ĐỀ CƯƠNG MÔN KHOA HỌC LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ ĐỀ CƯƠNG MÔN KHOA HỌC LÃNH ĐẠO 1 Câu 1: So sánh lãnh đạo và quản lí. Cho ví dụ minh họa? 2 Câu 2: Phân tích mối quan hệ giữa người lãnh đạo, quản lí(Người LĐ,QL) và người bị lãnh đạo, quản lí (Người bị LĐ,QL)? 4 Câu 3: So sánh tư tưởng “ Đức trị” của Khổng Tử và “ Pháp trị” của Hàn Phi tử. Liên hệ vận dụng những tư tưởng đó trong lãnh đạo. quản lí địa phương , đất nước hiện nay. 9 Câu 4: phân tích một sốc chức năng cơ bản của lãnh đạo quản lí. Liên hệ thực tế trong công tác lãnh đạo ở địa phương hiện nay? 13 Câu 5: Phân tích nguyên tắc và trình tự thực hiện quyết sách lãnh đạo? 16 Câu 8: Nguyên tắc lựa chọn hiền tài của người lãnh đạo 22 Câu 9: trình bày một số quan điểm chủ đạo và thủ pháp của thương thuyết có nguyên tắc . 27 Câu 6: Trình bày nguyên tắc cơ bản của lãnh đạo quản lí. Liên hệ địa phương? 31 Câu 7: Trình bày phương pháp cơ bản của lãnh đạo quản lí? Liên hệ thực tế tại địa phương? 33 Câu 10: Nêu một số phẩm chất và năng lực cần thiết của một nhà lãnh đạo quan lý và nội dung cỏ bản của việc rèn luyện những phẩm chất và năng lực đó? 36 Câu 11: Nêu những tác phong cần thiết của người lãnh đạo và phân tích một số phong cách lãnh đạo , quản lí điển hình? 43 Câu 12: Phân tích nội dung, nguyên tắc đánh giá hiệu quả lãnh đạo, quản lí và chỉ ra cách phòng tránh lệch lạc trong đánh giá hiệu quả đó? 49 Câu 1: So sánh lãnh đạo và quản lí. Cho ví dụ minh họa? Sự khác nhau giữa KHLĐ và KHQL 1 Chức năng KHLĐ: Đề ra chính sách và cổ vũ việc chấp hành chính sách Người lãnh đạo có 2 việc chủ yếu là sử dụng cán bộ và đưa ra chủ yếu có tính chất quyết định mọi kế hoạch nghị quyết mệnh lệnh, chỉ thị nói tóm lại là đề ra quyết sách.Sau đó là “sử dụng cán bộ” tức là cổ vũ khuyến khích, tạo điều kiện đẻ họ phát huy sồ, trường, thực hiện quyết sách. KHQL: Nghiên cứu việc chấp hành chính sách quán triệt việc chấp hành chính sách dưới sự cổ vũ của lãnh đạo. +Nói 1 cách đơn giản thì lãnh đạo chủ yếu là quyết sách, quản lý chủ yếu là chấp hành. +Có người nêu ra quan điểm lãnh đạo có quyết sách, lẻ nào lãnh đạo có quyết sách, quản lý cũng có quyết sách nhưng. Quyết sách lãnh đạo chỉ những quyết sách mang tính vĩ mô, toàn cục đó là những quyết sách đặc trưng mà bất kỳ 1 nhà quản lý nào cũng không thể có được. 2 Nguyên tắc, nguyên lý. KHLĐ: Nắm việc lớn,có tính định hướng, chiến lược không đi sâu vào những việc chi tiết. KHQL: thực hiện 1 cách cụ thể, quyết sách của lãnh đạo kể cả những việc nhỏ nhất trong quát triệt thực hiện. Những chi tiết nhỏ, biện pháp đối với người lãnh đạo là việc nhỏ nhất đối với người quản lý lại là việc lớn, sái 1 ly đi 1 dặm, trong lịch sử đã có nhiều minh chứng do sai lầm của một tình tiết dẫn đến sự thất bại của công tắc quản lý. 3 Mục tiêu. KHLĐ: Nghiên cứu hiệu năng, là tích hợp của mục tiêu và hiệu suất nghĩa là hiệu năng được quyết định bởi mục tiêu của quyết sách có đúng hay không và việc chấp hành quyết sách có hiệu suất hay không, đố là 2 nhân tố quan trọng nhất của hiệu năng. Chủ có mục tiêu của quyết sách đúng đắn, việc chấp hành quyết sách lại có hiệu quả thì đó mới là người lãnh đạo thành công. VD: 1sản phẩm sản xuất ra nhiều, chất lượng tốt nhưng không phải là nhu cầu của thị trường, sản phẩm không tiêu thụ được > quyết sách sai lầm thuộc trách nhiệm của người lãnh đạo. KHQL: Quan tâm về hiệu suất. 4 Đối tượng nghiên cứu. KHLĐ: Nghiên cứu tầm quyết sách của tổ chức XH, để cập đến sự phát triển tổng thể, lợi ích toàn cục, nghiên cứu nói chung công tắc lãnh đạo. KHQL: Nghiên cứu các sự nghiệp của tổ chức. Nnghiên cứu quy luật, nghiệp vụ cụ thể của các loại công tắc quản lý. 5 Hình thức thực hiện. KHLĐ: Dựa vào các vấn đề phi quy luật, phức tạp, muôn màu, muôn vẻ rất khó có thể dùng phương pháp toán học. Lãnh đạo là KH mòn cần hiểu biết rộng và nhiều. KHQL: Phần nhiều dựa vào toán học. Vận dụng toán học vào quản lý, dựa vào máy tính để quản lý kế hoạch, chất lượng tiến công, lao động,tài, tài vụ, tài sản … Quản lý là KH cừng, đòi hỏi tính và sau. 6 Đặc trưng: KHLĐ: mang tính quyền lực, chủ đạo, phân cấp, xã hội. KHQL: là sự thống nhất giữa chủ thể và khách thể, giữa tính phục tùng và tính tự chủ, tính giám sát và tính chê móc. Ví dụ minh họa:Một người làm trưởng phòng nhân sự (chức vụ quản lí) ở chỗ này có thể chuyển sang làm trưởng phòng nhân sự ở chỗ khác, vì làm quản lí nhân sự ở đau cũng gần giống nhau, đòi hỏi một kĩ năng làm việc như vậy.Nhưng nếu một người làm viện trưởng viện âm nhạc, một chuyên gia chuyên về âm nhạc, chuyên quản lí trong lĩnh vực âm nhạc không thể sang làm viện trưởng viện y học được.
Trang 1ĐỀ CƯƠNG MÔN KHOA HỌC LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ
ĐỀ CƯƠNG MÔN KHOA HỌC LÃNH ĐẠO 1 Câu 1: So sánh lãnh đạo và quản lí Cho ví dụ minh họa? 2 Câu 2: Phân tích mối quan hệ giữa người lãnh đạo, quản lí(Người LĐ,QL) và người bị lãnh đạo, quản lí (Người bị LĐ,QL)? 4 Câu 3: So sánh tư tưởng “ Đức trị” của Khổng Tử và “ Pháp trị” của Hàn Phi tử Liên hệ vận dụng những tư tưởng đó trong lãnh đạo quản lí địa phương , đất nước hiện nay 9 Câu 4: phân tích một sốc chức năng cơ bản của lãnh đạo quản lí Liên hệ thực tế trong công tác lãnh đạo ở địa phương hiện nay? 13 Câu 5: Phân tích nguyên tắc và trình tự thực hiện quyết sách lãnh đạo? 16 Câu 8: Nguyên tắc lựa chọn hiền tài của người lãnh đạo 22 Câu 9: trình bày một số quan điểm chủ đạo và thủ pháp của thương thuyết có nguyên tắc 27 Câu 6: Trình bày nguyên tắc cơ bản của lãnh đạo quản lí Liên hệ địa phương? 31 Câu 7: Trình bày phương pháp cơ bản của lãnh đạo quản lí? Liên hệ thực tế tại địa phương? 33 Câu 10: Nêu một số phẩm chất và năng lực cần thiết của một nhà lãnh đạo quan
lý và nội dung cỏ bản của việc rèn luyện những phẩm chất và năng lực đó? 36 Câu 11: Nêu những tác phong cần thiết của người lãnh đạo và phân tích một số phong cách lãnh đạo , quản lí điển hình? 43 Câu 12: Phân tích nội dung, nguyên tắc đánh giá hiệu quả lãnh đạo, quản lí và chỉ ra cách phòng tránh lệch lạc trong đánh giá hiệu quả đó? 49
Trang 2Câu 1: So sánh lãnh đạo và quản lí Cho ví dụ minh họa?
Sự khác nhau giữa KHLĐ và KHQL
1/ Chức năng
-KHLĐ: Đề ra chính sách và cổ vũ việc chấp hành chính sách Ngườilãnh đạo có 2 việc chủ yếu là sử dụng cán bộ và đưa ra chủ yếu có tínhchất quyết định mọi kế hoạch nghị quyết mệnh lệnh, chỉ thị nói tómlại là đề ra quyết sách.Sau đó là “sử dụng cán bộ” tức là cổ vũ khuyếnkhích, tạo điều kiện đẻ họ phát huy sồ, trường, thực hiện quyết sách.-KHQL: Nghiên cứu việc chấp hành chính sách quán triệt việc chấphành chính sách dưới sự cổ vũ của lãnh đạo
+Nói 1 cách đơn giản thì lãnh đạo chủ yếu là quyết sách, quản lý chủyếu là chấp hành
+Có người nêu ra quan điểm lãnh đạo có quyết sách, lẻ nào lãnh đạo
có quyết sách, quản lý cũng có
quyết sách nhưng Quyết sách lãnh đạo chỉ những quyết sách mangtính vĩ mô, toàn cục đó là những quyết sách đặc trưng mà bất kỳ 1 nhàquản lý nào cũng không thể có được
3/ Mục tiêu
- KHLĐ: Nghiên cứu hiệu năng, là tích hợp của mục tiêu và hiệu suấtnghĩa là hiệu năng được quyết định bởi mục tiêu của quyết sách cóđúng hay không và việc chấp hành quyết sách có hiệu suất hay không,
đố là 2 nhân tố quan trọng nhất của hiệu năng Chủ có mục tiêu của
Trang 3quyết sách đúng đắn, việc chấp hành quyết sách lại có hiệu quả thì đómới là người lãnh đạo thành công.
VD: 1sản phẩm sản xuất ra nhiều, chất lượng tốt nhưng không phải lànhu cầu của thị trường, sản phẩm không tiêu thụ được -> quyết sáchsai lầm thuộc trách nhiệm của người lãnh đạo
- KHQL: Quan tâm về hiệu suất
4/ Đối tượng nghiên cứu
- KHLĐ: Nghiên cứu tầm quyết sách của tổ chức XH, để cập đến sựphát triển tổng thể, lợi ích toàn cục, nghiên cứu nói chung công tắclãnh đạo
- KHQL: Nghiên cứu các sự nghiệp của tổ chức Nnghiên cứu quyluật, nghiệp vụ cụ thể của các loại công tắc quản lý
5/ Hình thức thực hiện
- KHLĐ: Dựa vào các vấn đề phi quy luật, phức tạp, muôn màu,muôn vẻ rất khó có thể dùng phương pháp toán học Lãnh đạo là KHmòn cần hiểu biết rộng và nhiều
- KHQL: Phần nhiều dựa vào toán học Vận dụng toán học vào quản
lý, dựa vào máy tính để quản lý kế hoạch, chất lượng tiến công, laođộng,tài, tài vụ, tài sản …
kĩ năng làm việc như vậy.Nhưng nếu một người làm viện trưởng viện
Trang 4âm nhạc, một chuyên gia chuyên về âm nhạc, chuyên quản lí tronglĩnh vực âm nhạc không thể sang làm viện trưởng viện y học được.
Câu 2: Phân tích mối quan hệ giữa người lãnh đạo, quản lí(Người LĐ,QL) và người bị lãnh đạo, quản lí (Người bị LĐ,QL)?
1)Thực chất và những biểu hiện chung củamối quan hệ giữa NLĐQL
và người bị LĐQL:
-Thực chất:
+Quan hệ giữa NLĐQL vàngười bị LĐQL do lao động và cuộc sốngcộng đồng sinh ra, là sản phẩm tất yếu của quan hệ sản xuất xã hội.+Quan hệ giữa NLĐQL và NBLĐQL không những mang “thuộc tính
tự nhiên” mà còn mang thuộc tính chính trị xã hội sâu sắc.Trong XHchưa có giai cấp, quan hệ giữa NLĐQL và NBLĐQL là quan hệ bìnhđẳng với nhau.Trong XH tư hữu, quan hệ giữa NLĐQLvà NBLĐQL làquan hệ đối lập giai cấp, là quan hệ áp bức bóc lột và bị áp bức, bị bóclột.Trong XHCN, mặc dù XH phân công có NLĐQL và NBLĐQL,nhưng cả hai đều là chủ sở hữu tư liệu sản xuất, địa vị của họ trongquá trình sản xuất là bình đẳng, quan hệ của họ là mối quan hệ dân chủbình đẳng.Ở VN, kiểu quan hệ này được hình thành trong quá trìnhĐảng cộng sản VN lãnh đạo toàn thể quần chúng nhân dân lao động ,đấu tranh vì sự nghiệp giữ nước và xây dựng đất nước.Kiểu quan hệnày được biểu hiện dưới các hình thức sau:
a)Công bộc và chủ nhân
Trong hoạt động lãnh đạo hiện nay, quan hệ giữa NLĐQL vàNBLĐQL đầu tiên được biểu hiện là quan hệ giữa NLĐQL và quầnchúng nhân dân, mà thực chất là quan hệ giữa công bộc và chủ nhân.Quần chúng nhân dân là chủ nhân đất nước, tham gia quản lý, giám sátcông việc của nhà nước và thực hiện quyền lực của mình thông qua
Trang 5các hình thức tổ chức và phương thức hoạt động, thông qua người màmình tín nhiệm.NLĐQL trong XH không phải là giai tầng đặc quyềnđứng trên NBLĐQL, là công bộc của quần chúng nhân dân.NLĐQL làcông bộc của quần chúng nhân dân phải thể hiện tập trung ý chí củaquần chúng,thực hiện 1 cách tự giác ý chí và ý chí và yêu cầu của quầnchúng.
b)Chủ thể và khách thể
Trong hoạt động lãnh đạo, các yếu tố NLĐQL,NBLĐQL và môitrường lãnh đạo cấu thành 1 hệ thống quan hệ.Trong hệ thống này,quan hệ giữa NLĐQL và NBLĐ là quan hệ thứ nhất, NLĐQL là chủthể, NBLĐQL là khách thể
Trên cơ sở của mối quan hệ thứ nhất do NLĐQL và NBLĐQL tạothành là sinh ra một loại quan hệ thứ hai, đó là mối quan hệ do hệthống chủ thể được tạo thành bởi NLĐQL và NBLĐQL trong hoạtđộng thực tiễn cùng với môi trường lãnh đạo sinh ra
c)Chủ đạo và phục tùng
Trong hoạt động lãnh đạo, NLĐQL có vị trí huy và chi phối có vai tròchủ đạo(nắm được quyền lực) để thống nhất và quán triệt tthực hiệnđảm bảo thống nhất ý chí.NBLĐQL lại ở vị trí bị chỉ huy và phụctùng,NBLĐQL phải phục tùng NLĐQL.Nhưng trong mỗi XH khácnhau, sự phục tùng của NBLĐQL lại có bản chất khác nhau, trong XH
có giai cấp đối kháng, sự phục tùng này là sự cưỡng chế, ép buộc đượchình thành trên cơ sở áp bức bóc lột giai cấp
2)Tính biện chứng trong quan hệ giữa NLĐQL và
NBLĐQL
a)Dựa vào nhau và tác động lẫn nhau:
NLĐQL và NBLĐQL là 2 yếu tố cơ bản trong hoạt động lãnh đạo,nếuthiếu một trong hai thì không có khả năng cấu thành hệ thống hoặc quátrình hoạt động lãnh đạo.Đồng thời trong hoạt động lãnh đạo, NLĐ vàNBLĐ lại có sự tác động, thúc đẩy lẫn nhau:
Trang 6+Một mặt, NLĐQL vạch ra những kế hoạch, tổ chức, điều chỉnh chínhxác làm cho NBLĐQL thống nhất tư tưởng, thống nhất hành động,phấn đấu đạt được mục tiêu.Mặt khác,NBLĐQL bằng phương pháptín nhiệm, phục tùng tác động tích cực trở lại NLĐQL, làm choNLĐQL thúc đẩy, nâng cao tính khoa học và dân chủ của quyết sách,
từ đó nâng cao hiệu quả lãnh đạo
b)Thuộc tính chuyển đổi lẫn nhau:
-Thay đổi vai trò của chính bản thân người lãnh đạo
-Người bị lãnh đạo chuyển thành người lãnh đạo
-Sự chuyển đổi vị trí cấp trên, cấp dưới
3)Xử ly đúng đắn mối quan hệ giữa NLĐQL và NBLĐQL
-Trường hợp 1:NLĐQL làm thế nào để xử lý tốt quan hệ vớiNBLĐQL?
Thứ nhất:Tăng cường ý thức công bộc, bồi dưỡng tác phong dân chủ:+NLĐQL phải tin tưởng dựa vào quần chúng, tôn trọng những yêu cầu
về ý chí, nguyện vọng, tôn trọng vai trò làm chủ của quần chúng nhândân
+NLĐQL phải thâm nhập cơ sở, đi sâu vào quần chúng, bồi dưỡng tácphong dân chủ
Thứ hai, nâng cao ý thức phục vụ, thực hiện quyền lực đúng đắn
-Trường hợp 2:NBLĐQL làm thế nào để xử lý tốt quan hệ vớiNLĐQL?
+Thực hiện tốt quyền dân chủ, người lãnh đạo phải được học cách vậndụng đúng đắn quyền dân chủ để nói lên ý kiến của chính mình, kiêntrì duy trì dân chủ dưới sự chỉ đạo tập trung, bảo vệ vai trò của mình,xây dựng quan hệ tốt đẹp giữa NLĐQL và NBLĐQL
+Xây dựng y thức tự giác tham dự và ý thức tự giác giám sát.Trongquá trình xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, sự tham
dự và giám sát của NBLĐQLlà con đường cơ bản để bảo đảm và thực
Trang 7hiện vai trò làm chủ của họ, cũng là điều kiện tất yếu cho việc tiếnhành thuận lợi hoạt động lãnh đạo.
Câu 3: So sánh tư tưởng “ Đức trị” của Khổng Tử và “ Pháp trị” của Hàn Phi tử Liên hệ vận dụng những tư tưởng đó trong lãnh đạo quản lí địa phương , đất nước hiện nay.
+Xây dựng hệ thông pháp luật nghiêm minh, đầy đủ
+Thưởng phạt phải cương quyết công bằng giữa quan và dân
Trang 8+ Phải biến đổi phù hợp với thời thế
Quan điểm xây dựng cán bộ lãnh dạo quản lí ;
+ Dùng người không chỉ theo lời giới thiệu của người khác mà phảiddích than xem xét
+ Dùng người phải thận trọng quan sát họ làm và giao chức để kiểmtra thực hiện
+ Giao chức từ nhỏ đến lớn, không vượt chức , không kiêm nghiệmnhiều chức
+ Thường xuyên kiểm tra giám sát
+ Thưởng phạt hậu hĩnh
* Nhận xét;
- Ưu điểm:
+Phù hợp với xã hội đương thời loạn lạc, chia rẽ
+ Có những tư tưởng quản lí sắc nétvà biện pháp có tính khả thi
- Đưa ra những chuẩn mực để hướng con người thực hiện, nhữngchuẩn mực như: Nhân – Lễ; Nhân – Trí: Nhân – Dũng
Trang 9- Đạo lí của người quản lí là luôn tu dưỡng: tu thân, tề gia trị quốc,bình thiên hạ.
- tuyển chọn : đề bạt chức vị từ thấp đến cao, chọn người có đức, cótài, không dựa vào giai cấp, huyết thống, không cầu toàn
- Chính sách công bằng “ trọng hiền tài đi liền trừ ác”
* Nhận xét:
- Ưu điểm: Phù hợp với diều kiện xã hội đương thời, quan điểm tiến
bộ vê tuyển chọn và sử dụng cán bộ lãnh đạo quản lí
- Hạn chế: bảo thủ thiếu dân chủ, phiếm diện; ảo tưởng khi kêu gọi sựgương mẫu mẫu để xây dựng xã hội
C Vận dụng những tư tưởng trên tron thực tế công tác lãnh đạo quảnlí:
Từ những quan điểm của Khổng tử và Hàn Phi Tử, chúng ta có thểkhai thác những kinh nghiệm trong công tác lãnh đạo, quản lý hiệnnay.Đối với công tác cán bộ lãnh đạo quản lí thì những quan điểm củacác ông được vận dụng một cách linh hoạt cụ thể
Đó là muốn giáo dục đạo đức có hiệu quả, trước hết người cán bộ lãnhđạo quản lí phải là tấm gương cho quần chúng noi theo Trước kiaKhổng tử đòi hỏi người thầy phải làm tấm gương để học trò noi theo,người cầm quyền phải thanh liêm thì mới chỉ đạo và cảm hóa được
Ngày nay, trong quá trình đổi mới, thực hiện nền kinh tế thị trườngtheo định hướng xã hội chủ nghĩa, người lãnh đạo, quản lý phải cóphẩm chất trong sạch, là tấm gương cho quần chúng noi theo
Thứ hai: Người cán bộ lãnh đạo, quản lý phải không ngừng tự rènluyện, tự tu dưỡng đạo đực
Để nêu gương cho nhân dân, Khổng Tử yêu cầu người cầm quyền phải
tu thân Ngày nay, để hoàn thành nhiệm vụ của mình, người cán bộlãnh đạo, quản lý phải không ngừng tu dưỡng đạo đức cá nhân, tự rènluyện, tự đánh giá, tự điều chỉnh mình theo các giá trị đạo đức
Trang 10Câu 4: phân tích một sốc chức năng cơ bản của lãnh đạo quản lí Liên hệ thực tế trong công tác lãnh đạo ở địa phương hiện nay?
Khái niệm:
Là công năng xã hội cảu một người giữ chức vụ nào đó ở một chức vịnào đó Chức năng lãnh đạo là vai trò xã hội và công năng xã hội vàcông năng xã hội mà người lãnh đạo cần có
Chức năng cơ bản nhất của người lãnh đạo trong xã hội hiện đại làđịnh ra quyết sách và thúc đẩy người khác quán triệt, thực hiện quyếtsách và thúc đẩy người khác quán triệt , thực hiện quyết sách
Chức năng lãnh đạo không phải là cố định, bất biến, nó thay đổicùng
sự bất biến cùng lịch sử, thay đổi cùng với sự thay đổi của sự phâncông xã hội, phương thức ản xuất, chế dộ xã hội, đặc biệt là thể chếlãnh đạo
Phân loại chức năng
Chức năng dự đoán:
Trang 11K/n: là chức năng xác định tồn tại của hệ thống LĐ,QL qua sự phánđoán các quy trình các hiện tượng có thể xảy ra
Vai trò: Nhận thực các cơ hội đẻ từ đó phân tích, lựa chọn các phương
án , lường trước các khả năng có thể xảy ra để ứng phó một cách kịpthời
Chú ý; dự đoán muốn chính xác phải dựa trên cơ sở khoa học: căn cứvào thực trạng , tác động của môi trường Phán đoán chie mang tínhdịnh hướng, cần phải tiếp tục điều chỉnh
Chức năng kế hoạch hóa;
Khái niệm: là chức năng nhằm xây dựng quyết định về mục tiêu,chương trình hành động các bước đi và thời gian cụ thể trong LĐ-QL.Vai trò: là chức năng trung tâm của công tác quản lí, đồng thời hướngtoàn bộ hệ thống nhằm thực hiện mục tiêu đã xác định một cách hiệuquả nhất Đòng thời chức năng kế hoạch còn giúp người quản lí kiểmsoát được tiến tình công việc
Chú ý: Chức năng kế hoạch hóa cần thực hiện và trả lời được “ 4W”
đó là:
+ What: Mục tiêu cần đạt, điều kiện thực hiện kế hoạch là gì?
+ Who: Ai là người thực hiện ?
+ Where: Kế hoạch đó được thực hiện ở đâu ?
+When: Thời gian bắt đầu- kết thúc kế hoạch khi nào ?
Chức năng tổ chức:
Khía niệm: là chức năng sắp xếp liên kết giữa các yếu tố , công việccon người, bộ máy cho phù hợp , ăn khớp với nhau trong hệ thốnglãnh dạo quản lí
Vai trò: Làm cho chức năng khác được thực hiện một cách có hiệuquả, là nguyên nhân dẫn đến thành công hay thất bại trong hoạt độnglãnh đạo quản lí Xác định biên chế, sắp xếp con người phù hợp vớikhói lượng công việc tạo điều kiẹn cho hoạt dộng tự giác, sáng tạoc
ủa con người tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra , đánh giá
Trang 12Chú ý: Bố trí người phù hợp với công việc Chi phí tối thiểu cho bộmáy.
Chức năng động viên:
Khái niệm: Là chức năng tác dộng đến tinh thần, tình cảm để biến quátrình lãnh đạo quản lí thành quá trình tự quản, tăng tính chủ động tựgiác và chịu trách nhiệm
Vai trò: Phát huy cao nhất khả năng của con người, thực hiện mục tiêuquản lí Tạo điều kiện gắn vó các cá nhân với tổ chức
Chú ý: Động cơ hoạt động của con người là khá phức tạp và đôi khimâu thuẫn Phải xác định được động cơ chủ yếuvà tạo ra các yếu tốthúc đẩy động cơ để thực hiện mục hiện mục têu
Chức năng điều chỉnh:
Khái niệm: là chức năng sửa chức năng sửa chữa các sai lệnh trongquá trình hoạt động của hệ thống để duy trì các mối quan hệ, nhịpnhàng, ăn khớp với nhau
Vai trò: Điều chỉnh hợp lí, kịp thời nhằm nâng cao cho phát triển hệthống Điều chỉnh không đúng, quá mức cần thiết hoặc bảo thủ khôngđiều chỉnh sẽ phải trả giá
Chú ý: Chỉ điều chỉnh khi cần khi và đúng mức Tập trung khắc phụckhâu yếu của hệ thống tránh lỗ thời cơ dồng thời tránh bảo thủ
Chức năng kiểm tra đánh giá:
Khái niệm: là chức năng nắm được tình hình kết quả hoạt dộng so vớimuacj tiêu và kế hoạch giúp điều chỉnh lập kế hoạch tiếp theo
Vai trò: là tai mắt của quản lí, cần được tiến hành thường xuyên Giúpnhà quản lí kịp thời phát hiện và xử lí vấn đề của hệ thống quản lí.Giúp nhà quản lí dự kiến quyết định bước phát triển mới cho hệthống
Chú ý: phải có quyết định toàn diện Coi trọng những kết luận kiểmtra đánh giá, tiến hành thhưởng phạt kịp thời Không can thiệp, ảnh
Trang 13hưởng đến công việc của tổ chức Thiết lập hệt hống kiểm tra hữuhiệu.
Chú ý: + Ở tầm vĩ mô: Lãnh đạo chủ yếu là ban hành quyết sách Quản
lí chủ yếu là là chấp hành
Chức năng lãnh đạo là đề ra và cổ vũ việc thực hiện chấp hành quyếtsách
Chức năng quản lí là chấp hành quyết sách của lãnh đạo
+ Ở tầm vi mô: LĐ, QL đều ban hành và chấp hành quyết sách
Câu 5: Phân tích nguyên tắc và trình tự thực hiện quyết sách lãnh đạo?
A Nguyên tắc chấp hành quyết sách lãnh đạo:
* Thống nhất giữa mục tiêu và biện pháp:
- Mục đích cơ bản của chấp hành là thực hiện mục tiêu quyết sách,saukhi đã hiểu và nắm chính xác mục tiêu phải xem xét phương pháp,biệnpháp thực hiện mục tiêu đó sao cho phải phát huy được tính năng độngsang tạo trong khi thực hiện
- Yêu cầu cơ bản nhất là phải hiểu và nắm chắc chính xác hàm ý củamục tiêu, người thực hiẹn mục tiêu quyết sách là ai hoặc nên cần dùng
ai, bất đầu và kết thúc ra sao…
- Sau khi hiểu và nắm chắc mục tiêu thì phải lựa chọn phương phápcho phù hợp ( dựa trên các yếu tố nhân tài, vật lực, thời gian, thôngtin ) nhằm phát huy sự năng dộng sáng tạo trong thực hiện
- Người thực hiện phải bám sát mục tiêu, căn cứ vào yêu cầu cảu mụctiêu để tìm ra biện pháp hợp lí
*Thống nhất giữa tính nguyên tắc và tính linh hoạt
- Vấn đề mà LĐ thường gặp phải chấp hành quan điểm đườnglối,chính sách của Đảng và nhà nước,mệnh lệnh cấp trên lại vừa phải
Trang 14xem xét đến tình hình cụ thể của đơn vị mình.Về mặt tư tưởng phảitrung thực với các quyết sách nhưng mặt khác trong thực tiễn cụ thểtừng đơn vị thì cần phải có sự linh hoạt trong thực hiện quyết sách
LĐ
- Chỉ khi kết hợp chặt chẽ , thống nhất giữa tính nguyên tắc và tínhlinh hoạt mới có thể quán triệt chấp hành đúng quyết sách
*Thống nhất giữa sự cầu thị và khai thác sáng tạo
+Thực hiện là một loại hoạt động thực tiễn XH,phải xuất phát từ thựctế,tuân thủ quy luật vốn có của bản thân sự vật mới có thể thu đượchiểu quả đúng kì hạn, do đó thực hiện quyết sách tất nhiên phải thực
sự cầu thị,nhưng thực sự cầu thị không có nghĩa đòi hỏi chúng ta máymóc quán triệt và chấp hành đ.lối,chính sách của Đảng và nhà nước
mà cần quán triệt và chấp hành một cách sang tạo
* Thông nhất giữa kịp thời nhất địnhvà thực hiện hiệu ích
- Thực hiện quyết sách đòi hỏi phải kịp thời quyết định nhanh chónggiải quyết v.đề không được kéo dài,tôn trọng,không được bớt xén,phảithực hiện mục tiêu quyết sách trọn vẹn trong thời gian quy định
- Song , chấp hành quyết sách quyết định kịp thời nhanh chóng phảidựa trên cơ sở đảm bảo thực hiện lợi ích của quyết sách
Phân tích vấn đề nhằm chống tư tưởng “ nóng vội muốn thành côngngay” bản thân vấn đề còn chưa hiểu rõ, đã vội tra tìm nguyên nhânđằng sau vấn đề, hai là phải chú ý đầy đủ đến tính phức tạp của nguyênnhân vấn đề , chống dơn giản hoá
Trang 15- Chỉ có xác lập được mục tiêu đúng đắn, chính xác thì hoạt động củaquyết sách mới tiến hành thuận lợi và thu được hiệu quả.
- Hình thức cụ thể xác lập mục tiêu quyết sách của người lãnh đạo làđịnh ra quy hoạch mục tiêu
- Các nguyên tắc cần phải tuân thủ khi đưa ra quy hoạch mục tiêu, xácđịnh mục tiêu:
+ Tính rõ ràng: Một là, tư tưởng xác lập mục tiêu quyết sách phải rõràng Hai là, bản thân mục tiêu quyết sách phải rõ ràng, hàm ý kháiniệm biểu đạt bản thân quyết sách phải rõ ràng, xác thực, không đượclẫn lộn hoạc chung chung, hiểu thế nào cũng được Ba là, thời gianthực hiện quyết sách phải rõ ràng
+ Tính cụ thể: mục tiêu quyết sách phải được số lượng hóa (cụ thể hóacác giai đoạn của quá trình thực hiện mục tiêu quyết sách) Nhất thiếtkhông được biến mục tiêu thành khẩu hiệu, không bàn luận trống rỗng.+ Tính gắn bó: trong thực tế mục tiêu quyết sách không phải là đơnnhất mà luôn luôn là một hệ thống do nhiều tầng mục tiêu hoặc mụctiêu nhỏ tạo thành.-> mục tiêu tầng dưới không thể mâu thuẫn với mụctiêu tầng trên, chinh sách, biện pháp cụ thể không mâu thuẫn với yêucầu nhiệm vụ và mục tiêu
+ Tính khả thi: phải đặt việc xác lập mục tiêu vào cơ sở điều kiện hiệnthực
c Giai đoạn 3: Xây dựng phương án
- Xây dựng phương án lựa chọn phải kiên trì nguyên tắc nhiều phương
án , khi lập phương án phải suy nghĩ trước sau, mạnh dạn thăm dònhiều mặt, nhiều góc độ, không bỏ sót một khả năng nào, càng nhiềuphương án càng nhiều cơ hội lựa chọn, khả năng phương án vừa ýhoặc phương án hợplí nằm trong đó sẽ càng lớn hơn
Giả sử chỉ có một phương án để lựa chọn thì cũng có sự so sánh , giámđịnh, không có sự phân biệt tốt xấu, đúng sai Và khi ấy sự thành cônghay thất bại của quyêt sách đành phải chờ vận may
Trang 16Kiên trì nguyên tắc bài trừ hoặc bài lập vì điều kiện ràng buộc để thựchiện mục tiêu quyết sách là đã định sẵn do vậy không thể cùng mộtlúc thực hiện nhiều phương án được, do vậy cần phải thực hiện nguyêntắc bài trừ giữa các phương án với nhau.
Sau đó, cần đưa ra các phương án để lựa chọn, cuối cùng càn làm cho
nó cụ thể hóa có tính khả thi, đảm bảo 3 yếu tố: Một là, các yếu tố cấuthành phương án( nhân tài, vật lực, thời gian, thông tin) Hai là, làm rõmối quan hệ giữa các yếu tố Ba là, đưa điều kiện thực thi phương án
và dự đoán, đánh giá kết quả có thể xảy ra
d Giai đoạn thứ 4: Đánh giá phương án
- Là tiến hành phân tích nhiều phương án dã được đưa ra so sánh ,giám định tốt xấu, trự tiếp đặt cơ sở giúp người lãnh đạolựa chọnphương án
+ Trước tiên: phải xem mức độ phù hợp của nóvới mục tiêu quyết sáchchưa
+ Hai là: Phải xem xét phương án đã thực sự được trù tính thống nhất
và tính toán toàn diện
+ Phải xét đến hiệu ích vấn đề, là tiền đề để đánh giá hiệu quả phươngán
+ Phải xem xte sự hài hòa và tính thích ứng của phương án
e Giai đoạn 5; Lựa chọn quyết sách
-là việc làm quan trọng nhất của người lãnh đạo Song để người lãnhđạo chọn ra những phương án thích hợp thì không phải điều đơn giản,chỉ có chú ý và giải quyết 4 vấn đề:
+ Thứ 1; Nắm rõ tiêu chuẩn lựa chọn quyết sách
+ Thứ 2: Xử lí dúng mối quan hệ với người yư vấn
+ Thứ 3: Căn cứ vào tính chất và yêu cầu của đối tượng quyết sách đểchọn phương án quyết sách thích hợp
+ Thứ 4 : Người lãnh đạo phải chuẩn bị kĩ lưỡng, lo xa ngĩ rộng, sẵnsàng lựa chọn quyết sách
Trang 17Câu 8: Nguyên tắc lựa chọn hiền tài của người lãnh đạo
Thân nhân trung đã có câu nói : Hiền tài là nguyên khí của quốc gia Đúng vậy từ cổ chí kim để an bang tự quốc xây dựng đất nước hungmạnh thì liền tài là yếu tố rất quan trọng Lựa chọn hền tài như thếnào , sự dụng hiền tài ra sao là công việc đòi hỏi người lãnh đạo phải
có tầm nhìn , năng lực và tuân thư các nguyên tắc trình tự và phươngpháp tuyển chọn sự dựng nhân tài
- Thứ nhất : Phải coi sự nghiệp là gốc , nhân tài là trọng
+ Đây là điểm xuất phát , là lập trường chung trong lựa chọn và sửdụng nhân tài của những nhà lãnh đạo khẩu mới , đó cũng là nhữngnguyên tắc cơ bản nhất trong lựa chọn và sử dụng nhân tài Tất cả
Trang 18những nguyên tắc lựa chọn và sử dụng nhân tài khác đều xuất phát từnguyên tắc này và đều phục vụ cho nguyên tắc này
- Thứ 2 : Chí công vô tư
, chỉ dùng người hiền tài
Lịch sử luôn luôn chứng minh , chỉ khi dùng hiền tài đất nước hưngvượng và phát triển Trong thời kì hưng thịnh của các chế độ xh nô
lệ , những nhà lãnh đạo , vưa quan luôn chủ ý thực hiện đường lối chỉ
sử dụng nhân tài , do đó thúc đẩy sự phát triển của lịch sử , ở cuối cảtriều đại đó Những kẻ thống trị thực hiện chính sách chỉ sự dụngngười thân Vì vậy mà kìm hãm , gây trở ngại cho sự phát triển tiến bộcủa lịch sử nhân loại
+ Trong quá trình cách mạng và kiến thiết lâu dài , lãnh đạo các cấpcủa Dảng và nhà nước ta nói chung đã kiên trì đường lối dùng ngườihiền tài Tuy nhiên do sự tác động của tư tưởng trục lợi cá nhân vàảnh hưởng của mặt trái kinh tế thị trường , một bộ phận cán bộ Đảngviên thoái hóa , biến chất thích hưởng thụ tham nhũng đục khoét …
Vì vậy phải kiên quyết thực hiện chỉ công vô tư , dùng người hiền tàimới có thể tạo ra một thời kì mới , nhân tài nảy nở đảm bảo cho sựphát triển toàn diện đất nước
- Thứ 3 :coi trọng của tài và đức , lấy đức làm gốc
+ Chủ tịch HCM đã từng nhắc nhở : có tài mà không có đức là hỏng đức mà chỉ i tờ thì dạy thế nào ? Đức phải có trước tài Tài đức phảisong toàn , tài và đức không thể tách rời nhau , không thể thiếu mộttrong hai Cán bộ đảng viên phải nổ lực nâng cao trình độ chuyên môn
và nghiệp vụ làm cho bản thân mình trở thành vừa hồng vừa chuyên.+ Hiện nay chúng ta cần phải xây dựng đội ngũ cán bộ trước hết làcán bộ lãnh đạo và quản lý ở các cấp vững vàng về chính trị gươngmẫu về đạo đức trong sạch về lời sống , có trí tuệ kiến thức và nănglực hoạt động thực tiễn sáng tạo gắn bó với nhân dân , có cơ chế và
Trang 19chính sách phát hiện , tuyên chọn đào tạo bồi dưỡng cán bộ trọng dụngnhững người có đức , có tài
+ Đây là nguyên tắc quan trọng để lãnh đạo lựa chọn và sự dụng nhântài , phương châm chỉ đạo , sợi chỉ đỏ xuyên suốt chiến lược cán bộcủa đảng ta hiện nay
- Thứ 4 :Phát huy sở trường , hạn chế sở đoản tận dụng tài năng
+ Yêu cầu sử dụng cán bộ
tài đức song toàn Tuy nhiên , thực tế cũng phải nhìn nhận ở gốc độkhác Ngọc còn có vết , nhân vô thập toàn Nên sử dụng cán bộ cũngphải theo nguyên tắc Dụng thân như mộc , cây cong việc cong , câythẳng dùng việc thẳng
+ Khi sử dụng người , nhà lãnh đạo không thể không xem xét đến sởđoản của để sử dụng thóa đáng nếu như sở đoản của họ gây cản tolớn cho sở trường thì tốt nhất không nên dùng , nếu như sở doản khônggây cản trở lớn cho sở trường thì nhất định phái dùng còn nếu , bằngcách giáo dục giúp đỡ rèn luyện mà có thể khắc phục sở đoản thì vẫn
có thể dùng
Phát huy sở trường hạn chế sở đoản tận dùng tài năng là một nghịthuật của khoa học dùng người , là nguyên tắc quan trọng trong tuyểnchọn và sử dụng nhân tài của người lãnh đạo
- Thứ 6:Dùng người chớ nghi, nghi người chớ dùng
Trang 20+ Có thể gọi đây là nguyên tắc tin cậy Dùng người chớ nghi nghĩa làmột khi đã dùng họ thì phải tin cậy họ Một cán bộ nếu không có được
sự tin cậy của lãnh đạo thì sẽ không thể phát huy toàn bộ tài năng củamình thâm chỉ sẽ bị hạn chế và ức chế trong quá trình làm việc Nhưng nếu đã nghi ngờ thì chớ dùng Đối với một người vi phạm phápluật bị kỷ luật , chống lại, Đảng, nhà nước, phẩm chất đạo đức yếukém thì tuyện đối không thể tin cậy và trọng dụng nếu không sẽ gâyhậu quả khó lường
+ Giữa người lãnh đạo và cấp dưới phải có sự đoàn kết nhất trí đồngtâm đồng sức, kết thành một chỉnh thể hữu cơ không thể chia cắt mới
có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ công tác
- Thứ 7 :Rộng rãi , độ
lượng , khoan dung , đoàn kết
+ Người lãnh đạo có rộng lượng, khoan dung, đoàn kết mới có thểtuyển lựa rộng rãi nhân tài hoàn thành sự nghiệp
VD : Ở tổ quốc , thời kỳ Xuân Thu , Tề Hoàn công tha thứ cho quantrọng đã bắn mình bị thương vẫn sử dụng ông ta làm tướng, trở thành
bá chủ và nước mạnh nhất thời kì đó
- Thứ 8 :Bồi dưỡng giáo dục cán bộ kế cận
+ Người lãnh đạo không những phải sử dụng cán bộ chính xác mà cònphải thường xuyên chăm lo bồi dưỡng cán bộ các nhà lãnh đạo hiệnnay , cần phải có tầm nhìn chiến lược lâu dài trong công tác bồidưỡng , đạo tạo nhân tài và đội ngũ cán bộ
+ Lãnh đạo các cấp phải áp dụng các biện pháp bồi dưỡng giáo dụctrong thực tiễn , ra sức đào tạo , bồi dưỡng đội ngũ cán bộ kế cận bảođảm cho đội ngủ ngày càng phát triển
+ Đây không chỉ là nguyên tắc không thể thiếu trong việc lãnh đạotuyển chọn và sử dụng nhân tài mà còn là nhiệm vụ chiến lược khôngthể thiếu của người lãnh đạo
- Thứ 9 :Khích lệ , yêu mến , bảo vệ , thưởng phạt phân minh