1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

De cuong CNXHKH cao cấp lý luận chính trị

34 260 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 340,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khía cạnh thứ hai, Mác và Ăngghen nêu lên luận điểm cần phải thực hiện liên minh công - nông để hình thành lực lượng căn bản của cách mạng Khía cạnh thứ ba, Mác nêu lên là cần nhận thức

Trang 1

Đề cương ôn tập CNXHKH

Phần 6 điểm Câu 1 Đồng chí hãy làm rõ điều kiện khách quan, điều kiện chủ quan của sự ra đời chủ nghĩa xã hội khoa học?

1 Nêu khái niệm CNXH và CNXHKH

* Khái niệm CNXH: Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin

Thứ nhất, CNXH là ước mơ, khát vọng giải phóng con người khỏi tình trạng áp bứcbóc lột và nô dịch, là nguyện vọng về một cuộc sống tốt đẹp trong một xã hội công bằng, tự

do, bình đẳng

Thứ hai, CNXH là một học thuyết lý luận vạch ra con đường đấu tranh chống áp bứcbóc lột và ách thống trị của CNTB, tiến tới xây dựng một XH nhân đạo, vì con người Đâychính là tư tưởng, học thuyết giải phóng XH, giải phóng con người một cách toàn diện

Thứ ba, CNXH là một phong trào hiện thực, tập hợp lực lượng giai cấp công nhân

và nhân dân lao động chống CNTB, giành quyền lực về cho mình để xây dựng một xã hộitốt đẹp hơn

Thứ tư, CNXH là một chế độ XH kiểu mới (với những mô hình cụ thể - đã ra đời vàtrở thành thực tế)

* Khái niệm CNXH khoa học:

Là khái niệm dùng để chỉ một bộ môn khoa học nằm trong hệ thống lý luận Mác Lênin nghiên cứu quy luật chính trị - xã hội, định hướng hoạt động tư tưởng của giai cấpcông nhân, thực hiện sự chuyển biến CM từ CNTB lên CNXH, CNCS trên phạm vi toànthế giới

-CNXHKH thuộc về lý luận CNXH định hướng hoạt động thực tiễn

2 Những điều kiện và tiền đề khách quan:

- Điều kiện kinh tế - xã hội

+ Vào những năm 40 của thế kỷ XIX, phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa đãphát triển mạnh mẽ gắn liền với sự ra đời và lớn mạnh của nền công nghiệp lớn Cùng với

sự lớn mạnh của giai cấp tư sản, giai cấp công nhân có sự gia tăng nhanh chóng về sốlượng và sự chuyển đổi về cơ cấu Tỷ trọng công nhân công nghiệp đã tăng đáng kể và trởthành bộ phận hạt nhân của giai cấp Đây là lực lượng công nhân lao động trong khu vựcsản xuất then chốt có trình độ công nghệ và kỹ thuật hiện đại nhất

+ Cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân chống lại sự thống trị áp bức của giai cấp tưsản, biểu hiện về mặt xã hội của mâu thuẫn ngày càng quyết liệt giữa lực lượng sản xuất cótính chất xã hội ngày càng cao với quan hệ sản xuất dựa trên chế độ chiếm hữu tư nhân tư bảnchủ nghĩa về tư liệu sản xuất Nhiều cuộc khởi nghĩa, nhiều phong trào đấu tranh đã bắt đầu có

tổ chức và trên quy mô rộng khắp Tuy nhiên các phong trào đấu tranh thời kỳ này bị thất bạinặng nề

+ Điều kiện kinh tế, xã hội ấy đòi hỏi phải có lý luận tiên phong dẫn đường, điều màchủ nghĩa xã hội không tưởng trước đó một vài thập kỷ đã không thể đảm đương; khôngchỉ đặt ra yêu cầu đối với các nhà tư tưởng của giai cấp công nhân mà còn là mảnh đất hiệnthực cho sự sinh thành ra lý luận mới, tiến bộ soi sáng sự vận động đi lên của lịch sử

- Tiền đề văn hoá và tư tưởng

Đầu thế kỷ XIX, nhân loại đã đạt nhiều thành tựu to lớn trên lĩnh vực khoa học, vănhoá và tư tưởng

+ Trong khoa học tự nhiên, những phát minh vạch thời đại trong vật lý học và sinhhọc đã tạo ra bước phát triển đột phá có tính cách mạng: Thuyết tế baod, thuyết tiến hóacủa Đác Uyn, định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng Những phát minh này là cơ sởkhoa học cho chủ nghĩa duy vật biện chứng, duy vật lịch sử và là cơ sở vững chác cho việcnghiên cứu các vấn đề chính trị của các nhà sáng lập chủ nghĩa xã hội khoa học

+ Trong triết học và khoa học xã hội, phải kể đến sự ra đời của triết học cổ điển Đứcvới tên tuổi của các nhà triết học vĩ đại: Hêghen, Phoiơbắc; của kinh tế chính trị học cổ

Trang 2

Ximông, S Phuriê và R Ôoen Những giá trị khoa học, cống hiến mà các ông để lại đã tạo

ra tiền đề cho các nhà tư tưởng, các nhà khoa học thế hệ sau kế thừa Vấn đề còn lại là ởchỗ ai là người có đủ khả năng kế thừa phát triển những di sản ấy và kế thừa, phát triển nhưthế nào?

3 Vai trò của Các Mác và Ph.Ăngghen đối với sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học.

C Mác (1818 - 1883) và Ph Ăngghen (1820 - 1895) đã kế thừa các giá trị khoa họctrong kho tàng tư tưởng nhân loại, quan sát, phân tích với một tinh thần khoa học những sựkiện đang diễn ra đã cho phép các ông từng bước phát triển học thuyết của mình, đưa cácgiá trị tư tưởng lý luận nói chung, tư tưởng xã hội chủ nghĩa nói riêng phát triển lên mộttrình độ mới về chất

Vai trò của Mác và Angghen đối với sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học thểhiện ở hai điểm sau:

- Thứ nhất, sự chuyển biến lập trường triết học và lập trường chính trị

Hai ông là thành viên của câu lạc bộ Heghen trẻ Tuy nhiên, từ những giá trị củaphép biện chứng, tính vô lý của “lý luận suông trừu tượng” của triết học Heghen cũng nhưthực tế xã hội Đức, các ông đã chuyển từ:

+ Lập trường triết học duy tâm sang duy vật: sự tiếp thu phép biện chứng Heghen vàtriết học duy vật phoibac;

+ Lập trường chính trị dân chủ cách mạng sang lập trường chủ nghĩa cộng sản

- Thứ hai, ba phát kiến lớn của Mác và Angghen:

+ Học thuyết duy vật lịch sử;

+ Học thuyết giá trị thặng dư;

+ Học thuyết sứ mệnh lịch sử toàn thế giới của giai cấp công nhân

Nhờ hai phát kiến vĩ đại: chủ nghĩa duy vật lịch sử và học thuyết về giá trị thặng dư,các ông đã luận giải một cách khoa học sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân, (đây đượccoi là phát kiến lớn thứ ba của C Mác và Ph Ăngghen), khắc phục một cách triệt để nhữnghạn chế có tính lịch sử của chủ nghĩa xã hội không tưởng

Câu 2 Đồng chí hãy làm rõ vai trò của Mác, Ăngghen, Lênin trong việc phát triển CNXH từ không tưởng đến khoa học và từ lý luận thành hiện thực?

1 Vai trò của Mác, Ăngghen

a Giai đoạn trước khi công bố Tuyên ngôn ĐCS

- C Mác (1818-1883) và Ph Ăngghen (1820-1895) đều sinh ra và trưởng thành ởĐức (Phổ) - một quốc gia có nền triết học cổ điển phát triển rực rỡ, với những luận điểmnổi bật của những triết gia nổi tiếng

- Nhờ kiên định lập trường của giai cấp vô sản và bằng thực tiễn đấu tranh cáchmạng, Mác và Ăngghen đã có bước chuyển căn bản từ chủ nghĩa duy tâm sang chủ nghĩaduy vật, từ lập trường dân chủ cách mạng sang lập trường cộng sản chủ nghĩa

- Công lao vĩ đại của hai ông là ở chỗ đã phát hiện ra quan điểm duy vật về lịch sử

và lý luận về giá trị thặng dư, đó là những phát kiến vĩ đại có ý nghĩa vạch thời đại

- Những phát kiến đó là những căn cứ khoa học, lý luận vững chắc để Mác vàĂngghen xây dựng nên học thuyết của mình gồm 3 bộ phận hợp thành Sau này, Ăngghen

đã xác định: Nhờ hai phát hiện đó của Mác, chủ nghĩa xã hội từ không tưởng đã trở thànhkhoa học

- Những phạm trù và những nguyên lý cơ bản về chủ nghĩa xã hội khoa học được C.Mác và Ph Ăngghen lần lượt trình bày trong các tác phẩm đầu tiên như "Lời nói đầu" củacuốn "Góp phần phê phán triết học pháp quyền của Hêghel" và "Bản thảo kinh tế - triết họcnăm 1844" do Mác viết Đồng thời với Mác, khi ở Anh, Ăngghen đã hoàn thành tác phẩm

"Tình cảnh của giai cấp lao động ở Anh" Hai ông còn cộng tác viết chung tác phẩm "Gia

Trang 3

đình thần thánh" và "Hệ tư tưởng Đức" Và với sự ra đời của "Tuyên ngôn của Đảng Cộngsản" do hai ông viết và hoàn thành vào tháng 2 năm 1848 là tác phẩm đánh dấu sự hìnhthành về cơ bản của chủ nghĩa xã hội khoa học.

+ Khẳng định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân là người xoá bỏ chủ nghĩa tưbản và xây dựng chủ nghĩa xã hội, CNCS

+ Khẳng định vai trò lãnh đạo của Đảng cộng sản, nhân tố quyết định việc thực hiệnthắng lợi sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân

+ Chứng minh cách mạng XHCN là điều kiện, con đường tất yếu để giai cấp côngnhân thực hiện sứ mệnh lịch sử của mình

+ Chỉ rõ sự cần thiết phải liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân

và các tầng lớp lao động khác trong xã hội

+ Thực hiện chủ nghĩa quốc tế vô sản …

Tuyên ngôn được thừa nhận là Cương lĩnh chính trị đầu tiên của phong trào cộng

sản và công nhân quốc tế

Tuyên ngôn ra đời, từ đây chủ nghĩa xã hội khoa học - học thuyết khoa học và cáchmạng soi sáng con đường và quá trình chuyển biến cách mạng của loài người từ chủ nghĩa

tư bản lên chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản Lực lượng xã hội tiên phong và là độnglực cơ bản nhất của quá trình cũng là giai cấp công nhân, giai cấp có sứ mệnh lịch sử thủtiêu chủ nghĩa tư bản, xây dựng chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản trên phạm vi thếgiới

b Giai đoạn từ giữa những năm 40 đến 1895: C Mác và Ph Ăngghen đặt nền móng

và tiếp tục phát triển chủ nghĩa xã hội khoa học

Sau Tuyên ngôn của Đảng cộng sản, C Mác và Ph Ăngghen tiếp tục phát hiện thêmnhững nội dung của chủ nghĩa xã hội khoa học, trên nhiều khía cạnh:

Khía cạnh thứ nhất, hai ông cho rằng: Để giành được quyền thống trị về chính trị,

giai cấp công nhân cần đập tan bộ máy quan liêu trong nhà nước tư sản, thiết lập chuyênchính vô sản, xem như công cụ chủ yếu để xây dựng chủ nghĩa xã hội

Khía cạnh thứ hai, Mác và Ăngghen nêu lên luận điểm cần phải thực hiện liên minh

công - nông để hình thành lực lượng căn bản của cách mạng

Khía cạnh thứ ba, Mác nêu lên là cần nhận thức rõ mối quan hệ giữa vấn đề giai cấp

và dân tộc, tức quan điểm giải quyết vấn đề dân tộc trên cơ sở lập trường của giai cấp côngnhân, vì tính chất giai cấp và mục đích chính trị của các cuộc chiến tranh dân tộc khácnhau

Khía cạnh thứ tư, Mác nêu lên là cần nhận thức rõ giữa xã hội tư bản và xã hội cộng sản

là một thời kỳ "cải biến cách mạng" từ xã hội nọ sang xã hội kia và thích ứng với thời kỳ đó là

một thời kỳ quá độ chính trị, trong đó nhà nước không phải là gì khác ngoài "chuyên chính cách mạng của giai cấp vô sản ".

Song toàn bộ những nguyên lý cơ bản nhất về chủ nghĩa duy vật lịch sử, học thuyết

về giá trị thặng dư đã được Mác trình bày một cách có hệ thống trong Bộ Tư Bản Theo

Lênin, Bộ Tư bản cũng là "tác phẩm chủ yếu và cơ bản trình bày chủ nghĩa xã hội khoahọc"

2 Vai trò của Lênin: tiếp tục phát triển và vận dụng chủ nghĩa xã hội khoa học

trong hoàn cảnh lịch sử mới

- Lênin có công đưa lý luận của chủ nghĩa xã hội khoa học trở thành hiện thực.Những đóng góp to lớn của Người vào sự vận dụng sán tạo, phát triển chủ nghĩa xã hộikhoa học có thể được chia thành hai thời kỳ cơ bản:

+ Thời kỳ trước cách mạng Tháng Mười Nga.

Đi đôi với việc bảo vệ sự trong sáng của chủ nghĩa Mác, trên cơ sở kế thừa và vậndụng sáng tạo các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa xã hội khoa học, phân tích và tổng kết mộtcách nghiêm túc các sự kiện lịch sử diễn ra trong đời sống kinh tế - xã hội của hoàn cảnh lịch

Trang 4

sử mới, V.I Lênin đã phát triển toàn diện học thuyết Mác, trang bị cho phong trào cộng sản

và công nhân quốc tế một hệ thống những khái niệm, phạm trù khoa học phản ánh nhữngquy luật, thuộc tính, bản chất chi phối sự vận động biến đổi của đời sống xã hội trong quátrình chuyển biến tất yếu từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản

Đó là các nguyên tắc, các quan điểm lý luận: về Đảng kiểu mới của giai cấp côngnhân; về cách mạng xã hội chủ nghĩa và chuyên chính vô sản, về cách mạng dân chủ tư sảnkiểu mới và tính tất yếu của quá trình chuyển biến sang cách mạng xã hội chủ nghĩa; nhữngvấn đề về tính quy luật của cách mạng xã hội chủ nghĩa, xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo

vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa; về vấn đề dân tộc và cương lĩnh dân tộc, đoàn kết và liênminh của giai cấp công nhân với nông dân và các tầng lớp lao động khác; những vấn đề vềquan hệ quốc tế và chủ nghĩa quốc tế vô sản, quan hệ cách mạng xã hội chủ nghĩa và phongtrào giải phóng dân tộc

Đồng thời với hoạt động lý luận, V.I Lênin đã cùng với Đảng Bônsêvích Nga lãnh đạogiai cấp công nhân và nhân dân lao động trong nước đứng lên làm cuộc cách mạng tháng Mười,

mở ra một thời đại mới trong lịch sử xã hội loài người

+ Thời kỳ sau cách mạng tháng Mười Nga.

- Do yêu cầu thực tế của công cuộc xây dựng xã hội mới, V.I Lênin đã tiến hànhphân tích làm rõ nội dung, bản chất của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, đã nhiều lần

dự thảo xây dựng cương lĩnh xây dựng chủ nghĩa xã hội, phát triển lý luận về thời kỳ quá

độ, về nhà nước, về pháp luật, về nhiệm vụ kinh tế - xã hội của nhà nước chuyên chính vô

sản Đặc biệt sau nội chiến kết thúc, Lênin đã đề ra Chính sách kinh tế mới (NEP), nhằm sử

dụng và học tập các kinh nghiệm tổ chức, quản lý kinh tế của chủ nghĩa tư bản để cải tạonền kinh tế tiểu nông lạc hậu của nước Nga Xô Viết

Nội dung chính sách kinh tế mới chẳng những nhằm ổn định và phát triển kinh tế màcòn nhằm củng cố khối liên minh công nông Nhờ đó, đã nhanh chóng đưa nước Nga ra khỏitình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội Đây cũng là sự đóng góp của Lênin trong sự phát triển

lý luận của chủ nghĩa xã hội, đồng thời cũng là sự chuyển biến quan trọng quan niệm củaLênin về chủ nghĩa xã hội

Những năm cuối đời, Người đã dành công sức cho việc tổng kết những kinh nghiệmhoạt động chính trị, chủ yếu là việc nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng, chỉnh đốn bộ máynhà nước, phát huy quyền lực và quyền làm chủ của các đoàn thể quần chúng cách mạng vì

sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa Đồng thời Người cũng kiên quyếtđấu tranh chống mọi tệ nạn quan liêu, tham ô, lãng phí, khắc phục bệnh xa rời quần chúng,mệnh lệnh hành chính, "nói cách mạng suông" để phát triển sáng tạo chủ nghĩa xã hội khoahọc Do đó, Lênin trở thành một thiên tài khoa học và một lãnh tụ kiệt xuất của giai cấpcông nhân và nhân dân lao động trên thế giới

Câu 3: Đồng chí hãy làm rõ điều kiện khách quan quy định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân và nhân tố chủ quan để giai cấp công nhân hoàn thành sứ mệnh lịch sử toàn thế giới? Liên hệ giai cấp công nhân ở Việt Nam?

1 Khái niệm GCCN:

* Theo C Mác và Ph Ăngghen, GCCN mang 2 tiêu chí cơ bản sau:

- Về phương thức lao động, PTSX: GCCN là lao động trực tiếp hay gián tiếp vận

hành các công cụ sản xuất có tính chất công nghiệp ngày càng hiện đại và xã hội hóa cao

- Về vị trí trong QHSX của GCCN.

Dưới chế độ TBCN: GCCN là những người vô sản hiện đại, không có TLSX, nênbuộc phải làm thuê, bán sức lao động cho nhà tư bản và bị toàn thể giai cấp tư sản bóc lột.Tức là giá trị thặng dư mà GCCN tạo ra bị nhà tư bản chiếm đoạt Chính căn cứ vào tiêu

chí này mà người công nhân dưới chủ nghĩa tư bản được gọi là giai cấp vô sản

Căn cứ vào hai tiêu chí cơ bản nói trên, có thể định nghĩa GCCN như sau:

Trang 5

“GCCN là một tập đoàn xã hội ổn định, hình thành và phát triển cùng với quá trình phát triển của nền đại công nghiệp hiện đại, là một lực lượng sản xuất cơ bản tiên tiến trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất và tái sản xuất của cải vật chất quyết định sự tồn tại

xã hội và cải tạo các quan hệ xã hội, là động lực chủ yếu của tiến trình lịch sử quá độ lên CNXH trên phạm vi toàn thế giới.

GCCN là giai cấp duy nhất có sứ mệnh lịch sử lãnh đạo và tổ chức quá trình cáchmạng XHCN, xây dựng chế độ XHCN và cộng sản chủ nghĩa

2 Nội dung của sứ mệnh lịch sử:

Theo Mác, Ăngghen nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân đó là: Thủtiêu chủ nghĩa tư bản, xây dựng chủ nghĩa cộng sản trên phạm vi toàn thế giới”

Phát triển tư tưởng đó của Mác- Ăngghen đối với những nước đang phát triển nộidung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân là: Xóa bỏ chế độ xã hội cũ, xây dựng chế độ

xã hội mới “dân giàu, nước mạnh xã hội dân chủ công bằng, văn minh”

3 Những điều kiện khách quan quy định SMLS của GCCN.

* Xuất phát từ địa vị kinh tế XH:

- GCCN là sản phẩm, là con đẻ của nền đại công nghiệp TBCN nên GCCN có tính

tổ chức, tính kỷ luật và có tri thức

- GCCN có khả năng đoàn kết với các lực lượng khác: đoàn kết giai cấp trong cuộcđấu tranh chống lại GCTS và xây dựng XH mới, đoàn kết với các giai cấp lao động khácchống CNTB, đoàn kết toàn thể GCCN và các dân tộc bị áp bức trên quy mô quốc tế chốngchủ nghĩa đế quốc

- Nền đại CN là nền SX quốc tế, do vậy GCCN mang bản chất quốc tế GCCNkhông sở hữu TLSX, có lợi ích cơ bản đối lập với XHTB ngay từ đầu GCCN trong XHTB

là 1 giai cấp lạc hậu, có đồng lợi ích với các giai cấp khác GCCN luôn đứng ở vị trí trungtâm của XH Vì vậy, GCCN có khả năng tập hợp đông đảo quần chúng nhân dân lao độngtrong quá trình đấu tranh xóa bỏ sự thống trị của GCTS để giành chính quyền và tập hợplực lượng để xây dựng xã hội XHCN

- GCCN gắn liền với LLSX tiên tiến nhất của 1 phương thức sản xuất mới (phươngthức SX CSCN)

* Vai trò của lý luận CM và KH

SMLS của GCCN được quy định một cách khách quan do địa vị KTXH nhưngngười CN ko thể tự nhận thức được điều đó Để phong trào đấu tranh của CN xác địnhđược mục tiêu, điều kiện và các con đường tiến tới sự nghiệp giải phóng, GCCN phải đượcgiác ngộ về chính trị và có được những tri thức KH và lý luận CM

Lý luận thâm nhập vào phong trào CN, giúp cho GCCN:

- Chuyển đấu tranh từ tự phát lên tự giác

- Hình thành được các tổ chức cộng sản: Xác định được mục tiêu, cương lĩnh, soisáng con đường đấu tranh, có được các phương pháp đấu tranh phù hợp với từng thời kỳCM

- Giành được chính quyền

- Hình thành được hệ tư tưởng riêng, từ đó có được sự đoàn kết gắn bó và các trithức mới, đóng vai trò như một triết lý để xây dựng một thể chế chính trị, kinh tế, VHXH

4 Những nhân tố chủ quan để GCCN hoàn thành SMLS

* GCCN phải có sự giác ngộ về ý thức giai cấp và sứ mệnh lịch sử của mình:

+ GCCN phải có tri thức, hiểu biết

+ Sự giác ngộ của GCCN là cơ sở khao học để hình thành nên Đảng CS

* Để thực hiện SMLS, GCCN phải thành lập được chính đảng của mình:

+ Đảng CS là sản phẩm của sự kết hợp giữa lý luận CN Mác - LN và phong trào CN:Đảng CS là một bộ phận ưu tú của GC, một bộ phận trí tuệ của GC Bản chất của Đảngmang bản chất của GCCN Mục đích, lợi ích của Đảng CS và của GCCN là thống nhất

Trang 6

Đảng CS là tổ chức cao nhất, là đội tiên phong của GC, là bộ phận không thể tách rời khỏi

GC (nếu tách rời Đảng sẽ không tồn tại và GCCN sẽ mất phương hướng đấu tranh

+ ĐCS là cơ sở chính trị, nền tảng chính trị của GCCN

+ Đảng là bộ tham mưu chiến đấu của GC, đề ra đường lối chiến lược và mục tiêuchiến lược, đề ra mục tiêu, cương lĩnh cách mạng phù hợp với từng giai đoạn Mục tiêu nàyxuyên suốt và từng giai đoạn, tổ chức toàn bộ mọi hoạt động của đời sống XH Đảng phảinắm được công tác cán bộ, với ĐCS cầm quyền, Đảng phải quyết định toàn bộ đường lốiđối nội, đối ngoại

+ Đảng phát huy vai trò của đội ngũ cán bộ đảng viên để lãnh đạo thành công cuộcCM

Như vậy, Đảng quyết định mọi nhân tố thắng lợi và thất bại (nếu Đảng không thựchiện đúng vai trò của mình)

* Giành chính quyền và thiết lập CQVS.

+ Chính quyền là yếu tố quan trọng để GCCN thực hiện thành công SMLS Vì vậy,GCCN phải giành được CQ, giữ CQ và xây dựng CQ, phải trở thành giai cấp dân tộc, giaicấp thống trị

+ GCCN phải xây dựng khối đại đoàn kết, thực hiện liên minh chặt chẽ các tầng lớpnhân dân để thực hiện được sự nghiệp cách mạng

- Để giành, giữ và xây dựng CQ thì GCCN phải thực hiện qua 2 giai đoạn:

+ Gđ1: GCCN phải tiến hành đấu tranh bằng bạo lực lật đổ GCTS, thiết lập CQ củaGCCN

+ Gđ2: GCCN sử dụng CQ làm công cụ để cải tạo XH cũ, xây dựng XH mới Thực

hiện 2 chức năng “bạo lực trấn áp và tổ chức xây dựng”.

* Xây dựng khối đại đoàn kết thống nhất trong phong trào CS và CN quốc tế:

- Sự đoàn kết, thống nhất của GCCN là lực lượng để GCCN tiến hành CM

- Lực lượng trong khối đoàn kết này là đó là khối liên minh công nông trí

5 Liên hệ giai cấp công nhân VN

* Hiện nay giai cấp công nhân Việt Nam là một lực lượng xã hội to lớn, đang pháttriển, bao gồm:

+ Những người lao động chân tay và trí óc

+ Người làm công hưởng lương trong các loại hình sản xuất kinh doanh và dịch vụcông nghiệp

+ Những người sản xuất kinh doanh và dịch vụ có tính chất công nghiệp

+ Đang tăng nhanh về số lượng và chất lượng, “tri thức hoá” công nhân, đa dạng về

cơ cấu: Hiện nay Việt Nam có gần 11 triệu công nhân; chiếm 11% số dân; 21% lực lượnglao động xã hội; tạo ra 60% tổng sản phẩm xã hội; hơn 1,5% có công nghệ tiên tiến…điđầu trong sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa

+ Việc làm, đời sống vật chất và tinh thần, đang có nhiều khó khăn, bức xúc

+ Điều kiện làm việc của công nhân còn nhiều hạn chế

Theo số liệu điều tra thì thấy có 65,4% công nhân phải làm việc trong môi trường cótiếng ồn cao; 49% làm việc trong môi trường có nhiều bụi; 42% làm việc trong môi trường

Trang 7

nóng bức; 24.6% làm việc trong môi trường có hóa chất, khí độc hại; 10% công nhân phảilàm việc trong môi trường thiếu sáng; 20,6% số công nhân chưa được cấp phát đầy đủ cácphương tiện bảo vệ cá nhân cần thiết; 17% số công nhân làm việc trong điều kiện máy móckhông có trang thiết bị bảo hộ lao động …

* Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân Việt Nam:

- Năm 1930, GCCN VN đã thành lập được Đảng cộng sản Đảng đã đề ra Cươnglĩnh, đường lối, mục tiêu, phương pháp cách mạng và đưa phong trào đấu tranh của GCCN

- Trong giai đoạn hiện nay:

+ Là giai cấp lãnh đạo thông qua Đảng cộng sản Việt Nam

+ Là giai cấp đại diện cho PTSX tiên tiến - PTSX cộng sản chủ nghĩa

+ Là giai cấp tiên phong trong sự nghiệp xây dựng CNXH, đi đầu trong sự nghiệp CNH,HĐH và thực hiện mục tiêu: “Dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh”

* Giải pháp xây dựng giai cấp công nhân VN:

Để xây dựng và phát triển giai cấp công nhân trong giai đoạn hiện nay xứng đángvới vai trò là “lực lượng đi đầu trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước vìmục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh…” đòi hỏi có nhiềugiải pháp cấp bách, trong đó cần chú trọng vào một số giải pháp sau:

- Cần cụ thể hóa những quan điểm, chủ trương lớn của Đảng về giai cấp công nhânViệt Nam, nhanh chóng đưa Nghị quyết của Đảng “Về tiếp tục xây dựng giai cấp côngnhân Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” vào cuộc sống

- Tạo tiền đề sử dụng nguồn nhân lực có chất lượng cao ở tất cả các ngành kỹ thuật.Trước hết phải đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn…Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo hướng tạo ra giá trị gia tăngngày càng cao gắn với công nghiệp chế biến và thị trường

- Đẩy mạnh tri thức hóa công nhân, quan tâm đầu tư nâng cao chất lượng đội ngũcông nhân một cách toàn diện

- Tập trung lãnh đạo nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cơ quan nhà nướctrong việc thực hiện những quy định của pháp luật về chế độ, chính sách cho công nhân

- Các tổ chức đoàn thể tích cực tham gia công tác tuyên truyền các chế độ chínhsách, pháp luật của Nhà nước đối với công nhân lao động, nhất là chế độ tiền lương, bảohiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hộ lao động, chăm sóc sức khỏe và môi trường lao độngcho công nhân, các quy định về ký kết hợp đồng lao động và thỏa ước lao động tập thể

- Chỉ đạo kiểm tra các doanh nghiệp trong việc xây dựng và tổ chức thực hiện quychế dân chủ; tăng cường các hoạt động đối thoại, thương lượng giữa người sử dụng laođộng và người lao động nhằm xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định, tiến bộ

- Tiến hành rà soát, bổ sung quy hoạch các khu, cụm công nghiệp theo hướng gắnvới phát triển các khu đô thị mới, trong đó chú trọng xây dựng nhà ở và các công trìnhphúc lợi thiết yếu phục vụ chăm sóc sức khỏe, nhu cầu sinh hoạt tinh thần cho công nhân

và nhân dân

- Đẩy mạnh công tác xây dựng Đảng, củng cố các đoàn thể quần chúng là nhiệm vụ

có ý nghĩa sống còn đối với phong trào công nhân hiện nay

- Tăng cường hơn nữa vai trò và vị trí lãnh đạo của Đảng đối với việc xây dựng giaicấp công nhân trong điều kiện cách mạng mới hiện nay

Trang 8

Câu 4: Đ/c hãy làm rõ nhận thức mới của Đảng cộng sản Việt Nam về những đặc trưng của xã hội XHCN ở Việt Nam trong thời kỳ đổi mới?

* Thứ nhất về mô hình tổng thể: Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá

độ (bổ sung phát triển năm 2011)

- Điểm mới thể hiện ở chỗ lần đầu tiên Đảng ta đưa ra một mốc thời gian cụ thể: Xã

hội XHCN mà Đảng, Nhà nước và nhân dân ta xây dựng trong thế kỷ XXI

- Điểm mới so với Đại hội X là chuyển từ “dân chủ” lên trước từ “công bằng" bởicác lý do sau:

1 Cả lý luận và thực tiễn đều khẳng định, dân chủ là điều kiện, tiền đề của côngbằng, văn minh, cho nên phải đặt lên trước

2 Muốn nhấn mạnh Dân chủ Vì đó là ước vọng của loài người, mong muốn dânchủ ngày càng được mở rộng và thực hiện trong thực tế cuộc sống

3 Là muốn nhấn mạnh vấn đề dc: Vì xuất phát từ thực trạng dân chủ trong Đảng vàtrong xã hội ta: còn nhiều hạn chế, yếu kém; Quyền làm chủ của nhân dân còn bị vi phạm;thực hành dân chủ còn mang tính hình thức; có tình trạng lợi dụng dân chủ gây chia rẽ, làmmất đoàn kết nội bộ, gây rối, ảnh hưởng đến trật tự, an toàn xã hội Tóm lại, việc chuyển từ

“dân chủ” lên trước từ “công bằng” không chỉ đơn giản về mặt kỹ thuật mà thực chất làphản ánh nhu cầu bức thiết cần xây dựng xã hội dân chủ Dân chủ là bản chất của chế độ ta,

vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển đất nước.

* Thứ hai, về chính trị: so với cương lĩnh 91 điểm mới thể hiện ở chỗ: Do nhân

dân làm chủ (Bỏ từ “lao động”).

- Như vậy đúng hơn, chính xác hơn vì:

Một là, đặc trưng này thể hiện bản chất nhân văn của chủ nghĩa xã hội, tất cả vì conngười, do con người

Hai là, phù hợp với tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng ta từ trước tớinay Hồ Chí Minh đã nhiều lần khẳng định: Tất cả quyền lực thuộc về nhân dân, dân làmchủ, dân là chủ Cách mạng là sự nghiệp của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân

Ba là, để thực hiện tư tưởng đoàn kết toàn dân tộc của Đảng ta

* Thứ ba, về kinh tế: Với cương lĩnh 91 “chế độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ

yếu”

Với cương lĩnh (bổ sung, phát triển 2011): “quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp”.

Như vậy đúng hơn, chính xác hơn vì:

1 Thể hiện như Cương lĩnh năm 1991 nhấn mạnh được “chế độ công hữu về tư liệusản xuất chủ yếu” và thể hiện được đặc trưng bản chất của chủ nghĩa xã hội, nhưng chưahoàn toàn tương đồng Chế độ công hữu về tư liệu sản xuất chỉ là một bộ phận của quan hệsản xuất Khi đề cập đến lực lượng sản xuất thì phải đề cập đến quan hệ sản xuất mới làmối quan hệ tương đồng, đồng đẳng

2 Thể hiện như Đại hội X là phù hợp với chính sách phát triển kinh tế của Đảngtrong suốt thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, tránh được cách hiểu coi nhẹ đối với khuvực kinh tế dựa trên chế độ chiếm hữu tư nhân và thể hiện được sự tương đồng, đồng đẳng,khi đề cập lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất

3 Kế thừa cách diễn đạt của Đại hội X, Cương lĩnh (bổ sung, phát triển năm 2011)xác định: hợp lý hơn bởi lẽ đặc trưng này nói đến lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất

và mềm dẻo hơn Mô hình xã hội xã hội chủ nghĩa mà Cương lĩnh (bổ sung, phát triển năm2011) xác định gồm 8 đặc trưng, chúng có quan hệ biện chứng với nhau Đặc trưng “dângiàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”, “nhân dân làm chủ” sẽ tác động, chiphối đặc trưng kinh tế và ngược lại

* Thứ tư, về xã hội: Cương lĩnh năm 1991 xác định: “Con người được giải phóng

khỏi sự áp bức, bóc lột, bất công, làm theo lao động, có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc,

có điều kiện phát triển toàn diện cá nhân”

Trang 9

Cương lĩnh (bổ sung, phát triển năm 2011) xác định: “Con người có cuộc sống ấm no,

tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện”, Như vậy đúng hơn, chính xác hơn vì:

Một là, không phải đến khi xây dựng xong chủ nghĩa xã hội, con người mới được

giải phóng khỏi áp bức, bóc lột, bất công, mà đã từng bước được giải phóng trước đó Mặtkhác, ngay trong thời kỳ QĐ vẫn còn hiện tượng bóc lột, bất công

Hai là, đặc trưng này nói về đặc trưng con người nên không cần đề cập đến “làm

theo lao động”

Ba là, xã hội xã hội chủ nghĩa không tạo điều kiện phát triển toàn diện “cái cá nhân”

mà chỉ tạo điều kiện cho con người phát triển toàn diện

* Thứ năm, về đối nội: - Cương lĩnh năm 1991 xác định: “Các dân tộc trong nước

bình đẳng, đoàn kết và giúp đỡ nhau cùng tiến bộ”

- Cương lĩnh (bổ sung, phát triển năm 2011) xác định: “Các dân tộc trong cộng đồngViệt Nam bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển”

+ Khẳng định “các dân tộc trong cộng đồng Việt Nam” thể hiện thực trạng các dân tộctrên đất nước ta Từ xưa đến nay và mãi về sau các dân tộc Việt Nam dù đông người hay ítngười, dù phát triển hơn hay kém phát triển hơn đều gắn bó trong một cộng đồng dân tộc

+ Khẳng định như vậy rộng hơn, đầy đủ hơn, bao gồm cả cộng đồng người Việtsống ở nước ngoài

+ Xác định: “Các dân tộc tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển” là chính xác: Các

dân tộc phải tôn trọng nhau Đây là bản chất nhân văn của các dân tộc Việt Nam và khi xãhội càng phát triển càng đòi hỏi “tôn trọng” nhau

* Thứ sáu, về đối ngoại: - Cương lĩnh năm 1991 xác định: “Có quan hệ hữu nghị và

hợp tác với nhân dân các nước trên thế giới”

- Cương lĩnh (bổ sung, phát triển năm 2011) xác định: “Có quan hệ hữu nghị và hợptác với các nước trên thế giới” Điểm mới, phát triển, chính xác hơn được thể hiện:

Một là, chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh đã khẳng định rõ vấn đề này Hai là, hiện nay nước ta có ba chủ thể tham gia hoạt động đối ngoại: Đối ngoại của

Đảng, ngoại giao của Nhà nước và đối ngoại nhân dân

Ba là, khi xây dựng chủ nghĩa xã hội nước ta có quan hệ hữu nghị và hợp tác với các

nước trên thế giới chứ không chỉ giới hạn “với nhân dân” các nước trên thế giới

Câu 5: Làm rõ tính tất yếu của liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam.

1 Khái niệm liên minh giai cấp:

Liên minh giai cấp là sự liên kết, hợp tác, hỗ trợ nhau giữa các giai cấp, trước hết

các giai cấp có lợi ích cơ bản không đối kháng (liên minh chiến lược), sau nữa có thể giữacác giai cấp có lợi ích cơ bản đối kháng nhau (liên minh sách lược)

Trong thực tế, liên minh giai cấp có hai dạng rộng và hẹp Liên minh giai cấp cũngmang tính phổ biến, đồng thời là một động lực lớn của cách mạng xã hội, hơn nữa của sựphát triển xã hội nói chung

2 Trong cách mạng XHCN, liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân

và tầng lớp trí thức là mang tính tất yếu khách quan, tính tất yếu khách quan này cũng làđặc điểm của liên minh giai cấp công - nông - trí thức trong thời kỳ quá độ lên CNXH ởViệt Nam Được thể hiện trên những phương diện chủ yếu sau:

* Thứ nhất : Liên minh là quy luật phổ biến của mọi cuộc cách mạng xã hội, cách

mạng XHCN cũng là cuộc cách mạng xã hội nên nó cũng không thể nằm ngoài sự tác độngcủa quy luật phổ biến đó

* Thứ hai: Xuất phát từ vị trí, vai trò của các chủ thể tham gia liên minh

+ Vị trí vai trò của công nhân+ Vị trí vai trò của nông dân

Trang 10

+ Vị trí vai trò của trí thức

- Giai cấp công nhân:

Là giai cấp của những người lao động được hình thành và phát triển gắn liền với nềnsản xuất công nghiệp ngày càng hiện đại, với trình độ xã hộ hóa và quốc tế hóa ngày càngcao

Là đại biểu của lực lượng sản xuất tiên tiến, quyết định nhất đối với sự tồn tại vàphát triển của xã hội trong thời đại ngày nay

Là giai cấp duy nhất có sứ mệnh lịch sử lãnh đạo và tổ chức quá trình cách mạng xãhội chủ nghĩa, xây dựng chế độ XHCN và CSCN

+ Vị trí, vai trò của giai cấp công nhân: là giai cấp lãnh đạo liên minh vì:

+) Là đại diện cho lực lượng SX tiên tiến+) Có tinh thần tổ chức, kỷ luật cao nhất+) Có tinh thần cách mạng triệt để nhất+) Có hệ tư tưởng dẫn đường, có chính Đảng+ Muốn lãnh đạo cách mạng thành công phải liên minh vì:

+) Số lượng công nhân/tổng dân cư thấp

+) Công nhân hoạt động chủ yếu trong công nghiệp, trong khi đó nền KT quốc dânthống nhất không chỉ có công nghiệp, bên cạnh công nghiệp còn có nông nghiệp, dịch vụ.Tính tất yếu của LM ở đây được thể hiện trong việc phải gắn chặt Công nghiệp - Nôngnghiệp - Dịch vụ trong tổng thể nền KT quốc dân thống nhất

- Giai cấp nông dân:

+ Vị trí, vai trò của nông dân trong liên minh: Văn kiện Đại hội X của Đảng đãnhấn mạnh: "Hiện nay và trong nhiều năm tới, vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn cótầm chiến lược đặc biệt quan trọng"

Thể hiện trên hai phương diện:

+) Đối với những nước nông nghiệp như Việt Nam, nông dân bao giờ cũng là lựclượng chính trị hết sức to lớn

+) Nông dân còn là lực lượng lao động chủ yếu trong ngành nông nghiệp, có đónggóp quan trọng trong nền kinh tế quốc dân

Phần đóng góp của nông nghiệp vào GDP của Việt Nam còn khá cao

NN đóng vai trò quan trọng cho sự phát triển ổn định của VN

Với 70,4% dân số đang sinh sống ở khu vực nông thôn, nông nghiệp vẫn là ngànhthu hút tới 51,9% lực lượng lao động toàn xã hội, đồng thời là nơi cung cấp nguồn lao độngđáp ứng sự nghiệp đẩy mạnh CNH-HĐH và xuất khẩu lao động

=> Nông dân vẫn là lực lượng chủ yếu lao động sản xuất để tạo ra cái ăn cho xã hội.(Chân lý của MARX-Tháp nhu cầu-Quan niệm của cổ nhân)

Nông nghiệp, nông thôn là nền tảng, nông dân là động lực phát triển

Trong lịch sử, nông dân luôn giữ vai trò quan trọng, là nền tảng chính trị của xã hộiPhong kiến Trong hiện tại, thực tiễn cách mạng Việt Nam đã cho thấy, nông nghiệp, nôngdân, nông thôn luôn đóng vai trò to lớn trong sự nghiệp đấu tranh giành độc lập dân tộc, bảo

vệ Tổ quốc và xây dựng chủ nghĩa xã hội Qua các thời kỳ, giai cấp nông dân luôn là lựclượng hùng hậu nhất đi theo Đảng, cùng với giai cấp công nhân và đội ngũ trí thức là nềntảng chính trị-xã hội của cách mạng Không lôi kéo được đông đảo người nông dân đi theo,

thì “bài đơn ca cách mạng của GC công nhân sẽ trở thành bài ai điếu.” (V.I LÊ NIN)

+ Vì sao nông dân muốn giải phóng mình phải đi theo GCCN, đặt dưới sự lãnh đạocủa GCCN: +) Tư hữu nhỏ

+) Trình độ mọi mặt thấp+) Tinh thần tổ chức, kỷ luật thấp+) Không có hệ tư tưởng riêng

- Vị trí vai trò của tầng lớp trí thức:

Trang 11

+ Khái quát quan điểm của Đảng ta về vị trí, vai trò của tầng lớp Trí thức trong cácgiai đoạn cách mạng:

+) Thời kỳ đầu CM: Liên minh Công nhân - Nông dân - Trí thức, Thành tựu lớn+) Từ cải cách ruộng đất đến trước đại hội VII: Liên minh CN-ND

+) Từ ĐH VII đến nay: Liên minh CN-ND-TT

* Thứ ba: Xuất phát từ mục tiêu, nội dung, tính chất của cách mạng XHCN

- Về lợi ích căn bản:

Mục tiêu của cách mạng XHCN là giải phóng GCCN, giải phóng nhân dân lao động,giải phóng con người, vì lợi ích của toàn thể nhân dân Như vậy cuộc cách mạng ấy khôngchỉ giải phóng GCCN mà còn giải phóng nông dân, trí thức và các tầng lớp lao động khác.Trong cuộc CM ấy, lợi ích căn bản của công nhân, nông dân và trí thức là thống nhất Đóchính là cơ sở mang tính tất yếu khách quan cho việc hình thành liên minh Lịch sử cáccuộc CM xã hội đã chứng minh điều này

- Về nguyên tắc tập hợp lực lượng:

Cách mạng XHCN là cuộc cách mạng với nội dung rộng lớn, toàn diện, sâu sắc, triệt

để nhất; với tính chất gay go, phức tạp lâu dài, nên một mình giai cấp công nhân không thểgiải quyết được Vì vậy, để đảm bảo cách mạng thắng lợi, giai cấp công nhân tất yếu phải

tổ chức liên minh với giai cấp nông dân và các tầng lớp lao động khác nhằm tạo ra lựclượng đông đảo nhất Chính vì vậy vấn đề liên minh được xem là nguyên tắc cao nhất củachuyên chính VS

* Thứ tư: xuất phát từ nguyên tắc lãnh đạo của Đảng

Chỉ có duy nhất giai cấp công nhân thông qua chính đảng của nó mới có thể lãnh đạocách mạng Tuy nhiên, vai trò lãnh đạo đó chỉ có thể được giữ vững và thực hiện có kết quảtốt khi lãnh đạo và tổ chức tốt liên minh giữa công nhân, nông dân và các tầng lớp nhândân lao động khác

Đối với Việt Nam chúng ta, ĐCS đại biểu cho lợi ích của GCCN và nhân dân laođộng; Đảng là trung tâm của sự đoàn kết

(Có thể phân tích thêm) Đối với Việt Nam chúng ta, Từ năm 1930, Đảng Cộng sản

Việt Nam ra đời, đánh dấu một thời đại mới của cách mạng Việt Nam 83 năm qua là mộttrong những thời kỳ vẻ vang nhất của lịch sử hàng nghìn năm dựng nước và giữ nước củadân tộc ta Đảng đã lãnh đạo nhân dân ta gương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và CNXH,vượt qua muôn vàn khó khăn, thử thách giành được những thành tựu vĩ đại, đó là:

- Thắng lợi của cách mạng Tháng Tám thành công năm 1945, lập ra nước Việt Namdân chủ Cộng hoà (nay là nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam)

- Công cuộc xây dựng CNXH, nhất là công cuộc đổi mới đã làm biến đổi sâu sắc bộmặt đất nước Bắt đầu từ đại hội đảng toàn quốc lần thứ VI

- Con đường đi đến tương lai tươi sáng của dân tộc là CNXH đã được khai phá vàđược định hình ngày càng rõ hơn, cụ thể hơn trong thời kỳ quá độ lên CNXH

Với những thành tựu vĩ đại đó đã biến nước ta từ một nước thuộc địa nửa phong kiếntrở thành một quốc gia độc lập, tự do, nhân dân ta từ thân nô lệ đã trở thành người chủ đấtnước Đất nước ta từ nghèo nàn lạc hậu, đã xây dựng được cơ sở vật chất kỹ thuật và tạođược các tiền đề cần thiết để bước vào thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước Việt Nam

từ chỗ không có tên trên bản đồ thế giới, đã trở thành nước độc lập có quan hệ quốc tế rộngrãi, có tiếng nói và vị trí quan trọng trong khu vực và trên thế giới Nhân dân ta từ thânphận nô lệ đã trở thành người làm chủ đất nước, làm chủ xã hội Đất nước ta từ một nềnkinh tế lạc hậu đã bước vào thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhậpquốc tế

Trong quá trình đi lên CNXH ở nước ta, cần phải xác định những chủ trương và giảipháp lớn để thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội XI, đưa sự nghiệp cách mạng nước tatiếp tục đi lên, đẩy tới một bước hiện đại hóa, công nghiệp hóa đất nước Trong quá trình

Trang 12

đó, Đảng là trung tâm của khối đại đoàn kết toàn dân tộc trong đó có khối liên minh côngnông trí thức

Giải pháp trong thời gian tới để thực hiện tốt liên minh C- N- TT trong thời kỳ quá

độ, chúng ta cần phải:

- Thực hiện tốt qui chế dân chủ cơ sở

- Nâng cao trình độ dân trí cho nhân dân

- Đổi mới hệ thống chính trị, thực hiện dân chủ hóa xã hội

- Đẩy mạnh sự nghiệp CNH- HĐH đất nước, thực hiện nhất quán chính sách kinh tếnhiều thành phần theo định hướng XHCN

Câu 6: Bằng lý luận và thực tiễn, đồng chí hãy làm rõ những thuận lợi, khó khăn và một số giải pháp để thực hiện dân chủ XHCN ở Việt Nam.

1.Khái niệm Dân chủ

- Dân chủ là quyền lực thuộc về nhân dân

- Dân chủ là hình thức tổ chức quyền lực nhà nước

- Dân chủ là một giá trị xã hội

2 Những yếu tố thuận lợi, khó khăn tác động đến xây dựng và hoàn thiện nền dân chủ XHCN ở Việt Nam

Thuận lợi:

Một là, học thuyết Mác - Lênin về DC, DCXHCN là cơ sở lý luận và phương pháp

luận để xây dựng nền DC và thực hiện quá trình DC hóa ở Việt Nam, góp phần thực hiệnmục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh; góp phần xây dựng nhànước pháp quyền của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân

Hai là, Kế thục những giá trị của dân chủ trong lịch sử Việt Nam đã được xây dựng

ngay từ buổi đầu dựng nước và nâng lên một chất lượng mới trong thời đại HCM

Ba là, hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, từ một nước thuộc địa nửa

phong kiến nước ta tiến lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN đã mang lại nhiều thuận lợi rấtquan trọng khi xây dựng nền DC XHCN

Bốn là, nền DC XHCN ở nước ta được xây dựng trong điều kiện có Đảng cộng sản

do Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng lập và rèn luyện, là lượng lượng duy nhất lãnh đạo cáchmạng Việt Nam, đại biểu trung thành cho lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động

và toàn thể dân tộc

Năm là, Cơ sở xã hội của nền DC XHCN mà nước ta đang xây dựng là lực lượng

đông đảo những người lao động được giải phòng đã vào vị trí người chủ của chế độ mới,nòng cốt là liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức

Đây chính là những cơ sở quan trọng, những thuận lợi cơ bản trong việc xây dựngnền DC XHCN ở nước ta

Những yếu tố cản trở (khó khăn):

Một là, Việt Nam vừa thoát khỏi chế độ thuộc địa nửa phong kiến, GCCN đang lãnh

đạo chính quyền phần lớn đều xuất thân từ nông dân vì thế không tránh khỏi tàn tích tưtưởng tiểu nông, sản xuất nhỏ

Hai là, đi lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN, bên cạnh những thuận lợi nêu trên, cũng

có nghĩa là xã hội nước ta chưa trải qua nền dân chủ tư sản có lịch sử từ nhiều thế kỷ xâydựng và phát triển Nền DC tư sản dù mang bản chất tư sản nhưng nó cũng tạo ra môitrường đào luyện con người, làm cho con người ý thức được vai trò của cá nhân, tầm quantrọng của học vấn, học thức và văn hóa nói chung đối với sự phát triển

Chưa trải qua chế độ TBCN và nên DC tư sản, việc xây dựng nền DC XHCN ở nước

ta gặp phải không ít những khó khăn, trở ngại: Ý thức hệ phong kiến còn ăn sâu với nhữnghạn chế của nó dễ làm triệt tiêu tính tích cực cá nhân, triệt tiêu động lực phát triển Việt Namthiếu tri thức khoa học và kinh nghiệm quản lý hiện đại; nguồn nhân lực bị hạn chế về

Trang 13

nghiệp vụ chuyên môn Mặt bằng dân trí thấp, kết cấu hạ tầng vật chất - kỹ thuật còn rất lạchậu và chậm phát triển.

Ba là, trong thời kỳ quá độ lên CNXH, sự tác động của cơ chế thị trường, sự đan xen

giữa cái mới và cái cũ sinh ra nhiều vật cản trên con đường tiến tới nền DC XHCN: trình

độ phát triển dân chủ còn thấp và chưa đầy đủ; hệ thống pháp luật thiếu và không đồng bộ,chưa tạo ra khung pháp lý và cơ chế đủ mạnh thực hiện dân chủ Sự suy thoái biến chất của

một bộ phận cán bộ, đảng viên… Như HCM đã chỉ rõ, tình trạng ấy sẽ làm cho dân chủ biến thành “Quan chủ”, quyền được ủy thác biến thành quyền bị chiếm đoạt, quyền làm chủ của nhân dân đã biến thành quyền của những ai nắm được chức quyền.

3 Một số giải pháp để thực hiện dân chủ XHCN ở Việt Nam

Thứ nhất: Phê phán những quan điểm, hành vi đối lập với dân chủ Kế thừa những

thành tựu dân chủ mà nhân loại đã đạt được, đặc biệt là những giá trị tiến bộ của dân chủ

tư sản.

Thứ hai: Đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế đi đôi với cải thiện mức sống của

người lao động (dân sinh)

Thứ ba: Thực hành dân chủ trong Đảng.

Thứ tư: Hoàn chỉnh hệ thống pháp luật, kiện toàn bộ máy Nhà nước để có được một

chính quyền thực sự là của dân, do dân và vì dân

Thứ năm: Phát triển giáo dục, nâng cao trình độ dân trí tạo điều kiện để người dân

có đủ khả năng thực thi được các quyền dân chủ của mình

Thứ sáu: Đổi mới nội dung và phương thức hoạt động của các tổ chức chính trị - xã

hội để nó thực sự trở thành môi trường thực hành dân chủ nhằm nâng cao năng lực thực thi

dân chủ cho người dân

Câu 7: Vấn đề dân tộc ở Việt Nam hiện nay là gì? Đồng chí hãy phân tích, làm

rõ nội dung, quan điểm và những giải pháp thực hiện chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước ta trong giai đoạn hiện nay.

1 Vấn đề dân tộc ở Việt Nam hiện nay

Trong điều kiện hiện nay ở Việt Nam, vấn đề dân tộc thực chất là quan hệ giữa cácdân tộc (các tộc người) trong một quốc gia đa dân tộc

- Giải quyết đồng bộ các quan hệ tộc người liên quan đến các lĩnh vực: chính trị,kinh tế, văn hóa, xã hội và an ninh- quốc phòng tại các vùng dân tộc thiểu số

- Vấn đề dân tộc là vấn đề quốc gia thống nhất có nhiều dân tộc Đó là sự thống nhấttrong đa đạng chứ không phải sự đồng nhất

- Khắc phục khoảng cách chênh lệch giữa các miền, vùng, giữa các dân tộc

- Thực hiện công bằng, bình đẳng giữa các dân tộc nhằm thực hiện đại đoàn kết cácdân tộc ở Việt Nam trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa

- Đặc điểm dân tộc ở Việt Nam:

Tình trạng chênh lệch về dân cư, dân số, tộc người

Các dân tộc có sự chênh lệch lớn về mọi mặt:

+ Về số lượng dân số

+ Về mức sống

+Về trình độ phát triển

Tình trạng cư trú xen kẽ giữa các dân tộc

Các dân tộc cư trú ở những vùng có vị trí chiến lược quan trọng

Các dân tộc ở Việt Nam có truyền thống đoàn kết, gắn bó lâu đời trong quá trình đấutranh chống ngoại xâm, xây dựng cộng đồng dân tộc thống nhất

Các dân tộc ở Việt Nam đều có bản sắc văn hóa riêng tạo nên sự thống nhất trong đadạng của văn hóa Việt Nam

2 Chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước Việt Nam

Trang 14

Chính sách dân tộc là một hệ thống những quan điểm chính sách của một giai cấp,đại diện là chính đảng và nhà nước để giải quyết vấn đề dân tộc và mối quan hệ giữa cácdân tộc trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội

Chính sách dân tộc ở Việt Nam là cụ thể hoá quan điểm, đường lối của Đảng Cộngsản Việt Nam về vấn đề dân tộc, tác động trực tiếp đến việc giải quyết mối quan hệ dân tộctrên các lĩnh vực của đời sống xã hội

Chính sách dân tộc của Đảng Cộng sản Việt Nam thể hiện nguyên tắc cơ bản: bìnhđẳng, đoàn kết, tôn trọng giúp nhau cùng phát triển

Chính sách dân tộc có các nội dung cụ thể phản ánh các yêu cầu, nhiệm vụ trên cáclĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và an ninh- quốc phòng

3 Những quan điểm cơ bản và giải pháp chủ yếu để thực hiện chính sách dân tộc

ở Việt Nam hiện nay

* Những quan điểm cơ bản:

Vấn đề dân tộc và đoàn kết dân tộc là vấn đề chiến lược cơ bản, lâu dài, đồng thờicũng là vấn đề cấp bách hiện nay của cách mạng Việt Nam

Các dân tộc trong đại gia đình Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tương trợ, giúp nhaucùng phát triển, cùng nhau phấn đấu thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiệnđại hóa đất nước, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa

Phát triển toàn diện chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và an ninh - quốc phòng trênđịa bàn vùng dân tộc và miền núi

Ưu tiên đầu tư phát triển kinh tế - xã hội các vùng dân tộc và miền núi

* Một số giải pháp chủ yếu thực hiện chính sách dân tộc trong giai đoạn hiện nay:

Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của hệ thống chính trị, các cấp, các ngành và toànthể xã hội về vị trí, nhiệm vụ của công tác dân tộc trong tình hình mới

Tiếp tục thực hiện tốt các chính sách phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc và miềnnúi; rà soát, điều chỉnh, bổ sung để hoàn chỉnh những chính sách đã có và nghiên cứu banhành những chính sách mới, để đáp ứng yêu cầu phát triển các vùng dân tộc và nhiệm vụcông tác dân tộc trong giai đoạn mới

Huy động nhiều nguồn lực cho đầu tư, phát triển, giúp đỡ vùng dân tộc và miền núi

Ưu tiên đầu tư cho xóa đói, giảm nghèo, phát triển nhanh kinh tế - xã hội, giải quyết nhữngkhó khăn bức xúc của đồng bào vùng dân tộc và miền núi; trước hết tập trung cho các vùngđặc biệt khó khăn

Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ ở vùng dân tộc và miền núi.Thực hiện tốt công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng cán bộ là người dântộc thiểu số cho từng vùng, từng dân tộc

Kiện toàn và chăm lo xây dựng hệ thống tổ chức cơ quan làm công tác dân tộc từTrung ương đến địa phương

Tăng cường công tác vận động quần chúng trong việc bảo đảm thực hiện tốt chínhsách dân tộc trong giai đoạn cách mạng hiện nay

Câu 8 Đồng chí hãy làm rõ thực trạng của gia đình Việt Nam hiện nay và những định hướng cơ bản để xây dựng gia đình trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở

Việt Nam?

1 Khái niệm gia đình: Gia đình là một hình thức cộng đồng xã hội đặc biệt, được

hình thành, duy trì, củng cố chủ yếu dựa trên cơ sở hôn nhân và huyết thống

2 Thực trạng của gia đình Việt Nam hiện nay:

Trang 15

- Ngày càng có nhiều gia đình văn hóa.

- Công tác dân số, kế hoạch hóa gia đình, bảo vệ chăm sóc giáo dục trẻ em đạt đượcnhững thành tích đáng kể

- Bình đẳng giới, vai trò phụ nữ ngày càng được đề cao

* Những hạn chế:

- Xu hướng ly hôn, ly thân ngày một tăng

- Tình trạng bạo lực gia đình phát triển

- Quan hệ sống chung, sống thử trước hôn nhân mà đặc biệt là giới trẻ hiện nay

- Tình trạng trẻ em bị xâm hại, vi phạm pháp luật ở tuổi vị thành niên đang ngày mộtgia tăng gây đau xót cho gia đình và bất ổn xã hội khá phổ biến

3 Những định hướng cơ bản để xây dựng gia đình Việt Nam trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội

* Quan điểm:

- ĐH VIII: Xây dựng gia đình no ấm, hoà thuận, tiến bộ Nâng cao ý thức về nghĩa

vụ của gia đình đối với mọi lớp người

- ĐH IX: Xây dựng gia đình bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc, làm cho GĐ thực sự là tếbào lành mạnh của xã hội, là tổ ấm của mỗi người…Thực hiện tốt luật hôn nhân và gia đình

- ĐH X: Nêu cao trách nhiệm của gia đình trong việc xây dựng và bồi dưỡng cácthành viên của mình có lối sống văn hóa, làm cho gia đình thực sự là tổ ấm của mỗi người

và là tế bào lành mạnh của xã hội

- ĐH XI: Phát huy giá trị tuyền thống tốt đẹp của gia đình Việt Nam thích ứng vớinhững đòi hỏi của quá trình CNH, HĐH Xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ,hạnh phúc… là môi trường quan trọng tạo nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp xây dựng vàbảo vệ Tổ quốc

* Những định hướng cơ bản:

- Kế thừa và phát huy các giá trị tốt đẹp của gia đình truyền thống

- Tiếp thu những tiến bộ của thời đại về hôn nhân, gia đình

- Xây dựng gia đình mới dựa trên cơ sở hôn nhân tiến bộ

- Xây dựng tốt mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình trên cơ sở “bình đẳng,yêu thương và trách nhiệm”

- Xây dựng tốt mối quan hệ giữa gia đình với các tổ chức ngoài gia đình

- Bảo đảm quyền ly hôn

Câu 9 Đồng chí hãy làm rõ những nguyên nhân dẫn đến khủng hoảng của chủ nghĩa xã hội hiện thực? Liên hệ thực tiễn xây dựng CNXH ở Việt Nam

1 Khủng hoảng của CNXH hiện thực

CNXH hiện thực là một chế độ XH được thiết lập trên những nguyên lý của CNXHkhoa học sau khi giai cấp công nhân, dưới sự lãnh đạo của Đảng CS giành được chínhquyền, xây dựng cơ sở vật chất-kỹ thuật của XH mới với kiến trúc thượng tầng về chính trị,

tư tưởng, văn hóa phù hợp

Sau một thời kỳ phát triển với những đóng góp to lớn vào tiến trình CM thế giới,CNXH hiện thực lâm vào tình trạng trì trệ và từng bước rơi vào khủng hoảng Dấu mốc củakhủng hoảng là từ những năm 60 của TK 20

Mặc dù Liên xô có vai trò to lớn trong việc hai lần tổ chức Hội nghị các Đảng CS vàcông nhân tại Matxcơva Nhưng những quy luật xây dựng CNXH được 2 hội nghị này rút

ra chỉ dừng lại ở những quy luật chung, phổ quát, lại mang tính áp đặt, khiên cưỡng, chưaphản ánh được nét đặc thù của con đường xây dựng CNXH ở từng quốc gia, khu vực Tìnhhình đó dẫn đến sự rạn nứt trong hệ thống các nước CNXH,bắt đầu và ngày càng gay gắt

là bất đồng giữa hai nước lớn là: Trung Quốc và Liên Xô

Diễn biến cụ thể hơn có thế thấy ở Trung Quốc diễn ra cuộc “cách mạng văn hóa”thực chất là để thanh trừng lẫn nhau trong bộ máy lãnh đạo cao cấp Nam Tư từng bước li

Trang 16

khai khổi hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa đã làm cho CNXH hiện thực bị rạn nứt,khủng hoảng Biểu hiện rõ rệt nhất là khủng hoảng về thể chế chính trị dẫn đến khủnghoảng về kinh tế, XH.

Thực chất của khủng hoảng CNXH hiện thực là khủng hoảng về mô hình tổ chức

XH XHCN theo kiểu Xô viết, được áp đặt cho cả hệ thống các nước XHCN Đảng CSLiên Xô đứng đầu là Goocbachốp đã chủ trương “cải tổ” với hàm nghĩa ban đầu là cứuvãn, khôi phục lại vị thế của CNXH ở Liên bang xô viết Cuộc cải tổ bắt đầu bằng hàngloạt các thay thế các vị trí lãnh đạo cao cấp trong tổ chức đảng, chủ trương “dân chủ hóa”theo cách thức của các nước phương Tây Cuối cùng đỉnh điểm của cuộc khủng hoảng làviệc Goocbachốp tuyên bố giải tán đảng, mô hình XHCN ở Liên Xô sụp đổ

2 Những nguyên nhân dẫn đến khủng hoảng của chủ nghĩa xã hội hiện thực?

* Những nguyên nhân khách quan

Thứ nhất, nhận thức, lý luận về CNXH và xây dựng CNXH là vấn đề hoàn toàn mới,thực tiễn xây dựng CNXH chưa hề có tiền lệ, mối quan hệ biện chứng giữa lý luận và thựctiễn luôn đặt ra yêu cầu phải đánh giá và vận dụng đúng, sáng tạo lý luận Mác Lênin vềCNXH và xây dựng CNXH Nguyên nhân khác quan này là một thực tế đòi hỏi phảithường xuyên tổng kết thực tiễn để có nhận thức đúng, phù hợp khi xây dựng CNXH với tưcách là một chế độ XH hiện thực

Thứ hai, các xu thế mới nảy sinh trong thời đại đã tác động lớn đến đời sống chínhtrị -XH thế giới, đến sự tồn vong của CNXH hiện thực Như xu thế toàn cầu hóa, dân chủhóa, đa phương hóa các quan hệ quốc tế …

Thứ ba, việc tồn tại song song hai thể chế chính trị: CNXH và CNtư bản đã dẫn đến

sự chống phá điên cuồng của các thế lực thù địch của CNXH trên thế giới

* Những nguyên nhân chủ quan

Một là, những sai lầm yếu kém trong nhận thức lý luận về CNXH và về con đườngxây dựng CNXH không được phát hiện, sửa chữa, điều chỉnh kịp thời Như, đã tuyệt đốihóa những giá trị, những nét đặc trưng mang tính phổ biến mà coi nhẹ, xem thường nhữnggiá trị, đặc trưng mang tính đặc thù của từng quốc gia dân tộc là hoàn toàn trái với quanđiểm lịch sử- cụ thể về tính đa dạng, phong phú của CNXH và con đường đi lên CNXH.Rồi xem nhẹ các yếu tố thuộc LLSX, đề cao, tuyệt đối hóa vai trò của QHSX tiên tiến, lấyQHSX tiến bộ mở đường cho LLSX phát triển, đã xa rời quan điểm MácLênin về sự phùhợp giữa QHSX và LLSX

Hai là, trong công tác xây dựng Đảng, ở nhiều nước đã xa rời nguyên tắc trong xâydựng đảng kiểu mới của CN Mác lênin, biến Đảng CS thành tổ chức độc quyền, một số cán bộlãnh đạo cao cấp trở thành kẻ quan liêu, từng bước xa rời hoặc phản bội lại CN Mác Lênin

Ba là, những yếu kém, khuyết điểm trong đường lối chính trị, sự vận hành kém hiệuquả của hệ thống chính trị và pháp luật xã hội chủ nghĩa Như ở một số nước Đảng CS là tổchức lãnh đạo lấn át cả quyền lực nhà nước, các tổ chức chính trị-XH của quần chúng nhândân tại hình thức mà không phát huy được quyền dân chủ của công dân, quyền giám sát vàphản biện xã hội Đảng đã trở thành cơ quan quyền lực cao nhất, đứng trên cả pháp luật, ngườicán bộ bộ, đảng viên có chức, quyền càng tha hóa biến chất, xa rời quần chúng nhân dân

Bốn là, không nắm bắt và giải quyết đúng nhiều mối quan hệ diễn ra trong thực tiễnxây dựng CNXH Như quan hệ cá nhân-tập thể-xã hội, quan hệ giữa tăng trưởng kinh tếvới thực hiện tiến bộ, công bằng-xã hội; quan hệ giữa đổi mới kinh tế với đổi mới chính trị,quan hệ giữa CNXH với CNTB hiện đại; quan hệ giữa CNXH với CN yêu nước; quan hệgiữa CNXH và các phong trào giải phóng dân tộc, dân chủ

Năm là, những yếu kém sai lầm, khuyết điểm trong chiến lược phát triển các nguồnnhân lực để xây dựng CNXH, nhất là chiến lược phát triển con người, trí tuệ con người ở cácnước XHCN Như những chỉ tiêu về mức sống, chăm sóc sức khỏe, chế độ bảo hiểm, bảo

Trang 17

trợ XH đối với người LĐ không được quan tâm đúng mức, người LĐ không được thu húttham gia các lĩnh vực quản lý xã hội.

Sáu là, trong hàng loạt chính sách đối nội, đối ngoại của các nước xã hội chủ nghĩa

đã vấp phải những khuyết điểm, sai lầm trong giải quyết các quan hệ giữa giai cấp-dân quốc tế Trong quan hệ giữa giai cấp và dân tộc đã tuyệt đối hóa vấn đề giai cấp, xem nhẹvấn đề dân tộc (như ở Liên xô nảy sinh bất đồng trong các dân tộc, nhất là các dân tộc thiểu

tộc-số với người Nga) Còn trong quan hệ đối ngoại với chủ nghĩa quốc tế được “lý tưởng hóa”không những không phát huy vai trò, ảnh hưởng tốt đẹp của CN quốc tế của giai cấp côngnhân mà còn làm phương hại đến chủ quyền, ý thức độc lập dân tộc của những quốc giadân tộc nhỏ

3 Liên hệ thực tiễn ở Việt Nam (trước đổi mới)

Thời kỳ quá độ đi lên CNXH ở VN phải đối diện với nhiều khó khăn, thách thức

VN đi lên xây dựng CNXH với điểm xuất phát thấp, từ một xã hội nông nghiệp truyềnthống, từ chế độ thực dân nửa phong kiến, bỏ qua chế độ TBCN tới CNXH; bước quá độlại không đồng nhất ở hai miền do đất nước bị chia cắt, … Bên cạnh đó, bối cảnh thế giới

có nhiều biến động phức tạp và dữ dội như quan hệ VN với Campuchia, quan hệ VN với

TQ căng thẳng kéo dài; Mỹ phát động chiến lược bao vây và cấm vận hòng cô lập VN; cácnước XHCN đang ở vào thời kỳ khủng hoảng trì trệ về mô hình phát triển; các nươc TBCNphương Tây đang có những bước tiến nhanh và mạnh trên nhiều lĩnh vực, …

Trong điều kiện đó VN đã đề ra những chủ trương, đường lối, chính sách thích hợptrên các lĩnh vực của đời sống xã hội là kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội và đã đạt đượcnhững thành tựu nhất định tạo nền tảng quá độ lên CNXH

Tuy nhiên trong quá trình thực hiện, VN đã bộc lộ những hạn chế trong tư duy vềCNXH và xây dựng CNXH dẫn đến sự khủng hoảng xã hội trước đổi mới Đó là không nhậnthức được kinh tế hàng hóa - thị trường là lực đẩy và phát triển lực lượng sản xuất; hạn chế

và yếu kém về dân chủ làm suy yếu động lực phát triển; sự chậm trễ trong chiến lược pháttriển khoa học công nghệ, trong mở cửa và hội nhập quốc tế; … Tất cả những hạn chế đóbuộc VN phải đi tới một nhận thức quyết liệt, đó là: đổi mới để tồn tại và phát triển

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (1986) đã đưa ra đường lối đổi mới cho quá trình

đi lên CNXH ở VN

Câu 10: Đồng chí làm rõ các mô hình xã hội XHCN đặc sắc của: Trung Quốc, Cộng hoà Cuba, Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào Nêu những quan điểm giống nhau, khác nhau so với mô hình XH XHCN ở Việt Nam?

1 Bối cảnh thế giới từ sau khi chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu sụp

đổ

Xu thế hoà bình, hợp tác, hội nhập quốc tế lôi cuốn nhiều nước tham gia

Cách mạng KH, công nghệ phát triển mạnh mẽ tạo điều kiện hình thành và phát triểnkinh tế tri thức ở nhiều quốc gia, khu vực

Xu thế đa dạng hoá, đa phương hoá các quan hệ quốc tế và khu vực

Những xung đột sắc tộc, tôn giáo, tranh chấp tài nguyên biển đảo ngày càng phứctạp

Xu thế dân chủ hoá rộng rãi đời sống xã hội thế giới

Sự tồn tại và khủng hoảng của chủ nghĩa tư bản hiện đại

Sự xuất hiện đa dạng, phong phú các mô hình xã hội XHCN như là xu thế tất yếukhách quan, tạo ra nhiều dấu hiệu khôi phục và phát triển sinh động của xã hội XHCN ởcác quốc gia, khu vực

2 Khái niệm “mô hình chủ nghĩa xã hội”

Dùng để chỉ những quan niệm về đặc trưng, đặc điểm, các yếu tố cấu thành nên xãhội XHCN Nó được coi là bản thiết kế của xã hội XHCN sẽ được xây dựng ở một quốcgia

Ngày đăng: 24/10/2018, 17:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w