Mối quan hệ LÃNH ĐẠO + Lãnh đạo là khả năng tác động, ảnh hưởng, thúc đẩy, hướng dẫn, chỉ đạo người khác để đạt đựợc những mục tiêu đã đề ra + Lãnh đạo là quá trình khởi xướng, xác địn
Trang 1Trọng tâm khoa học lãnh đạo quản lí Câu 1 Phân tích khái niệm và mối quan hệ giữa quản lí và lãnh đạo Bình lậu câu nói:
“ Quản lý vùa là khoa học, vừa là nghệ thuật?
Khái niệm, mối quan hệ giữa quản lí và lãnh đạo:
Quản lí là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lí tới đối tượng
quản lí nhằm đạt mục tiêu đề ra
Lãnh đạo là tác động bằng nghệ thuật và khoa học để duy tri kỉ luật,kỉ cương của tổ
chức và hương dẫn, thuyết phục, khích lệ nhân viên nhằm phát huy cao nhất tiềm năng
và năng lực của họ hướng tới thực hiện mục tiêu của tổ chức
Mối quan hệ
LÃNH ĐẠO + Lãnh đạo là khả năng tác động, ảnh
hưởng, thúc đẩy, hướng dẫn, chỉ đạo
người khác để đạt đựợc những mục tiêu
đã đề ra
+ Lãnh đạo là quá trình khởi xướng, xác
định phương hướng, mục tiêu lâu dài, lựa
chọn chiến lược, tác động, ảnh hưởng tìm
kiếm sự tự nguyện tham gia của mọi
người nhằm tập hợp, điều hòa, phối hợp
các mối quan hệ
+ Lãnh đạo là khả năng gây ảnh hưởng,
động viên, chỉ dẫn, chỉ thị người khác
hành động nhằm thực hiện mục tiêu mong
muốn
+ Lãnh đạo là quá trình định hướng dài
hạn cho chuỗi các tác động của chủ thể
quản lý
+ Tác động đến con người
+ Làm những cái đúng
+ Đạt mục tiêu thông qua việc cổ vũ, động
viên
+ Nhà lãnh đạo đề ra phương hướng, viễn
cảnh, chủ trương, sách lược
QUẢN LÝ + Quản lý là họat động được thực hiện nhằm bảo đảm sự hoàn thành công việc qua những nỗ lực của người khác
+ Quản lý là phối hợp có hiệu quả các hoạt động của những người cộng sự khác trong cùng một tổ chức
+ Quản lý hướng vào trật tự và sự nhất quán của tổ chức (thông qua việc thực hiện các chức năng quản lý)
+ Là quá trình chủ thể quản lý tổ chức liên kết và tác động lên đối tượng quản lý để thực hiện các định hướng tác động dài hạn
+ Tác động đến công việc + Làm đúng
+ Đạt mục tiêu thông qua hệ thống chính sách, mệnh lệnh, yêu cầu công việc
+ Nhà quản lý xây dựng kế họach, tổ chức thực hiện kế hoạch, kiểm tra, giám sát
- Lãnh đạo bao hàm quản lí (Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lí, nhân dân làm chủ)
- Lãnh đạo đề ra phương hướng, chiến lược, viễn cảnh -> quản lí đề ra chính sách, mệnh lệnh, yêu cầu công việc, kiểm tra, giám sát
- Lãnh đạo là quá trình định hướng dài hạn -> quản lí là quá trình tổ chức liên kết, tác động để thực hiện các định hưỡng lâu dài
Tại sao nói quản lí vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật :
Quản lí là một loại lao động trí óc đặc thù nhằm tổ chức, điều khiển và phối hợp các
hoạt động mà tổ chức phải thực hiện để đạt mục tiêu Nó không chỉ dựa trên cơ sở
Trang 2kinh nghiệm mà phải có cơ sở khoa học và phải là một nghệ thuật trong xử lí các tình huống đa dạng, cần hết sức linh hoạt, sáng tạo để đạt hiệu quả cao nhất
Qu n lý là m t khoa h c: ản lý là một khoa học: ột khoa học: ọc: được thể hiện ở các đòi hỏi sauc th hi n các đòi h i sauể hiện ở các đòi hỏi sau ện ở các đòi hỏi sau ở các đòi hỏi sau ỏi sau :
- M t là ột là : ph i d a trên s hi u bi t sâu s c các quy lu t khách quan chung vàựa trên sự hiểu biết sâu sắc các quy luật khách quan chung và ựa trên sự hiểu biết sâu sắc các quy luật khách quan chung và ể hiện ở các đòi hỏi sau ết sâu sắc các quy luật khách quan chung và ắc các quy luật khách quan chung và ật khách quan chung và riêng( t nhiên, kỹ thu t và xã h i) đ ng th i còn d a trên c s lý lu n c aựa trên sự hiểu biết sâu sắc các quy luật khách quan chung và ật khách quan chung và ội) đồng thời còn dựa trên cơ sở lý luận của ồng thời còn dựa trên cơ sở lý luận của ời còn dựa trên cơ sở lý luận của ựa trên sự hiểu biết sâu sắc các quy luật khách quan chung và ơ sở lý luận của ở các đòi hỏi sau ật khách quan chung và ủa tri t h c, kinh t h c đông th i đòi h i ng d ng nhi u thành t u c a cácết sâu sắc các quy luật khách quan chung và ết sâu sắc các quy luật khách quan chung và ời còn dựa trên cơ sở lý luận của ỏi sau ứng dụng nhiều thành tựu của các ụng nhiều thành tựu của các ều thành tựu của các ựa trên sự hiểu biết sâu sắc các quy luật khách quan chung và ủa nghành khoa h c t nhiên, khoa h c kỹ thu t nh : toán h c, tin h c, côngựa trên sự hiểu biết sâu sắc các quy luật khách quan chung và ật khách quan chung và ư ngh h c….ện ở các đòi hỏi sau
- Hai là: ph i d a trên các nguyên t c t ch c qu n lý( v xác đ nh ch c năng,ựa trên sự hiểu biết sâu sắc các quy luật khách quan chung và ắc các quy luật khách quan chung và ổ chức quản lý( về xác định chức năng, ứng dụng nhiều thành tựu của các ều thành tựu của các ịnh chức năng, ứng dụng nhiều thành tựu của các nhi m v , trách nhi m và quy n h n); v xây d ng c c u t ch c, qu n lý;ện ở các đòi hỏi sau ụng nhiều thành tựu của các ện ở các đòi hỏi sau ều thành tựu của các ạn); về xây dựng cơ cấu tổ chức, quản lý; ều thành tựu của các ựa trên sự hiểu biết sâu sắc các quy luật khách quan chung và ơ sở lý luận của ấu tổ chức, quản lý; ổ chức quản lý( về xác định chức năng, ứng dụng nhiều thành tựu của các
v v n hành c ch qu n lý ( đ c bi t là x lý các m i quan h q n lý)ều thành tựu của các ật khách quan chung và ơ sở lý luận của ết sâu sắc các quy luật khách quan chung và ặc biệt là xử lý các mối quan hệ qản lý) ện ở các đòi hỏi sau ử lý các mối quan hệ qản lý) ối quan hệ qản lý) ện ở các đòi hỏi sau
- Ba là: ph i v n d ng các phật khách quan chung và ụng nhiều thành tựu của các ươ sở lý luận củang pháp khoa h c(đo lười còn dựa trên cơ sở lý luận củang, đ nh lịnh chức năng, ược thể hiện ở các đòi hỏi saung hi nện ở các đòi hỏi sau
đ i, d đoán, x lý tr d li u ) và bi t s d ng các ký thu t( qu n lý m cạn); về xây dựng cơ cấu tổ chức, quản lý; ựa trên sự hiểu biết sâu sắc các quy luật khách quan chung và ử lý các mối quan hệ qản lý) ữ dữ liệu ) và biết sử dụng các ký thuật( quản lý mục ữ dữ liệu ) và biết sử dụng các ký thuật( quản lý mục ện ở các đòi hỏi sau ết sâu sắc các quy luật khách quan chung và ử lý các mối quan hệ qản lý) ụng nhiều thành tựu của các ật khách quan chung và ụng nhiều thành tựu của các tiêu, l p k ho ch, ki m tra tài chính )ật khách quan chung và ết sâu sắc các quy luật khách quan chung và ạn); về xây dựng cơ cấu tổ chức, quản lý; ể hiện ở các đòi hỏi sau
- B n là ốn là : ph i s a trên s đ nh hựa trên sự hiểu biết sâu sắc các quy luật khách quan chung và ựa trên sự hiểu biết sâu sắc các quy luật khách quan chung và ịnh chức năng, ướng cụ thể đồng thời có sự nghiên cứu toànng c th đ ng th i có s nghiên c u toànụng nhiều thành tựu của các ể hiện ở các đòi hỏi sau ồng thời còn dựa trên cơ sở lý luận của ời còn dựa trên cơ sở lý luận của ựa trên sự hiểu biết sâu sắc các quy luật khách quan chung và ứng dụng nhiều thành tựu của các
di n, đ ng b các ho t đ ng hện ở các đòi hỏi sau ồng thời còn dựa trên cơ sở lý luận của ội) đồng thời còn dựa trên cơ sở lý luận của ạn); về xây dựng cơ cấu tổ chức, quản lý; ội) đồng thời còn dựa trên cơ sở lý luận của ướng cụ thể đồng thời có sự nghiên cứu toànng vào m c tiêu lâu dài, v i các khâu chụng nhiều thành tựu của các ớng cụ thể đồng thời có sự nghiên cứu toàn ủa
y u t ng t ng giai đo n.ết sâu sắc các quy luật khách quan chung và ỏi sau ừng giai đoạn ạn); về xây dựng cơ cấu tổ chức, quản lý;
Tóm l i, qu n lý cho ta nh ng hi u bi t v các quy lu t, nguyên t c, phạn); về xây dựng cơ cấu tổ chức, quản lý; ữ dữ liệu ) và biết sử dụng các ký thuật( quản lý mục ể hiện ở các đòi hỏi sau ết sâu sắc các quy luật khách quan chung và ều thành tựu của các ật khách quan chung và ắc các quy luật khách quan chung và ươ sở lý luận củang pháp, kỹ thu t qu n lý, đ trên c s đó bi t cách phân tích m t cách khoaật khách quan chung và ể hiện ở các đòi hỏi sau ơ sở lý luận của ở các đòi hỏi sau ết sâu sắc các quy luật khách quan chung và ội) đồng thời còn dựa trên cơ sở lý luận của
h c nh ng th i c và nh ng khó khăn tr ng i trong vi c đ t t i m c tiêu.ữ dữ liệu ) và biết sử dụng các ký thuật( quản lý mục ời còn dựa trên cơ sở lý luận của ơ sở lý luận của ữ dữ liệu ) và biết sử dụng các ký thuật( quản lý mục ở các đòi hỏi sau ạn); về xây dựng cơ cấu tổ chức, quản lý; ện ở các đòi hỏi sau ạn); về xây dựng cơ cấu tổ chức, quản lý; ớng cụ thể đồng thời có sự nghiên cứu toàn ụng nhiều thành tựu của các Tuy nhiên nó ch là công c , s d ng nó c n tính toán đ n đi u ki n đ c đi mỉ là công cụ, sử dụng nó cần tính toán đến điều kiện đặc điểm ụng nhiều thành tựu của các ử lý các mối quan hệ qản lý) ụng nhiều thành tựu của các ần tính toán đến điều kiện đặc điểm ết sâu sắc các quy luật khách quan chung và ều thành tựu của các ện ở các đòi hỏi sau ặc biệt là xử lý các mối quan hệ qản lý) ể hiện ở các đòi hỏi sau
c th t ng tình hu ng đ v n d ng sáng t o, uy n chuy n( đó là tính nghụng nhiều thành tựu của các ể hiện ở các đòi hỏi sau ừng giai đoạn ối quan hệ qản lý) ể hiện ở các đòi hỏi sau ật khách quan chung và ụng nhiều thành tựu của các ạn); về xây dựng cơ cấu tổ chức, quản lý; ể hiện ở các đòi hỏi sau ể hiện ở các đòi hỏi sau ện ở các đòi hỏi sau thu t)ật khách quan chung và
Qu n lý là m t ngh thu t: ản lý là một khoa học: ột khoa học: ệ thuật: ật:
- Tính ngh thu t c a qu n lý xu t phát t tính đa d ng, phong phú c a các sện ở các đòi hỏi sau ật khách quan chung và ủa ấu tổ chức, quản lý; ừng giai đoạn ạn); về xây dựng cơ cấu tổ chức, quản lý; ủa ựa trên sự hiểu biết sâu sắc các quy luật khách quan chung và
v t hi n tật khách quan chung và ện ở các đòi hỏi sau ược thể hiện ở các đòi hỏi saung trong các ho t đ ng qu n lý, trong kinh doanh H n n a cònạn); về xây dựng cơ cấu tổ chức, quản lý; ội) đồng thời còn dựa trên cơ sở lý luận của ơ sở lý luận của ữ dữ liệu ) và biết sử dụng các ký thuật( quản lý mục
xu t phát t b n ch t c a kinh doanh ấu tổ chức, quản lý; ừng giai đoạn ấu tổ chức, quản lý; ủa
- Nh ng m i quan h gi a con ngữ dữ liệu ) và biết sử dụng các ký thuật( quản lý mục ối quan hệ qản lý) ện ở các đòi hỏi sau ữ dữ liệu ) và biết sử dụng các ký thuật( quản lý mục ười còn dựa trên cơ sở lý luận củai( v i nh ng đ ng c , tâm t , tình c m khóớng cụ thể đồng thời có sự nghiên cứu toàn ữ dữ liệu ) và biết sử dụng các ký thuật( quản lý mục ội) đồng thời còn dựa trên cơ sở lý luận của ơ sở lý luận của ư
đ nh lịnh chức năng, ược thể hiện ở các đòi hỏi saung) luôn đòi h i nhà qu n lý ph i khéo léo, ph i linh ho t và s d ngỏi sau ạn); về xây dựng cơ cấu tổ chức, quản lý; ử lý các mối quan hệ qản lý) ụng nhiều thành tựu của các
có hi u qu nh t cac phện ở các đòi hỏi sau ấu tổ chức, quản lý; ươ sở lý luận củang pháp, các ti m năng, các c h i, kinh nghi mều thành tựu của các ơ sở lý luận của ội) đồng thời còn dựa trên cơ sở lý luận của ện ở các đòi hỏi sau
được thể hiện ở các đòi hỏi sauc tích lũy trong kinh doanh nh m đ t đằm đạt được mục tiêu đề ra ạn); về xây dựng cơ cấu tổ chức, quản lý; ược thể hiện ở các đòi hỏi sauc m c tiêu đ ra.ụng nhiều thành tựu của các ều thành tựu của các
- Nói cách khác ngh thu t qu n lý là t ng h p nh ng bí quy t, nh ng thện ở các đòi hỏi sau ật khách quan chung và ổ chức quản lý( về xác định chức năng, ợc thể hiện ở các đòi hỏi sau ữ dữ liệu ) và biết sử dụng các ký thuật( quản lý mục ết sâu sắc các quy luật khách quan chung và ữ dữ liệu ) và biết sử dụng các ký thuật( quản lý mục ủa
đo n đ đ t đạn); về xây dựng cơ cấu tổ chức, quản lý; ể hiện ở các đòi hỏi sau ạn); về xây dựng cơ cấu tổ chức, quản lý; ược thể hiện ở các đòi hỏi sauc m c tiêu mong mu n v i hi u qu cao.ụng nhiều thành tựu của các ối quan hệ qản lý) ớng cụ thể đồng thời có sự nghiên cứu toàn ện ở các đòi hỏi sau
Câu 2: Trình bày n i dung, bi u hi n và nhũng đi m c n chú ý khi v n d ng ội dung, biểu hiện và nhũng điểm cần chú ý khi vận dụng ểu hiện và nhũng điểm cần chú ý khi vận dụng ện và nhũng điểm cần chú ý khi vận dụng ểu hiện và nhũng điểm cần chú ý khi vận dụng ần chú ý khi vận dụng ận dụng ụng nguyên t c qu n lý: nguyên t c t p trung dân ch trong qu n lí, nguyên t c ph i ận dụng ủ trong quản lí, nguyên tắc phối ối
h p toàn di n các ph ện và nhũng điểm cần chú ý khi vận dụng ương pháp trong quản lí, nguyên tắc kết hợp hài hòa các lợi ng pháp trong qu n lí, nguyên t c k t h p hài hòa các l i ết hợp hài hòa các lợi ích trong qu n lí?
*Nguyên tắc quản lý là các quy tắc chỉ đạo những tiêu chuẩn hành vi mà các cơ quan quản
lý và các nhà quản lý phải tuân thủ trong quá trình quản lý
Trang 3Nguyên tắc quản lý là kim chỉ nam đối với lý luận và chính sách để tìm ra những hình thức, phương pháp cụ thể và đặc thù của quản lý
*Nguyên tắc tập trung dân chủ: - Nội dung:
+ Là nguyên tắc cơ bản của quản lý, phản ánh mối quan hệ giữa chủ thể và đối tượng quản lý cũng như yêu cầu và mục tiêu của quản lý Khía cạnh tập trung trong nguyên tắc thể hiện sự thống nhất quản lý từ một trung tâm Khía cạnh dân chủ thể hiện sự tôn trọng quyền chủ động sáng tạo của tập thể và cá nhân người lao động trong hoạt động của tổ chức
+ Phải đảm bảo mối quan hệ chặt chẽ và tối ưu giữa tập trung và dân chủ trong quản lý
+Tập trung trên cơ sở dân chủ, dân chủ phải được thể hiện trong khuôn khổ tập trung
- Biểu hiện: Biểu hiện của tập trung: hệ thống pháp luật, công tác kế hoạch hóa, chế độ một
thủ trưởng
Biểu hiện của dân chủ:
+ Xác định rõ vị trí, trách nhiệm, quyền hạn của các cấp trong hệ thống quản lý
+ Thực hiện đầy đủ chế độ hạch toán kinh doanh
+ Xây dựng hệ thống kinh tế nhiều thành phần, mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại
+ Kết hợp quản lý theo ngành với quản lý theo địa phương
-Chú ý khi vận dụng:
+ Tránh tình trạng tự do vô chính phủ do dân chủ quá trớn
+ Nhà quản lý phải có tính độc lập, quyết đoán
+ Tránh tập trung quan liêu, chuyên quyền, độc đoán
+ Nhà quản lý phải cởi mở do tập trung quá mức và biết lắng nghe ý kiến của mọi người
*Nguyên tắc phối hợp toàn diện các phương pháp
- Nội dung: :
+Là nguyên tắc thể hiện sự vận dụng tổng hợp các phương pháp: tổ chức hành chính, kinh tế
và tâm lý thành phương pháp chung để tác động đến đối tượng nhằm thực hiện mục tiêu quản lý
+ Đối tượng quản lý là con người, luôn chịu sự tác động của nhiều mối quan hệ, có nhiều
nhu cầu khác nhau và luôn thay đổi theo thời gian và không gian
- Biểu hiện:
+ Kết hợp các phương pháp tạo thành sức mạnh tổng hợp
+ Giải quyết các quan hệ quản lý hợp lý, linh hoạt
+ Hình thức thưởng phạt đa dạng, tùy từng tình huống
- Chú ý khi vận dụng:
+ Nắm vững và sử dụng linh hoạt các phương pháp
+ Sử dụng phương pháp chủ đạo và bổ trợ dựa trên điều kiện hiện có và đối tượng
*Nguyên tắc kết hợp hài hòa các lợi ích:
- Nội dung:
+ Lợi ích vừa là mục tiêu vừa là động lực thúc đẩy mọi hoạt động của con người
+ Con người có những nhu cầu và lợi ích nhất định
+ Quản lý thực chất là quản lý con người
Trang 4Quản lý phải chú ý đến lợi ích của con người để khuyến khích có hiệu quả tính tích cực và sáng tạo của họ
+ Nguyên tắc phải kết hợp hài hòa các lợi ích có liên quan đến họat động của tổ chức trên cơ
sở đòi hỏi của các quy luật khách quan để tạo ra động lực thúc đẩy hoạt động của con người nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức
+ Giải quyết tốt các mối quan hệ lợi ích trong quản lý tổ chức sẽ đảm bảo cho tổ chức hoạt động có hiệu quả
- Biểu hiện:
+ Kết hợp các loại lợi ích
+ Kết hợp lợi ích vật chất và lợi ích tinh thần
+ Kết hợp lợi ích trong tất cả các khâu từ quy hoạch, kế hoạch cho đến khâu phân phối và tiêu dùng
-Chú ý khi vận dụng:
+ Quan tâm đến lợi ích của người lao động, lực lượng trực tiếp tạo ra sản phẩm cho xã hội + Chăm lo đến lợi ích tập thể và lợi ích xã hội
+ Coi trọng lợi ích vật chất lẫn lợi ích tinh thần của người lao động và tập thể
+ Tránh để quan hệ lợi ích bị rối loạn
+ Giải quyết quan hệ lợi ích phải trên quan điểm toàn diện, lịch sử, cụ thể
Câu 3: Tại sao nói: “ Kế hoạch hóa là chức năng cơ bản nhất trong các chức năng quản lí”?
- Chức năng quản lí là những hoạt động của chủ thể quản lý được hình thành bởi sự phân
công, chuyên môn hóa trong hoạt động quản lí nhằm thực hiện mục tiêu
- Chức năng quản lí bao gồm: + Chức năng dự đoán,
+ chức năng kế hoạch hóa,
+ chức năng tổ chức,
+ chức năng diều khiển điều chỉnh,
+ chức năng động viên,
+ chức năng kiểm tra,
+ chức năng đánh giá
Trong đó, chức năng kế hoạch hóa là chức năng cơ bản nhất trong các chức năng quản lí
- Chức năng kế hoạch hóa là chức năng cơ bản nhất nhằm xây dựng quy định về mục tiêu,
chương trình hành động, bước đi cụ thể trong một thời gian nhất định của hệ thống quản lí Trên phương diện kế hoạch: Chức năng này là quá trình tổ chức soạn thảo và thực hiện kế hoạch cụ thể
- Kế hoạch hóa là quyết định trước xem phải làm cái gì, làm như thế nào, khi nào làm và ai làm cái đó Kết quả của chức năng kế hoạch hóa là một bản kế hoạch, một văn bản xác định những phương hướng hành động mà tổ chức sẽ thực hiện Kế hoạch hóa chính là phương thức xử lý và giải quyết các vấn đề có kế hoạch cụ thể từ trước
-Mục đích của chức năng kế hoạch hóa là:
Trang 5+ Đảm bảo khai thác một cách tối ưu nhất, chi phí thấp nhất các nguồn lực.
+ Đảm bảo cho các hoạt động triển khai theo trình tự thời gian xác định
+ Tạo khả năng chủ động ứng phó với các tình huống thay đổi của môi trường
-Vai trò:
+ Là phương tiện để liên kết, phối hợp các bộ phận với nhau trong tổ chức;
+ Là nhịp cầu nối giữa hiện tại và tương lai
+ Giúp các nhà quản trị đề ra các nhiệm vụ, thiết lập mục tiêu, tiêu chuẩn
+ Hướng tới đạt mục tiêu vào các thời điểm khác nhau Phát triển tinh thần làm việc tập thể + Giúp tổ chức có thể thích nghi với sự thay đổi của môi trường
+ Giúp các nhà quản trị kiểm tra tình hình thực hiện mục tiêu
Tóm lại, nhà quản lý thực hiện kế hoạch hóa tốt phải trả lời được 4 câu hỏi: Mục tiêu cần đạt là gì? Ai thực hiện? Thực hiện ở đâu? Khi nào thực hiện (Thời gian bắt đầu và kết thúc)?
Th c hi n t t chúc năng k hoach sẽ t o nên n n t ng v ng ch c cho công vi c v sau.ựa trên sự hiểu biết sâu sắc các quy luật khách quan chung và ện ở các đòi hỏi sau ối quan hệ qản lý) ết sâu sắc các quy luật khách quan chung và ạn); về xây dựng cơ cấu tổ chức, quản lý; ều thành tựu của các ữ dữ liệu ) và biết sử dụng các ký thuật( quản lý mục ắc các quy luật khách quan chung và ện ở các đòi hỏi sau ều thành tựu của các Khi đã có k ho ch rõ ràng và c th h th ng qu n lí có th xác đ nh đết sâu sắc các quy luật khách quan chung và ạn); về xây dựng cơ cấu tổ chức, quản lý; ụng nhiều thành tựu của các ể hiện ở các đòi hỏi sau ện ở các đòi hỏi sau ối quan hệ qản lý) ể hiện ở các đòi hỏi sau ịnh chức năng, ược thể hiện ở các đòi hỏi sau ừng giai đoạn.c t ng bướng cụ thể đồng thời có sự nghiên cứu toànc
đi v i nh ng m c tiêu, chớng cụ thể đồng thời có sự nghiên cứu toàn ữ dữ liệu ) và biết sử dụng các ký thuật( quản lý mục ụng nhiều thành tựu của các ươ sở lý luận củang trình đã được thể hiện ở các đòi hỏi sauc đ nh s n.ịnh chức năng, ẵn
N u không có ch c năng k ho ch hóa tì m i công vi c c a h th ng qu n lí sẽ di n raết sâu sắc các quy luật khách quan chung và ứng dụng nhiều thành tựu của các ết sâu sắc các quy luật khách quan chung và ạn); về xây dựng cơ cấu tổ chức, quản lý; ện ở các đòi hỏi sau ủa ện ở các đòi hỏi sau ối quan hệ qản lý) ễn ra
ch ng chéo, thi u sót, không khoa h cồng thời còn dựa trên cơ sở lý luận của ết sâu sắc các quy luật khách quan chung và
K ho ch hóa là ch c năng c b n nh t trong các ch c năng qu n lí.ết sâu sắc các quy luật khách quan chung và ạn); về xây dựng cơ cấu tổ chức, quản lý; ứng dụng nhiều thành tựu của các ơ sở lý luận của ấu tổ chức, quản lý; ứng dụng nhiều thành tựu của các
Câu 4: Nêu khái ni m và n i dung c a ch c năng t ch c? Nhà qu n lí khi th c ện và nhũng điểm cần chú ý khi vận dụng ội dung, biểu hiện và nhũng điểm cần chú ý khi vận dụng ủ trong quản lí, nguyên tắc phối ức năng tổ chức? Nhà quản lí khi thực ổ chức? Nhà quản lí khi thực ức năng tổ chức? Nhà quản lí khi thực ực
hi n ch c năng này c n chú ý t i v n đ gì? ện và nhũng điểm cần chú ý khi vận dụng ức năng tổ chức? Nhà quản lí khi thực ần chú ý khi vận dụng ới vấn đề gì? ấn đề gì? ề gì?
-Tổ chức là hoạt động hứơng tới hình thành cấu trúc tối ưu của hệ thống quản lý và phối hợp
tốt nhất giữa các hệ thống quản lý (mqh giữa chủ thể và đối tượng quản lý)
-Tổ chức chính là sự kết hợp, liên kết những bộ phận riêng rẽ thành một hệ thống, hoạt động nhịp nhàng như một cơ thể thống nhất Một cơ cấu tổ chức được coi là hợp lý khi nó tuân thủ nguyên tắc thống nhất trong mục tiêu, mỗi cá nhân đều góp phần công sức vào các mục tiêu chung của hệ thống Một tổ chức cũng được coi là hiệu quả khi nó được áp dụng để thực hiện các mục tiêu của hệ thống với mức tối thiểu về chi phí cho bộ máy
+ Thành lập các đơn vị, bộ phận đảm nhận những công việc cần thiết
+ Thiết lập và các nhận các mối quan hệ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm giữa các bộ phận nhằm hoàn thành mục tiêu chung của tổ chức
*Nội dung :
- Phân chia công việc tổng thể cần triển khai thành các công việc cụ thể và các ban
- Gắn các nhiệm vụ và trách nhiệm với các công việc cụ thể
- Phối hợp các nhiệm vụ khác nhau trong tổ chức
- Nhóm các công việc thành các đơn vị
- Thiết lập quan hệ giữa các cá nhân, nhóm, phòng ban
- Thiết lập các tuyến quyền hạn chính thức
- Phân bổ và triển khai các nguồn lực tổ chức
Trang 6*Chú ý:
- Bố trí người phải phù hợp với công việc vì con người là yếu tố trung tâm của tổ chức
- Chi phí cho bộ máy một cách tối thiểu vì một tổ chức được coi là hiệu quả khi nó thực hiện được các mục tiêu với chi phí thấp nhất
Câu 5: Trình bày nội dung, vai trò của chức năng kiểm tra trong hoạt động quản lí?
*Nội dung:
- Kiểm tra là để đánh giá đúng kết quả hoạt động của hệ thống, bao gồm cả việc đo lường
các sai lệch nảy sinh trong quá trình hoạt động, là một chức năng có liên quan đến mọi cấp quản lý căn cứ vào mục tiêu và kế hoạch đã định
Kế hoạch hướng dẫn việc sử dụng các nguồn lực để hoàn thành các mục tiêu, kiểm tra xác định xem chúng hoạt động có phù hợp với mục tiêu và kế hoạch hay không
- Tiến hành kiểm tra vì:
+ Thực tiễn luôn vận động, phát triển theo quy luật khách quan
+ Nhận thức cũng là một quá trình vận động từ thấp đến cao, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện
-Thực hiện chức năng kiểm tra để phát hiện các sai sót Hạn chế sai sót và hoạt động sẽ được thực hiện tốt hơn
* Vai trò:
- Góp phần hoàn thiện các quyết định trong quản lý
- Đảm bảo cho kế hoạch được thực hiện với hiệu quả cao
- Đảm bảo thực thi quyền lực quản lý của người lãnh đạo
- Giúp cơ quan, tổ chức có thể đối phó với sự thay đổi của môi trường
- Tạo tiền đề cho quá trình hoàn thiện và đổi mới
Câu 6: Trình bày khái niệm mục tiêu quản lí và động lực quản lí ? mục tiêu và động lực trong quản lí luôn tác động lẫn nhau, không tác rời hãy phân tích mối quan hệ giữa mục tiêu và động lực quản lí?
*M c tiêu qu n lý là: ụng
- Mục tiêu quản lý được hiểu là trạng thái mong đợi, có thể có của đối tượng quản lý (hệ thống) tại một thời điểm nào đó trong tương lai hoặc sau một thời gian nhất định
- Mục tiêu quản lý là tiêu chí định hướng và chi phối toàn bộ sự vận động của hệ thống quản lý
- Được đề ra trên cơ sở đòi hỏi của các quy luật khách quan
- Chịu ảnh hưởng của nhân tố chủ quan của chủ thể quản lý
Chủ thể quản lý phải nhận thức và vận dụng đúng đắn hệ thống quy luật khách quan phù hợp với các điều kiện cụ thể
Trang 7*Đ ng l c qu n lý là: ội dung, biểu hiện và nhũng điểm cần chú ý khi vận dụng ực
- Động lực là tổng hợp các yếu tố, nhân tố thúc đẩy cho sự vật, hiện tượng vận động, biến đổi
- Động lực trong quản lý là tổng hợp các sức mạnh, nguồn lực, yếu tố quyết định sự vận động phát triển của toàn bộ hệ thống quản lý nhằm đạt được mục tiêu đã xác định
*Mối quan hệ giữa mục tiêu và động lực quản lý :
- Trong quản lý mục tiêu và động lực có mối quan hệ mật thiết với nhau, tác động lẫn nhau, không tách rời
- Không có động lực sẽ không tiếp cận được mục tiêu Mục tiêu tạo tạo ra động lực
và động lực à nhắm đến mục tiêu
- Mục tiêu đúng tự nó sẽ trở thành động lực, mục tiêu không phù hợp sẽ không tạo ra sức mạnh của hệ thống Và ngược lại, mục tiêu sai hoặc không phù hợp sẽ triệt tiêu động lực
- Mục tiêu phải phù hợp, nếu quá cao thì không thể đạt được, nếu quá thấp thì lãng phí động lực, dễ rối loạn tổ chức
- Trên cơ sở mục tiêu, chủ thể quản lý đưa ra những chủ trương, biện pháp quản lý đúng đắn
- Vấn đề chính của mối quan hệ giữa mục tiêu và động lực đó là con người bởi vì con người chính là nhân tố khơi dậy động lực trong quản lý Con người vừa là mục tiêu vừa là động lực của quản lý.Xuất phát từ bản chất con người để đưa ra phương thức quản lý phù hợp.Con người sáng tạo ra mọi hệ thống quản lý, vận hành, đổi mới và hoàn thiện hệ thống đó.Khơi dậy động lực, kết hợp, phát huy trí tuệ và sức mạnh của các cá nhân, sức mạnh của cả hệ thống quản lý
- Mối quan hệ này là mối quan hệ thể hiện sự kết hượp hài hòa lợi ích Trong quản
lý, lợi ích là những hoạt động nhằm đáp ứng, thỏa mãn nhu cầu của chủ thể quản lý
và đối tượng quản lý Lợi ích là động lực hành động của cả chủ thể và đối tượng quản lý Kết hợp hài hòa lợi ích là nguyên nhân gắn kết và phát triển tổ chức quản lý
- Không ngừng nâng cao đời sống nhân dân là mục tiêu hàng đầu của phát triển kinh
tế - xã hội Lợi ích kinh tế là động lực trong cơ chế quản lý Kết hợp hài hòa lợi ích
cá nhân, lợi ích tập thể và lợi ích xã hội là động lực của sự phát triển kinh tế - xã hội Hiệu quả kinh tế là thước đo hiệu quả của quản lý
Mục tiêu và động lực có mối quan hệ mật thiết với nhau, tác động qua lại vã hỗ trợ lẫn nhau trong hoạt động quản lý
Câu 7: Bình luận câu: ” con người vùa là mục tiêu, vừa là động lực của quản lí”?
*Mục tiêu quản lý được hiểu là trạng thái mong đợi, có thể có của đối tượng quản lý (hệ
thống) tại một thời điểm nào đó trong tương lai hoặc sau một thời gian nhất định Mục tiêu quản lý là tiêu chí định hướng và chi phối toàn bộ sự vận động của hệ thống quản lý
Động lực trong quản lý là tổng hợp các sức mạnh nguồn lực, yếu tố quyết định sự vận
động phát triển của toàn bộ hệ thống quản lý nhằm đạt được mục tiêu đã xác định
*Con người vừa là mục tiêu vừa là động lực của quản lí:
Trang 8- Nguồn gốc và bản chất của mục tiêu, động lực xuất phát từ nhu cầu của con người Con người quyết định toàn bộ sự vận động, phát triển của hệ thống quản lý
- Xuất phát từ bản chất con người để đưa ra phương thức quản lý phù hợp Con người sáng tạo ra mọi hệ thống quản lý, vận hành đổi mới và hoàn thiện hệ thống đó
-Con người là mục tiêu của phát triển kinh tế, xã hội
+ Chiến lược phát triển kinh tế- xã hội của nước ta là đặt con người vào vị trí trung tâm Lấy mục tiêu và động lực chính của sự phát triển là vì con người, do con người
+ Khoa học- công nghệ càng phát triển người ta càng đề cao vai trò của con người Một mặt phục vụ con người, mặt khác khai thác sức sáng tạo của con người
+ Suy cho cùng việc phát triển kinh tế- xã hội mục tiêu tất yếu và quan trọng nhất là hướng
về con người, phục vụ cuộc sống của con người
VD: Nước ta đang trong thời kì quá độ lên CNXH, xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN
của dân, do dân, vì dân với mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh…
- Sức sáng tạo của con người là nguồn lực vô hạn:
+ Ngày nay với những thành tựu và bước tiến kì diệu của khoa học- công nghệ càng chứng
minh rằng khả năng sáng tạo của con người là vô hạn Những khả năng sáng tạo của con người xét về thể lực là có giới hạn nhưng xét về sức sáng tạo,trí tuệ, kĩ năng thì là vô tận + Những thập kỉ qua và tới đấy, con người sẽ vẫn khai thác chính những khả năng của con người với tư cách một sản phẩm kì diệu mà thiên nhiên đã sáng tạo ra
+ Tiềm năng của con người cần thiết và được xem xét ở từng cá nhân trong mối quan hệ với cộng đồng Nhưng với một tập thể, một quốc gia thì cơ bản nhất vẫn là tiềm năng của tập thể, dân tộc Nhất là trong thời đại hiện nay, mỗi tập thể, mỗi hệ thống nhỏ, mỗi quốc gia không phát triển cô lập, mà phải phát triển qua lại, hợp tác, giao lưu vói quốc tế
VD: Con người sáng tạo ra tàu xe, máy bay phục vụ đi lại sáng tạo ra máy tính, công nghệ
thông tin để tìm kiếm, quản lí thông tin một nhanh chóng và lâu dài nhất…
- Đáp ứng nhu cầu của con người là động lực quản lí:
+ Động lực của quản lí là đáp ứng những nhu cầu chính đáng của con người, tạo điều kiện để
mọi cho mọi người được cống hiến nhiều hơn để được hưởng thụ nhiều hơn cả về vật chất lẫn tinh thần
+ Quản lí trong chế độ xã hội chủ nghĩa từ trong bản chất của mình đã luôn luôn là để đáp ứng nhu cầu con người Điều đó phù hợp với thời đại, vừa thể hiện bản chất ưu việt của chế
độ XHCN,
VD: Việc phân loại quản lí tên sách, loại sách trong thư viện theo từng ngành lĩnh vực để
giúp con người tìm kiếm sách nhanh hơn, tiết kiệm thời gian và sức lực…
Con người sáng tạo ra mọi quản lí, trực tiếp vận hành, đổi mới, hoàn thiện nó nhưng lại bị hệ thống quản lý chi phối lại rất mạnh mẽ nhưng suy cho cùng vẫn là lấy con người làm trọng tâm Vì vậy nên nói, con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực của quản lí
Câu 8: Tại sao nói: “ thông tin là đối tượng lao động của nhà quản lí” ?
Trang 9-Thông tin quản lý là tất cả những tin tức nảy sinh trong quá trình cũng như trong môi
trường quản lý và cần thiết cho việc ra quyết định hoặc để giải quyết một vấn đề nào đó trong hoạt động quản lý ở một tổ chức
- Thông tin là đối tượng lao động của nhà quản lí:
Nói cách khác thì thông tin chính là cơ sở, tiền đề của quản lí
+ Thông tin chính là đối tượng mà người quản li hướng đến Là những thông điệp tin tức được nhận thức bởi chủ thể quản lí và có ích cho hoạt động quản lí Bất cứ người quản lí, lãnh đạo nào muốn duy trì quyền lực của mình , duy trì sự thống nhất hành động của hệ thống đều phải sử dụng thông tin với vai trò là đối tượng, công cụ và phương tiện
+ Thông tin quản lí gắn liền với quyết định quản lí và mục tiêu quản lí Mọi thông tin quản lí đều nhằm phục vụ cho việc ra quyết định quản lí và đạt mục tiêu quản lí
+ Bất cứ quyết định quản lí nào đều phải chứa đựng thông tin và sản phẩm của quyết định quản li cũng là thông tin
+ Thông tin là đối tượng, con người ( nhà quản lí ) là chủ thể Nhà quản lí tác động lên tư liệu sản xuất là thông tin để tạo ra sản phẩm Sản phẩm này chính là các quyết định hành chính- Kết quả lao động của nhà quản lí
+ Chính vì vậy, nhiều nhà khoa học đã coi thông tin quản lí như hệ thần kinh của hệ thống quản lí, có mặt và có tác động đến tất cả mọi khâu của quá trình quản lí
Thông tin vừa là sản phẩm vừa là đối tượng của hoạt động quản lí
Câu 9: Trình bày khái niệm quyết định quản lí? Để ban hành một quyết định quản lí, nhà quản lí cần thực hiện những bước nào?
*Quyết định quản lý: là hành vi sáng tạo với tư cách là sản phẩm lao động của người lãnh
đạo, nhằm định ra mục tiêu, chương trình và tính chất hoạt động của tổ chức trên cơ sở hiểu biết các quy luật vận động khách quan và phân tích các thông tin về hiện trạng của tổ chứ và môi trường
*Những bước để ban hành quyết định quản lí:
- Bước 1: Phát hiện vấn đề, sơ bộ đề ra nhiệm vụ
+ Cụ thể hóa nghị quyết của cấp trên
+ Giải quyết yêu cầu của cấp dưới
+ Xử lý tình huống đột xuất
+ Xác định nhiệm vụ cần làm rõ những vấn đề sau: Vì sao phải đề ra nhiệm vụ? Nhiệm vụ
đó thuộc loại nào? Tính cấp bách của việc giải quyết nhiệm vụ đó? Tình huống phát sinh nhiệm vụ, những nhân tố ảnh hưởng tới việc giải quyết nhiệm vụ? Mục tiêu cần đạt được của quyết định?
-Bước 2: Chọn tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả
Chọn tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả cho phù hợp dựa vào
+ Quan điểm đánh giá toàn diện về kết quả trên nhiều mặt
+ Xác định các chỉ tiêu đánh giá cả về số lượng và chất lượng
+ Các tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả cần đáp ứng các yêu cầu
Phản ánh đóng góp của phương án vào việc thực hiện các mục tiêu quyết định : Các chỉ tiêu dùng làm tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả có thể lượng hóa được , Số lượng tiêu chuẩn không quá nhiều
- Bước 3: Thu thập thông tin và xử lý thông tin
Trang 10+ Thông tin phải được thu thập đầy đủ, chính xác và được xử lý đúng đắn, khoa học
- Bước 4 : Chính thức xác định nhiệm vụ và dự kiến các phương án
+ Một vấn đề có thể được giải quyết bằng nhiều cách khác nhau
+ Xây dựng các phương án có thể được thực hiện bởi chủ thể quản lý nhưng cũng có thể do
bộ phận tham mưu hoặc đối tượng quản lý
-Bước 5: So sánh các phương án theo tiêu chuẩn hiệu quả đã xác định
+ Việc lựa chọn phương án tối ưu phải căn cứ vào tiêu chuẩn hiệu quả đã xây dựng
- Bước 6 Ra quyết định chính thức
+ Thông qua quyết định chính thức có thể là cá nhân hoặc tập thể tùy thuộc quy mô tổ chức
và tính chất vấn đề được quyết định, nhất là chế độ quản lý hiện hành
Câu 10:Trình bày khái niệm và đặc điểm của quyết định quản lý? Để ban hành được một quyết định quản lý đảm bảo tính hiệu lực, hiệu quả, nhà quản lý cần chú ý tới những yêu cầu cơ bản nào? Tại sao nói: “ quyết định quản lý là thước đo năng lực của nhà quản lý”?
*Quyết định quản lý: là hành vi sáng tạo với tư cách là sản phẩm lao động của người lãnh
đạo, nhằm định ra mục tiêu, chương trình và tính chất hoạt động của tổ chức trên cơ sở hiểu biết các quy luật vận động khách quan và phân tích các thông tin về hiện trạng của tổ chứ và môi trường
* Đặc điểm của quyết định quản lý:
- Quyết định quản lý là sản phẩm trí tuệ của chủ thể quản lý, được thể hiện chủ yếu dưới dạng thông tin
- Quyết định quản lý là sản phẩm chủ quan của chủ thể quản lý trên cơ sở nhận thức và vận dụng các quy luật khách quan, nắm bắt thực trạng và tình huống cụ thể
- Chất lượng quyết định quản lý không chỉ phụ thuộc vào số lượng, chất lượng thông tin tin
mà còn phụ thuộc vào trình độ, năng lực của chủ thê quản lý
- Quyết định quản lý chỉ tác động trong phạm vi nhất định
* Yêu cầu đối với quyết định quản lý:
- Tính hợp pháp
+ Quyết định được đưa ra trong phạm vi thẩm quyền
+ Không trái pháp luật
+ Ban hành đúng thủ tục và thể thức
-Tính khoa học
+ Phù hợp với định hướng và mục tiêu của tổ chức
+ Phù hợp với quy luật khách quan và nguyên tắc quản lý
+ Đưa ra trên cơ sở vận dụng các phương pháp khoa học
+ Phù hợp với điều kiện cụ thể
-Tính thống nhất
+ Ban hành bởi các cấp và các bộ phận chức năng phải thống nhất theo cùng một hướng + Các quyết định đang có hiệu lực không được mâu thuẫn, trái ngược, phủ định nhau
-Tính kịp thời, chính xác, dễ hiểu