Song chung nhất có thể hiểu: Lãnh đạo là những hoạt động để thích ứng sự thay đổi, tạo động lực và gây ảnh hưởng, khích lệ sự tự tin, ủng hộ từ những người cần thiết để thực hiện thành c
Trang 1KHOA HỌC LÃNH ĐẠO QUẢN LÝ
Câu 1: Đồng chí hãy trình bày bản chất của lãnh đạo và nêu sứ mệnh, các đặc điểm cả lãnh đạo công?
1 Lãnh đạo, bản chất của lãnh đạo:
1.1 Vai trò, tầm quan trọng của lãnh đạo:
- Lãnh đạo là hoạt động có vai trò rất quan trọng và có tính quyết định đến sự thành bại của cả một hệ thống
- Lãnh đạo có tác động mạnh mẽ đến tổ chức cả về mặt duy trì, đổi mới, phát triển
và xây dựng văn hoá
1.2 Định nghĩa:
- Cho đến nay có nhiều cách tiếp cận khác nhau về lãnh đạo Song chung nhất có thể hiểu: Lãnh đạo là những hoạt động để thích ứng sự thay đổi, tạo động lực và gây ảnh hưởng, khích lệ sự tự tin, ủng hộ từ những người cần thiết để thực hiện thành công các mục tiêu của tổ chức
- Lãnh đạo là quá trình dẫn dắt, định hướng của các chủ thể lãnh đạo đối với đối tượng lãnh đạo nhằm đạt đến một mục tiêu nào đó của tổ chức
1.3 Bản chất của lãnh đạo:
- Bản chất đặc trưng của lãnh đạo là tạo ra sự thay đổi
- Lãnh đạo là sự ảnh hưởng mang tính tuơng tác, là khả năng khơi nguồn tin tưởng
và hỗ trợ con người nhằm đạt tới mục tiêu của tổ chức
- Bản chất của lãnh đạo là nghệ thuật gây ảnh hưởng đến người khác thông qua biện pháp thuyết phục hoặc nêu gương
- Sức mạnh quan trọng của lãnh đạo là thúc đẩy và kết nối tổ chức nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức
- Đối tượng của lãnh đạo là con người; tầng bậc của lãnh đạo là tầng trung và tầng cao; quan điểm của lãnh đạo là mang tính dài hạn, tập trung vào tương lai; sự tập trung của lãnh đạo và hướng vào con người và nhóm; phương pháp của lãnh đạo là truyền cảm hứng và khích lệ; tham vọng là say mê, đưa ra tầm nhìn mới, viễn cảnh mới, đưa ra con đường đi mới; quyền lực của lãnh đạo bao gồm cả quyền lực do tổ chức trao và uy tín cá nhân
2 Sứ mệnh, các đặc điểm của lãnh đạo công:
2.1 Khái niệm lãnh đạo công:
Lãnh đạo công là quá trình tư duy và hành động nhất quán, không ngừng đổi mới trong việc huy động các nguồn lực nhằm hiện thực hoá tầm nhìn lãnh đạo về phát triển xã hội, vì sự thịnh vượng chung và tiếp nối giá trị giữa các thời đại
2.2 Sứ mệnh của lãnh đạo công:
Là hướng tới xây dựng một tương lai tốt đẹp cho toàn địa phương, quốc gia hay loài người; là nhằm tìm kiếm và hiện thực hoá công thiện - một cách thức tiếp cận mới về cuộc sống, về xã hội để hướng tới một xã hội tốt đẹp hơn, đáng sống hơn và
có trách nhiệm hơn Ở Việt Nam, sứ mệnh của lãnh đạo công là huớng tới xây dựng một đất nước tự do, hoà bình, hạnh phúc và tự tin đi vào tương lai Đó là khát vọng của toàn thể dân tộc Việt Nam như lời Bác Hồ hằng mong muốn
2.3 Đặc điểm của lãnh đạo công:
- Một là, đối tượng của lãnh đạo công là toàn thể XH (hoặc địa phương) và trước nhất là trong nội bộ hệ thống lãnh đạo công Do đó, quy mô tác động của lãnh đạo công là địa phương, quốc gia, dân tộc, thậm chí loài người
Trang 2- Hai là, chủ thể của lãnh đạo công là tập hợp các lực lượng trong hệ thống chính trị đóng vai trò trung tâm
- Ba là, lãnh đạo công gắn với tầm nhìn lãnh đạo công Các quốc gia, địa phuơng khác nhau, trong những thời điểm khác nhau có thể theo đuổi tầm nhìn khác nhau
- Bốn là, phương thức và công cụ then chốt của lãnh đạo công là tầm nhìn, chiến lược và chính sách công - các hình thức cụ thể của quyền lực công
Câu 2: Vận dụng những tri thức đã được nghiên cứu về khoa học lãnh đạo, đồng chí hãy đánh giá thực trạng lãnh đạo xây dựng tầm nhìn và lãnh đạo sự thay đổi ở địa phuơng/ngành của đồng chí hiện nay? Từ đó rút ra những phương hướng rèn luyện cho bản thân?
1 Thực trạng lãnh đạo xây dựng tầm nhìn ở địa phương hiện nay:
1.1 Định nghĩa về tầm nhìn:
- Tầm nhìn là sự hình dung về một XH đẹp đẽ trong tương lai, nơi mà các mục tiêu, chiến lược được hiện thực hoá, là một bức tranh sinh động về tương lai xán lạn, nơi con người có được cảm giác hài lòng, nơi ước mơ trở thành hiện thực
1.2 Vai trò của tầm nhìn đối với hoạt động lãnh đạo trong thực tiễn hiện nay:
- Tầm nhìn có vai trò quan trọng trong việc huy động sự quan tâm, nguồn lực trong lãnh đạo; giúp gắn kết tổ chức, hướng tổ chức đến tổng thể, điểm đến được định trước
- Định hướng về tương lai và tạo niềm tin, sự lạc quan về tương lai;
- Hướng dẫn cách lựa chọn ưu tiên và cung cấp lý do để huy động các nguồn lực
- Thúc đẩy quá trình tư duy và học tập tập thể
* Tuy nhiên, bản thân tầm nhìn không phải là hiện thực và có thể vĩnh viễn chỉ là
sự tưởng tượng Một tầm nhìn tốt trong lãnh đạo công trước hết phải là một tầm nhìn biện chứng, sát với thực tiễn cuộc sống, thể hiện sự hiểu biết cuộc sống, tránh
sự “lãng mạn cách mạng”, mơ mộng viễn vông…
1.3 Thực trạng tầm nhìn của địa phương thể hiện quan thực tiễn việc lãnh đạo đổi mới KT - XH của địa phương:
1.3.1 Ưu điểm:
- Về nhận thức, đã thể hiện sự nhận thức khá đầy đủ về vai trò, giá trị của việc xây dựng tầm nhìn chiến lược
- Về tổ chức thực hiện, nhìn chung, trong mỗi giai đoạn, các nhà lãnh đạo công đã đưa ra được những tầm nhìn chiến lược, xây dựng được chương trình, mục tiêu phát triển KT - XH phù hợp, dài hạn để giải quyết các vấn đề quan trọng của địa phương
- Đưa ra những mục tiêu, chương trình, kế hoạch cụ thể phù hợp với thực tiễn và đáp ứng được nhu cầu, lợi ích chung của nhân dân, được đại đa số nhân dân đồng tình, ủng hộ và tổ chức thực hiện hiệu quả
+ Về kinh tế, đưa ra được mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể cho phát triển kinh tế bằng kế hoạch 5 năm, 10 năm với các cách thức, bước đi khá phù hợp nhằm hướng đến phát triển kinh tế bền vững
+ Về xã hội, đưa ra các mục tiêu, chương trình, kế hoạch như chính sách xoá đói giảm nghèo, nâng cao chất lượng giáo dục, đổi mới và nâng cao chất lượng bộ máy nhà nước và cải cách nền hành chính
- Việc hoạch định các tầm nhìn chiến lược đã được triển khai sâu rộng đến các địa phương, đơn vị một cách sâu rộng, cụ thể nên đã tạo được sự đồng thuận, nhất
Trang 3quán trong hành động, khơi dậy được sự đam mê cống hiến, thực hiện có hiệu quả các mục tiêu, chỉ tiêu đã đề ra
- Những tầm nhìn chiến lược trong lãnh đạo về mục tiêu, chương trình, kế hoạch hát triển KT - XH trong quá trình thực hiện luôn có sự điều chỉnh, bổ sung kịp thời
đã góp phần mang lại hiệu quả rõ nét hơn, làm cho chính sách công ngày càng được hiện thực hoá
1.3.2 Những hạn chế:
- Về nhận thức, một bộ phận cán bộ giữ vị trí lãnh đạo, quản lý chưa nhận thức đúng đắn về vai trò, vị trí và tầm quan trọng của việc hoạch định tầm nhìn chiến lược cho từng vấn đề ở địa phương Vẫn còn tư tuởng tiểu nông, bảo thủ, trì trệ, tư duy nhiệm kỳ, ngắn hạn
- Về tổ chức thực hiện, còn có những hoạch định tầm nhìn hạn hẹp, nhỏ bé, ngắn hạn, phiến diện, thiếu tính biện chứng, thiếu căn cứ thực tế, thiếu tính khả thi, chưa đáp ứng được lợi ích của cộng đồng (Ví dụ:…….)
- Nhiếu chiến lược tầm nhìn đưa ra thiếu tính nhất quán, chưa được thực hiện đúng quy trình, chưa được bàn bạc, thảo luận, đánh giá, bổ sung, điều chỉnh nên chưa khơi gợi, kích thích và huy động được nguồn lực cũng như sự tham gia của cộng đồng nhằm hiện thực hoá chính sách
2 Thực trạng lãnh đạo sự thay đổi ở địa phương/ngành:
2.1 Định nghĩa sự thay đổi:
- Đối mới và sáng tạo được xem là chía khoá cho sự tồn tại và phát triển của tổ chức, của địa phương, của quốc gia, dân tộc Đặc biệt trong bối cảnh toàn cầu hoá
và hội nhập sâu rộng, thế giới vận động và biến đổi không ngừng, cạnh tranh gay
gắt như ngày nay thì thay đổi, đổi mới càng đóng vai trò quan trọng (Có thể lấy ví
dụ về sự đối mới toàn diện của VN sau 1986 - đổi mới hay là chết; hay sự điều chỉnh mới của CNTB hiện nay nhằm che dấu bản chất bóc lột của chế độ TBCN…)
- Thay đổi là quá trình vận động do ảnh hưởng, tác động qua lại của sự vật, hiện tượng Nhà lãnh đạo phải biết tìm cách lãnh đạo, quản lý sự thay đổi, nắm rõ quy trình, cách thức, nguyên tắc thực hiện thay đổi để đạt hiệu quả công việc cao nhất
- Thay đổi là một tất yếu, thay đổi để thích ứng và phát triển Nhà lãnh đạo phải là nguời khởi xướng và thực hiện sự thay đổi vì hiện thực khách quan luôn luôn vận động và biến đổi không ngừng đòi hỏi con người phải thay đổi, cải biến để thích nghi với sự thay đổi đó
2.2 Thực trạng lãnh đạo sự thay đổi ở địa phương:
2.2.1 Ưu điểm:
- Về nhận thức, đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp ngày càng nhận thức đầy
đủ hơn về giá trị, ý nghĩa của sự thay đổi cho phù hợp với thực tiễn, quan tâm đến trau dồi và rèn luyện kỹ năng lãnh đạo sự thay đổi
- Về thực hiện, nhiều nhà lãnh đạo công đã tích cực khởi xướng sự thay đổi và thực hiện sự thay đổi cho phù hợp với từng giai đoạn phát triển, từng lĩnh vực của địa phương (kinh tế, văn hoá, xã hội…)
- Về cơ bản đã nắm vững và thực hiện đúng quy trình lãnh đạo sự thay đổi và đưa
ra các cách thức thực hiện sự thay đổi phù hợp
- Biết lựa chọn những nhân tố tạo ra sự thay đổi phù hợp, dám chấp nhận sự thay đổi và có khả năng thực hiện sự thay đổi
- Tạo được sự đồng thuận của nhiều người và tích cực thực hiện mục tiêu hiện thực hoá sự thay đổi
Trang 42.2.2 Những hạn chế:
- Một bộ phận cán bộ lãnh đạo công do hạn chế về năng lực, kinh nghiệm nên ngại
sự thay đổi, có tư tưởng bảo thủ, ngại cái mới, không dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm
- Ở một số lĩnh vực, một số địa phương đã tích cực thực hiện sự thay đổi nhưng lại không nắm vững quy trình lãnh đạo sự thay đổi, thiếu cách thức, bước đi cụ thể, thiếu căn cứ thực tiễn, rơi vào bệnh kinh nghiệm chủ nghĩa nên dẫn đến làm sai, hoặc không phù hợp, không tạo được đồng thuận của nhân dân; hoặc thay đổi quá chậm, không kịp với sự thay đổi của thời cuộc
- Ở một số ngành, lĩnh vực, địa phương lại thường xuyên có sự thay đổi dẫn đến
chồng chéo, thiếu hiệu quả, có khi quay về cái cũ… (Ví dụ: Cải cách trong ngành giáo dục những năm qua)
- Việc đánh giá, ghi nhận, khen thuởng nhằm khích lệ những người có hành vi tích cực trong việc tạo ra sự thay đổi chưa được quan tâm đúng mức
3 Phương hướng rèn luyện của bản thân:
- Luôn nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của lãnh đạo tầm nhìn và lãnh đạo sự thay đổi
- Rèn luyện các kỹ năng về lãnh đạo tầm nhìn và lãnh đạo sự thay đổi
- Chú trọng xây dựng những tầm nhìn về mục tiêu, chương trình, kế hoạch, phát triển chuyên môn, lĩnh vực công tác, phải tạo được động lực cho mọi người luôn hướng đến tầm nhìn và tạo ra sự thay đổi
- Thực hiện đúng các bước, quy trình khi xây dựng tầm nhìn và lãnh đạo sự thay đổi
- Xây dựng tầm nhìn và lãnh đạo sự thay đổi phải mang tính nhất quán, phù hợp với thực tiễn Trong thực tiễn, việc lãnh đạo xây dựng tầm nhìn và lãnh đạo sự thay đổi có mối quan hệ biện chứng với nhau Có tầm nhìn chiến lược nhưng không dám, hoặc không thể thay đổi thì tầm nhìn chỉ là mơ ước viễn vông, nghĩa là dám nghĩ thì phải dám làm, dám thay đổi, kể cả chấp nhận thách thức, rủi ro, thất bại
Đó chính là tố chất của người lãnh đạo mà mỗi cán bộ chúng ta cần rèn luyện
- Xây dựng tầm nhìn và lãnh đạo sự thay đổi phải đảm bảo lợi ích cộng đồng, hướng đến mục tiêu công thiện
- Phải không ngừng tìm tòi các phương pháp, cách thức tối ưu khi xây dựng tầm nhìn và đổi mới
Câu 3: Đồng chí hãy trình bày đặc điểm và vai trò của tư duy hệ thống trong lãnh đạo?
1 Khái niệm tư duy hệ thống:
- Hệ thống: là một tập hợp các phần tử khác nhau, giữa chúng có mối liên hệ và tác
động qua lại theo một quy luật nhất định, tạo thành một chỉnh thể, có khả năng thực hiện đuợc những chức năng cụ thể nhất định
Trang 5- Tư duy hệ thống: là hoạt động nhận thức ở trình độ cao, trong đó chủ thể sử dụng
một cách có hệ thống những tri thức lý luận và thực tiễn để giải quyết các vấn đề nảy sinh trong quá trình lãnh đạo một cách đúng đắn, hiệu quả
2 Đặc điểm của tư duy hệ thống:
- Đặc điểm nổi bật của tư duy hệ thống là giúp cho người lãnh đạo nhìn nhận được các tính chất của toàn thể, cục diện lớn mà nếu phân tích từng bộ phận nhiều khi không thể thấy được
- Tư duy hệ thống đòi hỏi người lãnh đạo phải có cách nhìn nhận, phân tích hoạt động lãnh đạo thực tế như một chỉnh thể, với các mối liên hệ hữu cơ, tác động qua lại của chúng với môi trường lãnh đạo, cũng như giữa các yếu tố bên trong của lãnh đạo
- Có thể khái quát đặc tính của tư duy hệ thống trên các khía cạnh sau:
+ Tư duy hệ thống là tư duy môi trường - bối cảnh, tư duy toàn thể, mở rộng sự thấu hiểu về các liên kết tồn tại giữa các sự vật, hiện tượng, giữa sự vật hiện tượng với môi trường
+ Tư duy hệ thống là tư duy mạng lưới: chú trọng vào mối quan hệ giữa các sự vật hơn là từng sự vật riêng lẻ, khuyến khích sự tương tác, linh động giữa các cấp trong hệ thống
+ Tư duy hệ thống là tư duy tiến trình, nghĩa là muốn thay đổi kết quả, trước hết phải thay đổi tiến trình dẫn đến kết quả; khuyến khích cách quản lý tạp trung vào tiến trình hơn là thành quả
+ Tư duy hệ thống là tư duy hồi quy, kiểm tra, giả thuyết đặt ra những cau hỏi hồi tiếp để đi đến tận cùng vấn đề, đây là công cụ bổ trợ cho dự đoán
+ Tư duy hệ thống là tư duy động, có tính biện chứng cao vì cốt lõi là nhìn nhận tổng thể trong sự tương tác và biến đổi, sẽ là chìa khoá giúp ta nhìn nhận và giải quyết tốt nhất những vấn đề đặt ra trong lãnh đạo
3 Vai trò của tư duy hệ thống:
- Tư duy hệ thống có tầm quan trọng đặc biệt trong bối cảnh lãnh đạo hiện nay do tính chất mới của các thách thức đang đặt ra hiện nay
- Tư duy hệ thống có vai trò quan trọng đối với Việt Nam hiện nay trong điều kiện phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường, có sự quản lý của Nhà nước theo định huớng XHCN và hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng Nó đòi hỏi chúng ta phải có cái nhìn sâu rộng, toàn cục, tổng thể, biện chứng giữa tất cả các thành phần kinh tế, các ngành, các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội trong mối tuơng quan, ràng buộc và tác động qua lại với nhau và với các yếu tố bên ngoài, tránh quan điểm chủ quan, duy ý chí, nhìn phiến diện, một chiều
- Tư duy hệ thống là một phương thức nhận thức và cách tiếp cận có hiệu quả để phát triển vấn đề và giải quyết vấn đề đặt ra trong lãnh đạo, quản lý hiện nay
- Tư duy hệ thống trong lãnh đạo được vận dụng trong thực tiễn đổi mới tư duy về chính trị và tư duy kinh tế ở VN hiện nay
Câu 5: Đồng chí hãy trình bày khái niệm Ra quyết định lãnh đạo và phân tích quy trình ra quyết định lãnh đạo?
1 Khái niệm ra quyết định lãnh đạo:
1.1 Vai trò ra quyết định trong lãnh đạo quản lý:
Trang 6- Cuộc sống luôn đặt con người vào những tình huống phải lựa chọn, phải quyết định Sự lựa chọn và quyết định có thể đúng hay sai phụ thuộc vào hoàn cảnh và chủ thể ra quyết định
- Thế giới đang diễn ra sự thay đổi nhanh chóng, đặc biệt là trong lĩnh vực chính trị, kinh tế, rất khó lường Môi trường lãnh đạo, quản lý đang mở rộng và gia tăng
sự phức tạp, đang thử thách vai trò dẫn đường ra quyết định và chỉ huy của người lãnh đạo
- Quyết định của người lãnh đạo vừa là vai trò, trách nhiệm, vừa là sản phẩm hoạt động của người lãnh đạo Cấp dưới đánh giá và tín nhiệm người lãnh đạo hay không phụ thuộc vào hiệu quả, tính đúng đắn của những quyết định mà người lãnh đạo đưa ra
- Đối với mỗi cá nhân, tổ chức, cộng đồng, quốc gia, dân tộc, việc đưa ra một quyết định lãnh đạo đúng đắn, phù hợp có ý nghĩa vô cùng quan trọng và cần thiết
Ra quyết định đúng lúc, kịp thời, phù hợp với yêu cầu thực tiễn nhằm duy trì sự tồn tại và phát triển, đáp ứng các nhu cầu về lợi ích có ý nghĩa quyết định đến sự thành bại, phát triển của một tổ chức, một cộng đồng, dân tộc (Ví dụ: Việt Nam 1986 -Đổi mới hay là chết - vai trò ra quyết định lãnh đạo của ĐCSVN; Võ Nguyên Giáp: Điện Biên phủ - “đánh nhanh thắng nhanh” -> “đánh chắc thắng chắc” => 1 quyết định khó khăn nhất trong cuộc đời cầm quân của Bác, liên quan đến vận mệnh của
cả dân tộc)
=> Ra quyết định lãnh đạo giữ vai trò trọng yếu nhất trong quá trình lãnh đạo, là thước đo đánh giá năng lực, phẩm chất, bản lĩnh chính trị của chủ thể lãnh đạo, là sản phẩm và là chức năng cơ bản của người lãnh đạo
1.2 Khái niệm ra quyết định lãnh đạo:
- Quyết định là sản phẩm phản ảnh quan điểm, cách tiếp cận của người lãnh đạo trong việc khẳng định và lựa chọn phương án tối ưu để giải quyết những vấn đề nảy sinh trong quá trình lãnh đạo, quản lý
- Ra quyết định là hành vi sáng tạo, có tính chất chỉ thị của nhà lãnh đạo nhằm định ra chương trình, kế hoạch, mục tiêu hành động của tổ chức góp phần giải quyết công việc
=> Có thể hiểu một cách chung nhất, ra quyết định lãnh đạo là việc lựa chọn phương án hành động có khả năng đạt mục tiêu một cách cao nhất
* Người lãnh đạo có năng lực thường đưa ra một số tối thiểu quyết định (có nhiều phương án); không bị xúi giục hay cưỡng ép khi ra quyết định; quyết định phải đúng lúc, dựa trên những thông tin tốt nhất có thể; tránh những quyết định sốc nổi, cảm tính; cần có sự cân nhắc kỹ lưỡng đối với các quyết định liên quan đến nhân
sự, bộ máy tổ chức, thay đổi chiến lược vì đó là những quyết định hết sức quan trọng.
* Tuy nhiên, khi ra quyết định lãnh đạo cần lưu ý:
- Không ai có đủ mọi thông tin cần thiết khi ra quyết định;
- Không thể đánh giá chính xác hiệu quả hay hệ quả của 1 quyết định.;
- Chúng ta chỉ nhận ra sai lầm sau khi đã thực hiện quyết định;
- Thái độ lần chần, do dự hay nôn nóng, thiếu suy nghĩ khi ra quyết định đều dẫn đến hiệu quả thấp, thậm chí có khi sai lầm.
- Cần phải có cái nhìn toàn diện, khách quan, cân nhắc kỹ thuận lợi, khó khăn, những tác động ảnh hưởng để lựa chọn phương án tối ưu
- Quyết định chỉ có giá trị khi nó chuyển thành sự việc;
Trang 7- Phải đảm bảo tính hợp pháp (không vi luật, vi quyền) và hợp lý khi ra quyết định
2 Quy trình ra quyết định lãnh đạo:
2.1 Xác định và hình thành vấn đề cần giải quyết: thường bao gồm:
- Xác định vấn đề cấn cải tiến, giải quyết
- Xác định nguyên nhân của vấn đề
- Xác định hình thức, mục tiêu của quyết định
- Lưu ý: khi hình thành vấn đề thì nguồn thông tin phải đầy đủ, chính xác, đáng tin
cậy, kịp thời, phù hợp, phải nhìn nhận và phân tích vấn đề một cách toàn cục
2.2 Phân tích vấn đề qua những thông tin cần thiết (thu thập thông tin):
Cần trả lời được các câu hỏi:
- Ai? Liên quan đến ai, cần chú trọng vào chức vụ của người đó
- Về cái gì? Tìm kiếm dữ kiện, sự việc, hậu quả, tầm quan trọng của vấn đề
- Khi nào? vấn đề đặt ra từ khi nào, ở đâu, ở vị trí nào?
- Tại sao? Nguyên nhân của vấn đề là gì? Các nguyên nhân có liên quan đến con người, phương tiện, phương pháp, môi trường, hoàn cảnh…như thế nào?
=> Trả lời được các câu hỏi đó giúp ta nhận dạng, chẩn đoán được vấn đề
2.3 Xây dựng các phương án:
- Dựa trên cơ sở phân tích vấn đề để xác định các phương án có thể có
- Đánh giá những thuận lợi, khó khăn của các phương án; phân tích, so sánh điểm mạnh, yếu của từng phương án để lựa chọn phương án tối ưu nhất trên cơ sở các điều kiện, thực trạng, các nguồn lực thực tế
- Đây là bước trung gian từ tư duy đến hành động thực tiễn Do vậy, đòi hỏi nhà lãnh đạo phải có tính dự báo và tính sáng tạo, dự đoán tính hiệu lực, hiệu quả của quyết định Có kỹ năng phân tích, so sánh, tổng hợp để đưa ra quyết định sáng suốt nhất
- Cần tranh thủ trí tuệ của các chuyên gia khi xây dựng phương án, nhất là khi phải
ra các quyết định quan trọng liên quan đến nhân sự, mục tiêu chiến luợc, sự phát triển của tổ chức; đồng thời khuyến khích trí tuệ, tư duy sáng tạo của mọi người, cấp dưới, đồng nghiệp…
2.4 Thông qua quyết định (lựa chọn phương án tối ưu):
- Tổ chức thảo luận các phương án trong ban lãnh đạo và một số cấp nếu thấy cần thiết Tranh thủ được sự đồng tình, ủng hộ của nhiều người song người lãnh đạo phải có chủ định lựa chọn một phương án mà mình cho là tối ưu
- Thông qua quyết định Quyết định được thông qua bằng hình thức biểu quyết theo
đa số; nếu quyết định được thể hiện dưới dạng văn bản thì cần trình bày rõ ràng, súc tích, dễ hiểu, tránh dùng từ đa nghĩa, nội dung trong văn bản phải thống nhất, không mâu thuẫn, trùng lặp, đúng quy định và kỹ thuật văn bản
2.5 Tổ chức thực hiện quyết định:
- Thông báo quyết định đến đối tượng Cần lưu ý phải có cơ chế thông tin hai chiều
để có thể tiếp nhận, xử lý thông tin phản biện nhằm điều chỉnh quyết định cho phù hợp
- Tổ chức lực lượng thực thi quyết định:
+ Thực hiện phân công, phân nhiệm một cách rõ ràng, hợp lý, cụ thể gắn với trách nhiệm của từng cá nhân, tránh thiên vị
+ Tăng cường sự phối kết hợp, tạo sự đồng thuận, ủng hộ của các cấp, các ngành, các tổ chức CT - XH có liên quan trong quá trình tổ chức thực hiện quyết định
Trang 8+ Cân đối các nguồn lực về tài chính (nếu các quyết định liên quan đến tài chính),
cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật, nguồn nhân lực; dự trù các vấn đề phát sinh
và rủi ro nhằm chủ động điều chỉnh và bổ sung kịp thời trong chỉ đạo và tổ chức thực hiện
+ Người lãnh đạo cần phải có phẩm chất đạo đức trong sáng, dĩ công vi thượng, quyết đoán, bản lĩnh, có kỹ năng lãnh đạo và điều hành tổ chức thực hiện; tích cực giám sát, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, động viên cấp dưới thực hiện có hiệu quả
2.6 Kiểm tra, đánh giá thực hiện quyết định:
- Kiểm tra, đánh giá để phát hiện những khó khăn, bất cập trong quá trình thực hiện để có cơ sở điều chỉnh, bổ sung
- Phát hiện và phân tích những mặt tích cực, những thiếu sót và tìm cách cải thiện tình hình; xác định nguyên nhân, trách nhiệm của từng cá nhân, tổ chức để trên cơ
sở đó đề ra giải pháp làm cho quyết định được thực hiện hiệu quả trong thực tiễn
- Kiểm tra đánh giá là cơ sở để tiếp tục thực hiện quyết định hay phải đình chỉ thực hiện quyết định
- Đánh giá hiệu quả chi phí, so sánh chi phí và lợi ích mang lại từ quyết định, những ảnh hưởng việc thực hiện quyết định với hoạt động chung của tổ chức, của cộng đồng
Câu 7: Đồng chí hãy nêu vai trò của kỹ năng lãnh đạo và nêu những kỹ năng lãnh đạo cần thiết đối với đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý hiện nay?
I Vai trò của kỹ năng lãnh đạo:
1 Các khái niệm:
- Lãnh đạo: Là quá trình dẫn dắt, định hướng, gây ảnh hưởng của chủ thể lãnh đạo
đối với đối tượng lãnh đạo nhằm đạt được một mục tiêu nào đó của tổ chức
- Kỹ năng lãnh đạo: Là khả năng vận dụng những kiến thức lý thuyết, cách thức
hành động và kinh nghiệm của người lãnh đạo để thực hiện các hoạt động lãnh đạo phù hợp với điều kiện cụ thể nhằm mang lại hiệu quả cao
2 Vai trò của kỹ năng lãnh đạo:
- Trong thời đại ngày nay, để lãnh đạo tốt, có hiệu quả, đòi hỏi người lãnh đạo phải thực sự có tri thức, nhất là tri thức nghề nghiệp, tri thức cuộc sống và phải có những kỹ năng lãnh đạo, quản lý cần thiết
- Kỹ năng lãnh đạo gồm 3 nhóm kỹ năng cơ bản là:
+ Nhóm kỹ năng cơ sở: là kỹ năng “định vị” bản thân, phải biết mình là ai, đang ở
vị trí nào, hiểu rõ những điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, vai trò, vị trí của mình trong các mối quan hệ XH
+ Nhóm các kỹ năng làm việc với con người: là những kỹ năng giúp chủ thể lãnh
đạo gây dựng, củng cố và phát triển các mối quan hệ XH tích cực giữa bản thân với những người khác và toàn XH
+ Nhóm kỹ năng giải quyết vấn đề: là những kỹ năng giúp chủ thể lãnh đạo có thể
hành động hợp lý và hiệu quả, mang lại lợi ích cho tổ chức, cho cộng đồng
-> Đối với đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp thì yêu cầu về các nhóm kỹ năng lãnh đạo trên là không giống nhau, không đồng nhất; tuy nhiên nhóm các kỹ năng làm việc với con người là hết sức cần thiết đối với 1 người lãnh đạo, đặc biệt trong thời đại toàn cầu và hội nhập sâu rộng ngày nay, việc tạo lập các mối quan hệ
XH tích cực cho người lãnh đạo là rất quan trọng
Trang 9-> Điều đó cho thấy, vai trò của kỹ năng lãnh đạo trong thực tiễn hiện nay là rất quan trọng; đó là cơ sở để hình thành năng lực lãnh đạo, là tiêu chuẩn để người lãnh đạo chuyên nghiệp hoá công tác lãnh đạo, cũng là tiêu chí để phân biệt người lãnh đạo với nhân viên, cấp dưới Có tri thức sâu rộng nhưng không có những kỹ năng lãnh đạo cần thiết thì công việc điều hành sẽ không trôi chảy, lúng túng, không huy động được sự tham gia, ủng hộ của mọi người, hiệu quả công vịêc đạt thấp, uy tín của người lãnh đạo sẽ giảm sút…
- Kỹ năng lãnh đạo giúp người lãnh đạo đưa ra được khả năng dự báo tình hình, sử dụng có hiệu quả quyền lực được giao, dẫn dắt tổ chức vượt qua sự thay đổi Người
ta ví người lãnh đạo như người chèo thuyền, tay lái có vững thì thuyền mới chạy
II Những kỹ năng lãnh đạo cần thiết:
1 Kỹ năng xây dựng tầm nhìn và truyền cảm hứng tầm nhìn:
1.1 Kỹ năng xây dựng tầm nhìn:
a Khái niệm tầm nhìn:
Tầm nhìn là những định hướng nhằm xác định được đích cần phải đến, con đường
lựa chọn để đi tới đích, là những mục tiêu phải chinh phục
b Vai trò của tầm nhìn đối với chủ thể lãnh đạo:
- Trong bối cảnh lãnh đạo hiện nay, tầm nhìn và những giá trị cốt lõi chứa đựng trong tầm nhìn như “ngôi sao định hướng” giúp nhà lãnh đạo lựa chọn các chiến
lược phát triển của tổ chức một cách đúng hướng và hiệu quả
- Nguyên nhân của nhiều cuộc đổi mới không thành công đều bắt nguồn do nhà lãnh đạo chỉ dừng ở việc xây dựng kế hoạch và chương trình hành động thay vì có một tầm nhìn hợp lý trong dài hạn
- Tầm nhìn và giá trị gắn kết trong tầm nhìn là điểm tựa để gắn kết là điểm tựa để quyết định đến các vấn đề quan trọng như kế hoạch chiến lược của tổ chức, giữ cho mọi người tập trung vào mục tiêu dài hạn, giữ cho các nguồn lực không bị phân tán khi mà xu hướng phân quyền đang ngày càng diễn ra mạnh mẽ ở các tổ chức
c Kỹ năng xây dựng tầm nhìn:
- Yêu cầu khi xây dựng và công bố tầm nhìn: tầm nhìn phải vắn tắt, tầm nhìn phải
có tính khả thi; phải tập trung vào những mục đích chính, có thể hiểu được, gây hứng khởi, kích thích sự tham gia của mọi người
- Yếu tố tạo nên tầm nhìn: muốn xây dựng tâm nhìn đòi hỏi người lãnh đạo phải có tri thức, trí tuệ, có kinh nghiệm, khả năng đổi mới tư duy, phân tích được tổng thể, chiến lược; có khả năng dự báo, dự đoán; tính thực tiễn cao, hiệu quả, rõ ràng
- Cách thức xây dựng tầm nhìn: trao đổi ý tưởng, tạo tầm nhìn chung; xây dựng lòng tin, biết lắng nghe các ý kiến đóng góp
1.2 Kỹ năng truyền cảm hứng tầm nhìn:
a Khái niệm:
- Kỹ năng truyền cảm hứng tầm nhìn là khả năng truyền năng lượng đến người khác, lôi cuốn làm theo, khuyến khích họ nỗ lực hết mình đóng góp cho tổ chức
- Truyền cảm hứng là khơi dậy hứng khởi, niềm tin cho mọi người, thể hiện sự nhiệt tình của nhà lãnh đạo, có khả năng thuyết phục, xây dựng tinh thần lạc quan, khuyến khích mọi nguời phát huy tài năng, sáng tạo của mình
b Kỹ năng truyền cảm hứng tầm nhìn:
- Tầm nhìn dù đúng đắn đến mấy thì tự nó không thể phát huy hết tác dụng định hướng, thúc đẩy mọi người
Trang 10- Nhà lãnh đạo phải có kỹ năng truyền cảm hứng về tầm nhìn Truyền cảm hứng sẽ giúp chuyển hoá tầm nhìn và các giá trị thành những kết quả trong thực tiễn
c Các bước cơ bản để truyền cảm hứng tầm nhìn:
- B1: Xác tín: thể hiện niềm tin của nhà lãnh đạo/nhóm lãnh đạo về tầm nhìn, về tưong lai của tổ chức
- B2: Lắng nghe và thấu hiểu: nhà lãnh đạo/nhóm lãnh đạo tiếp xúc, lắng nghe ý kiến của các nhóm/các cá nhân để thấu hiểu họ
- B3: Phát hiện những điểm chung: qua lắng nghe để tìm ra mối liên hệ giữa các nhóm/các cá nhân và những điểm chung của mọi người có liên quan đến tầm nhìn
- B4: Kết nối: kết nối mối liên hệ giữa các nhóm/các cá nhân và những điểm chung của họ với tầm nhìn
- B5: Hành động: thống nhất phương án, kế hoạch hành động giữa các nhóm để từng bước hiện thực hoá mục tieu của tầm nhìn
2 Kỹ năng lãnh đạo sự thay đổi.
a Khái niệm:
- Thay đổi là quá trình vận động do ảnh hưởng, tác động qua lại của các sự vật hiện tượng, là thuộc tính chung của bất kỳ sự vật, hiện tuợng nào
- Các mức độ khác nhau của sự thay đổi gồm: cải tiến, đổi mới, cải cách, cách mạng
b Kỹ năng lãnh đạo sự thay đổi:
- Thế giới luôn luôn vận động và biến đổi không ngững Trong môi trường XH năng động, nhiều biến động như ngày nay thì không một quốc gia, một dân tộc, cộng đồng, tổ chức nào có thể tồn tại và phát triển mà không cần thay đổi để thích ứng
- Vì vậy, nhà lãnh đạo không thể ngăn chặn sự thay đổi mà chỉ có thể tìm cách lãnh đạo, quản lý sự thay đổi
- Nhưng lãnh đạo sự thay đổi là một trong những công việc rất khó khăn và nhạy cảm bỡi nó tác động đến tâm lý của nhiều người, thường xuyên gặp sự kháng cự vì con người thường xuyên lo sợ trước sự thay đổi Vì thế, trong thực tế thì không phải nhà lãnh đạo nào cũng muốn thay đổi và dám thay đổi
- Tuy nhiên, sự thay đổi cần phải tạo ra cái mới phù hợp, đúng đắn, phải xuất phát
từ yêu cầu thực tiễn khách quan và đáp ứng được nhu cầu, lợi ích của tập thể, cộng đồng
- Nhà lãnh đạo là người khởi xướng và thực hiện thay đổi cần phải có kỹ năng lãnh đạo sự thay đổi, phải nắm rõ quy trình và cách thức, nguyên tắc thực hiện sự thay đổi nhằm đạt được hiệu quả cao nhất Nếu không sự thay đổi sẽ thất bại, nhà lãnh đạo sẽ mất uy tín trước tổ chức và mọi người Có những sự thay đổi tạo nên bước ngoặt lịch sử cách mạng cho cả một đất nước (đổi mới năm 1986 của Đảng ta), cũng có những lĩnh vực liên tục đổi mới, cải cách nhưng hiệu quả mang lại chưa cao (cải cách của ngành giáo dục nước ta trong những năm qua)…
c 4 giai đoạn của quy trình lãnh đạo sự thay đổi:
- Gđ1: lên phương án thay đổi: nghiên cứu, thảo luận, xác định rõ cái gì cần thay đổi, mục tiêu cụ thể, kế hoạch thực hiện
- Gđ2: Khởi xướng sự thay đổi: thông báo, tuyên truyền, truyền cảm hứng về kế hoạch thay đổi, thử nghiệm ở phạm vi nhỏ