THỨ TỰ TRONG TẬP HỢP CÁC SỐ NGUYÊN - SGK, vở ghi, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài trước.. CỘNG HAI SỐ NGUYÊN CÙNG DẤU - SGK, vở ghi, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài trước.. - Yêu cầu HS nh
Trang 1PPCT: 40 Ngày soạn: Ngày dạy:
CHƯƠNG II SỐ NGUYÊN
§1 LÀM QUEN VỚI SỐ NGUYÊN ÂM
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết được nhu cầu cần thiết phải mở rộng tập
- Nhận biết và đọc đúng các số nguyên âm qua các ví dụ thực tiễn
- SGK, vở ghi, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài trước
III Tiến trình lên lớp:
Hoạt động 1: Các ví dụ
- Yêu cầu HS đọc phần đầu mục 1 và cho biết số
nguyên âm là gì ?
- Yêu cầu HS đọc ví dụ 1
- Nhiệt độ dưới 5 độ C viết và đọc như thế nào ?
- Nhận xét, yêu cầu cá nhân học sinh hoàn thành
- Treo bảng phu và yêu cầu HS làm ?1 SGK
- Yêu cầu HS đọc ví dụ 2 SGK
- Để đo độ cao thấp khác nhau trên trái đất người ta
lấy gì làm chuẩn và quy ước như thế nào ?
- Cao nguyên Đắc Lắc có độ cao trung bình hơn
mực nước biển 600 m thì đọc như thế nào ?
- Độ cao trung bình của thềm lực địa Việt Nam thấp
hơn mực nước biển 65m đọc và viết như thế nào ?
- Độ cao trung bình cao nguyên Đắc Lắc là 600 m
- Độ cao trung bình của thềm lục địa VN là -65m
- Đọc và làm theo yêu cầu
- Đọc và làm theo yêu cầu
Hoạt động 2: Trục số
- Yêu cầu HS vẽ tia số
- Giới thiệu trục số như trong SGK
- Các điểm A, B, C, D ứng với những số nào ?
b) Trong hai nhiệt kế ở hình a và b thì nhiệt độ ởhình b cao hơn
BT4 SGK
Hoạt động 4: Dặn về nhà.
- Xem lại lý thuyết và các bài tập đã làm Làm các bài tập 2, 3, 5 SGK
- Xem trước bài 2 Tập hợp các số nguyên
Trang 2PPCT: 41 Ngày soạn: Ngày dạy:
- SGK, vở ghi, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài trước
III Tiến trình lên lớp:
Hoạt động 1: Kiểm tra
- Số nguyên âm là gì ?
- Làm bài tập 3 SGK - Số nguyên âm là số có dấu trừ đằng trước.BT3 SGK
Năm tổ chức thế vận hội đầu tiên là -776
Hoạt động 2: Số nguyên
- Các số tự nhiên khác 0 còn được gọi là số nguyên
dương (đôi khi còn viết +1, +2, +3, … nhưng dấu
“+” thường được bỏ đi)
- Các số ntn gọi là số nguyên âm ?
- Tập hợp: .;-3; -2; -1; 0; 1; 2; 3; gồm có
các số nguyên nào ?
- Giới thiệu tập hợp số nguyên
- Số 0 không là số nguyên âm, không là số nguyên
dương
- Treo bảng phụ yêu cầu HS làm ?1 SGK
- Yêu cầu HS làm ?2 theo nhóm
- Yêu cầu HS làm ?3 SGK
- Chú ý theo dõi
- Trả lời
- Gồm số nguyên âm, số 0, số nguyên dương
- Đọc hình theo yêu cầu
- Làm việc theo nhóm và trả lời câu hỏi
- Làm ?3 theo yêu cầu
a) Đáp số của hai trường hợp đều là như nhau,nhưng kết quả thực tế lại khác nhau :
+ Trường hợp a chú ốc sên cách A một mét vềphía trên
+ Trường hợp b chú ốc sên cách A một mét vềphía dưới
b) Đáp số ?2 là: +1m và -1m Hoạt động 3: Số đối.
- Vẽ trục số lên bảng phụ và hỏi:
+ Trên trục số ta thấy các cặp điểm 1 và -1; 2 và -2;
3 và -3 … như thế nào so với điểm 0 ?
- Ta nói 1 là số đối của -1; 2 là số đối của -2, …
- Yêu cầu HS tìm số đối của 7, -3, 9, -11 ?
Trang 3PPCT: 42 Ngày soạn: Ngày dạy:
§3 THỨ TỰ TRONG TẬP HỢP CÁC SỐ NGUYÊN
- SGK, vở ghi, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài trước
III Tiến trình lên lớp:
Hoạt động 1: Kiểm tra
- Tập hợp số nguyên là gì ?
- Hai số ntn gọi là đối nhau ?
- Tập hợp: … -3, -2, -1, 0, 1, 2, 3 … gọi là tậphợp các số nguyên Kí hiệu: Z
- Hai số đối nhau là hai số cách đều điểm 0 vànằm ở hai phía của điểm 0
Hoạt động 2: So sánh hai số nguyên
- Khi biểu diễn trên trục số (nằm ngang), điểm a
nằm bên trái điểm b thì số nào lớn hơn ?
- Yêu cầu HS làm ?1 theo nhóm
- Nêu chú ý như nội dung SGK
- Yêu cầu HS làm ?2
- Gọi 3 học sinh lên bảng trình bày
- Nhận xét chung và chốt lại
- Qua ?2 yêu cầu HS so sánh:
Mọi số nguyên dương với 0 ?
Mọi số nguyên âm với 0 ?
Mọi số nguyên âm với số nguyên dương ?
- Trả lời
- Các nhóm vẽ trục số vào vỡ, tìm từ, dấu thích
hợp điền vào chổ
- Đại diện 2 nhóm lên bảng cùng trình bày
- Đọc to lại nội dung chú ý sgk
- Làm ?2 và nêu kết quả:
2 < 7 -2 > -7 -4 < 2-6 < 0 4 > -2 0 < 3
- Nêu kết quả so sánh:
Mọi số nguyên dương đều lớn hơn 0Mọi số nguyên âm đều nhỏ hơn 0
Mọi số nguyên âm nhỏ hơn mọi số nguyên dương
Hoạt động 3: Giá trị tuyệt đối của hai số nguyên.
- Vẽ trục số lên bảng phụ và giới thiệu :Ta thấy
điểm -3 và điểm 3 cách điểm 0 một khoảng 3
- Yêu cầu HS tìm khoảng cách từ các điểm 1, -1, …
đến điểm 0 trên trục số
- Giới thiệu giá trị tuyệt đối của các số trên
- Vậy giá trị tuyệt đối của một số nguyên a là gì ?
- Giới thiệu cách ghi kí hiệu
- Yêu cầu HS đọc ví dụ SGK
- Tương tự, yêu cầu HS làm ?4
- Nhận xét: …
- Lần lượt trả lời theo yêu cầu
- Là khoảng cách từ điểm a đến điểm 0 trên trục số
Hoạt động 5: Dặn về nhà.
- Về nhà học bài và làm các bài tập 12, 13, 14, 15 và các bài phần luyện tập SGK
Trang 4PPCT: 43 Ngày soạn: Ngày dạy:
- SGK, vở ghi, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài trước
III Tiến trình lên lớp:
Hoạt động 1: Kiểm tra
- Khi so sánh hai số nguyên a và b ta làm ntn ?
- Giá trị tuỵệt đối của số nguyên a là gì?
- Làm bài tập 12a SGK
- Khi biểu diễn trên trục số (nằm ngang), điểm anằm bên trái điểm b thì số nguyên a nhỏ hơn sốnguyên b
- Khoảng cách từ điểm a đến điểm 0 trên trục số
là giá trị tuyệt đối của số nguyên a
- Sắp xếp các số nguyên sau theo thứ tự tăng dần:-17, -2, 0, 1, 2, 5
Hoạt động 2: Luyện tập
- Treo bảng phụ và yêu cầu HS làm BT 16 SGK
theo nhóm
- Yêu cầu HS đọc BT 17 SGK
- Có thể nói tập hợp các số nguyên chỉ gồm số
nguyên dương và âm không ? Vì sao ?
- Đọc từng câu hỏi ở BT 18 SGK và yêu cầu HS trả
lời rồi cho ví dụ minh họa
- Treo bảng phụ và yêu cầu HS làm BT 19 SGK
- Yêu cầu HS làm BT20 SGK theo nhóm
- Muốn tính giá trị các bt đã cho ta làm thế nào ?
- Yêu cầu HS tính giá trị từng biểu thức
BT16 SGK
- Thảo luận nhóm theo yêu cầu và trình bày:
7 N (Đ) 7 Z (Đ) 0 N (Đ) 0 Z (Đ) -9 Z (Đ) -9 N (S) 11,2 Z (S)
- Đọc bài tập 17 SGK
- Không thể nói tập hợp Z bao gồm hai bộ phận là
các số nguyên âm và các số nguyên dương Vì tập
hợp Z còn có thêm số 0.
- Trả lời và cho ví dụ theo yêu cầu
BT19 SGK a) 0 < + 2 b) - 15 < 0 c) - 10 < - 6 (hoặc - 10 < + 6) d) + 3 < + 9 (hoặc - 3 < + 9) BT20 SGK
- Yêu cầu HS làm BT21 SGK - Làm BT21 và nêu kết quả:
- Số đối của mỗi số nguyên -4; 6;|-5|; |3|; 4 lần lượt là: 4; -6; -5; -3; -4
Hoạt động 4: Dặn về nhà.
- Về nhà xem lại lý thuyết và các bài tập đã làm Làm các bài tập 13, 14, 15 và 22 SGK
Trang 5- Xem trước bài 4: “Cộng hai số nguyên cùng dấu”
§4 CỘNG HAI SỐ NGUYÊN CÙNG DẤU
- SGK, vở ghi, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài trước
III Tiến trình lên lớp:
Hoạt động 1: Kiểm tra
- Số đối của 12; 0; -25 lần lượt là -12; 0; 25
Hoạt động 2: Cộng hai số nguyên dương
- Yêu cầu HS cho ví dụ về số nguyên dương
- Yêu cầu HS nhận xét về tập hợp các số nguyên
dương
- Vậy cộng hai số nguyên dương là cộng hai số tự
nhiên khác 0
- Lập phép tính cộng hai số nguyên dương HS đã
cho và yêu cầu HS thực hiện
- Minh họa trên trục số
- Cho ví dụ theo yêu cầu
- Các số nguyên dương là các số tự nhiên khác 0
- Thực hiện theo yêu cầu
Hoạt động 3: Cộng hai số nguyên âm.
- Yêu cầu HS đọc ví dụ SGK và trả lời
- Yêu cầu HS nêu nhận xét và lập bài toán
- Ta được kết quả là -5 Yêu cầu HS so sánh với |-3|
Hoạt động 5: Dặn về nhà.
- Về nhà học bài và xem lại các bài tập đã làm Làm các bài tập 25, 26 SGK
Trang 6- Xem trước bài 5 Cộng hai số nguyên khác dấu
§5 CỘNG HAI SỐ NGUYÊN KHÁC DẤU
- SGK, vở ghi, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài trước
III Tiến trình lên lớp:
Hoạt động 1: Kiểm tra
- Muốn cộng hai số nguyên âm ta làm như thế nào ?
- Yêu cầu HS đọc ví dụ và trả lời
- Giảm 50C có thể coi là tăng -50C được không ?
- Yêu cầu HS lập bài toán
- Yêu cầu HS nhận xét về phép tính
- Lần lượt yêu cầu HS làm ?1 và ?2
- Đọc ví dụ và trả lời theo yêu cầu
- Trả lời
- Trình bày: 3 + (-5)
- Nêu nhận xét theo yêu cầu
- Thực hiện theo yêu cầu
Hoạt động 3: Cộng hai số nguyên khác dấu.
- Yêu cầu HS nhận xét về tổng của hai số đối nhau
qua ?1
- Qua ?2 yêu cầu HS rút ra quy tắc cộng hai số
nguyên khác dấu không đối nhau
- Yêu cầu HS làm ?3
- Hai số nguyên …
- Muốn cộng hai số …a) (-38) + 27 = -(38 - 27)
= -11b) 273 + (-123) = +(273 - 123)
Hoạt động 5: Dặn về nhà.
- Về nhà học bài và xem các bài tập đã làm
Trang 7- Làm các bài tập 29, 30 và các bài phần luyện tập SGK.
- SGK, vở ghi, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài trước
III Tiến trình lên lớp:
Hoạt động 1: Kiểm tra
- Nêu quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu ?
- Làm bài tập 29a SGK - Nêu quy tắc.BT29 SGK.
a 23 + (-13) = 10 (-23) + 13 = -10
- Kết quả của hai phép tính là hai số đối nhau
Hoạt động 2: Luyện tập
- Yêu cầu HS làm BT31 SGK
- Yêu cầu HS làm BT32 SGK
- Treo bàng phụ và yêu cầu HS làm BT33 SGK
- Lần lượt yêu cầu từng HS điền vào bảng phụ
BT31 SGK
a (-30) + (-5) = -(30 + 5) = -35
b (-7) + (-13) = -(7 + 13) = -20
c (-15) +(-235) = -(15+ 235) = -250
BT32 SGK
a 16 + (-6) = (16 – 6) = 10
b 14 + (-6) = (14 – 6) = 8
c (-8) + 12 = (12 – 8) = 4
- Muốn tính giá trị từng biểu thức ta làm thế nào ?
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm và trình bày
- Đọc BT34 theo yêu cầu
- Trả lời
a Thay x = -4 vào biểu thức x + (-16), ta được:
(-4) + (-16) = -20
- Giá trị của biểu thức x + (-16) tại x = -4 là -20
b Thay y = 2 vào biểu thức (-102) + y, ta được:
(-102) + 2 = -100
- Giá trị của biểu thức (-102) + y tại y = 2 là -100
Hoạt động 4: Dặn về nhà.
- Về nhà xem lại lý thuyết và các bài tập đã làm Làm các bài tập 30, 35 SGK
Trang 8- Xem trước bài 6: “Tính chất của phép cộng các số nguyên”
§6 TÍNH CHẤT CỦA PHÉP CỘNG CÁC SỐ NGUYÊN
- SGK, vở ghi, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài trước
III Tiến trình lên lớp:
Hoạt động 1: Kiểm tra
- Nêu quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu
- Nêu các tính chất của phép cộng hai số tự nhiên
- Phát biểu quy tắc
- Nêu tính chất của phép cộng hai số tự nhiên
Hoạt động 2: Các tính chất của phép cộng các số nguyên
- Yêu cầu HS làm ?1
- Vậy phép cộng các số nguyên có tính chất nào ?
- Giới thiệu tính chất và viết công thức tổng quát
- Giới thiệu tính chất cộng với số 0
- Yêu cầu HS cho các cặp số đối và tính tổng
- Yêu cầu HS nhận xét về tổng của hai số đối nhau
- Giới thiệu tính chất và viết công thức tổng quát
- Yêu cầu HS làm ?3
a (-2) + (-3) = -5; (-3) + (-2) = -5 (-2) + (-3) = (-3) + (-2)
b (-5) + (+7) = 2; (+7) + (-5) = 2 (-5) + (+7) = (+7) + (-5)
c (-8) + (4) = -4; 4 + (-8) = -4 (-8) + (4) = 4 + (-8)
- Phép cộng các số nguyên có tính chất giao hoán
- Cho và tính theo yêu cầu
- Tổng của hai số nguyên đối nhau luôn bằng 0 (-2) + (-1) + 0 + 1 + 2
= [(-2) + 2] + [(-1) + 1] + 0 = 0
Hoạt động 3: Củng cố.
- Yêu cầu HS nêu lại các tính chất
- Yêu cầu HS làm BT36 SGK - Nêu các tính chất theo yêu cầu.BT36 SGK
Trang 9- Về nhà học bài và xem lại các bài tập đã làm Làm các bài tập 37, 38, 39, 40 SGK và các bài phần luyện tập.
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Củng cố khắc sâu kiến thức về cộng hai số nguyên cùng dấu, khác dấu
- Vận dụng thành thạo quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu, khác dấu
- SGK, vở ghi, máy tính bỏ túi, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài trước
III Tiến trình lên lớp:
Hoạt động 1: Kiểm tra
- Nêu các tính chất của phép cộng các số nguyên ?
- Đọc BT43 theo yêu cầu
a Hai ca nô đi cùng chiều nên khoảng cách giữa hai ca nô là: 10 – 7 = 3 (km)
b Hai ca nô đi ngược chiều nên khoảng cách giữahai ca nô là: 10 + 7 = 17 (km)
- Đọc BT44 theo yêu cầu
- Hùng nói đúng ví dụ như (-1) + (-2) = -3
Hoạt động 3: Củng cố.
- Hướng dẫn HS dùng máy tính bỏ túi làm BT46 - Thực hiện theo hướng dẫn
Hoạt động 4: Dặn về nhà.
Trang 10- Về nhà xem lại lý thuyết và các bài tập đã sửa.
- Xem trước bài 7: “Phép trừ hai số nguyên” tiết sau học
§7 PHÉP TRỪ HAI SỐ NGUYÊN
- SGK, vở ghi, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài trước
III Tiến trình lên lớp:
Hoạt động 1: Kiểm tra
- Nêu quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu ?
- Giới thiệu ?1 là bài toán trừ hai số nguyên
- Vậy muốn trừ số nguyên a cho số nguyên b … ?
- Muốn trừ số nguyên a cho số nguyên b, ta cộng
a với số đối của b
Hoạt động 3: Ví dụ.
- Yêu cầu HS đọc ví dụ
- Nhiệt độ giảm 40C tức là tăng bao nhiêu ?
- Muốn tính nhiệt độ hôm nay ta làm thế nào ?
- Vậy nhiệt độ ở Sapa hôm nay là bao nhiêu ?
- Nêu nhận xét
- Đọc ví dụ theo yêu cầu
- Tăng -40C
- Lấy nhiệt độ hôm qua trừ 40C
- Nhiệt độ ở Sapa hôm nay là:
3 – 4 = 3 + (-4) = -1 (0C)
Hoạt động 4: Củng cố.
- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc trừ hai số nguyên
- Yêu cầu HS làm BT47 SGK
- Treo bảng phụ và yêu cầu HS làm BT49 SGK
- Nhắc lại quy tắc theo yêu cầu
BT47 SGK
a) 2 – 7 = 2 + (-7) = -5b) 1 – (-2) = 1 + 2 = 3
Trang 11- Về nhà học bài và xem lại các bài tập đã làm Làm các bài tập 48, 50 SGK và các bài tập phần luyện tập.
- SGK, vở ghi, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài trước
III Tiến trình lên lớp:
Hoạt động 1: Kiểm tra
- Nêu quy tắc trừ hai số nguyên ?
- Làm bài tập 48 SGK - Phát biểu quy tắc trừ hai số nguyên.BT48 SGK
- Muốn tính tuổi thọ của một người ta làm thế nào ?
- Yêu cầu HS tính tuổi thọ nhà bác học Ác-si-mét
- Treo bảng phụ và yêu cầu HS đọc BT53 SGK
= (-3) - (-2)
= (-3) + 2
= -1
- Đọc BT52 theo yêu cầu
- Lấy năm mất trừ năm sinh
Trang 12Hoạt động 4: Dặn về nhà.
- Về nhà xem lại lý thuyết và các bài tập đã làm Làm bài tập 55 SGK
- Xem trước bài 8: “Quy tắc dấu ngoặc”
§8 QUY TẮC DẤU NGOẶC
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Hiểu và vận dụng quy tắc dấu ngoặc
- Biết khái niệm tổng đại số
- SGK, vở ghi, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài trước
III Tiến trình lên lớp:
Hoạt động 1: Kiểm tra
- Nêu quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu ?
- Tính: 9 + (-19) 75 + (-10) - Phát biểu quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu.9 + (-19) = -(19 - 9) = -10
75 + (-10) = + (75 - 10) = 65
Hoạt động 2: Quy tắc dấu ngoặc
- Yêu cầu HS tìm số đối của: 2; (-5); 2 + (-5)
- Yêu cầu HS tính so sánh -[2 + (-5)] với -2 + 5
- Yêu cầu HS rút ra nhận xét
- Yêu cầu HS làm ?2
- Khi bỏ dấu ngoặc mà trước ngoặc có dấu “+” thì
dấu của các số hạng trong ngoặc như thế nào ?
- Khi bỏ dấu ngoặc mà trước ngoặc có dấu “-” thì
dấu của các số hạng trong ngoặc như thế nào ?
- Nêu quy tắc dấu ngoặc
Hoạt động 3: Tổng đại số.
- Giới thiệu khái niệm tổng đại số
- Giới thiệu hai tính chất của tổng đại số và ví dụ
Trang 13b (–2002) – (57 – 2002) = –2002 – 57 + 2002
= –57
Hoạt động 5: Dặn về nhà.
- Về nhà học bài và xem lại bài tập 59 Làm các bài tập 57, 58, 60 SGK
- SGK, vở ghi, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài trước
III Tiến trình lên lớp:
Hoạt động 1: Kiểm tra
- Nêu quy tắc bỏ dấu ngoặc
b 30 + 12 + (-20) + (-12) = [12 + (-12)] + [30 + (-20)] = 8
c (-4) + (-440) + (-6) + 440
= [(-4) +(-6)] + [(-440) + 440]
= -10d) (-5) + (-10) + 16 + (-1) = [(-5) + (-10) + (-1)] + 16
= (-16) + 16 = 0
BT58 SGK
a) x + 22 + (-14) + 52 = x + (-14) + (22 + 52)
= x + [(-14) + 74]
= x + 60b) (-90) – (p + 10) + 100 = –90 – p – 10 + 100
= 100 – 90 – 10 – p = –p
BT60 SGK
a) (27 + 65) + (346 – 27 – 65) = 27 + 65 + 346 – 27 – 65 = (27- 27) + (65 – 65) + 346 = 346
b) (42 69 + 17) – (42 + 17) = 42 – 69 + 17 – 42 – 17 = (42 – 42) + (17 – 17) – 69
Trang 14= –69
Hoạt động 3: Dặn về nhà.
- Về nhà xem lại lý thuyết và tất cả các bài tập đã làm
- Chuẩn bị ôn tập kiểm tra HKI
- SGK, vở ghi, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài trước
III Tiến trình lên lớp:
Hoạt động 1: Ôn tập về tính chất chia hết và dấu hiệu chia hết, số nguyên tố và hợp số
- Lần lượt yêu cầu HS nhắc lại dấu hiệu chia hết cho
2; 3; 5; 9
- Treo bảng phụ và yêu cầu HS làm BT1:
BT1: Cho các số: 160 ; 534 ; 2511 ; 48309 ; 3825
a Số nào chia hết cho 2
b Số nào chia hết cho 3
c Số nào chia hết cho 9
d Số nào chia hết cho 5
e Số nào vừa chia hết cho 2, vừa chia hết cho 5
f Số nào vừa chia hết cho 2, vừa chia hết cho 3
- Ghi đề và yêu cầu HS làm BT2:
BT2: Điền chữ số vào dấu “*” để:
a 1*5* chia hết cho cả 5 và 9
b *46* chia hết cho cả 2; 3; 5; 9
- Yêu cầu HS nhắc lại khái niệm hợp số và khái
niệm số nguyên tố
- Ghi đề và yêu cầu HS làm BT3:
BT3: Các số sau là số nguyên tố hay hợp số ? Giải
Hoạt động 2: Ôn tập về ước chung, bội chung, ƯCLN , BCNN
- Lần lượt yêu cầu HS nhắc lại khái niệm ước, bội,
ước chung, bội chung, ước chung lớn nhất, bội
chung nhỏ nhất
- Lần lượt yêu cầu HS nêu cách tìm ƯC, BC,
ƯCLN, BCNN
- Ghi đề và yêu cầu HS làm BT4:
a Tìm ƯCLN (90; 252) rồi tìm ƯC(90; 252)
b Tìm BCNN ( 90 ; 252) rồi tìm BC(90; 252)
c Hãy cho biết BCNN(90; 252) gấp bao nhiêu lần
- Lần lượt nhắc lại các khái niệm theo yêu cầu
- Lần lượt nhắc lại các kiến thức theo yêu cầu