹp mà
nó tin và theo đuổi Nó cần tổ chức các thể chế để các niềm tin ở đó trở thành các quátrình xã hội cụ thể do hệ thống lãnh đạo công với tư cách là chủ thể quyền lực ban hànhnhằm hiện thực hóa tầm nhìn và và các chiến lược lãnh đạo công
- Là quá trình dẫn dắt, dung dưỡng và thích ứng với thay đổi: Thay đổi là nguyên tắc
duy trì quá trình của lãnh dạo công Về bản chất lãnh đạo công là quá trình dẫn dắt sựthay đổi một cách có định hướng, có chiến lược cho một mục tiêu bất biến là công thiện
5
Trang 6Các giá trị cốt lõi của lãnh đạo công được hình thành, dung dưỡng và thử thách gắn liềnvới niềm tin.
Câu 2: Vận dụng những tri thức đã được nghiên cứu về khoa học lãnh đạo, đồng chí hãy đánh giá thực trạng lãnh đạo xây dựng tầm nhìn và lãnh đạo sự thay đổi ở địa phương hoặc ngành của đồng chí hiện nay Từ đó rút ra những phương hướng rèn luyện cho bản thân
Trả lời
* Thực trạng lãnh đạo công về xây dựng tầm nhìn
- Khái niệm tầm nhìn
+ Tầm nhìn là bức tranh về kết quả được hy vọng, viễn cảnh được
mong muốn
Là lộ trình và cách thức hành động để tạo ra mục tiêu, viễn cảnhcủa tương lai
Tầm nhìn đúng có tác động mạnh mẽ, tạo động lực với lòng khátkhao của những người đi theo
Tầm nhìn phải đầy đủ, chi tiết, rõ ràng, không được trừu tượng hay
mơ hồ
+ Tầm nhìn đúng được thể hiện:
Làm rõ được vị thế của tổ chức trong tương lai
Vẽ được bức tranh mới của tổ chức
Mục tiêu rõ ràng, thống nhất, xuyên suốt, tính nhất quán cao, cótính dài hạn
Lựa chọn rõ ràng đường đi, lộ trình thực hiệnĐộng viên tinh thần mọi người, gây được hứng khởi cho mọingười và nhu cầu được tham gia thực hiện
+ Có 3 cấp độ của tầm nhìn:
Cấp độ 1: sự nhận thức, nhìn thấy những điều đang tồn tại bằngcon mắt thực tế Đây là trường hợp tầm nhìn bị hạn chế, bị che khuất,
nhà lãnh đạo không nhìn thấy (do: ít hiểu biết, thực dụng, giáo điều, tự
thỏa mãn, giữ truyền thống, có tâm lý đám đông, đi tìm hình bóng cá
nhân…)
Cấp độ 2: có khả năng xảy ra- nhìn thấy những điều sẽ diễn rabằng con mắt phán đoán (người lãnh đạo cần: đi cùng với mọi người, vẽ
được bức tranh cho mọi người, chỉ ra điều mọi người thích, cần có)
Cấp độ 3: có nhiều khả năng xảy ra- nhìn thấy những điều có thểxảy ra bằng con mắt tầm nhìn Ở cấp độ 3, lãnh đạo có khả năng phát
triển nhân viên thành những người của tầm nhìn
-Vai trò của tầm nhìn đối với hoạt động lãnh đạo trong thực tiễn hiện
nay
Tầm nhìn của lãnh đạo định hướng cho tầm nhìn của cá nhân, tổchức, cộng đồng trong xã hội Sức mạnh của tầm nhìn lãnh đạo là ở việc
tạo ra các bên liên quan một định hướng và niềm lạc quan về tương lai
Đó là một thứ quyền lực mềm nhưng lại hết sức mạnh mẽ vì khi thành
Trang 7công , nó nằm ở niềm tin của con người- yếu tố dẫn dăt, chi phối mọisuy nghĩ và hành vi của họ.
Tầm nhìn và giá trị gắn kết trong tầm nhìn là điểm tự để quyếtđịnh những vẫn đề quan trọng của tổ chức giúp cho mọi người tập trungvào mục tiêu dài hạn, giúp cho các nỗ lực hành động, các nguồn lựckhông bị phân tán
Xây dựng tầm nhìn và truyền cảm hứng về tầm nhìn là công việcquan trọng của người lãnh đạo Về bản chất, nó là “giấc mơ về tươnglai” mà nhà lãnh đạo tin tưởng sâu sắc rằng nếu mình nỗ lực hết sức sẽbiến giấc mơ thành hiện thực Niềm tin đó không phải là sự lãng mạnphi thực tế mà nó dựa trên năng lực tư duy hệ thống và sự mách bảo củatrái tim, sự hiểu biết thấu đáo các giá trị mà tổ chức, cộng đồng mìnhđang theo đuổi
Thường là nhà lãnh đạo huy động một số cộng sự tâm huyết huyđộng trí tuệ của các nhà khoa học, chuyên gia để cùng nhau trao đổihình dung về tương lai mà nhà tổ chức muốn đạt được Tầm nhìn chỉ cósức hấp dẫn, lôi cuốn nhiều người khi nó được xây dựng dựa trên nhữnggiá trị tốt đẹp và người ta nhìn thấy tương lai của mình trong đó
- Kỹ năng xây dựng tầm nhìn
+ Những yêu cầu khi xác định và công bố tầm nhìn
Tầm nhìn phải vắn tắt, đủ ngắn để mọi người dễ nhớ
Tầm nhìn có thể thực hiện được
Tầm nhìn phải tập trung vào những mục tiêu chính
Mọi người có thể hiểu được
Tầm nhìn đem lại cảm hứng cho mọi người
+ Những yếu tố tạo nên tầm nhìn
Phải có tri thức, trí tuệ
Phải có kinh nghiệm
Khả năng đổi mới tư duy
Khả năng phân tích tổng thể, chiến lược
Khả năng dự báo, dự đoán
Tính thực tiễn, hiệu quả, rõ ràng
+ Mô hình các bước xác định tầm nhìn
Khi xác định tầm nhìn cần tranh thủ trí tuệ của mọi người và chútrọng các nguyên tắc hành động sau:
Không phải dạy mà là trao đổi ý tưởng
Cao hơn là tạo ra tầm nhìn chung
Cao hơn là xây dựng lòng tin
Trang 8Qua trao đổi nhằm tạo ra nhu cầu cấp thiết không chỉ cho lãnh đạo
mà còn cho các thành viên khác Dùng công cụ “bản đồ khái niệm” đểtìm ra các mối liên hệ, nền tảng chung cho mọi người
+ B2: đề xuất và trao đổi ý tưởng trong ban lãnh đạo để thống nhất
ý tưởng ban đầu về tầm nhìn
Công cụ: kỹ thuật trưng cầu ý kiến nhóm
+ B 3: Thành lập nhóm cơ yếu
Chọn người thấy được tính cấp thiết cần có tầm nhìn
Chọn người có khả năng kết hợp được năng lực của các thành viênkhác
Lôi kéo một số người vào và “mời” một số khác ra khỏi nhómLập những nhóm phụ ở những cấp thấp hơn- liên minh dẫn dắtTham vấn để hoàn thiện ý tưởng, tầm nhìn
Sử dụng công cụ Delphi: Mỗi chuyên gia nhận một bản tóm tắt vềđáp án kèm theo bình luận và giải thích Mỗi chuyên gia đánh giá, bìnhluận về phán xét của các chuyên gia khác và xem xét lại các quyết địnhcủa mình, theo kết quả bình luận của những người khác Những giảithích và ước đoán đã được xem xét lại của các chuyên gia một lần nữađược tập hợp tại vị trí trung tâm, tóm tắt và phân phối lại Sự lặp lại vàilần việc tập hợp và phát tán thông tin có thể sử dụng cho đến khi đạt tới
sự thống nhất
+ B4: Hoàn thiện và tuyên bố tầm nhìn
Người lãnh đạo lựa chọn tầm nhìn (xác định rõ mục tiêu, giá trị và
lộ trình thực hiện), tuyên bố tầm nhìn
Công cụ: cách thức công bố tầm nhìn Người lãnh đạo trực tiếpcông bố hoặc có thể giao cho người có khả năng, uy tín trong nhóm cơyếu
Khi công bố tầm nhìn cần chú ý: tập trung vào nội dung cốt lõi(nhất là mục tiêu, giá trị cần đạt), tạo ấn tượng bằng ngôn từ xúc tích côđọng, thu hút người khác với biểu cảm ngôn ngữ cơ thể, thuyết phụcbằng lập luận chặt chẽ, tương tác với người khác bằng việc hiểu mình
Trang 9chọn rõ ràng đường đi, lộ trình thực hiện; Động viên tinh thần mọingười, gây được hứng khởi cho mọi người và nhu cầu được tham giathực hiện…).
+ Có thực hiện tốt mô hình các bước xây dựng tầm nhìn không?+ Đánh giá tầm nhìn lãnh đạo địa phương, đơn vị ở cấp độ nào?+ Có kỹ năng truyền cảm hứng về tầm nhìn không?
- Chỉ ra nguyên nhân (Tri thức, trí tuệ, kinh nghiệm, Khả năng đổimới tư duy, Khả năng phân tích tổng thể, chiến lược; Khả năng dự báo,
dự đoán; Tính thực tiễn, hiệu quả, rõ ràng….còn hạn chế)
- Rút ra phương hướng cho bản thân
+ Tích cực học tập nâng cao trình độ
+ Hoạt động thực tiễn, tích luỹ kinh nghiệm
+ Trao đổi kinh nghiệm
+ Nếu là lãnh đạo cần phải phát huy dân chủ, trí tuệ của nhân viêntrong xác định tầm nhìn; phải biết lắng nghe, thấu hiểu để truyền cảmhứng về tầm nhìn…
*Thực trạng lãnh đạo công thể hiện trong lãnh đạo sự thay đổi về kinh tế - xã hội
- Khái niệm
Thay đổi là qúa trình vận động do ảnh hưởng, tác động qua lại của
sự vật, hiện tượng; là thuộc tính chung của bất kỳ sự vật hiện tượngnào.:
Thay đổi về xã hội (thể chế chính trị, đường lối, chính sách)
Thay đổi về kinh tế (chuyển dịch cơ cấu, đổi mới phương tiện,công nghệ)
Thay đổi về khoa học công nghệ: vi tính, công nghệ, thông tin ứngdụng vào đời sống
=> có thể thay đổi cả về lượng, về chất và cơ cấu
- Các mức độ thay đổi: Cải tiến (là sự tăng lên hay giảm đi của những
yếu tố nào đó của sự vật cho phù hợp, ko thay đổi về bản chất-> đổi mới(cách tân): thay cái cũ bằng cái mới, thay đổi bản chất sự vật-> Cảicách: vứt bỏ cái cũ, bất hợp lý hình thành cái mới hợp lý hơn, toàn diện
và triệt để hơn-> cách mạng: là sự thay đổi trọng đại, biến đổi tận gốc,căn bản
- Có hai kiểu thay đổi: Chủ động và bị động (ko có sự chuẩn bị trước,
không dự kiến được hậu quả, không biết được sự cần thiết)
=> Trong môi trường xã hội năng động, nhiều biến đổi như ngày nay,
áp lực cạnh tranh về kinh tế giữa các quốc gia, các tổ chức ngày cànglớn, khoa học công nghệ phát triển như vũ bão, môi trường tự nhiênbiến đổi khó lường…thì không một quốc gia, một tổ chức nào có thểtồn tại và phát triển mà không cần thay đổi để thích ứng Nhà lãnh đạokhông thể ngăn chặn sự thay đổi mà chỉ có thể tìm cách lãnh đạo, quản
lý sự thay đổi Để thực sự thành công, các nhà lãnh đạo cần tạo ra sự
9
Trang 10thay đổi căn bản trong tư duy, nhận thức, cảm xúc, phong cách và hành
vi của mỗi con người
Nhưng lãnh đạo sự thay đổi là một trong những công việc rất khókhăn và nhạy cảm bởi nó tác động đến tâm lý của nhiều người, thườngxuyên gặp phải sự kháng cự vì con người ta thường lo sợ trước sự thayđổi Nhà lãnh đạo sự thay đổi phải nắm rõ quy trình và cách thức thựchiện sự thay đổi
- Hiện nay có 3 trường phái lý thuyết về sự lãnh đạo thay đổi:
Trường phái phân tích, trường phái học tập, trường phái quyền lực.Lãnh đạo sự thay đổi là một quá trình phức tạp, đòi hỏi nhà lãnhđạo phải có năng lực tổng hợp: tư duy phân tích, năng lực tổ chức,khuyến khích nhân viên, năng lực chính trị Nhà lãnh đạo cũng cần cânbằng nhiều hoạt động, phương pháp để phân tích và xây dựng tầm nhìn,truyền đạt, trợ gúp nhân viên, cũng như củng cố quyền lực tạo đà cho sựthay đổi được liên tục và hiệu quả
- Các giai đoạn của quy trình lãnh đạo sự thay đổi
GĐ 1: Lên phương án thay đổi (nghiên cứu, thảo luận, xác định rõcái gì cần thay đổi, mục tiêu cụ thể, kế hoạch thực hiện)
GĐ 2: Khởi xướng sự thay đổi (thông báo, tuyên truyền, truyềncảm hứng về kế hoạch thay đổi, thử nghiệm ở phạm vi nhỏ)
GĐ 3:Triển khai thực hiện sự thay đổi (đề ra nhiệm vụ cụ thể, cơchế phối hợp giữa các bộ phận, động viên, khích lệ người thực hiện,thực hiện các hoạt động hỗ trợ sự thay đổi, đánh giá, ghi nhận thành quảtrong từng giai đoạn để uy trì niềm tin về tính hiệu quả sự thay đổi và cóđiều chỉnh nếu cần thiết
GĐ 4: Củng cố sự thay đổi (Đánh giá và rút ra bài học kinhnghiệm, xây dựng thể chế để ủng hộ những phương thức hành vi mới đãđược chứng minh là tốt hơn phương thức, hành vi cũ, tiếp tục tuyêntruyền, làm gương, khen thưởng đối với những mẫu hành vi mới
Mỗi một tổ chức là một hệ thống động bao gồm nhiều thành tố: giátrị theo đuổi, chiến lược phát triển, cơ cấu, quy trình, kỹ năng của cácthành viên, nhân sự, phong cách lãnh đạo Khi muốn thay đổi các nhàlãnh đạo nên phân tích xem thay đổi nhân tố nào, thay đổi theo cách nào
để đạt được hiệu quả Mỗi sự thay đổi của một hành tố sẽ kéo theo, tácđộng đến sự thay đổi của các thành tố khác nên cần phải phân tích, tínhtoán kỹ lưỡng, đồng bộ Lưu ý rằng, một sự tác động nhỏ vào đúng yếu
tố cần thay đổi, đúng thời điểm có thể tạo ra sự chuyển biến tích cực của
cả hệ thống
- Những yêu cầu về kiến thức và kỹ năng để lãnh đạo sự thay đổi thành công:
Theo V Stewart, có các yêu cầu sau
+ Biết rõ mình muốn đạt điều gì
+ Có khả năng biến mong muốn thành hành động thực tế
Trang 11+ Khả năng nhìn thấy sự thay đổi
+ Không ngại chơi vơi, khó khăn, phức tạp
+ Không đánh giá cao truyền thống nhưng tôn trọng kinh nghiệm+ Khả năng lập kế hoạch một cách linh hoạt
+ Không bị nản lòng bởi thất bại
+ Khống chế được hoàn cảnh để tạo điều kiện thực hiện sự thayđổi
+ Khả năng giải thích rõ ràng sự thay đổi
+ Khả năng thu hút cán bộ tham gia quản lý sự thay đổi và bảo vệ
an toàn của họ
+ Không chồng chất sự thay đổi này lên trên sự thay đổi khác màchờ đợi sự đồng hóa
+ Khả năng trình bày sự thay đổi như một quyết định hợp lý
+ Khả năng biến sự thay đổi thành phần thưởng cho mọi người nếu
có thể
+ Biết chia sẻ thông tin về những kết quả có thể đạt được
+ Biết để lại lịch sử thay đổi thành công phía sau mình
Các kỹ năng cần thiết: Kỹ năng hoạch định (tầm nhìn), kỹ năngkhích lệ, kỹ năng quản lý người khác và bản thân, kỹ năng sử dụng trítuệ
- Các công cụ có thể sử dụng:
+ “Bản đồ tư duy”, “Bản đồ khái niệm”: để phát hiện ra mối liên
hệ giữa các yếu tố, bộ phận, tìm ra yếu tố mấu chốt để thay đổi
+ Công cụ “máy tính giấy”: tìm ra yếu tố nào có ảnh hưởng nhiềuhoặc chịu ảnh nhiều nhất để chọn nơi bắt đầu
+ “Bản đồ tư duy” cũng là một công cụ hữu hiệu để mô tả hệthống công việc cần làm, thiết kế cơ cấu tổ chức tương ứng với công vớicông việc, mô tả tường minh các yêu cầu công việc và sự tương tácgiữa các cơ cấu, tổ chức, tránh chồng chéo
- Đánh giá thực trạng lãnh đạo sự thay đổi ở ngành (hoặc địa phương)
- Nêu khái quát về địa phương (tỉnh, huyện, xã) hoặc cơ quan, đơn
vị mình đang công tác
- Chỉ ra ưu điểm, khuyết điểm trong lãnh đạo sự thay đổi
+ Nhận thức của lãnh đạo về quản lý sự thay đổi
+ Thường lãnh đạo thay đổi theo cách nào (chủ động hay bịđộng?) và thay đổi ở mức độ nào?
+ Lãnh đạo sự thay đổi theo trường phái nào (phân tích, quyền lực,học tập?)
+ Lãnh đạo sự thay đổi có tuân theo quy trình, các bước như trênkhông? Việc thực hiện các bước như thế nào? (lựa chọn sự thay đổi cóđúng lúc, đúng thời điểm, đúng đối tượng không?)
+ Lãnh đạo có các yêu cầu và kỹ năng cần thiết như ở trên không?
11
Trang 12+ Có biết và sử dụng các công cụ trên để lãnh đạo sự thay đổikhông?
- Chỉ ra nguyên nhân (kiến thức, thái độ, năng lực, kinh nghiệm,khả năng đổi mới tư duy, tính mạo hiểm, Khả năng phân tích tổng thể,
chiến lược; Khả năng dự báo, dự đoán, xác định tầm nhìn; sự cam kết,
truyền đạt thường xuyên, kiên nhẫn, sự đồng tình, ủng hộ của mọi
người)
- Rút ra phương hướng cho bản thân+ Tích cực học tập nâng cao trình độ+ Hoạt động thực tiễn, tích luỹ kinh nghiệm+ Trao đổi kinh nghiệm
+ Nếu là lãnh đạo cần phải phát huy dân chủ, trí tuệ, biết khích lệ,động viên nhân viên …
Câu 3: Đồng chí hãy trình bày đặc điểm và vai trò của tư duy hệ thống trong lãnh đạo
Trả lời
* Đặc điểm của của tư duy hệ thống
- Định nghĩa hệ thống và tư duy hệ thống
+ Hệ thống là tập hợp nhiều yếu tố, đơn vị cùng loại hoặc cùng chức năng, có quan
hệ hoặc liên hệ với nhau chặt chẽ, làm thành một thể thống nhất
Hệ thống có thể tìm thấy trong tất cả các lĩnh vực, từ một nguyên tử cho đến hệthống quan hệ quốc tế
Cách tiếp cận hệ thống là xem xét các yếu tố hợp thành trong sự tương tác, trongmối liên hệ
Có 3 cấp độ của hệ thống: Hệ thống cơ giới, hệ thống đơn trí tuệ, hệ thống đa trítuệ
+Tư duy hệ thống: Là cách thức xem xét được chứng nghiệm mang lại hiệu quảtrong trong việc xử lý các vấn đề xã hội nói chung và các nan giải trong thách thức lãnhđạo nói riêng Điểm nổi bật của tư duy hệ thống là giúp người lãnh đạo nhìn nhận đượccác tính chất của toàn thể, cục diện lớn mà việc phân tích từng bộ phận nhiều khi khôngthể cung cấp Tư duy hệ thống đòi hỏi cách nhìn nhận, phân tích hoạt động lãnh đạothực tế như một chỉnh thể, với các mối liên hệ hữu cơ, tác động qua lại của chúng vớimôi trường lãnh đạo cũng như giữa các yếu tố bên trong của lãnh đạo
Tư duy hệ thống là cách nhìn nhận mọi sự vật, hiện tượng trong một hệ thống vàcác tác động qua lại của sự vật, hiện tượng trong hệ thống ấy Tư duy hệ thống là cáchtiếp cận sáng tạo để giải quyết nhiều vấn đề phức tạp trong tự nhiên và cuộc sống Theocách nhìn của tư duy hệ thống, mọi thành phần trong thế giới đều có mối quan hệ tươngtác lẫn nhau… Nếu con người áp dụng tư duy hệ thống để có thể hiểu được các mốiquan hệ phức tạp thì sẽ có những định hướng đúng đắn trong việc can thiệp các tươngtác, tạo ra những giá trị mà họ mong muốn
Trang 13+ Tư duy hệ thống trong lãnh đạo là hoạt động trí tuệ ở trình độ cao, ở đó chủ thểvận dụng cách tiếp cận hệ thống những kiến thức lý luận và thực tiễn để phát hiện, giảiquyết những vấn đề nảy sinh trong quá trình lãnh
- Các đặc điểm của tư duy hệ thống:
+Tư duy hệ thống chỉ được nảy sinh trong tình huống có vấn đề:
Tư duy hệ thống được cho là đặc biệt hữu ích khi giải quyết các vấn đề khó, baogồm các yếu tố phức tạp, phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau Đối với các nhà lãnhđạo, tư duy hệ thống giúp đưa ra những giải pháp mang tính tổng thể chứ không đơngiản tập trung vào các vấn đề riêng lẻ Nó đòi hỏi nhà lãnh đạo phải xem xét vấn đề cầngiải quyết trong mối quan hệ tổng hòa, có sự quan sát tổng thể và nhận thức rõ hơnnhững tác động để đưa ra quyết định đúng đắn nhất
Trong thế giới phẳng, một thay đổi nhỏ ở lĩnh vực này cũng tác động và ảnh hưởngđến các lĩnh vực khác Chính vì vậy, tư duy hệ thống được xem là một trong những cáchtiếp cận hữu hiệu nhất để giải quyết hiệu quả các vấn đề đang đặt ra Trong thời gian gầnđây, tư duy hệ thống đã được áp dụng trong công tác quản lý trên nhiều lĩnh vực để giảiquyết các vấn đề thuộc cả quy mô địa phương và toàn cầu Đặc biệt tư duy hệ thống đã
và đang trở thành cách tiếp cận quản lý cho các địa phương, quốc gia hướng đến pháttriển bền vững, hài hòa giữa các yếu tố kinh tế, xã hội và môi trường
+ Tư duy hệ thống coi hoạt động lãnh đạo như một chỉnh thể, có khả năng tiếp nhận, xử
lý và chuyển hóa các đòi hỏi, thách thức thành các quyết định và hành động lãnh
đạo:Cách tiếp cận hệ thống trong lãnh dạo có đặc điểm chính là thay bằng việc nhìn nhận và phân tích các yếu tố tách biệt, độc lập với nhau, tập trung xem xét các tương tác của các yếu tố hợp thành và ngày càng mở rộng các mối liên hệ, tương tác đó Tiếp cận
hệ thống coi tòan bộ các hoạt động lãnh đạo như một chỉnh thể, có khả năng tiếp nhận,
xử lý và chuyển hóa các đòi hỏi, thách thức thành các quyết định và hành động lãnh đạo.+Tư duy hệ thống có tính mở, tính chủ định, tính đa chiều, tính hợp trội, tính phản trựccảm:
Nguyên lý tính mở: khi nhận thức về hệ thống cần nhìn nhận nó như một hệ thống sốngtrong một môi trường cụ thể
Nguyên lý về tính chủ định: Tính chủ định hàm ý về sự lựa chọn Một lựa chọn luôn làkết quả tương tác của 3 yếu tố: lý trí, cảm xúc và văn hóa
Nguyên lý về tính đa chiều: hàm ý rằng hệ thống có thể có nhiều cấu trúc, có nhiều chứcnăng và nhiều quá trình
Nguyên lý về tính hợp trội: đây là đặc tính của chỉnh thể mà từng bộ phận không có, nóxuất hiện chính dô sự tương tác của toàn bộ Hợp trội là sự biểu hiện của hệ thống động,
vì đó là sự sống
Nguyên lý về tính phản trực cảm: đây là đặc tính quan trọng của các hệ thống phức hợp,
là những quan hệ không có sự phụ thuộc đều đặn giữa các thay đổi của nguyên nhân và
hệ quả, khiến các hành động dù có vẻ rất hợp lý nhưng lại không đạt kết quả mong đợi
* Vai trò của tư duy hệ thống trong lý luận và thực tiễn
*1: Tư duy hệ thống có tầm quan trọng đặc biệt trong bối cảnh lãnh đạo hiện nay do tính chất mới của các thách thức hiện nay
13
Trang 14- Có thể phân thành 2 nhóm thách thức: Thách thức thông thường (tính lặp lại,thường có quy trình giải quyết tương đối giống nhau, quy trình giải quyết có tính kỹthuật khá rõ ràng, được nghiên cứu, phân tích thấu đáo qua nhiều trường hợp) và tháchthức khác thường (mang tính bất định cao, tương tác chặt chẽ, nhanh, khó dự đoán,không có lời giải sẵn, phải có tri thức mới, cách nhìn nhận mới, có thay đổi trong nhậnthức, giá trị, thói quen).
*2: Ứng dụng trong hoạt động lãnh đạo
- Sử dụng tư duy hệ thống để tránh các ngộ nhận và phiến diện lãnh đạo
+ Ngộ nhận về quyền lực Có quyền lực là giải quyết được mọi việc…
+ Ngộ nhận về khả năng cá nhân: Do trời sinh, giỏi hơn cấp dưới, đồng cấp…tựmình sẽ giải quyết được
+ Sự quyết liệt phiến diện: lúc thì bất cập, lúc thái quá
- Sử dụng tư duy hệ thống để lập hồ sơ lãnh đạo
Đây là một công cụ hỗ trợ người lãnh đạo trong việc định vị rõ hệ thống lãnh đạo,xác định rõ các ràng buộc và các mối tương tác tiềm ẩn giữa các yếu tố hợp thành hệthống
Hồ sơ được thiết kế để nhìn nhận theo 3 trục tương tác chính: quá khứ- tương lai;cấp trên- cấp dưới; trong- ngoài tổ chức Nhìn nhận đa chiều của các tương tác sẽ giúpcho lãnh đạo cân bằng, toàn diện, có trọng tâm đột phá và hiểu rõ các hạn chế thực tế
Để đạt được sự cân bằng cần có 3 hợp phần chính:
+ Hệ thống lãnh đạo: Người lãnh đạo, ủng hộ, tổ chức
+ Hệ thống bên trên: Xác định các cấp trên trực tiếp
+ Môi trường: các yếu tố cho trước, có tác động đến sự vận hành của tổ chức (chútrọng đến môi trường lịch sử; môi trường văn hóa- xã hội, môi trường chính trị quốc gia,môi trường quốc tế}
- Sử dụng tư duy hệ thống để nhận diện bối cảnh:
Công cụ này tập trung vào xác định các thời điểm, các biến đổi của môi trường, từ
đó hiểu rõ các đòi hỏi mới, phân tích các thông tin để có các hành xử trong lãnh đạothích hợp Có 4 yếu tố chính
+ Những biến đổi trong phân bổ quyền lực
+ Những thông tin về các xu hướng
+ Các nhu cầu, đòi hỏi cấp bách mới xuất hiện
- Sử dụng tư duy hệ thống theo cấu trúc- chức năng để đột phá và thể chế hóa cácthành quả, tạo sự bền vững trong lãnh đạo
Trang 15Cần nhấn mạnh 2 tính chất: cộng tác tập thể và học tập trong giải quyết các tháchthức lãnh đạo.
Cộng tác là khuynh hướng trong lãnh đạo hiện đại, không chỉ ở mức độ cá nhân,các nhóm mà còn ở các tổ chức lớn, các quốc gia
Người lãnh đạo cần chuyển trọng tâm từ ra lệnh sang tổ chức quá trình kiến tạo trithức mới và truyền bá tri thức, chính là tập trung vào tổ chức quá trình học tập
* 3: Tư duy hệ thống trong lãnh đạo được vận dụng trong thực tiễn đổi mới tư duy, đổi mới kinh tế và chính trị ở Việt Nam hiện nay …
Cần nhìn nhận rõ các đặc điểm quan trọng của môi trường chính trị xã hội tại ViệtNam
- Lãnh đạo và quản lý trong hệ thống chính trị ở VN theo cơ chế: “Đảng lãnh đạo,Nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ”
- Bốn nguyên tắc của Chủ nghĩa Mác cho Đảng lãnh đạo
+ Tính tiên phong: LLSX tiên tiến
+ Tính khoa học: tư do là nhận thức và hành động theo tính tất yếu, quy luật kháchquan
+ Đồng thuận: Lợi ích chính đáng chung của toàn thể
+ Khai mở nhận thức: nhấn mạnh sự tự giác, lãnh đạo trước hết là tạo nên sựchuyển biến bên trong, thông qua khai mở nhận thức và hành động tiên phong
- Theo chủ nghĩa Mác, lãnh đạo chịu các đỏi hỏi rất cao, có tính dài hạn, tổng thể.Lãnh đạo hướng tới cải tạo thế giới chứ không phải nhận thức thế giới
=> Đảng phải chọn lọc đảng viên, hệ tư tưởng chủ đạo là chủ nghĩa Mác-lênin, tưtưởng HCM, nguyên tắc tập trung dân chủ, hệ thống các ban đảng, tổ chức đoàn thể.Đảng đổi mới phương thức lãnh đạo theo hướng mở rộng và phát huy dân chủ=> đặt rathách thức lớn cho sự lãnh đạo tham gia của người dân, các tổ chức xã hội cũng nhưtrong việc xây dựng Nhà nước pháp quyền; thách thức về chống tham nhũng, kiểm soátquyền lực, nâng cao tính minh bạch và giải trình trách nhiệm; hiệu lực, hiệu quả của bộmáy Nhà nước, về tính chiến đấu, bản lĩnh cách mạng
Câu 4: Trên cơ sở lý luận về tư duy hệ thống trong lãnh đạo, đồng chí hãy chỉ ra những thành công và hạn chế trong lãnh đạo kinh tế- xã hội ở địa phương và ngành của đồng chí Trên cương vị lãnh đạo, đồng chí hãy xác định phương hướng rèn luyện tư duy hệ thống cho bản thân.
- Định nghĩa hệ thống và tư duy hệ thống
+ Hệ thống là tập hợp nhiều yếu tố, đơn vị cùng loại hoặc cùng chức năng, có quan
hệ hoặc liên hệ với nhau chặt chẽ, làm thành một thể thống nhất
Hệ thống có thể tìm thấy trong tất cả các lĩnh vực, từ một nguyên tử cho đến hệthống quan hệ quốc tế
15
Trang 16Cách tiếp cận hệ thống là xem xét các yếu tố hợp thành trong sự tương tác, trongmối liên hệ.
Có 3 cấp độ của hệ thống: Hệ thống cơ giới, hệ thống đơn trí tuệ, hệ thống đa trítuệ
+Tư duy hệ thống: Là cách thức xem xét được chứng nghiệm mang lại hiệu quảtrong trong việc xử lý các vấn đề xã hội nói chung và các nan giải trong thách thức lãnhđạo nói riêng Điểm nổi bật của tư duy hệ thống là giúp người lãnh đạo nhìn nhận đượccác tính chất của toàn thể, cục diện lớn mà việc phân tích từng bộ phận nhiều khi khôngthể cung cấp Tư duy hệ thống đòi hỏi cách nhìn nhận, phân tích hoạt động lãnh đạothực tế như một chỉnh thể, với các mối liên hệ hữu cơ, tác động qua lại của chúng vớimôi trường lãnh đạo cũng như giữa các yếu tố bên trong của lãnh đạo
Tư duy hệ thống là cách nhìn nhận mọi sự vật, hiện tượng trong một hệ thống vàcác tác động qua lại của sự vật, hiện tượng trong hệ thống ấy Tư duy hệ thống là cáchtiếp cận sáng tạo để giải quyết nhiều vấn đề phức tạp trong tự nhiên và cuộc sống Theocách nhìn của tư duy hệ thống, mọi thành phần trong thế giới đều có mối quan hệ tươngtác lẫn nhau… Nếu con người áp dụng tư duy hệ thống để có thể hiểu được các mốiquan hệ phức tạp thì sẽ có những định hướng đúng đắn trong việc can thiệp các tươngtác, tạo ra những giá trị mà họ mong muốn
+ Tư duy hệ thống trong lãnh đạo là hoạt động trí tuệ ở trình độ cao, ở đó chủ thểvận dụng cách tiếp cận hệ thống những kiến thức lý luận và thực tiễn để phát hiện, giảiquyết những vấn đề nảy sinh trong quá trình lãnh
- Các đặc điểm của tư duy hệ thống:
+Tư duy hệ thống chỉ được nảy sinh trong tình huống có vấn đề:
Tư duy hệ thống được cho là đặc biệt hữu ích khi giải quyết các vấn đề khó, baogồm các yếu tố phức tạp, phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau Đối với các nhà lãnhđạo, tư duy hệ thống giúp đưa ra những giải pháp mang tính tổng thể chứ không đơngiản tập trung vào các vấn đề riêng lẻ Nó đòi hỏi nhà lãnh đạo phải xem xét vấn đề cầngiải quyết trong mối quan hệ tổng hòa, có sự quan sát tổng thể và nhận thức rõ hơnnhững tác động để đưa ra quyết định đúng đắn nhất
Trong thế giới phẳng, một thay đổi nhỏ ở lĩnh vực này cũng tác động và ảnh hưởngđến các lĩnh vực khác Chính vì vậy, tư duy hệ thống được xem là một trong những cáchtiếp cận hữu hiệu nhất để giải quyết hiệu quả các vấn đề đang đặt ra Trong thời gian gầnđây, tư duy hệ thống đã được áp dụng trong công tác quản lý trên nhiều lĩnh vực để giảiquyết các vấn đề thuộc cả quy mô địa phương và toàn cầu Đặc biệt tư duy hệ thống đã
và đang trở thành cách tiếp cận quản lý cho các địa phương, quốc gia hướng đến pháttriển bền vững, hài hòa giữa các yếu tố kinh tế, xã hội và môi trường
+ Tư duy hệ thống coi hoạt động lãnh đạo như một chỉnh thể, có khả năng tiếp nhận, xử
lý và chuyển hóa các đòi hỏi, thách thức thành các quyết định và hành động lãnh
đạo:Cách tiếp cận hệ thống trong lãnh dạo có đặc điểm chính là thay bằng việc nhìn nhận và phân tích các yếu tố tách biệt, độc lập với nhau, tập trung xem xét các tương tác của các yếu tố hợp thành và ngày càng mở rộng các mối liên hệ, tương tác đó Tiếp cận
hệ thống coi tòan bộ các hoạt động lãnh đạo như một chỉnh thể, có khả năng tiếp nhận,
xử lý và chuyển hóa các đòi hỏi, thách thức thành các quyết định và hành động lãnh đạo
Trang 17+Tư duy hệ thống có tính mở, tính chủ định, tính đa chiều, tính hợp trội, tính phản trựccảm:
Nguyên lý tính mở: khi nhận thức về hệ thống cần nhìn nhận nó như một hệ thống sốngtrong một môi trường cụ thể
Nguyên lý về tính chủ định: Tính chủ định hàm ý về sự lựa chọn Một lựa chọn luôn làkết quả tương tác của 3 yếu tố: lý trí, cảm xúc và văn hóa
Nguyên lý về tính đa chiều: hàm ý rằng hệ thống có thể có nhiều cấu trúc, có nhiều chứcnăng và nhiều quá trình
Nguyên lý về tính hợp trội: đây là đặc tính của chỉnh thể mà từng bộ phận không có, nóxuất hiện chính dô sự tương tác của toàn bộ Hợp trội là sự biểu hiện của hệ thống động,
vì đó là sự sống
Nguyên lý về tính phản trực cảm: đây là đặc tính quan trọng của các hệ thống phức hợp,
là những quan hệ không có sự phụ thuộc đều đặn giữa các thay đổi của nguyên nhân và
hệ quả, khiến các hành động dù có vẻ rất hợp lý nhưng lại không đạt kết quả mong đợi
* Vai trò của tư duy hệ thống trong lý luận và thực tiễn
*1: Tư duy hệ thống có tầm quan trọng đặc biệt trong bối cảnh lãnh đạo hiện nay do tính chất mới của các thách thức hiện nay
- Có thể phân thành 2 nhóm thách thức: Thách thức thông thường (tính lặp lại,thường có quy trình giải quyết tương đối giống nhau, quy trình giải quyết có tính kỹthuật khá rõ ràng, được nghiên cứu, phân tích thấu đáo qua nhiều trường hợp) và tháchthức khác thường (mang tính bất định cao, tương tác chặt chẽ, nhanh, khó dự đoán,không có lời giải sẵn, phải có tri thức mới, cách nhìn nhận mới, có thay đổi trong nhậnthức, giá trị, thói quen)
*2: Ứng dụng trong hoạt động lãnh đạo
- Sử dụng tư duy hệ thống để tránh các ngộ nhận và phiến diện lãnh đạo
+ Ngộ nhận về quyền lực Có quyền lực là giải quyết được mọi việc…
+ Ngộ nhận về khả năng cá nhân: Do trời sinh, giỏi hơn cấp dưới, đồng cấp…tựmình sẽ giải quyết được
+ Sự quyết liệt phiến diện: lúc thì bất cập, lúc thái quá
- Sử dụng tư duy hệ thống để lập hồ sơ lãnh đạo
Đây là một công cụ hỗ trợ người lãnh đạo trong việc định vị rõ hệ thống lãnh đạo,xác định rõ các ràng buộc và các mối tương tác tiềm ẩn giữa các yếu tố hợp thành hệthống
Hồ sơ được thiết kế để nhìn nhận theo 3 trục tương tác chính: quá khứ- tương lai;cấp trên- cấp dưới; trong- ngoài tổ chức Nhìn nhận đa chiều của các tương tác sẽ giúp
17
Trang 18cho lãnh đạo cân bằng, toàn diện, có trọng tâm đột phá và hiểu rõ các hạn chế thực tế.
Để đạt được sự cân bằng cần có 3 hợp phần chính:
+ Hệ thống lãnh đạo: Người lãnh đạo, ủng hộ, tổ chức
+ Hệ thống bên trên: Xác định các cấp trên trực tiếp
+ Môi trường: các yếu tố cho trước, có tác động đến sự vận hành của tổ chức (chútrọng đến môi trường lịch sử; môi trường văn hóa- xã hội, môi trường chính trị quốc gia,môi trường quốc tế}
- Sử dụng tư duy hệ thống để nhận diện bối cảnh:
Công cụ này tập trung vào xác định các thời điểm, các biến đổi của môi trường, từ
đó hiểu rõ các đòi hỏi mới, phân tích các thông tin để có các hành xử trong lãnh đạothích hợp Có 4 yếu tố chính
+ Những biến đổi trong phân bổ quyền lực
+ Những thông tin về các xu hướng
+ Các nhu cầu, đòi hỏi cấp bách mới xuất hiện
- Sử dụng tư duy hệ thống theo cấu trúc- chức năng để đột phá và thể chế hóa cácthành quả, tạo sự bền vững trong lãnh đạo
Cần nhấn mạnh 2 tính chất: cộng tác tập thể và học tập trong giải quyết các tháchthức lãnh đạo
Cộng tác là khuynh hướng trong lãnh đạo hiện đại, không chỉ ở mức độ cá nhân,các nhóm mà còn ở các tổ chức lớn, các quốc gia
Người lãnh đạo cần chuyển trọng tâm từ ra lệnh sang tổ chức quá trình kiến tạo trithức mới và truyền bá tri thức, chính là tập trung vào tổ chức quá trình học tập
* 3: Tư duy hệ thống trong lãnh đạo được vận dụng trong thực tiễn đổi mới tư duy, đổi mới kinh tế và chính trị ở Việt Nam hiện nay …
Cần nhìn nhận rõ các đặc điểm quan trọng của môi trường chính trị xã hội tại ViệtNam
- Lãnh đạo và quản lý trong hệ thống chính trị ở VN theo cơ chế: “Đảng lãnh đạo,Nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ”
- Bốn nguyên tắc của Chủ nghĩa Mác cho Đảng lãnh đạo
+ Tính tiên phong: LLSX tiên tiến
+ Tính khoa học: tư do là nhận thức và hành động theo tính tất yếu, quy luật kháchquan
+ Đồng thuận: Lợi ích chính đáng chung của toàn thể
+ Khai mở nhận thức: nhấn mạnh sự tự giác, lãnh đạo trước hết là tạo nên sựchuyển biến bên trong, thông qua khai mở nhận thức và hành động tiên phong
- Theo chủ nghĩa Mác, lãnh đạo chịu các đỏi hỏi rất cao, có tính dài hạn, tổng thể.Lãnh đạo hướng tới cải tạo thế giới chứ không phải nhận thức thế giới
2 Thành công và hạn chế trong lãnh đạo kinh tế- xã hội ở địa phương và ngành của đồng chí
* Thành công:
Đã có tư duy hệ thống trong lãnh đạo phát triển kinh tế xã hội ở tỉnh Hà Nam (theobáo cáo tình hình KT-XH năm 2016, dự kiến kế hoạch năm 2017):
Trang 19+ Nhận diện được thuận lợi và khó khăn trong lãnh đạo phát triển kinh tế xã hội
thuận lợi:
Năm 2017, tăng trưởng kinh tế thế giới dự báo sẽ tiếp tục phục hồi nhẹ1, tự do hóathương mại vẫn là xu hướng chủ đạo trên thế giới, đặc biệt là khu vực Châu Á - Thái BìnhDương với kỳ vọng từ Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP); kinh tế trongnước dự báo hồi phục với mức tăng trưởng khá, cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theohướng tích cực
Trong tỉnh, kết quả đạt được trong giai đoạn trước và các năm 2011-2016 là tiền
đề, động lực quan trọng cho bước phát triển mới trong năm 2017 Hệ thống hạ tầng kỹthuật trên địa bàn tỉnh được đầu tư ngày càng đồng bộ, tạo điều kiện thu hút đầu tư, pháttriển kinh tế - xã hội Một số dự án đầu tư sẽ đi vào hoạt động, góp phần tăng năng lực sảnxuất của một số ngành, lĩnh vực
khó khăn, thách thức:
Việc tham gia vào các hiệp định thương mại tự do đa phương và các hiệp định songphương sẽ có những tác động tiêu cực đến các ngành sản xuất nếu như không có cácbiện pháp hỗ trợ phù hợp và kịp thời, đặc biệt là ngành nông nghiệp Các diễn biến tranhchấp trên Biển Đông đã ảnh hưởng đến quan hệ hợp tác kinh tế giữa Việt Nam và TrungQuốc cũng như tiến trình xây dựng các chính sách cải cách đổi mới kinh tế trong nướccủa Việt Nam Thời tiết, dịch bệnh có thể có những diễn biến phức tạp, khó lường, gâykhó khăn cho sản xuất nông nghiệp Nguồn nhân lực chất lượng chưa cao Nguồn vốnđầu tư chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển
+ Đã định hướng được sự phát triển của các ngành, các lĩnh vực và trong từng
ngành theo tư duy hệ thống với những mục tiêu được xác định cụ thể (ghi tóm tắt các lĩnh vực sau)
Nông nghiệp - nông thôn:
Hoàn thiện và triển khai Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp Tập trung chỉ đạo thựchiện các giải pháp thúc đẩy sản xuất nông nghiệp phát triển theo hướng đẩy mạnh côngnghiệp hóa trong nông nghiệp, nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống người dân nông thôn.Năm 2017, phấn đấu giá trị sản xuất nông nghiệp tăng 2,2%; sản lượng lương thực cóhạt duy trì khoảng 433,9 ngàn tấn; sản lượng thịt hơi xuất chuồng 75.275 tấn, tăng 3,9%;sản lượng nuôi trồng thuỷ sản 22.000 tấn, tăng 3% so với ước thực hiện năm 2016
Tích cực chuyển dịch cơ cấu cây trồng, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật và nâng cao tỷ lệ cơgiới hóa trong sản xuất Đẩy mạnh thực hiện Đề án phát triển cây trồng hàng hóa, đặc biệt
là các mô hình liên kết, hợp tác với doanh nghiệp Nhật Bản, mở rộng diện tích gieo trồngcây vụ Đông có giá trị kinh tế cao Tiếp tục nhân rộng mô hình trồng nấm ăn, Đề án cánhđồng mẫu, tăng diện tích lúa gieo thẳng
Đẩy mạnh phát triển chăn nuôi, đặc biệt là chăn nuôi lợn hộ gia đình theo hướng ápdụng công nghệ đệm lót sinh học, chăn nuôi tập trung Đẩy nhanh tiến độ thực hiện Đề
án phát triển chăn nuôi bò sữa, phấn đấu đến cuối năm 2017, tổng đàn bò sữa trên địabàn đạt 3.000 con, trong đó 2.100 con cho sữa, sản lượng sữa tươi đạt 7 triệu lít
1
19
Trang 20Tiếp tục huy động, lồng ghép các nguồn lực, đẩy nhanh tiến độ xây dựng nôngthôn mới Tập trung cứng hóa nền đường trục chính ra đồng theo quy hoạch, hỗ trợthanh toán các khoản nợ xây dựng cơ bản trong xây dựng nông thôn mới theo cơ chế.Phấn đấu đến hết năm 2017, toàn tỉnh có ít nhất 42 xã đạt chuẩn nông thôn mới.
Vận hành hiệu quả các dự án nước sạch đã hoàn thành, đẩy nhanh tiến độ, hoànthành các dự án dở dang, nâng tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước sạch, nước hợp vệsinh theo tiêu chí mới năm 2015 đạt 90%
Phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp:
Phấn đấu, giá trị sản xuất công nghiệp (giá SS1994) đạt 21.300 tỷ đồng, tăng 22,7%
so với ước thực hiện năm 2017 Sản phẩm chủ yếu: xi măng 6,4 triệu tấn, nước giải khát
200 triệu lít, xe gắn máy 300.000 chiếc, sữa 95 triệu lít, bia 50 triệu lít, gạch nung 340triệu viên, thiết bị điện tử 40 triệu bộ, bộ dây điện ô tô 10 triệu bộ
Tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, nâng cao chất lượng các dịch vụ thiết yếu
(điện, nước), tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp đẩy nhanh tiến độ đầu tư, phục hồi, phát triển sản xuất (đặc biệt là các doanh nghiệp có khả năng đi vào sản xuất, có sản phẩm trong năm 2017, doanh nghiệp sản xuất sản phẩm chủ lực của tỉnh); phát triển
các sản phẩm công nghiệp có lợi thế cạnh tranh cao, phát triển công nghiệp hỗ trợ, côngnghiệp sử dụng đầu vào là các sản phẩm nông, lâm, thủy sản Đẩy mạnh ứng dụngcông nghệ tiên tiến, hiện đại vào sản xuất kinh doanh
Hoàn chỉnh hệ thống hạ tầng, dịch vụ các khu công nghiệp để có có quỹ đất sạchđáp ứng yêu cầu đầu tư; phấn đấu năm 2017, lấp đầy 77,3% KCN Đồng Văn I phần mởrộng, 100% KCN Đồng Văn II, 75% KCN Châu Sơn, 60% KCN Hòa Mạc và 85% cụm
CN Tây Nam Phủ Lý Triển khai thực hiện Đề án khu công nghiệp hỗ trợ
Đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án xi măng, các dự án sản xuất vật liệu xâydựng công nghệ cao đã được chấp thuận Dừng chủ trương tiếp nhận mới các dự án sảnxuất xi măng; Không mở rộng quy mô đầu tư đối với dự án công nghệ chưa tiên tiến,hiệu quả sản xuất chưa cao
Quan tâm khôi phục, giữ vững và phát triển các làng nghề, các sản phẩm TTCNtruyền thống tại các địa phương trong tỉnh, đồng thời chú trọng giải quyết ô nhiễm môitrường ở các làng nghề
Phát triển các ngành dịch vụ:
Phát triển các lĩnh vực dịch vụ có giá trị cao, tiềm năng và lợi thế lớn (giáo dục, y
tế chất lượng cao, du lịch, dịch vụ phục vụ công nghiệp, dịch vụ thương mại) Tập trung
cao độ thu hút, tạo điều kiện thuận lợi cho các Trường Đại học, các Bệnh viện, Trung tâmthương mại lớn triển khai và đẩy nhanh tiến độ đầu tư tại tỉnh để tăng nhanh tỷ trọng dịch
vụ trong cơ cấu GDP của tỉnh Đẩy mạnh phát triển du lịch Tổ chức các hoạt động xúctiến, quảng bá; Đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; Đầu tư, xây dựng các dịch
vụ phục vụ du khách tại các điểm du lịch Năm 2017, dự kiến đón 802.000 lượt khách
du lịch về tỉnh; doanh thu du lịch ước đạt 256 tỷ đồng, tăng 7,6% so với năm 2016.Nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến thương mại, mở rộng địa bàn tiêu thụ các sảnphẩm có thế mạnh của tỉnh Duy trì làm tốt công tác quản lý thị trường, thanh, kiểm trachống hàng giả và gian lận thương mại Năm 2017, tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh
Trang 21thu dịch vụ, tăng 15,2%; kim ngạch hàng hoá xuất khẩu tăng 24,9% so với ước thực hiệnnăm 2016.
Tạo điều kiện thuận lợi cho các ngân hàng, các tổ chức tín dụng thành lập chinhánh hoạt động trên địa bàn để có thêm kênh huy động vốn phục vụ sản xuất, kinhdoanh Tập trung vốn cho vay đối với 5 lĩnh vực ưu tiên: nông nghiệp và nông thôn,hoạt động xuất khẩu, doanh nghiệp nhỏ và vừa, công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp ứngdụng cao Cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn giảm lãi tiền vay, cho vay mới đối với cácnhu cầu vốn vay có hiệu quả nhằm tạo điều kiện cho sản xuất kinh doanh phát triển.Đến năm 2017, phấn đấu huy động vốn đạt khoảng 13.500 tỷ đồng, tăng 20%; Tổng dư
nợ tín dụng đạt 14.300 tỷ đồng, tăng 18% so với ước thực hiện năm 2016
Khuyến khích, kêu gọi các nhà đầu tư xây dựng các công trình dịch vụ giao thôngvận tải trên địa bàn, thực hiện đa dạng hóa các hình thức đầu tư như BOT, PPP… Mởrộng các loại hình dịch vụ vận tải, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, nâng cao chấtlượng phục vụ nhân dân; tăng khối lượng hàng hoá, hành khách vận chuyển và luânchuyển; giữ vững tốc độ tăng trưởng về sản lượng vận tải 10 - 12% trở lên
Nâng cao chất lượng hoạt động thông tin truyền thông, phục vụ tốt các nhu cầu đadạng của công tác quản lý, sản xuất và đời sống nhân dân Đẩy mạnh ứng dụng côngnghệ thông tin Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu của Chính phủ điện tử để cung cấpdịch vụ công trực tuyến cho người dân và doanh nghiệp Tiếp tục thực hiện Chính phủđiện tử ở mức 3 Năm 2017, tổng số thuê bao điện thoại dự kiến đạt 780.000 thuê bao;
số thuê bao điện thoại bình quân đạt 97,87/100 dân; số thuê bao ADSL đạt 6,27/100 dân.Đầu tư nâng cấp hệ thống trạm biến áp, đường dây tải điện để nâng chất lượng vàsản lượng điện thương phẩm Đảm bảo cung cấp đủ điện cho sản xuất kinh doanh, phấnđấu cung cấp đủ điện phục vụ đời sống nhân dân
Tập trung xây dựng kết cấu hạ tầng, phát triển đô thị, nâng cao hiệu quả đầu tư công
Hoàn thiện, triển khai thực hiện Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội, Quyhoạch chung xây dựng; hoàn thành các quy hoạch chi tiết thành phố sau mở rộng Đẩynhanh tiến độ thực hiện dự án phát triển đô thị Phủ Lý sử dụng vốn vay WB; tiến độ xâydựng hạ tầng các dự án đô thị dở dang; tiến độ các dự án tạo động lực thúc đẩy phát triển
đô thị, đồng thời rà soát, thông báo chủ trương dừng không thực hiện đối với những dự án
chưa giải phóng mặt bằng, dự án không phù hợp quy hoạch sử dụng đất mới khi điềuchỉnh Tiếp tục chuẩn bị đầu tư Khu trung tâm hành chính tỉnh Hoàn thiện quy hoạchchi tiết, kêu gọi, thu hút các nhà đầu tư xây dựng các công trình trong các khu chứcnăng Đẩy nhanh tiến độ thi công hạ tầng khu du lịch theo quy hoạch điều chỉnh mởrộng2; phấn đấu đến cuối năm 2017, có đủ điều kiện để đón khách vào thăm quan Khu
du lịch
Tổ chức thực hiện nghiêm các quy định của Nhà nước về tăng cường quản lý đầu
tư, xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách Nhà nước và vốn trái phiếuChính phủ theo Luật Đầu tư công, các Nghị định, Chỉ thị của Chính phủ Tập trungGPMB, đẩy nhanh tiến độ thi công, giải ngân các dự án, đặc biệt là các dự án sử dụngvốn TPCP, dự án trọng điểm, dự án có khả năng hoàn thành trong năm 2017: Nhà thiđấu đa năng và các công trình phụ trợ thuộc Khu liên hợp thể dục thể thao, ĐT 495B,
2
21
Trang 22đường Lê Công Thanh giai đoạn 3, đường nối cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình với cao tốc
Hà Nội – Hải Phòng, hạ tầng kỹ thuật Khu Đại học Nam Cao, Khu y tế chất lượng cao,đường tránh thành phố Phủ Lý, tuyến tránh QL38…
Nâng cao chất lượng thẩm định, tăng cường công tác thanh, kiểm tra trong đầu tưxây dựng cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư
Tiếp tục thực hiện Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực
Tiếp tục thu hút các trường đại học có thương hiệu về đầu tư tại tỉnh, đẩy nhanhtiến độ xây dựng hạ tầng kỹ thuật giai đoạn 1 Khu Đại học Nam Cao Phối hợp, đôn đốccác trường hoàn thiện thủ tục pháp lý, triển khai và đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng Nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo toàn diện Duy trì vững chắc kết quả phổcập giáo dục tiểu học và phổ cập giáo dục THCS; tiếp tục phổ cập giáo dục bậc trunghọc Bồi dưỡng, nâng cao chất lượng học sinh giỏi để có học sinh tham dự kỳ thiOlympic quốc tế năm 2017-2018 Quan tâm, đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị
trường học Năm 2017, xây dựng thêm 9 trường đạt chuẩn quốc gia (nâng tổng số trường đạt chuẩn lên 279 trường -73 trường mầm non, 121 trường tiểu học, 74 trường THCS, 11 trường THPT)
Tăng cường liên kết giữa doanh nghiệp, cơ sở đào tạo và Nhà nước, nâng cao chấtlượng đào tạo nghề Thực hiện hiệu quả Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn,Quy định hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động làm việc trong các doanh nghiệp có dự ánđầu tư trên địa bàn, Đề án đào tạo 1.000 lao động ngành công nghiệp hỗ trợ doanhnghiệp Nhật Bản Xây dựng, triển khai Đề án đào tạo lao động ngành công nghiệp hỗ trợdoanh nghiệp Hàn Quốc
Khoa học công nghệ:
Đổi mới cơ chế quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ; tăng cường nghiêncứu ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ mới, các mô hình có hiệu quả đãđược tổng kết vào thực tiễn, chú trọng lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, bảo vệ môitrường Tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ khoa học trong Đề án bảo tồn và phát triển cácsản phẩm nổi tiếng, Đề án phát triển các sản phẩm chủ lực, vật liệu mới của địaphương… Đẩy mạnh hoạt động quản lý Nhà nước về lĩnh vực Sở hữu trí tuệ
Tài nguyên môi trường:
Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy hoạch, Kế hoạch sử dụng đất,Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường đếnnăm 2020, Chỉ thị 01/2012/CT-UBND ngày 5/9/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tăngcường công tác quản lý nhà nước về đất đai, phát hiện, xử lý nghiêm các trường hợp viphạm Đẩy nhanh tiến độ dự án xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đấtđai tỉnh Hà Nam Hoàn thành Quy hoạch tài nguyên nước đến năm 2020, định hướngđến năm 2030
Tập trung triển khai Luật bảo vệ môi trường sửa đổi; kiểm tra, xử lý các điểm ônhiễm môi trường nghiêm trọng trên địa bàn; thu gom, xử lý rác thải Năm 2017, phấnđấu hoàn thành, đưa vào sử dụng dự án xử lý nước thải làng nghề Hòa Hậu, dự án xử lý
nước thải tập trung tại 2 KCN (Hòa Mạc, Châu Sơn); tăng cường tuyên truyền phân loại,
xử lý rác hữu cơ tại nguồn, thí điểm đấu thầu việc thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải,
Trang 23sử dụng hiệu quả kinh phí được hỗ trợ Tiếp tục thực hiện các dự án thuộc Đề án giảmthiểu ô nhiễm môi trường sông Nhuệ - Đáy
Văn hoá thể thao, phát thanh truyền hình:
Tổ chức tốt các hoạt động văn hoá, thể thao, báo chí theo hướng tập trung tuyêntruyền các ngày lễ, kỷ niệm, sự kiện chính trị lớn của đất nước, của tỉnh, đặc biệt là vềĐại hội Đảng các cấp Triển khai thực hiện dự án phát sóng quảng bá kênh truyền hình
Hà Nam trên vệ tinh Vinasat 2, nâng cao chất lượng tiếp, phát sóng phát thanh và truyềnhình Chú trọng công tác tuyên truyền, phản ánh chân thực các vấn đề nhạy cảm trên địabàn như an ninh tôn giáo, đất đai, giải phóng mặt bằng Đẩy mạnh phong trào “toàndân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”; năm 2017, phấn đấu xây dựng 2 thư viện cấphuyện, 6-10 thiết chế văn hoá, thể thao ở cấp xã, phường, 80-100 nhà văn hoá, thể thaothôn, làng; 89% số gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hóa; 81% thôn, làng, khu dân cưđạt tiêu chuẩn nếp sống văn hóa Từng bước thực hiện hiệu quả Đề án phát triển thể thaothành tích cao, củng cố và quan tâm đầu tư cho đội bóng đá nữ Phấn đấu, số người tậpthể dục thể thao thường xuyên đạt 29%
Thực hiện chính sách an sinh xã hội, chăm sóc sức khoẻ nhân dân:
Năm 2017, giải quyết việc làm mới cho 15.850 người, trong đó xuất khẩu 1.000 laođộng; tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 4,5%, tương đương 1.082 hộ thoát nghèo; tỷ lệ trẻ em < 5tuổi suy dinh dưỡng giảm còn 14,5%, 52,6% (61 trạm) trạm y tế đạt chuẩn Quốc gia theotiêu chí 2011-2020
Thực hiện tốt các chủ trương, chính sách về an sinh xã hội Phối hợp chặt chẽ giữangười lao động, bên tuyển dụng và chính quyền địa phương trong xuất khẩu lao động Mởrộng hoạt động tư vấn giải quyết việc làm, đồng thời rà soát, xem xét sắp xếp, điều chỉnhcác Trung tâm giải quyết việc làm, đào tạo nghề các huyện, thành phố Thực hiện tốtchính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp; phấn đấu tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt72%, 73.820 người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
Làm tốt công tác phòng, chống dịch, thanh, kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm.Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, đẩy mạnh việc áp dụng các kỹ thuật cao trongchẩn đoán và điều trị; Giảm số ca tử vong và chuyển tuyến ở tất cả các bệnh việntuyến huyện và tuyến tỉnh Cung ứng đầy đủ và đảm bảo chất lượng các loại thuốc.Tiếp tục đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và trang thiết bị y tế
Duy trì nâng cao chất lượng công tác dân số – kế hoạch hoá gia đình, đáp ứng đầy
đủ, kịp thời, an toàn việc cung cấp các dịch vụ KHHGĐ cho các đối tượng; giảm tỷ lệmất cân bằng giới tính
+ Đưa ra những giải pháp mang tính toàn diện nhưng cũng có trọng tâm, trọng điểm mang tính đột phá, thấy được các nguồn lực cần tập trung để phát triển kinh tế-xã hội
1 Đẩy mạnh tiến độ thực hiện 6 nhiệm vụ trọng tâm mang tính đột phá để phát
triển kinh tế - xã hội Rà soát, xây dựng, điều chỉnh các cơ chế chính sách để thúc đẩytăng trưởng, đảm bảo phát triển bền vững Tiếp tục tư nhân hóa các dịch vụ công nhànước không cần nắm giữ, chi phối Xây dựng cơ chế hỗ trợ đầu tư hạ tầng các vùng quyhoạch sản xuất sản phẩm nông nghiệp có giá trị gia tăng cao Nghiên cứu điều chỉnh hình
thức và cơ chế hợp tác đầu tư trên lĩnh vực nông nghiệp (giữa doanh nghiệp trong nước
23
Trang 24với doanh nghiệp nước ngoài và hộ dân) Không ban hành cơ chế làm tăng nợ công.
Nghiên cứu cơ chế hỗ trợ xây dựng nhà xưởng cho thuê, xây dựng nhà ở công nhân, cơchế quản lý, vận hành các công trình cấp nước sạch nông thôn, trạm xử lý nước thải ởcác địa phương trong tỉnh
2 Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn đầu tư; tăng cường quản lý vốn
Nhà nước theo Luật Đầu tư công Tranh thủ hiệu quả sự hỗ trợ của Bộ, ngành Trungương Tăng cường huy động các nguồn vốn ngoài ngân sách, tranh thủ và tạo điềukiện để triển khai các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng theo hình thức BOT, PPP Quyhoạch, giải phóng mặt bằng các vị trí đất có lợi thế để quản lý, thu hút đầu tư, đấu giá
tạo nguồn lực đầu tư phát triển (khu trung tâm y tế chất lượng cao, 2 bên các tuyến đường: Nối 2 cao tốc, tuyến tránh Quốc lộ 38 đoạn qua thị trấn Hòa Mạc, trường chuyên Biên Hòa, phía Bắc cầu Hồng Phú ) Tập trung bố trí vốn ngân sách cho dự
án hoàn thành trong năm 2015, các công trình trọng điểm, dự án cấp bách Khôngđiều chỉnh làm tăng tổng mức đầu tư dự án Từng bước giảm dần nợ công ở cả 3 cấp:Tỉnh, huyện, xã Chủ động trong công tác giải phóng mặt bằng, tái định cư, đáp ứng yêucầu tiến độ thi công dự án
Quản lý tốt quy hoạch, tiếp tục rà soát để điều chỉnh, bổ sung các quy hoạchphát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch xây dựng, các quy hoạch chuyên ngành đểphát triển bền vững gắn với tiết kiệm tài nguyên, đất đai
3 Hoàn thiện và triển khai Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp Tập trung chỉ
đạo thực hiện các giải pháp thúc đẩy sản xuất nông nghiệp phát triển theo hướngđẩy mạnh công nghiệp hóa trong nông nghiệp Phát triển mạnh Đề án chăn nuôi bòsữa, các mô hình liên kết, hợp tác với doanh nghiệp Nhật Bản trong lĩnh vực nôngnghiệp
4 Kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, thúc đẩy sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
phát triển, đồng thời kiên quyết xử lý dự án vi phạm Luật Đầu tư, Luật Đất đai Tiếp tụcđổi mới và đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư, tập trung xúc tiến song phương, thu hútcác dự án phù hợp với định hướng phát triển của tỉnh giai đoạn đến năm 2020 và nhữngnăm tiếp theo
5 Quản lý chặt chẽ, nắm chắc nguồn thu, đối tượng thu để thu sát số phát sinh, hạn
chế nợ đọng ngân sách; tăng tỷ trọng từ nguồn thu hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, hoạt động khai thác tài nguyên khoáng sản, thu từ đất Thực hiện nghiêmquy định trong chi tiêu ngân sách, sử dụng đúng mục đích, thực hành tiết kiệm, chốnglãng phí
6 Phát triển toàn diện lĩnh vực văn hóa – xã hội, đảm bảo an sinh xã hội, nâng
cao đời sống nhân dân Tập trung giải quyết việc làm cho người lao động, thực hiệnđầy đủ, kịp thời chính sách với người có công với cách mạng Tiếp tục thu hút cáctrường Đại học có thương hiệu, các Bệnh viện Trung ương, các bệnh viện bằngnguồn vốn khác về đầu tư tại tỉnh Duy trì vững chắc chất lượng giáo dục toàn diện.Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, chất lượng đào tạo nghề Làm tốt công tácphòng, chống dịch bệnh, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm
Làm tốt công tác tuyên truyền, tạo sự đồng thuận trong triển khai thực hiện nhiệm
vụ phát triển kinh tế - xã hội
Trang 257 Giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội Nắm chắc tình hình cơ sở, giải
quyết kịp thời ngay khi phát sinh, không để phát sinh phức tạp Nâng cao chất lượngcông tác tiếp dân và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân
8 Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, đặc biệt trong lĩnh vực đất
đai, khoáng sản, hành lang an toàn giao thông Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính
ở những ngành, lĩnh vực liên quan đến thủ tục đầu tư, sản xuất kinh doanh gắn vớinâng cao chất lượng giải quyết theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông, tăng cườngcông khai, minh bạch, nâng cao chất lượng và trách nhiệm cán bộ, công chức trongthực thi nhiệm vụ, công vụ, thực hiện tốt phương châm chuyển từ nền hành chínhquản lý sang nền hành chính phục vụ
* Hạn chế: Ở một số lĩnh vực, một số ngành, tư duy hệ thống chưa cao nên
dẫn đến những hạn chế:
- Trong nông nghiệp, phát triển cây vụ đông khó khăn; một số mô hình khó có khảnăng duy trì và nhân rộng, người dân trông chờ vào cơ chế hỗ trợ Xây dựng nông thônmới chưa đồng đều, vấn đề phát sinh trong xây dựng nông thôn mới còn tiềm ẩn nhiềuphức tạp
- Một số doanh nghiệp tiến độ đầu tư chậm, hiệu quả hoạt động thấp, vi phạm camkết đầu tư
- Tăng trưởng dịch vụ trong cơ cấu kinh tế còn thấp Chất lượng một số dịch vụ cungứng cho doanh nghiệp chưa đáp ứng được yêu cầu
- Số thu từ nội địa chưa tương xứng với tiềm năng
- Giải phóng mặt bằng còn khó khăn, thực hiện một số dự án còn chậm
- Chất lượng, hiệu quả công tác đào tạo nghề, đặc biệt là đào tạo nghề cho lao độngnông thôn đạt thấp
- Tình hình an ninh chính trị, khiếu nại, tố cáo, tội phạm về ma túy, tệ nạn cờ bạc,dịch bệnh có những diễn biến phức tạp Ô nhiễm môi trường ở một số nơi còn bức xúc
- Quản lý nhà nước trên một số lĩnh vực có nơi còn buông lỏng (đặc biệt là quản lý đất đai, hàng lang an toàn giao thông, phạm vi bảo vệ các công trình thủy lợi) Cải cách
hành chính đã có những chuyển biến tích cực song chưa đáp ứng được yêu cầu, một sốđơn vị chưa gắn cải cách thủ tục hành chính với nâng cao chất lượng giải quyết
* Nguyên nhân của những hạn chế, tồn tại:
Ngoài nguyên nhân khách quan: Kinh tế thế giới và trong nước còn nhiều khókhăn; Chính phủ tiếp tục thực hiện chính sách giảm đầu tư công
Còn có các nguyên nhân chủ quan là: Trình độ, năng lực, trách nhiệm của một bộphận cán bộ, công chức chưa đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, thiếu tầm nhìn, tư duy hệthống Một số Sở, ngành, địa phương và cơ sở chưa chủ động trong công việc, thiếuquyết liệt trong triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao, chất lượng tham mưu một số lĩnhvực chưa đáp ứng được yêu cầu Sự phối hợp giữa các đơn vị trong giải quyết một số việcthiếu đồng bộ, chưa kịp thời
* Phương hướng rèn luyện cho bản thân:
+ Tích cực học tập nâng cao trình độ chuyên môn, trình độ lý luận, tư duy hệthống
+ Tăng cường hoạt động thực tiễn, tích luỹ kinh nghiệm
25
Trang 26+ Trao đổi kinh nghiệm
+ Nếu là lónh đạo cần phải cú tầm nhỡn, cú khả năng quan sỏt, phõn tớch, phỏt huydõn chủ, trớ tuệ, biết khớch lệ, động viờn nhõn viờn …
Cõu 5: Đồng chớ hóy trỡnh bày khỏi niệm ra quyết định lónh đạo và phõn tớch quy trỡnh ra quyết định lónh đạo Để cú năng lực ra quyết định người lónh đạo phải rốn luyện những phẩm chất gỡ? Tại sao ?
Trả lời
* Khỏi niệm
Quyết định lónh đạo liờn quan đến thành bại, đến hiệu quả cao thấp của toàn bộquỏ trỡnh lónh đạo Quyết định lónh đạo vừa là “cụng cụ” vừa là hệ quả cua chủ thể lónhđạo, người lónh đạo thể hiện tài năng của mỡnh là ở khõu ra quyết định và tổ chức thựchiện quyết định lónh đạo Vỡ vậy, để cú quyết định chớnh xỏc, đỳng đắn, khả thi và hiệuquả, người lónh đạo phải nắm vững cỏc đặc điểm, vài trũ và yờu cầu của quyết địnhquản lý, phương phỏp xõy dựng và tổ chức thực hiện quyết định một cỏch khoa học Hiện có khá nhiều cách tiếp cận về khái niệm ra quyết định lónh đạo:
- Ra quyết định là hành vi sáng tạo của các nhà lónh đạo nhằm định ra chơng trình
và tính chất hoạt động của tổ chức để gúp phần giải quyết các vấn đề đã chín muồi, trên
cơ sở hiểu biết các quy luật vận động khách quan của hệ thống kết hợp với việc phântích thông tin về cỏc vấn đề đang diễn ra trong hệ thống lónh đạo, quản lý
- Ra quyết định là hành vi có tính chỉ thị của chủ thể lónh đạo để định hớng, tổchức và kích hích mọi nguồn lực trong hệ thống lónh đạo, QL, trong thực hiện cỏc nhiệm
vụ hướng tới cỏc mục tiờu đó đề ra
- Ra quyết định là quá trình xác định vấn đề và lựa chọn một chơng trình hành độngthích hợp trong số nhiều chơng trình hành động khác nhau đã đợc chuẩn bị nhằm đápứng yêu cầu của tình huống
Trên cơ sở của nhiều cách tiếp cận khác nhau có thể khái quát về Ra quyết định: Làviệc lựa chọn một phương ỏn hành động cú khả năng đạt mục tiờu một cỏch tốt nhất
=> Theo nghĩa chung nhất, quyết định vừa là cụng cụ, vừa là hệ quả của chủ thểlónh đạo trong sự huy động cỏc nguồn lực của lónh đạo, quản lý từ tổ chức bộ mỏy, phõncụng, phõn quyền, đưa ra cỏc vấn đề cần giải quyết, tổ chức thực hiện cho đến việc đỏnhgiỏ thực hiện cỏc quyết định hướng tới mục tiờu đó xỏc định
Để quyết định của lónh đạo cú hiệu lực trong thực tiễn- chủ thể lónh đạo ra quyếtđinh, trước hết cần cú một năng lực phõn tớch, lựa chọn một phương ỏn tối ưu nhất trongnhững phương ỏn đó xỏc định nhằm tổ chức thực hiện một cỏch chủ động nhất Do vậy,đũi hỏi chủ thể lónh đạo cần cú một quỏ trỡnh chuẩn bị, phõn tớch, so sỏnh, thụng qua vàtiến hành triển khai…đồng thời, tổ chức khảo sỏt, nghiờn cứu và tổng kết thành mụ hỡnhnhằm vận dụng trong thực tế Đú chớnh là quy trỡnh ra quyết định lónh đạo
* Quy trỡnh ra quyết định lónh đạo:
Quy trỡnh ra quyết định lónh đạo khụng chỉ đơn thuần là lựa chọn trong tất cả cỏcphương ỏn mà phải tỡm ra được trong cỏc sự lựa chọn đú để phõn tớch và thấy được sựtớch hợp của cỏc lựa chọn nhằm tạo ra được những lợi thế trong phương ỏn đó lựa chọntrước khi ra quyết đinh
Trang 27Quy trỡnh ra quyết định được chia thành cỏc bước khụng ấn định mà tựy thuộc vào
mụ hỡnh ỏp dụng mà cú thể phõn chia số lượng theo cỏc bước khỏc nhau Sự phõn chia
số lượng cỏc bước cú thể khỏc nhau, mang tớnh chất tương đối, song cỏc bước phải đảmbảo được những vấn đề bản chất cốt yếu nhất của một quyết định cú tớnh khả thi caonhất
Quy trỡnh ra quyết định lónh đạo được chia thành 8 bước cơ bản sau:
Bớc 1: Lựa chọn, xác định vấn đề và mục tiêu cần xử lý:
Vấn đề là sự lựa chọn các ý tởng của lãnh đạo, cấp có thẩm quyền để triển khaithành quyết định đợc xác định từ cơ sở nào? Vấn đề này thờng đợc dựa trên 3 cơ sở chủyếu:
Thứ nhất: Cuộc sống và thực tiễn đang đặt ra cần phải có một quyết định để giảiquyết
Thứ hai: Cấp trên giao cho lãnh đạo và cấp có thẩm quyền phải có quyết định theo
ợc nguyên nhân bên trong, bên ngoài, các mâu thuẫn chính yếu, nội tại và các mối liên
hệ của các vấn đề cần phải đợc giải quyết bằng ra quyết định của lãnh đạo
Chỉ ra và xác định mục tiêu của vấn đề mà lãnh đạo cùng cấp thẩm quyền phải raquyết định để giải quyết Sau đó, tiến hành dự thảo đề cơng văn bản quyết định làm cơ sởmang tính pháp lý.=> đòi hỏi nhà lãnh đạo phải hết sức nhạy bén và có tầm nhìn sâu sắc
để làm quyết định
Bớc 2: Thu thập thông tin
Tổ chức kế hoạch, phơng án tiến hành điều tra, khảo sát thực tế bao gồm các khâu:chọn mẫu, chọn phơng pháp tiến hành, xây dựng bảng hỏi, lập phiếu điều tra và tổ chứcthực hiện các quá trình thu thập thông tin, phân tích, xử lý thông tin
Trên thực tế có những quyết định có thể bỏ qua bớc thu thập thông tin VD: cácquyết định mang tính cấp thiết, tình thế, chiến thuật, thời gian ngắn hạn, phạm vi hẹp, ítquan trọng…
Thu thập thông tin thực chất là quá trình xác định, rà soát lại vấn đề và mục tiêucủa quyết định trớc khi ra quyết định chính thức đợc thể hiện ở quy trình khảo sát nhucầu thăm dò ý kiến xã hội và ngời thực hiện quyết định Do đó, lãnh đạo và các cấp cóthẩm quyền cần coi trọng khâu tổ chức tiến hành nh: tổ chức nhóm phân tích mẫu, lậpbảng hỏi, xây dựng phiếu và xác định các phơng pháp quan sát, phỏng vấn, điền dã…Thu thập thông tin là tổng hợp số liệu phân tích, thống kê rút ra các nhận định cótính kết luận trên cơ sơ các số liệu điều tra thực
Bớc này cần có sự khách quan,vô t của chủ thể ra quyết định và nhóm tổ chức xâydựng công cụ Tránh chủ quan và lợi ích nhóm trong quá trình xây dựng công cụ và tổnghợp số liệu dẫn đến làm sai lệch thông tin thực và thiếu tinh thần khách quan trong quátrình thu thập, cung cấp thông tin cho lãnh đạo và cấp thẩm quyền cơ sở ra quyết định
27
Trang 28Bớc 3: Định ra các tiêu chuẩn, phân tích các yếu tố liên quan và hình thành hệ tiêu chí, đồng thời lựa chọn các tiêu chí tối u.
Đây là bớc cụ thể hóa mục tiêu làm cơ sở cho hình thành hệ tiêu chí Đặt ra cáctiêu chuẩn phảI căn cứ vào mục tiêu, vì mục tiêu Trong quá trình đặt ra các tiêu chuẩncần phân loại, sắp xếp giữa các tiêu chuẩn chủ yếu và tiêu chuẩn thứ yếu, trong đó tính
đến các yếu tố liên quan: tính pháp lý, cơ sở khoa học, mức độ phù hợp với mục tiêu đến
đâu?
Hình thành các tiêu chí là bớc phát triển một cách cụ thể bộ tiêu chuẩn để các quyết
định đợc ban hành thuận lợi, thiết thực hơn Trên cơ sở các tiêu chuẩn, tiêu chí đợc thiếtlập bao quát, chi tiết đến từng vấn đề của quyết định
Từ các tiêu chí đợc thiết lập, sắp sếp và lựa chọn tiêu chí tối u của các quyết định làvấn đề cần thiết cho tiến hành các bớc tiếp theo của quy trình làm quyết định lãnh đạo
Đây cũng là bớc không kém phần quan trọng của lãnh đạo và các cấp có thẩm quyền làmquyết định, nhất là ra quyết định trong giai đoạn xã hội thông tin Lựa chọn các tiêu chítối u đợc tiến hành bằng xây dựng trọng số, theo thang điểm 10 làm căn cứ thứ tự u tiêncủa các tiêu chí ở các mức độ cần thiết và quan trọng khác nhau đáp ứng hiệu quả củaquyết định lãnh đạo
Bớc 4: Xây dựng các phơng án và lựa chon phơng án (khả năng tối u) để giảI quyết các vấn đề của quyết định
Trên cơ sở các tiêu chí và tiêu chí tối u, vấn đề cơ bản của bớc này là tìm ra các
ph-ơng án có thể, sau đó lập danh mục các phph-ơng án để phân tích, so sánh các bớc tiến hànhthực hiện quyết định
Phơng án có thể đợc quan niệm nh một bớc trung chuyển giữa quá trình t duy đếnhành động thực tế (chuẩn bị cho hành động, tiếp cận hành động và là điều kiện cho hành
động đợc chủ động tích cực) Do vậy, ở các bớc này đòi hỏi tính dự báo và tính sáng tạocủa nhà lãnh đạo và cấp có thẩm quyền trong quá trình xây dựng phơng án hành động.Tính dự báo và tính sáng tạo sẽ giúp các nhà lãnh đạo và cấp có thẩm quyền ra quyết
định hạn chế thấp nhất các rủi ro trong quá trình thực hiện quyết định
Lập danh mục các phơng án là quá trình phân tích, so sánh định lợng các phơng án
u tiên của quyết định lãnh đạo Cùng với lập danh mục và chỉ ra đợc những phơng án utiên, nhà lãnh đạo có thể ớc lợng những chi phí, kết quả, xác xuất và các phát sinh kháctrong thực hiện phơng án ý nghĩa quan trọng của lập danh mục các phơng án đợc phản
ánh ở việc phân tích các điểm mạnh, yếu của mỗi phơng án, đồng thời sắp xếp các phơng
án theo thứ tự dựa trên các trong số bằng cách tính thang điểm của các phơng án liênquan đến tổ chức thực hiện của quyết định
Xác định đợc các phơng án u tiên theo thứ tự, kết hợp với phân tích, dự báo tất cảcác tác động nảy sinh trong quá trình ra quyết định và thực thi làm cơ sở cho thực hiệncác bớc tiếp theo trong quy trình
Bớc 5: Đề xuất các điều kiện cần thiết để ra quyết định lãnh đạo.
Rà soát và đề xuất các điều kiện, nguồn lực cho lãnh đạo ra quyết định
Đề xuất các nguồn lực tinh thần: thể chế chính trị sự định hớng đúng đắn, có sự ủng
hộ về chủ trơng, chính sách, pháp luật; có chiến lợc đào tạo phù hợp, đúng chuyên môn,
Trang 29động viên tinh thần cho các thành viên tham gia vào quá trình ra và tổ chức thực hiệnquyết định lãnh đạo.
Nguồn lực vật chất: tài chính, ngân sách đầu t, các cơ sở vật chất, trang thiết bị, lựclợng lao động đảm bảo , công nghệ và các phơng tiện truy cập thông tin Có đợc sự ủng
hộ tích cực của lãnh đạo các cấp, các ngành liên quan
Bớc 6: Ra quyết định lãnh đạo
Tổ chức các thể chế tham mu cho việc ra quyết định : hệ thống thông tin và xử lýthông tin, rà soát lại các bớc chuẩn bị của việc ra quyết định; hệ thống t vấn, tham mu vàcác chuyên gia soạn thảo các văn bản quyết định; hệ thống phản biện và các ý kiến khácvới quyết đnhj, hệ thống đánh giá quyết định
Tiến hành công tác soạn thảo quyết định Các văn bản cần trình bày sáng, rõ, dễhiểu, ngắn gọn, xúc tích, các nội dung thể hiện trong văn bản thống nhất, không mâuthuẫn, không trùng lặp, đúng quy định và kỹ thuật Đối với những quyết định phải trình
đến cấp có thẩm quyền, cần chọn đúng thời điểm trình và chủ thể ra quyết định chuẩn bịtâm lý tự tin, tự chịu trách nhiệm, đồng thời chủ động các thôg tin giải trình, làm rõ các ýtởng của quyết định nếu cấp có thẩm quyền đề nghị
Bớc 7: Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện quyết định
Xây dựng lộ trình thực hiện quyết định Săp xếp các bớc tiến hành và lựa chọn cácphơng án tiến hành theo thứ tự các bớc u tiên và thời gian thực hiện phù hợp
Cân đối các nguồn lực, trong đó phải dự trù các phát sinh và rủi ro
Phân tích dự báo trên cơ sở định vị những vấn đề hiện tại, kết hợp với sự định đoáncác diễn biến, dẫn đến thay đổi để chủ động điều chỉnh, chỉ đạo chiến lợc trong kế hoạch
tổ chức thực hiện quyết định
Tổ chức các hội nghị triển khai, quán triệt các văn bản , nội dung, mục tiêu và cáclợi ích của quyết định cho các thành viên thực hiện quyết định nhằm xác định tinh thần,tạo sự đồng thuận, khơi dậy nhu cầu và ý chí quyết tâm cho họ trong quá trình tổ chứcthực hiện quyết định
Thực hiện phân công một cách rõ ràng, cụ thể, đúng ngời, đúng việc kết hợp vớiquy trách nhiệm đến từng thành viên Tránh sự định kiến thiên vị về phía cấp có thẩmquyền tổ chức thực hiện quyết định trong quá trình phân công, phân nhiệm
Tạo đợc sự đồng thuận, ủng hộ của các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị xã hộikhác có liên quan trong quá trình tổ chức thực hiện quyết định
Thực hiện cơ chế giám sát, theo dõi, đôn đốc, động viên của cấp thẩm quyền tổchức thực hiện quyết định đối với các thành viên thực hiện quyết định
Bớc 8: Đánh giá hiệu quả sau khi quyết định đợc thực hiện
Đánh giá trên 2 khía cạnh cơ bản:
Thứ nhất, đánh giá tác động của quá trình tổ chức triển khai ra quyết định và thựchiện quyết định
Thứ hai, đánh giá mức độ đóng góp của quá trình giải quyết vấn đề của quyết định
có ý nghĩa đến đâu trong quá trình định hớng đến mục tiêu của tổ chức và ý nghĩa xã hộiBớc đánh giá đợc cụ thể hóa trên các mặt sau:
Đánh giá mức độ và khối lợng các vấn đề đã đợc giải quyết so với quyết định đã đặtra
29
Trang 30Đánh giá hiệu quả của chi phí
Đánh giá mối quan hệ giữa quá trình giải quyết vấn đề đối với hoạt động chung của
những phương hướng khắc phục những hạn chế nờu trờn
Trả lời
* Khỏi niệm
Quyết định lónh đạo liờn quan đến thành bại, đến hiệu quả cao thấp của toàn bộquỏ trỡnh lónh đạo Quyết định lónh đạo vừa là “cụng cụ” vừa là hệ quả cua chủ thể lónhđạo, người lónh đạo thể hiện tài năng của mỡnh là ở khõu ra quyết định và tổ chức thựchiện quyết định lónh đạo Vỡ vậy, để cú quyết định chớnh xỏc, đỳng đắn, khả thi và hiệuquả, người lónh đạo phải nắm vững cỏc đặc điểm, vài trũ và yờu cầu của quyết địnhquản lý, phương phỏp xõy dựng và tổ chức thực hiện quyết định một cỏch khoa học Hiện có khá nhiều cách tiếp cận về khái niệm ra quyết định lónh đạo:
- Ra quyết định là hành vi sáng tạo của các nhà lónh đạo nhằm định ra chơng trình
và tính chất hoạt động của tổ chức để gúp phần giải quyết các vấn đề đã chín muồi, trên
cơ sở hiểu biết các quy luật vận động khách quan của hệ thống kết hợp với việc phântích thông tin về cỏc vấn đề đang diễn ra trong hệ thống lónh đạo, quản lý
- Ra quyết định là hành vi có tính chỉ thị của chủ thể lónh đạo để định hớng, tổchức và kích hích mọi nguồn lực trong hệ thống lónh đạo, QL, trong thực hiện cỏc nhiệm
vụ hướng tới cỏc mục tiờu đó đề ra
- Ra quyết định là quá trình xác định vấn đề và lựa chọn một chơng trình hành độngthích hợp trong số nhiều chơng trình hành động khác nhau đã đợc chuẩn bị nhằm đápứng yêu cầu của tình huống
Trên cơ sở của nhiều cách tiếp cận khác nhau có thể khái quát về Ra quyết định: Làviệc lựa chọn một phương ỏn hành động cú khả năng đạt mục tiờu một cỏch tốt nhất
=> Theo nghĩa chung nhất, quyết định vừa là cụng cụ, vừa là hệ quả của chủ thểlónh đạo trong sự huy động cỏc nguồn lực của lónh đạo, quản lý từ tổ chức bộ mỏy, phõn
Trang 31cụng, phõn quyền, đưa ra cỏc vấn đề cần giải quyết, tổ chức thực hiện cho đến việc đỏnhgiỏ thực hiện cỏc quyết định hướng tới mục tiờu đó xỏc định.
Để quyết định của lónh đạo cú hiệu lực trong thực tiễn- chủ thể lónh đạo ra quyếtđinh, trước hết cần cú một năng lực phõn tớch, lựa chọn một phương ỏn tối ưu nhất trongnhững phương ỏn đó xỏc định nhằm tổ chức thực hiện một cỏch chủ động nhất Do vậy,đũi hỏi chủ thể lónh đạo cần cú một quỏ trỡnh chuẩn bị, phõn tớch, so sỏnh, thụng qua vàtiến hành triển khai…đồng thời, tổ chức khảo sỏt, nghiờn cứu và tổng kết thành mụ hỡnhnhằm vận dụng trong thực tế Đú chớnh là quy trỡnh ra quyết định lónh đạo
* Quy trỡnh ra quyết định lónh đạo:
Quy trỡnh ra quyết định lónh đạo khụng chỉ đơn thuần là lựa chọn trong tất cả cỏcphương ỏn mà phải tỡm ra được trong cỏc sự lựa chọn đú để phõn tớch và thấy được sựtớch hợp của cỏc lựa chọn nhằm tạo ra được những lợi thế trong phương ỏn đó lựa chọntrước khi ra quyết đinh
Quy trỡnh ra quyết định được chia thành cỏc bước khụng ấn định mà tựy thuộc vào
mụ hỡnh ỏp dụng mà cú thể phõn chia số lượng theo cỏc bước khỏc nhau Sự phõn chia
số lượng cỏc bước cú thể khỏc nhau, mang tớnh chất tương đối, song cỏc bước phải đảmbảo được những vấn đề bản chất cốt yếu nhất của một quyết định cú tớnh khả thi caonhất
Quy trỡnh ra quyết định lónh đạo được chia thành 8 bước cơ bản sau:
Bớc 1: Lựa chọn, xác định vấn đề và mục tiêu cần xử lý:
Vấn đề là sự lựa chọn các ý tởng của lãnh đạo, cấp có thẩm quyền để triển khaithành quyết định đợc xác định từ cơ sở nào? Vấn đề này thờng đợc dựa trên 3 cơ sở chủyếu:
Thứ nhất: Cuộc sống và thực tiễn đang đặt ra cần phải có một quyết định để giảiquyết
Thứ hai: Cấp trên giao cho lãnh đạo và cấp có thẩm quyền phải có quyết định theo
ợc nguyên nhân bên trong, bên ngoài, các mâu thuẫn chính yếu, nội tại và các mối liên
hệ của các vấn đề cần phải đợc giải quyết bằng ra quyết định của lãnh đạo
Chỉ ra và xác định mục tiêu của vấn đề mà lãnh đạo cùng cấp thẩm quyền phải raquyết định để giải quyết Sau đó, tiến hành dự thảo đề cơng văn bản quyết định làm cơ sởmang tính pháp lý.=> đòi hỏi nhà lãnh đạo phải hết sức nhạy bén và có tầm nhìn sâu sắc
để làm quyết định
Bớc 2: Thu thập thông tin
Tổ chức kế hoạch, phơng án tiến hành điều tra, khảo sát thực tế bao gồm các khâu:chọn mẫu, chọn phơng pháp tiến hành, xây dựng bảng hỏi, lập phiếu điều tra và tổ chứcthực hiện các quá trình thu thập thông tin, phân tích, xử lý thông tin
31
Trang 32Trên thực tế có những quyết định có thể bỏ qua bớc thu thập thông tin VD: cácquyết định mang tính cấp thiết, tình thế, chiến thuật, thời gian ngắn hạn, phạm vi hẹp, ítquan trọng…
Thu thập thông tin thực chất là quá trình xác định, rà soát lại vấn đề và mục tiêucủa quyết định trớc khi ra quyết định chính thức đợc thể hiện ở quy trình khảo sát nhucầu thăm dò ý kiến xã hội và ngời thực hiện quyết định Do đó, lãnh đạo và các cấp cóthẩm quyền cần coi trọng khâu tổ chức tiến hành nh: tổ chức nhóm phân tích mẫu, lậpbảng hỏi, xây dựng phiếu và xác định các phơng pháp quan sát, phỏng vấn, điền dã…Thu thập thôg tin là tổng hợp số liệu phân tích, thống kê rút ra các nhận định cótính kết luận trên cơ sơ các số liệu điều tra thực
Bớc này cần có sự khách quan,vô t của chủ thể ra quyết định và nhóm tổ chức xâydựng công cụ Tránh chủ quan và lợi ích nhóm trong quá trình xây dựng công cụ và tổnghợp số liệu dẫn đến làm sai lệch thông tin thực và thiếu tinh thần khách quan trong quátrình thu thập, cung cấp thông tin cho lãnh đạo và cấp thẩm quyền cơ sở ra quyết định
Bớc 3: Định ra các tiêu chuẩn, phân tích các yếu tố liên quan và hình thành hệ tiêu chí, đồng thời lựa chọn các tiêu chí tối u.
Đây là bớc cụ thể hóa mục tiêu làm cơ sở cho hình thành hệ tiêu chí Đặt ra cáctiêu chuẩn phảI căn cứ vào mục tiêu, vì mục tiêu Trong quá trình đặt ra các tiêu chuẩncần phân loại, sắp xếp giữa các tiêu chuẩn chủ yếu và tiêu chuẩn thứ yếu, trong đó tính
đến các yếu tố liên quan: tính pháp lý, cơ sở khoa học, mức độ phù hợp với mục tiêu đến
đâu?
Hình thành các tiêu chí là bớc phát triển một cách cụ thể bộ tiêu chuẩn để các quyết
định đợc ban hành thuận lợi, thiết thực hơn Trên cơ sở các tiêu chuẩn, tiêu chí đợc thiếtlập bao quát, chi tiết đến từng vấn đề của quyết định
Từ các tiêu chí đợc thiết lập, sắp sếp và lựa chọn tiêu chí tối u của các quyết định làvấn đề cần thiết cho tiến hành các bớc tiếp theo của quy trình làm quyết định lãnh đạo
Đây cũng là bớc không kém phần quan trọng của lãnh đạo và các cấp có thẩm quyền làmquyết định, nhất là ra quyết định trong giai đoạn xã hội thông tin Lựa chọn các tiêu chítối u đợc tiến hành bằng xây dựng trọng số, theo thang điểm 10 làm căn cứ thứ tự u tiêncủa các tiêu chí ở các mức độ cần thiết và quan trọng khác nhau đáp ứng hiệu quả củaquyết định lãnh đạo
Bớc 4: Xây dựng các phơng án và lựa chon phơng án (khả năng tối u) để giảI quyết các vấn đề của quyết định
Trên cơ sở các tiêu chí và tiêu chí tối u, vấn đề cơ bản của bớc này là tìm ra các
ph-ơng án có thể, sau đó lập danh mục các phph-ơng án để phân tích, so sánh các bớc tiến hànhthực hiện quyết định
Phơng án có thể đợc quan niệm nh một bớc trung chuyển giữa quá trình t duy đếnhành động thực tế (chuẩn bị cho hành động, tiếp cận hành động và là điều kiện cho hành
động đợc chủ động tích cực) Do vậy, ở các bớc này đòi hỏi tính dự báo và tính sáng tạocủa nhà lãnh đạo và cấp có thẩm quyền trong quá trình xây dựng phơng án hành động.Tính dự báo và tính sáng tạo sẽ giúp các nhà lãnh đạo và cấp có thẩm quyền ra quyết
định hạn chế thấp nhất các rủi ro trong quá trình thực hiện quyết định
Trang 33Lập danh mục các phơng án là quá trình phân tích, so sánh định lợng các phơng án
u tiên của quyết định lãnh đạo Cùng với lập danh mục và chỉ ra đợc những phơng án utiên, nhà lãnh đạo có thể ớc lợng những chi phí, kết quả, xác xuất và các phát sinh kháctrong thực hiện phơng án ý nghĩa quan trọng của lập danh mục các phơng án đợc phản
ánh ở việc phân tích các điểm mạnh, yếu của mỗi phơng án, đồng thời sắp xếp các phơng
án theo thứ tự dựa trên các trong số bằng cách tính thang điểm của các phơng án liênquan đến tổ chức thực hiện của quyết định
Xác định đợc các phơng án u tiên theo thứ tự, kết hợp với phân tích, dự báo tất cảcác tác động nảy sinh trong quá trình ra quyết định và thực thi làm cơ sở cho thực hiệncác bớc tiếp theo trong quy trình
Bớc 5: Đề xuất các điều kiện cần thiết để ra quyết định lãnh đạo.
Rà soát và đề xuất các điều kiện, nguồn lực cho lãnh đạo ra quyết định
Đề xuất các nguồn lực tinh thần: thể chế chính trị sự định hớng đúng đắn, có sự ủng
hộ về chủ trơng, chính sách, pháp luật; có chiến lợc đào tạo phù hợp, đúng chuyên môn,
động viên tinh thần cho các thành viên tham gia vào quá trình ra và tổ chức thực hiệnquyết định lãnh đạo
Nguồn lực vật chất: tài chính, ngân sách đầu t, các cơ sở vật chất, trang thiết bị, lựclợng lao động đảm bảo , công nghệ và các phơng tiện truy cập thông tin Có đợc sự ủng
hộ tích cực của lãnh đạo các cấp, các ngành liên quan
Bớc 6: Ra quyết định lãnh đạo
Tổ chức các thể chế tham mu cho việc ra quyết định : hệ thống thông tin và xử lýthông tin, rà soát lại các bớc chuẩn bị của việc ra quyết định; hệ thống t vấn, tham mu vàcác chuyên gia soạn thảo các văn bản quyết định; hệ thống phản biện và các ý kiến khácvới quyết đnhj, hệ thống đánh giá quyết định
Tiến hành công tác soạn thảo quyết định Các văn bản cần trình bày sáng, rõ, dễhiểu, ngắn gọn, xúc tích, các nội dung thể hiện trong văn bản thống nhất, không mâuthuẫn, không trùng lặp, đúng quy định và kỹ thuật Đối với những quyết định phải trình
đến cấp có thẩm quyền, cần chọn đúng thời điểm trình và chủ thể ra quyết định chuẩn bịtâm lý tự tin, tự chịu trách nhiệm, đồng thời chủ động các thôg tin giải trình, làm rõ các ýtởng của quyết định nếu cấp có thẩm quyền đề nghị
Bớc 7: Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện quyết định
Xây dựng lộ trình thực hiện quyết định Săp xếp các bớc tiến hành và lựa chọn cácphơng án tiến hành theo thứ tự các bớc u tiên và thời gian thực hiện phù hợp
Cân đối các nguồn lực, trong đó phải dự trù các phát sinh và rủi ro
Phân tích dự báo trên cơ sở định vị những vấn đề hiện tại, kết hợp với sự định đoáncác diễn biến, dẫn đến thay đổi để chủ động điều chỉnh, chỉ đạo chiến lợc trong kế hoạch
tổ chức thực hiện quyết định
Tổ chức các hội nghị triển khai, quán triệt các văn bản , nội dung, mục tiêu và cáclợi ích của quyết định cho các thành viên thực hiện quyết định nhằm xác định tinh thần,tạo sự đồng thuận, khơi dậy nhu cầu và ý chí quyết tâm cho họ trong quá trình tổ chứcthực hiện quyết định
33
Trang 34Thực hiện phân công một cách rõ ràng, cụ thể, đúng ngời, đúng việc kết hợp vớiquy trách nhiệm đến từng thành viên Tránh sự định kiến thiên vị về phía cấp có thẩmquyền tổ chức thực hiện quyết định trong quá trình phân công, phân nhiệm.
Tạo đợc sự đồng thuận, ủng hộ của các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị xã hộikhác có liên quan trong quá trình tổ chức thực hiện quyết định
Thực hiện cơ chế giám sát, theo dõi, đôn đốc, động viên của cấp thẩm quyền tổchức thực hiện quyết định đối với các thành viên thực hiện quyết định
Bớc 8: Đánh giá hiệu quả sau khi quyết định đợc thực hiện
Đánh giá trên 2 khía cạnh cơ bản:
Thứ nhất, đánh giá tác động của quá trình tổ chức triển khai ra quyết định và thựchiện quyết định
Thứ hai, đánh giá mức độ đóng góp của quá trình giải quyết vấn đề của quyết định
có ý nghĩa đến đâu trong quá trình định hớng đến mục tiêu của tổ chức và ý nghĩa xã hộiBớc đánh giá đợc cụ thể hóa trên các mặt sau:
Đánh giá mức độ và khối lợng các vấn đề đã đợc giải quyết so với quyết định đã đặtra
Đánh giá hiệu quả của chi phí
Đánh giá mối quan hệ giữa quá trình giải quyết vấn đề đối với hoạt động chung của
+ Cú nhiều quyết định đỳng đắn, kịp thời: quyết định thành lập cỏc hội đồng, Banchỉ đạo nhằm giải quyết, thực hiện một vấn đề gỡ đú (như đề nghị nõng lương, phũngchống lụt bóo, điều chuyển, bổ nhiệm, tuyển chọn nhõn sự khi cần thiết )
+ Về cơ bản quỏ trỡnh ra quyết định thực hiện theo đỳng quy trỡnh, quy phạm, tụntrọng cỏc quy định phỏp luật hiện hành ( theo cỏc bước như thế nào, cú đỳng quy định,
đủ căn cứ theo quy định của phỏp luật khụng?)
- Hạn chế:
+ Cũng cú lỳc quyết định chưa kịp thời?
+ Hiệu quả quyết định chưa cao?