- Cho x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau và bảng giá trị sau: - Các em hãy tính các giá trị còn lại của y rồi điền vào bảng giá trị này.. Hai đại lượng m và V tỉ lệ thuận với n
Trang 1Ngaứy soaùn: Ngaứy daùy:
CHệễNG II HAỉM SOÁ VAỉ ẹOÀ THề
Đ1 ẹAẽI LệễẽNG Tổ LEÄ THUAÄN.
A MUẽC TIEÂU:
1 Kiến thức:
- Bieỏt ủửụùc coõng thửực bieồu dieón moỏi lieõn heọ giửừa hai ủaùi lửụùng
tổ leọ thuaọn
- Nhaọn bieỏt ủửụùc hai ủaùi lửụùng coự tổ leọ thuaọn hay khoõng
- Hieồu ủửụùc caực tớnh chaỏt cuỷa hai ủaùi lửụùng tổ leọ thuaọn
2 Kỹ năng:
- Bieỏt caựch tỡm heọ soỏ tổ leọ khi bieỏt moọt caởp giaự trũ tửụng ửựngcuỷa hai ủaùi lửụùng tổ leọ thuaọn, tỡm giaự trũ cuỷa moọt ủaùi lửụùng khibieỏt heọ soỏ tổ leọ vaứ giaự trũ tửụng ửựng cuỷa ủaùi lửụùng kia
3 Thái độ :
- Rèn tính cẩn thận và chính xác
B CHUAÅN Bề:
- Thửụực thaỳng
C TIEÁN TRèNH DAẽY HOẽC:
HOAẽT ẹOÄNG 1
1 ẹềNH NGHểA.
- Ta ủaừ bieỏt moọt soỏ vớ duù veà ủaùi
lửụùng tổ leọ thuaọn nhử: chu vi vaứ
caùnh cuỷa hỡnh vuoõng, …
- Caực em haừy cho vaứi vớ duù veà ủaùi
lửụùng tổ leọ thuaọn maứ em bieỏt
- Caực em haừy vieỏt caực coõng thửực
theo caực yeõu caàu sau:
a Quaừng ủửụứng ủi ủửụùc s (km) theo
thụứi gian t (h) cuỷa moọt vaọt
chuyeồn ủoọng ủeàu vụựi vaọn toỏc 15
(km/h)
b Khoỏi lửụùng m (kg) theo theồ tớch V
(m3) cuỷa thanh kim loaùi ủoàng chaỏt
coự khoỏi lửụùng rieõng 8000 (kg/m3)
- Hai coõng thửực naứy coự ủieồm naứo
gioỏng nhau ?
- Trong hai coõng thửực naứy, ta noựi: S
tổ leọ thuaọn vụựi t theo heọ soỏ tổ
leọ 15; m tổ leọ thuaọn vụựi V theo
heọ soỏ tổ leọ 8000.
- Vaọy hai ủaùi lửụùng y lieõn heọ vụựi x
theo coõng thửực naứo thỡ ủửụùc goùi laứ
tổ leọ thuaọn vụựi nhau ?
- Caực em haừy vieỏt coõng thửực bieồu
dieón y theo x bieỏt y tổ leọ thuaọn vụựi
x theo heọ soỏ tổ leọ −53.
- Ngửụùc laùi, caực em haừy vieỏt coõng
thửực bieồu dieón x theo y
- Vaọy ủaùi lửụùng x cuừng tổ leọ thuaọn
- Cho vớ duù veà ủaùi lửụùng tổ leọ thuaọn
a S = 15.t
b m = 8000.V
- Hai coõng thửực naứy coự ủieồm gioỏngnhau laứ ủaùi lửụùng naứy baống ủaùilửụùng kia nhaõn vụựi moọt soỏ khaực 0
- Neỏu ủaùi lửụùng y lieõn heọ vụựi ủaùi lửụùng x theo coõng thửực y = k.x (k laứ haống soỏ khaực 0) thỡ ta noựi y tổ leọ thuaọn vụựi x theo heọ soỏ tổ leọ k.
y = −53x
⇒x = 3−5y
- Khi ủaùi lửụùng y tổ leọ thuaọn vụựi ủaùi lửụùng x thỡ x cuừng tổ leọ thuaọn vụựi y vaứ ta noựi hai ủaùi
Trang 2với đại lượng y Ta còn nói hai đại
lượng này tỉ lệ thuận với nhau ?
- Vậy khi đại lượng y tỉ lệ thuận
với đại lượng x thì ta có thể rút ra
kết luận như thế nào ?
lượng này tỉ lệ thuận với nhau Nếu y tỉ lệ thuận với x
tỉ lệ thuận với y theo hệ số
- Các em hãy cho biết mỗi con
Khối lượng(Tấn) 10 8 50 30
HOẠT ĐỘNG 2
2 TÍNH CHẤT.
- Từ công thức y = kx, các em hãy
viết công thức tính hệ số tỉ lệ
thuận của y đối với x
- Cho biết hai đại lượng x và y tỉ
lệ thuận với nhau:
- Các em hãy xác định hệ số tỉ
lệ của y đối với x ?
- Các em hãy tính các giá trị y2, y3,
y4
- Có nhận xét gì về tỉ số giữa hai
giá trị tương ứng của y và x ?
- Các em hãy so sánh các tỉ số
3
1
x
x và
3
1
y
y,
4
1
x
x và
4
1
y
y,
…
- Vậy nếu hai đại lượng tỉ lệ
thuận với nhau thì ta kết luận:
+ Tỉ số giữa hai giá trị tương
ứng của chúng luôn không
đổi.
+ Tỉ số hai giá trị bất kì của
đại lượng này bằng tỉ số hai
giá trị tương ứng của đại lượng
kia.
y = kx ⇒k =
xy
k =
1
1 x
y x
y x
y
4
4 3
3 2
2 1
1 = = = =
2
1 x
x = 2
1 y
y , 3
1 x
x = 3
1 y
y , 4
1 x
x = 4
1 y y ,…
Trang 3HOẠT ĐỘNG 3 CỦNG CỐ - LUYỆN TẬP
- Khi nào hai đại lượng x và y được
gọi là tỉ lệ thuận với nhau ?
- Hai đại lượng tỉ lệ thuận có
những tính chất nào ?
- Cho biết hai đại lượng x và y tỉ
lệ thuận với nhau và khi x = 6
thì y = 4.
- Các em hãy tìm hệ số tỉ lệ k
của y đối với x.
- Các em hãy viết công thức
biểu diễn y theo x.
- Các em hãy tính giá trị của y
khi x có những giá trị sau: x = 9
và x = 15.
- Cho x và y là hai đại lượng tỉ
lệ thuận với nhau và bảng giá
trị sau:
- Các em hãy tính các giá trị
còn lại của y rồi điền vào
bảng giá trị này.
- Nêu định nghĩa hai đại lượng tỉ lệthuận
- Nêu tính chất của hai đại lượng tỉlệ thuận
- Nắm vững định nghĩa và tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận
- Xem lại các ví dụ và bài tập đã làm Làm các bài tập 3, 4 SGK
- Ôn lại công thức tính khối lượng của một vật theo thể tích và khốilượng riêng, ôn lại định lí về tổng ba góc của một tam giác
- Xem trước bài “Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận.”
Ngày soạn: Ngày dạy:
§2 MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN.
- Thước thẳng, bảng phụ viết bài tập 3 SGK
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG 1 KIỂM TRA
- Khi nào hai đại lượng x và y được
gọi là tỉ lệ thuận với nhau ? Hai
đại lượng tỉ lệ thuận với nhau có
H1 Phát biểu định nghĩa và tínhchất của hai đại lượng tỉ lệ thuận
Trang 4những tính chất nào ?
- Chữa bài tập 4 SGK.
- Chữa bài tập 3 SGK.
Hai đại lượng m và V tỉ lệ
thuận với nhau vì tỉ số hai giá trị tương ứng của chúng không đổi.
HOẠT ĐỘNG 2
1 BÀI TOÁN 1.
- Ta xét bài toán sau:
- Các em hãy viết công thức tính
khối lượng của thanh chì theo khối
lượng riêng và thể tích của nó
- Khối lượng và thể tích của thanh
chì quan hệ với nhau như thế nào ?
- Vậy ta có thể kết luận như thế
nào về tỉ số hai giá trị tương ứng
của hai đại lượng này ?
- Áp dụng tính chất của dãy tỉ số
bằng nhau, các em hãy tìm khối
lượng của mỗi thanh chì
- Tượng tự, các em hãy tính khối
lượng của các thanh kim loại đồng
chất sau: …
- Ta còn phát biểu bài toán này
dưới dạng đơn giản hơn như sau: Chia
số 222,5 thành hai phần tỉ lệ với
V
m V
m
2
2 1
- Gọi khối lượng của hai thanh chì
Theo giả thiết, ta có:
17
m 12
Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
11,3 5
56,5 12
17
m m 17
m 12
17
192,1 Vậy thanh chì có thể tích 12
- Gọi khối lượng của hai thanh chì
Theo giả thiết, ta có:
15
m 10
Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
8,9 25
222,5 15
10
m m 15
m 10
Trang 5(cm 3 ) nặng 89 (g), thanh chì có
HOẠT ĐỘNG 3
2 BÀI TOÁN 2.
- Tổng số đo các góc của một tam
giác bằng bao nhiêu ?
- Số đo các góc A, B, C của tam
giác ABC lần lượt tỉ lệ với các số
1; 2; 3
- Các em hãy vận dụng tính chất
của dãy tỉ số bằng nhau để tính
số đo của các góc A, B và C
- Tổng số đo các góc của một tamgiác bằng 1800
- Gọi số đo của các góc A, B, C lần lượt là a, b, c.
Theo giả thiết, ta có:
3
c 2
b 1
Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
30 6
180 3
2
3 c 2
b 1
Vậy số đo các góc A, B, C của
HOẠT ĐỘNG 4 CỦNG CỐ - LUYỆN TẬP
- Thay cho việc đo chiều dài … (Bài
tập 6)
- Các em hãy cho biết khối lượng
và chiều dài của cuộn thép có
quan hệ gì ?
- Giả sử x mét dây nặng y gam
Hãy biểu diễn y theo x
- Vậy cuộn dây sẽ dài bao nhiêu
mét nếu nó nặng 4,5 (kg) ?
- Khối lượng và chiều dài của cuộn thép tỉ lệ thuận với nhau.
- Ôn lại định nghĩa và tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận
- Xem lại các ví dụ và bài tập đã làm về hai đại lượng tỉ lệ thuận Làmbài tập 5 SGK và các bài phần luyện tập
Ngày soạn: Ngày dạy:
LUYỆN TẬP
A MỤC TIÊU:
1 KiÕn thøc:
Trang 6- Học sinh làm thành thạo các bài toán cơ bản về đại lượng tỉlệ thuận và chia tỉ lệ.
- Thước thẳng, bảng phụ viết bài tập 5 SGK
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG 1 KIỂM TRA
- Khi nào hai đại lượng x và y được
gọi là tỉ lệ thuận với nhau ? Hai
đại lượng tỉ lệ thuận với nhau có
những tính chất nào ?
- Hai đại lượng x và y có tỉ lệ
thuận với nhau không nếu:
- Ta làm bài tập 7 SGK.
- Muốn biết ai đúng, ai sai thì ta phải
tính xem 2,5 (kg) dâu cần bao nhiêu
(kg) đường ?
- Các em hãy tóm tắt nội dung bài
toán này
- Các em hãy cho biết khối lượng
của dâu và đường có quan hệ gì ?
- Vận dụng kiến thức về hai đại
lượng tỉ lệ thuận, các em hãy
kiểm tra xem 2,5 (kg) dâu cần bao
nhiêu (kg) đường và trả lời câu
hỏi của bài tập này
- Ta làm bài tập 8 SGK.
- Các em hãy vận dụng tính chất
của dãy tỉ số bằng nhau để tính
xem mỗi lớp phải trồng và chăm
sóc bao nhiêu cây xanh ?
- Đọc đề bài tập 7
đường
2,5 (kg) dâu cần x (kg) đường
- Khối lượng dâu và đường là hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau.
- Đọc đề bài tập 8
- Gọi số cây trồng của các lớp 7A ,7B ,7C lần lượt là x, y, z.
- Theo giả thiết, ta có:
24 36 28 32
z y x
36 z 28
Trang 7- Tửụng tửù nhử vaọy, caực em haừy tớnh
- Goùi khoỏi lửụùng cuỷa niken, keừm, ủoàng laàn lửụùt laứ x, y, z.
- Theo giaỷ thieỏt, ta coự:
13 z 4
150 13
HOAẽT ẹOÄNG 4 HệễÙNG DAÃN VEÀ NHAỉ
- OÂn laùi ủũnh nghúa vaứ caực tớnh chaỏt cuỷa hai ủaùi lửụùng tổ leọ thuaọn
- Xem laùi caực daùng toaựn ủaừ laứm veà ủaùi lửụùng tổ leọ thuaọn Laứm caực baứitaọp 10, 11 SGK
- Xem trửụực baứi “ẹaùi lửụùng tổ leọ nghũch.”
Ngaứy soaùn: Ngaứy daùy:
Đ3 ẹAẽI LệễẽNG Tặ LEÄ NGHềCH.
A MUẽC TIEÂU:
1 Kiến thức:
- Bieỏt ủửụùc coõng thửực bieồu dieón moỏi lieõn heọ giửừa hai ủaùi lửụùng
tổ leọ nghũch
- Nhaọn bieỏt hai ủaùi lửụùng coự tổ leọ nghũch hay khoõng
- Hieồu ủửụùc caực tớnh chaỏt cuỷa hai ủaùi lửụùng tổ leọ nghũch
2 Kỹ năng:
- Bieỏt caựch tỡm heọ soỏ tổ leọ nghũch, tỡm giaự trũ cuỷa moọt ủaùilửụùng khi bieỏt heọ soỏ tổ leọ vaứ giaự trũ tửụng ửựng cuỷa ủaùi lửụùngkia
3 Thái độ :
- Rèn tính cẩn thận và chính xác
B CHUAÅN Bề:
- Thửụực thaỳng
C TIEÁN TRèNH DAẽY HOẽC:
HOAẽT ẹOÄNG 1 KIEÅM TRA
Trang 8- Nêu định nghĩa và tính chất của
hai đại lượng tỉ lệ thuận ?
- Chữa bài tập 10 SGK.
H1 Phát biểu định nghĩa và tínhchất của hai đại lượng tỉ lệ thuận
- Gọi độ dài các cạnh của tam giác này là a, b, c.
- Theo giả thiết, ta có:
4
c 3
b 2
- Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
5 9
45 4 3
4 c 3
b 2
- Diện tích của một hình chữ nhật
được tính theo công thức nào ?
- Một hình chữ nhật có độ dài các
cạnh là x (cm) và y (cm) thay đổi
nhưng diện tích không đổi luôn bằng
12 (cm2) Các em hãy viết công thức
biểu diễn y theo x
- Nếu gọi y là lượng gạo trong mỗi
bao thì y được tính theo công thức
nào khi ta chia đều 500 (kg) gạo cho x
bao ?
- Các em hãy viết công thức tính
vận tốc của một vật chuyển động
đều trên quãng đường 16 (km) trong
khoảng thời gian t (h)
- Các công thức này giống nhau ở
điểm nào ?
- Trong công thức thứ nhất, ta nói y
tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ
lệ 12; trong công thức thứ hai …
- Vậy khi nào đại lượng y được gọi là
tỉ lệ nghịch với đại lượng x ?
- Các em hãy cho biết x sẽ tỉ lệ
nghịch với y theo hệ số nào nếu y
tỉ lệ nghịch với x theo hệ số -3,5
- Chú ý: Khi y tỉ lệ nghịch với x
theo hệ số a thì x cũng tỉ lệ
nghịch với y theo hệ số a và ta
nói hai đại lượng này tỉ lệ
- Nếu đại lượng y liên hệ với
hay x.y = a (a là hằng số khác 0) thì ta nói y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a.
Ta có: y = −x3,5 ⇒
x = y−3,5 Vậy, nếu y tỉ lệ nghịch với x theohệ số -3,5 thì x cũng tỉ lệ nghịchvới y theo hệ số -3,5
Trang 9HOẠT ĐỘNG 3
2 TÍNH CHẤT.
- Cho x và y là hai đại lượng tỉ
lệ nghịch với nhau bảng giá trị
- Các em hãy tìm hệ số tỉ lệ của
hai đại lượng này
- Các em hãy tính các giá trị y2, y3, y4
rồi điền vào bảng giá trị
- Các em có nhận xét gì về tích hai
đại lượng tương ứng của x và y ?
- Các em hãy so sánh các tỉ số sau:
1
2
yy
;
- Vậy nếu hai đại lượng tỉ lệ
nghịch với nhau thì:
+ Tích hai giá trị tương ứng của
chúng luông không đổi.
+ Tỉ số hai giá trị bất kì của
đại lượng này bằng nghịch đảo
tỉ số hai giá trị tương ứng của
đại lượng kia.
2 x
x = 1
2 y
y
; 2
1 x
x = 1
2 y
y
; 2
1 x
x = 1
2 y
y
;
HOẠT ĐỘNG 4 CỦNG CỐ - LUYỆN TẬP
- Cho biết x và y là hai đại lượng
tỉ lệ nghịch với nhau và khi x =
8 thì y = 15.
- Hai đại lượng x và y tỉ lệ nghịch
với nhau theo hệ số nào ?
- Các em hãy viết công thức
biểu diễn y theo x.
- Các em hãy tính giá trị của y khi
có các giá trị sau: x = 6 và x =
10
- Cho x và y là hai đại lượng tỉ
lệ nghịch với nhau và bảng giá
trị sau:
- Các em hãy tính các giá trị còn
lại của x và y rồi điền vào
bảng giá trị này.
a = x.y = 8 15 = 120 x
Trang 10HOẠT ĐỘNG 5 HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Nắm vững định nghĩa và tính chất của chất của hai đại lượng tỉ lệnghịch
- Xem lại các ví dụ và bài tập đã làm về hai đại lượng tỉ lệ nghịch Làmcác bài tập 14, 15 SGK
- Xem trước bài “Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch.”
Ngày soạn: Ngày dạy:
§4 MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH.
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG 1 KIỂM TRA
- Khi nào đại lượng y được gọi là tỉ
lệ nghịch với đại lượng x ? Nêu các
tính chất của hai đại lượng tỉ lệ
nghịch
- Chữa bài tập 14 SGK.
H1 Phát biểu định nghĩa và tínhchất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch
- Để xây xong một ngôi nhà: +35 công nhân cần 168 ngày
+28 công nhân cần x ngày
- Số ngày hoàn thành và số công nhân tỉ lệ nghịch, ta có:
28.x = 35.168
- Vậy để xây xong ngôi nhà thì
28 công nhân cần có 210 ngày.
HOẠT ĐỘNG 2
1 BÀI TOÁN 1.
- Ta xét bài toán sau: …
- Giả sử, vận tốc cũ và vận
tốc mới của ô tô lần lượt là
- Theo giả thiết ta có thể lập được
các đẳng thức nào ?
- Vận tốc và thời gian chuyển
động quan hệ với nhau như thế nào
?
- Vận dụng các kiến thức về đại
lượng tỉ lệ nghịch, các em hãy tính
thời gian ô tô đó đi từ A đến B
- Đọc đề bài toán 1
- Theo giả thiết, ta có:
.v t =
1
1 1,2.v
6.v = 5
- Vậy ô tô đó cần có 5 (h) để
đi từ A đến B với vận tốc mới.
Trang 11HOẠT ĐỘNG 3
2 BÀI TOÁN 2.
- Ta xét bài toán sau: …
- Giả sử, số máy của các đội
- Theo giả thiết ta có thể lập được
đẳng thức nào ?
- Số máy và số ngày hoàn thành
của mỗi đội có quan hệ gì ?
- Vậy em có nhận xét gì tích của
số máy và số ngày hoàn thành
của bốn đội ?
- Ta còn có thể viết 4.x1 = 6.x2 =
10.x3 = 12.x4 theo cách sau:
- Các em hãy vận dụng tính chất
của dãy tỉ số bằng nhau để tìm ra
số máy của mỗi đội
- Nếu x và y tỉ lệ nghịch, y và z
cũng tỉ lệ nghịch thì x và z có
quan hệ gì ?
- Tương tự, x và z có quan hệ gì nếu
x và y tỉ lệ nghịch, y và z tỉ lệ
thuận ?
- Đọc đề bài toán 2
- Theo giả thiết, ta có:
- Số máy và số ngày hoàn thành của mỗi đội tỉ lệ nghịch với nhau.
- Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
60 60 36
36
12 1
10 1
6 1 4 1
x x x x
12 1
x
10 1
x 6 1
x
4 1
+++
+++
zb
a = ba z Vậy x tỉ lệ thuận với z
Ta có: x = ya và y = bz ⇒ x = bza
⇒ xz = ba Vậy x tỉ lệ nghịch với z
HOẠT ĐỘNG 4 CỦNG CỐ – LUYỆN TẬP
- Hai đại lượng x và y có tỉ lệ
nghịch với nhau không, nếu:
a x và y tỉ lệ nghịch với nhau.
Trang 12- Ôn lại định nghĩa và tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch, tỉ lệthuận.
- Xem lại các bài tập đã làm về hai đại lượng tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch.Làm các bài tập 17, 18 SGK và các bài tập phần luyện tập
Ngày soạn: Ngày dạy:
- Thước thẳng, bảng phụ
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG 1 LUYỆN TẬP
- Các em hãy chọn trong các số
“-1; -2; -4; -10; -30; 1; 2; 3; 6;
10”
điền vào những ô trống thích
hợp trong hai bảng sau:
Bảng 1 x và y tỉ lệ thuận.
- Ta làm bài tập 18 SGK.
- Các em hãy lập bảng tóm tắt
nội dung của bài toán
- Số người và số giờ làm có quan
hệ gì ?
- Các em hãy vận dụng tính chất
của hai đại lượng tỉ lệ nghịch để
tính xem 12 người làm cần bao
nhiêu giờ ?
- Ta làm bài tập 21 SGK.
- Gọi số máy của các đội lần lượt
-3
- Đọc đề bài tập 19
- Cùng làm cỏ một cánh + 3 người cần có 6 giờ làm + 12 người cần có x giờ làm
đồn Số người và số giờ làm tỉ lệ nghịch với nhau.
12.x = 6.3
Vậy 12 người làm cần 1,5 giờ.
- Đọc đề bài tập 21
- Theo giả thiết, ta có:
Trang 13- Vậy em có nhận xét gì về tích
của số máy và số ngày làm của
ba đội ?
- Ta còn viết biểu thức này theo
cách nào ?
- Các em hãy vận dụng tính chất
của dãy tỉ số bằng nhau để tìm
các số a, b, c này
Câu 1: Trong các trường hợp sau, hai đai lượng x và y tỉ lệ thuận hay tỉ lệnghịch với nhau ?
Nếu x.y = a (a ≠ 0) thì hệ số tỉ lệ a = 60
Biết x và y tỉ lệ nghịch, nếu
x = 2 và y = 30 thì y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k = -2.Nếu x tỉ lệ thuận với y theo
hệ số k = −21 thì x và y tỉ lệ thuận.
Nếu y = −201 x thì x và y tỉ lệ nghịch với nhautheo hệ số a.Câu 3: Hai người xây một bức tường hết 8 giờ Hỏi 5 người xây bứctường đó bao lâu (giả sử năng suất làm việc như nhau) ?
HOẠT ĐỘNG 3 HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại định nghĩa và các tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận, tỉ lệnghịch
- Xem lại các ví dụ và bài tập đã làm về hai đại lượng tỉ lệ thuận, tỉlệ nghịch, các bài tập vận dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
Trang 14Laứm caực baứi taọp 17, 19, 20, 22, 23 SGK.
- Xem trửụực baứi “Haứm soỏ.”
Ngaứy soaùn: Ngaứy daùy:
- Tỡm ủửụùc giaự trũ tửụng ửựng cuỷa haứm soỏ khi bieỏt giaự trũ cuỷabieỏn soỏ
3 Thái độ :
- Rèn tính cẩn thận và chính xác
B CHUAÅN Bề:
- Thửụực thaỳng, baỷng phuù vieỏt baứi taọp 24 SGK
C TIEÁN TRèNH DAẽY HOẽC:
HOAẽT ẹOÄNG 1
1 MOÄT SOÁ VÍ DUẽ VEÀ HAỉM SOÁ.
- Trong thửùc tieồn vaứ trong toaựn hoùc
ta thửụứng gaởp caực ủaùi lửụùng thay
ủoồi phuù thuoọc vaứo sửù thay ủoồi cuỷa
caực ủaùi lửụùng khaực
thuoọc vaứo thụứi ủieồm t (giụứ)
trong cuứng moọt ngaứy ủửụùc cho
trong baỷng sau:
- Caực em haừy laọp coõng thửực tớnh
khoỏi lửụùng cuỷa moọt thanh kim
loaùi ủoàng chaỏt coự khoỏi lửụùng
- Hai ủaùi lửụùng m vaứ V coự quan heọ
gỡ ?
- Caực em coự nhaọn xeựt gỡ veà ủaùi
lửụùng m khi ủaùi lửụùng V thay ủoồi ?
- Caực em haừy laọp baỷng tớnh caực
giaự trũ tửụng ửựng cuỷa m khi V =
1; 2; 3; 4.
- Caực em haừy vieỏt coõng thửực tớnh
thụứi gian t (h) cuỷa moọt vaọt
chuyeồn ủoọng ủeàu treõn quaừng
ủửụứng daứi 50 (km) vụựi vaọn toỏc
Trang 15- Hai đại lượng t và v trong công thức
này có quan hệ gì ?
- Em có nhận xét gì về đại lượng t
khi đại lượng v thay đổi ?
- Các em hãy lập bảng tính các
giá trị tương ứng của t khi v = 5;
10; 25; 50.
- Các em có nhận xét gì về hai đại
lượng trong các ví dụ này ?
- Ở ví dụ 1, ta thấy nhiệt độ T phụ
thuộc vào sự thay đổi của thời gian
t, tại mỗi thời điểm t chỉ xác định
được một giá trị tương ứng của T
Trong ví dụ này ta nói T là làm
số của t.
- Tương tự như vậy, các em hãy cho
biết trong hai công thức còn lại đại
lượng nào là hàm số của đại
lượng nào ?
v (km/h
- Ở ví dụ 2, ta nói m là hàm số của V.
- Ở ví dụ 3, ta nói t là hàm số của v.
HOẠT ĐỘNG 2
2 KHÁI NIỆM HÀM SỐ.
- Vậy khi nào đại lượng y được gọi là
hàm số của đại lượng x ?
- Lúc đó x được gọi là biến số.
- Chú ý:
+ Khi x thay đổi mà y luôn
nhận một giá trị thì y được gọi
là hàm hằng.
- Theo các ví dụ trên các em hãy
cho biết: hàm số có thể cho bằng
cách nào ?
+ Khi y là hàm số của x ta có
thể viết y = f(x), y = g(x), …
Chẳng hạn, với hàm số được
cho bởi công thức y = 2x + 3, ta
còn có thể viết y = f(x) = 2x + 3
và khi đó, thay cho câu “khi x
bằng 3 thì giá trị tương ứng
của y là 9” ta viết f(3) = 9.
- Nếu đại lượng y phụ thuộc vào đại lượng thay đổi x sao cho với mỗi giá trị của x ta luôn xác định được chỉ một giá trị tương ứng của y thì y được gọi là hàm số của x.
+ Hàm số có thể được cho bằng bảng hoặc bằng công thức.
HOẠT ĐỘNG 3 LUYỆN TẬP
- Cho bảng giá trị sau:
- Đại lượng y có phải là hàm
số của đại lượng x không ? Vì
sao ?
- Các em hãy viết công thức
biểu diễn hàm số đã cho trong
bảng giá trị này
- Đại lượng y là hàm số của đại lượng x vì:
+ y phụ thuộc vào sự biến đổi của x
+ với mỗi giá trị của x chỉ có một giá trị tương ứng của y.
Trang 16- Cho hàm số y = f(x) = 3x 2 + 1.
- Cách viết f(1) thay cho câu nói
nào ?
- Các em hãy tính: f2 1 ; f(1); f(3).
- Cách viết f(1) thay cho câu nói
“giá trị của hàm số y = f(x) = 3x2 +
HOẠT ĐỘNG 4 HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Nắm vững khái niệm hàm số, nắm vững các điều kiện để y là mộthàm số của x Chú ý cách lập công thức biểu diễn hàm số được chobằng bảng giá trị và ngược lại
- Xem lại các ví dụ và bài tập đã làm về hàm số Làm bài tập 26 SGKvà các bài phần luyện tập
Ngày soạn: Ngày dạy:
- Thước thẳng, bảng phụ viết bài tập 27 SGK
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG 1 KIỂM TRA
- Khi nào đại lượng y được gọi là
hàm số của đại lượng x ? Một hàm
số có thể được cho bằng các cách
nào ?
- Chữa bài tập 26 SGK.
- Phát biểu khái niệm hàm số và
các chú ý
- Cho hàm số y = f(x) = 3x – 2.
2 6
2 1
1 6
1
H2 Phát biểu khái niệm hàm sốvà ba chú ý
f(-2) = 3.(-2) – 2 = -6 – 2 = -8 f(0) = 3.0 – 2 = 0 – 2 = -2
HOẠT ĐỘNG 2 LUYỆN TẬP
- Đại lượng y có phải là hàm số
của đại lượng x không, nếu:
Trang 17a x -3 -2 -1 2
y -5 7,5- -15 30 15 7,5
b xy 02 12 22 32 42
- Trong trường hợp này ta gọi hàm
số y là hàm gì ? Giải thích ?
- Cách viết f(12) = 1 cho ta biết điều
gì ?
- Các em hãy tín- f(5), f(-3)
- Các em hãy tính các giá trị
tương ứng của hàm số rồi
điền vào bảng sau:
- Trong các biểu đồ này, đại lượng y
có phải là hàm số của đại lượng
- Ta gọi hàm số y là hàm hằng vìkhi x thay đổi y luôn nhận một giátrị là 2
- Cách viết f(12) cho ta biết: giá trịcủa hàm số y = f(x) = 12 tại x = 12xlà 1
f(x) = x
- Biểu đồ 2.
Trang 18ẹaùi lửụùng y khoõng phaỷi laứ haứm soỏ cuỷa ủaùi lửụùng x vỡ vụựi giaự
tửụng ửựng cuỷa y laứ y = 10 vaứ y
= 7.
HOAẽT ẹOÄNG 3 HệễÙNG DAÃN VEÀ NHAỉ
- OÂn laùi khaựi nieọm haứm soỏ, caực chuự yự vaứ caựch tớnh giaự trũ cuỷa haứmsoỏ khi bieỏt giaự trũ cuỷa bieỏn
- Xem laùi caực vớ duù vaứ baứi taọp ủaừ laứm veà haứm soỏ Laứm caực baứi taọp 30,
31 SGK
- Xem trửụực baứi “Maởt phaỳng toùa ủoọ.”
Ngaứy soaùn: Ngaứy daùy:
Đ6 MAậT PHAÚNG TOẽA ẹOÄ.
A MUẽC TIEÂU:
1 Kiến thức:
- Thaỏy ủửụùc sửù caàn thieỏt phaỷi duứng caởp soỏ (x; y) ủeồ xaực ủũnh
vũ trớ cuỷa moọt ủieồm treõn maởt phaỳng toùa ủoọ
2 Kỹ năng:
- Bieỏt veừ heọ truùc toùa ủoọ Bieỏt xaực ủũnh toùa ủoọ cuỷa moọt ủieồmtreõn maởt phaỳng Bieỏt xaực ủũnh moọt ủieồm treõn maởt phaỳng toùaủoọ khi bieỏt toùa ủoọ cuỷa noự
3 Thái độ :
- Rèn tính cẩn thận và chính xác
B CHUAÅN Bề:
- Thửụực thaỳng, eõke, hỡnh veừ 19 SGK
C TIEÁN TRèNH DAẽY HOẽC:
HOAẽT ẹOÄNG 1 KIEÅM TRA
- Neõu khaựi nieọm haứm soỏ vaứ caực
chuự yự
- Cho haứm soỏ y = f(x) = 1 – 8x Khaỳng
ủũnh naứo sau ủaõy laứ sai:
a f(-1) = 9 b f( 21 ) = -3 c f(3) =
25
- Neõu khaựi nieọm haứm soỏ vaứ caực
chuự yự
thớch hụùp vaứo caực oõ troỏng trong
HOAẽT ẹOÄNG 2
1 ẹAậT VAÁN ẹEÀ.
- ễÛ lụựp 6 ta ủaừ bieỏt raống, moói ủũa
ủieồm treõn baỷn ủoà ủũa lớ hay coứn
goùi laứ toùa ủoọ ủũa lớ ủửụùc xaực ủũnh
bụỷi moọt caởp goàm hai soỏ laứ kinh
Trang 19độ và vĩ độ Chẳng hạn, tọa độ
địa lí của mũi cà mau là
B'308
Đ'40104
0
0
- Hoặc trên vé xem chiếu bóng có
dòng chữ “Số ghế: H1” Chữ H chỉ
thứ tự của dãy ghế, số 1 chỉ thứ
tự của ghế trong dãy
- Còn trong toán học thì sao, làm sao
để xác định được vị trí của một
điểm trên mặt phẳng ?
- Tương tự như trên, để xác định vị
trí của một điểm trên mặt phẳng
ta cũng dùng một cặp gồm hai số
Làm thế nào để có cặp số này ?
HOẠT ĐỘNG 3
2 MẶT PHẲNG TỌA ĐỘ.
- Các em xem hình vẽ sau:
- Ta gọi hình vẽ này là hệ trục tọa
độ Oxy
- Vậy hệ trục tọa độ Oxy có những
đặc điểm nào ?
- Các trục số Ox, Oy gọi là các
trục tọa độ Ox gọi là trục
hoành, Oy gọi là trục tung.
Điểm O gọi là gốc tọa độ.
- Các trục số này được vẽ theo các
phương nào ?
- Ta gọi mặt phẳng này là mặt
phẳng tọa độ Oxy
- Vậy mặt phẳng tọa độ Oxy là gì ?
- Hai trục tọa độ chia mặt phẳng
thành bốn góc: Góc phần tư thứ I,
II, III, IV theo thứ tự ngược chiều quay
của kim đồng hồ
- Các đơn vị độ dài trên hai trục
tọa độ được chọn như thế nào ?
- Hệ trục tọa độ Oxy gồm có hai trục số Ox và Oy vuông góc với nhau tại gốc của mỗi trục.
- Trục hoành Ox nằm ngang, trục tung
Oy thẳng đứng
- Mặt phẳng tọa độ Oxy là mặt phẳng chứa hệ trục tọa độ Oxy.
- Các đơn vị độ dài trên hai trụctọa độ được chọn bằng nhau
HOẠT ĐỘNG 4
3 TỌA ĐỘ CỦA MỘT ĐIỂM TRONG MẶT PHẲNG TỌA ĐỘ.
- Các em hãy xác định hoành độ
và tung độ của gốc tọa độ O
- Thay cho câu nói “Gốc tọa độ O
- Gốc tọa độ O có hoành độ là 0và tung độ là 0
Trang 20có hoành độ là 0 và tung độ là 0”
ta còn viết O(0; 0)
- Tọa độ của một điểm bất được
xác định như thế nào ?
- Giả sử, trên mặt phẳng tọa độ ta
lấy một điểm P Tọa độ của điểm P
được xác định như sau: … (Thực hiện)
- Các em hãy cho biết tọa độ của
điểm P
- Ta viết P(2; 3).
- Các em có nhận xét gì về cách
viết tọa độ của một điểm ?
- Các em hãy nêu cách xác định
tọa độ của một điểm P trên mặt
phẳng tọa độ
- Ngược lại, để xác định vị trí của
điểm P(2; 3) trên mặt phẳng tọa
độ, ta làm thế nào ?
- Các em hãy xác định vị trí của
điểm Q(3; 2) trên mặt phẳng
tọa độ.
- Như vậy, trên mặt phẳng tọa
độ:
+ Mỗi điểm M xác định một
điểm M.
là tung độ của điểm M.
- Từ điểm M ta vẽ các đường thẳngvuông góc với hai trục tọa độ Haigiao điểm của hai đường thẳng vừavẽ với hai trục tọa độ là tọa độcủa điểm M
- Ta vẽ một đường thẳng vuônggóc với trục hoành tại điểm 2 vàvẽ một đường thẳng vuông gócvới trục tung tại điểm 3 Hai đườngthẳng này cắt nhau tại P(2; 3)