1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát quy trình sản xuất và đánh giá chất lượng sản phẩm Lactovet Men lacto sống của công ty Cổ phần Thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet (Khóa luận tốt nghiệp)

74 274 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 1,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khảo sát quy trình sản xuất và đánh giá chất lượng sản phẩm Lactovet Men lacto sống của công ty Cổ phần Thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet (Khóa luận tốt nghiệp)Khảo sát quy trình sản xuất và đánh giá chất lượng sản phẩm Lactovet Men lacto sống của công ty Cổ phần Thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet (Khóa luận tốt nghiệp)Khảo sát quy trình sản xuất và đánh giá chất lượng sản phẩm Lactovet Men lacto sống của công ty Cổ phần Thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet (Khóa luận tốt nghiệp)Khảo sát quy trình sản xuất và đánh giá chất lượng sản phẩm Lactovet Men lacto sống của công ty Cổ phần Thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet (Khóa luận tốt nghiệp)Khảo sát quy trình sản xuất và đánh giá chất lượng sản phẩm Lactovet Men lacto sống của công ty Cổ phần Thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet (Khóa luận tốt nghiệp)Khảo sát quy trình sản xuất và đánh giá chất lượng sản phẩm Lactovet Men lacto sống của công ty Cổ phần Thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet (Khóa luận tốt nghiệp)Khảo sát quy trình sản xuất và đánh giá chất lượng sản phẩm Lactovet Men lacto sống của công ty Cổ phần Thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet (Khóa luận tốt nghiệp)

Trang 1

ĐINH THỊ KIM NGÂN

Tên đề tài:

“KHẢO SÁT QUY TRÌNH SẢN XUẤT VÀ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƢỢNG SẢN PHẨM LACTOVET - MEN LACTO SỐNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

THUỐC THÚ Y ĐỨC HẠNH MARPHAVET”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành : Công nghệ Thực phẩm

THÁI NGUYÊN, 2017

Trang 2

ĐINH THỊ KIM NGÂN

Tên đề tài:

“KHẢO SÁT QUY TRÌNH SẢN XUẤT VÀ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƢỢNG SẢN PHẨM LACTOVET - MEN LACTO SỐNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

THUỐC THÚ Y ĐỨC HẠNH MARPHAVET”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp đại học này em đã nhận được sự hỗ trợ, giúp đỡ của nhiều cơ quan, tổ chức, cá nhân Với tình cảm sâu sắc, chân thành, cho phép em được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến tất cả các cá nhân và cơ quan

đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình học tập và nghiên cứu đề tài

Trước hết em xin gửi tới các thầy cô khoa Công Nghệ Sinh Học - Công Nghệ Thực Phẩm, trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên lời chúc sức khỏe và lời cảm

ơn sâu sắc Với sự quan tâm, dạy dỗ, chỉ bảo tận tình chu đáo của thầy cô, đến nay

em đã có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, đề tài: “Khảo sát quy trình sản xuất

và đánh giá chất lượng sản phẩm Lactovet - Men lacto sống của công ty Cổ phần Thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet” Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn chân thành

nhất tới giảng viên - ThS Nguyễn Thị Đoàn đã quan tâm giúp đỡ, tận tình hướng dẫn em hoàn thành tốt khóa luận này trong thời gian qua Em xin bày tỏ lòng biết ơn đến lãnh đạo Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, các Khoa Phòng ban chức năng đã trực tiếp và gián tiếp giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập

và nghiên cứu đề tài

Em xin gửi lời chào, lời chúc sức khỏe và lời cảm ơn chân thành nhất đến Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi để em thực tập tại công ty Cuối cùng, em xin cảm ơn KS

Lê Văn Giang và toàn thể các anh chị cán bộ công nhân viên trong công ty đã nhiệt tình giúp đỡ và chỉ bảo em trong suốt quá trình thực tập

Với điều kiện thời gian cũng như kinh nghiệm còn hạn chế của một sinh viên, khóa luận này không thể tránh được những thiếu sót Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô để em có thể hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, Ngày tháng năm 2017

Người thực hiện

(Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Hệ số trọng lƣợng 34

Bảng 3.2 Thang điểm đánh giá chất lƣợng cho sản phẩm 35

Bảng 3.3 Tiêu chuẩn đánh giá cảm quan sản phẩm Lactovet - Men lacto sống theo TCVN 3215 - 79 35

Bảng 4.1 Đánh giá cảm quan chất lƣợng sản phẩm 56

Bảng 4.2 Lô thí nghiệm 1 57

Bảng 4.3 Lô thí nghiệm 2 57

Trang 5

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 Mặt bằng Công ty Cổ phần Thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet 6

Hình 2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty Cổ phần Thuốc Thú y Đức Hạnh Marphavet 7

Hình 2.3 Sơ đồ quy trình đơn hàng của công ty 10

Hình 2.4 Bảng vàng doanh nghiệp văn hóa năm 2013 11

Hình 2.5 Cúp Top 100 thương hiệu Việt uy tín năm 2013 11

Hình 2.6 Giấy chứng nhận giải bạc Quốc gia năm 2015 11

Hình 2.7 Giấy chứng nhận thực hành sản xuất thuốc tốt 12

Hình 2.8 Giấy chứng nhận “Doanh nghiệp vì người lao động” năm 2014 12

Hình 2.9 Giải thưởng hàng Việt tốt do người tiêu dùng bình chọn 2014 12

Hình 2.10 Lactobacillus bulgaricus 26

Hình 2.11 Lactobacillus casei 26

Hình 2.12 Các chủng vi khuẩn có trong 57 sản phẩm probiotic thương mại trên

thị trường 26

Hình 2.13 Quy trình công nghệ sản xuất chế phẩm vi sinh 27

Hình 4.1 Sơ đồ quy trình sản xuất sản phẩm Lactovet - Men lacto sống 37

Hình 4.2 Sơ đồ tổng quát quá trình nhân giống vi sinh vật 39

Hình 4.3 Sơ đồ nuôi cấy chìm 43

Hình 4.4 Máy lên men sục khí công nghệ Đức 44

Hình 4.5 Máy li tâm siêu tốc dạng ống 45

Hình 4.6 Máy đông khô DELTA 2-24 LSC 46

Hình 4.7 Máy trộn đồng chất 47

Hình 4.8 Máy đóng gói sản phẩm 48

Hình 4.9 Dán nhãn sản phẩm 48

Hình 4.10 Bao bì sản phẩm Lactovet - Men lacto sống 49

Hình 4.11 Lactobacillus acidophilus 51

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC HÌNH iii

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT iv

MỤC LỤC v

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Mục đích nghiên cứu 2

1.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2

1.4.1 Ý nghĩa khoa học 2

1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn 2

PHẦN 2: TỔNG QUAN 3

2.1 Giới thiệu khái quát chung về Công ty Cổ phần Thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet 3

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 3

2.1.1.1 Vài nét về công ty 3

2.1.1.2 Sự hình thành và phát triển của công ty 3

2.1.1.3 Mặt bằng của công ty 5

2.1.2 Lĩnh vực kinh doanh của công ty 7

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty 7

2.1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty 7

2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban 8

2.1.3.3 Mối quan hệ giữa các phòng ban trong công ty 10

2.1.4 Một số giải thưởng cao quý do Đảng, Nhà nước, các cơ quan báo chí và tổ chức uy tín trao tặng 11

2.2 Đặc điểm hệ tiêu hóa của lợn 13

Trang 8

2.2.1 Quá trình tiêu hoá 13

2.2.2 Cơ chế tiêu hoá thức ăn ở lợn 14

2.2.3 Khả năng tiêu hoá 14

2.2.4 Quá trình tồn tại và phát triển của Probiotics trong hệ tiêu hóa của lợn 14

2.3 Tổng quan về Probiotics 15

2.3.1 Lịch sử nghiên cứu 15

2.3.2 Khái niệm 16

2.3.3 Vai trò 16

2.3.4 Các vi sinh vật probiotic thường gặp 16

2.3.5 Đặc điểm chung của vi sinh vật probiotic 19

2.3.5.1 Chịu pH thấp 19

2.3.5.2 Chịu acid mật 19

2.3.5.3 Chịu kháng sinh 20

2.3.5.4 Khả năng bám dính vào tế bào biểu mô ruột 20

2.3.6 Cơ chế tác động chung của probiotics 21

2.3.6.1 Cạnh tranh và đối kháng với các vi khuẩn gây bệnh 22

2.3.6.2 Tác động kháng khuẩn do sản sinh một số chất kháng khuẩn 22

2.3.6.3 Tăng cường hoạt động chuyển hóa của vi khuẩn đường ruột 22

2.3.6.4 Điều hòa phản ứng miễn dịch 23

2.3.7 Tình hình nghiên cứu và sử dụng các chế phẩm probiotic 23

2.3.8 Vi khuẩn Lactic 24

2.4 Quy trình công nghệ sản xuất chế phẩm vi sinh 27

2.4.1 Chuẩn bị giống 27

2.4.2 Nhân giống 27

2.4.3 Lên men 28

2.4.4 Xử lý ổn định hoạt tính men và cố định vi sinh vật 28

2.4.5 Phối trộn và đóng gói 28

2.5 Tìm hiểu một số đề tài nghiên cứu về probiotic trong chăn nuôi 28

2.5.1 Một số đề tài nghiên cứu trên thế giới 28

Trang 9

2.5.2 Một số đề tài nghiên cứu trong nước 29

PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31

3.1 Đối tượng nghiên cứu 31

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 31

3.3 Nội dung tiến hành 31

3.4 Phương pháp nghiên cứu 31

3.4.1 Thu thập các tài liệu thứ cấp 31

3.4.2 Tham gia làm việc trực tiếp tại nhà máy 31

3.4.3 Đánh giá chất lượng sản phẩm Lactovet - Men lacto sống 31

3.4.3.1 Xác định mật độ vi khuẩn lactic của sản phẩm theo tiêu chuẩn TCVN 8737:2011 31

3.4.3.2 Đánh giá chất lượng cảm quan sản phẩm theo tiêu chuẩn TCVN 3215-79 34 3.4.3.3 Đánh giá hiệu quả của men tại khu chăn nuôi động vật thí nghiệm của

công ty 35

PHẦN 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 37

4.1 Khảo sát và thuyết minh quy trình sản xuất sản phẩm Lactovet - Men lacto sống 37

4.1.1 Quy trình sản xuất sản phẩm Lactovet - Men lacto sống tại Công ty Cổ phần Thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet 37

4.1.2 Thuyết minh quy trình sản xuất sản phẩm Lactovet - Men lacto sống 38

4.1.2.1 Chuẩn bị giống 38

4.1.2.2 Nhân giống 38

4.1.2.3 Lên men 41

4.1.2.4 Thu sinh khối 44

4.1.2.5 Cố định vi sinh vật 46

4.1.2.6 Phối trộn 47

4.1.2.7 Đóng gói 48

4.1.2.8 Sản phẩm dạng khô 49

4.2 Đánh giá chất lượng sản phẩm Lactovet - Men lacto sống 56

Trang 10

4.2.1 Đánh giá cảm quan bằng phương pháp cho điểm theo tiêu chuẩn TCVN

3215-79 56

4.2.2 Xác định mật độ vi khuẩn lactic tổng số của sản phẩm 56

4.2.3 Thí nghiệm trên lợn đánh giá hiệu quả của men tại khu chăn nuôi động vật thí nghiệm của công ty 57

4.2.3.1 Cải thiện tăng trưởng và chuyển hóa thức ăn 57

4.2.3.2 Cải thiện sự đề kháng 58

4.2.3.3 Ảnh hưởng đến môi trường 58

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 59

5.1 Kết luận 59

5.2 Kiến nghị 59

TÀI LIỆU THAM KHẢO

I TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT

II TÀI LIỆU NƯỚC NGOÀI

III NGUỒN INTERNET

Trang 11

ăn chăn nuôi vì rất khó tiêu hóa do hàm lượng xơ cao và ngoài ra còn chứa một số chất kháng lại men tiêu hóa của cơ thể vật nuôi Trong các loại thức ăn từ thực vật đều có chứa hợp chất glucid không phải tinh bột đường những chất này gồm có: Pectin, hemicellulose, cellulose, lignin tất cả các loại dạ dày đơn đều không có men tiêu hóa loại này Các giống lợn ngày nay lớn rất nhanh, do đó nhu cầu dinh dưỡng của chúng rất cao, nhưng khả năng tiêu hóa kém, nên phải sử dụng nhiều thức ăn tinh tăng chi phí chăn nuôi và gây lãng phí chất dinh dưỡng trong thức ăn nhiều xơ

Để rút ngắn thời gian chăn nuôi, người ta cho lợn ăn rất nhiều nhưng không có đủ thời gian tiêu hóa kỹ lưỡng thức ăn, từ đó mà chất dinh dưỡng còn lại nhiều theo phân ra ngoài Hiện nay người ta còn thực hiện cai sữa sớm cho lợn con để tăng lứa

đẻ Phần lớn các trang trại cai sữa 28 ngày, so với trước đây là 2 tháng Lúc này cơ thể lợn con không sản xuất đủ enzyme để tiêu hóa thức ăn Quá trình chăn nuôi cổ điển trước đây gia súc gia, cầm chỉ tiêu hóa khoảng 70-80% chất khô của khẩu phần, còn lại 20-30% đổ ra môi trường Quy mô chăn nuôi càng lớn thì sự ô nhiễm môi trường do chất thải càng cao Bên cạnh đó các loài vật nuôi, trong đó có lợn rất

dễ mắc các bệnh về đường tiêu hóa Xuất phát từ thực tế trên chúng ta thấy rất rõ tầm quan trọng của men vi sinh trong chăn nuôi giúp ổn định hệ vi khuẩn có lợi, tiêu diệt các vi khuẩn có hại, phòng chống các bệnh về đường tiêu hóa, tiêu hóa thức ăn, giảm mùi hôi của phân… Để đi sâu vào việc tìm hiểu quy trình công nghệ

và đánh giá chất lượng sản phẩm men vi sinh, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm

Trang 12

khoa CNSH & CNTP - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, cùng với sự giúp

đỡ của giáo viên hướng dẫn và cơ sở nơi thực tập, chúng tôi thực hiện chuyên đề

“Khảo sát quy trình sản xuất và đánh giá chất lượng sản phẩm Lactovet - Men lacto sống của công ty cổ phần thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Khảo sát được quy trình sản xuất và đánh giá được chất lượng sản phẩm Lactovet

- Men lacto sống cho lợn của Công ty Cổ phần Thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet

1.3 Mục đích nghiên cứu

- Tìm hiểu được quá trình kiểm tra nguyên liệu, bán thành phẩm và thành phẩm Lactovet - Men lacto sống

- Tìm hiểu được quy trình sản xuất Lactovet - Men lacto sống

- Đánh giá được chất lượng sản phẩm Lactovet - Men lacto sống

1.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

1.4.1 Ý nghĩa khoa học

Kết quả của đề tài cung cấp thêm các số liệu và cơ sở khoa học cho việc sản xuất và sử dụng Lactovet - Men lacto sống cho ngành chăn nuôi lợn

1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Học hỏi về quy trình sản xuất Lactovet - Men lacto sống tại công ty

- Đánh giá chất lượng sản phẩm tạo cơ sở giúp người tiêu dùng yên tâm sử dụng sản phẩm Lactovet - Men lacto sống cho lợn

Trang 13

Tên công ty: Công ty Cổ phần Thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet

 Tên công ty viết tắt: MARPHAVET.JSC

 Trụ sở chính: Số 10, đường Nhân Mỹ, Mỹ Đình, Từ Liêm, Hà Nội

 Địa chỉ nhà máy: Thanh Tân, Trung Thành, Phổ Yên, Thái Nguyên

2.1.1.2 Sự hình thành và phát triển của công ty

Công ty Cổ phần Thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet là một trong những công

ty thành viên của Tập đoàn Đức Hạnh BMG, được thành lập tháng 12 năm 2002, đến năm 2007 đổi tên và cổ phần theo tên gọi như hiện nay

Tên MARPHAVET được viết tắt từ 3 chữ cái đầu của các từ sau:

 Mar - Marvelous: Kì diệu, thần diệu, tuyệt vời, thần dược

 Pha- Pharmacy: Thuốc, ngành dược

 Vet- Veterinary: Thú y

Như vậy, Marphavet viết đầy đủ là Marvelous Pharmacy Veterinary dịch

ra tiếng việt là: Thuốc thú y thần dược

Trang 14

Nhận thức sâu sắc vấn đề tầm nhìn, sứ mệnh và tạo giá trị cốt lõi cho xã hội, định hướng phát triển sản phẩm chất lượng cao, lựa chọn phân khúc khách hàng chăn nuôi có kĩ thuật, chuyên nghiệp, theo hướng công nghiệp quy mô lớn Ngay từ những ngày đầu, hội đồng quản trị công ty đã định hướng cần phải đổi mới công nghệ, đổi mới dây chuyền máy móc thiết bị, nâng cao chất lượng, lấy phương châm “Hiệu quả sử dụng của bạn là sức mạnh của chúng tôi” là kim chỉ nam xuyên suốt mọi hoạt động và là tiền đề để công ty vươn lên phát triển trở thành một trong những công ty hàng đầu Việt Nam sản xuất, thuốc thú y chất lượng cao, tiêu chuẩn quốc tế, hướng đến xuất khẩu và cạnh tranh bền vững thời kỳ hội nhập

Đầu năm 2010, Ban Giám đốc công ty đã đầu tư hơn 195 tỷ đồng xây dựng nhà máy thuốc thú y đạt tiêu chuẩn của tổ chức y tế thế giới GMP/WHO với 3 dây chuyền: Thuốc tiêm, thuốc dung dịch uống và thuốc bột, đưa vào sử dụng từ cuối năm 2011

Đến nay, công ty tiếp tục đầu tư thêm trên 250 tỷ đồng xây dựng nhà máy vaccine với 3 dây chuyền sản xuất vaccine vi khuẩn, dây truyền vaccine virus trên

tế bào và dây chuyền sản xuất vaccine virus trên phôi trứng, cả 3 dây chuyền công nghệ Châu Âu đang đi vào hoạt động và mang lại kết quả tốt

Sau hơn 12 năm hoạt động, Marphavet đã có những bước phát triển vượt bậc cả về quy mô sản xuất kinh doanh, thị trường và số lượng cán bộ chuyên nghiệp có chiều sâu, am hiểu sâu sắc tư duy quản trị

Trụ sở nhà máy đặt tại Trung Thành - Phổ Yên - Thái Nguyên và 12 chi nhánh khác trên cả nước như: Chi nhánh Cần Thơ, chi nhánh Quận 9 - Thành phố

Hồ Chí Minh, chi nhánh Đồng Nai, chi nhánh Đắk Lắc, chi nhánh Nha Trang, chi nhánh Đà Nẵng, chi nhánh Huế, chi nhánh Hải Phòng và chi nhánh Mỹ Đình - Hà Nội Như vậy, sản phẩm của Marphavet phủ khắp 63 tỉnh thành trong cả nước và xuất khẩu sang trên 10 nước trên thế giới Hệ thống nhà phân phối và đại lý với số lượng hơn 8.000 đại lý Marphavet có đội ngũ nhân sự chuyên môn trình độ cao với gần 1.000 CBCNV bao gồm 2 giáo sư, 5 phó giáo sư, 8 tiến sĩ, 29 thạc sĩ, trên 500 bác sĩ thú y và kĩ sư chăn nuôi, 15 dược sĩ nhân y, 12 cử nhân công nghệ sinh học

Trang 15

có nhiều kinh nghiệm thực tế trong ngành, hơn 250 cử nhân kinh tế, kế toán, luật, nhân văn, quản trị kinh doanh, marketing, cơ khí chế tạo máy, điện lạnh có trình độ chuyên môn thường xuyên được tập huấn ở nước ngoài và các chuyên gia nước ngoài sang đào tạo, đội ngũ công nhân thâm niên lành nghề, môi trường làm việc thân thiện, chuyên nghiệp, nhiều cơ hội thăng tiến

Marphavet hợp tác với tất cả các khách hàng theo phương châm: “Đoàn kết, sáng tạo, hợp tác, phát triển” Nhờ phương trâm đó hiện nay Marphavet đã liên kết và hợp tác với nhiều trường đại học, cao đẳng, trung cấp, nhiều nhà nghiên cứu khoa học, viện thú y Quốc gia, viện chăn nuôi, các trạm thú y và các chi cục thú y của khắc các tỉnh thành trong cả nước, hơn 500 đại lý được phân vùng bán hàng theo khu vực

và hơn 300 trang trại chăn nuôi lớn ở khắp các vùng miền trong cả nước

Trong quá trình xây dựng và phát triển, ban lãnh đạo công ty luôn đề cao nhân tố con người, đặt con người vào vị trí trung tâm trong mọi hoạt động Chính sự lãnh đạo sáng suốt của ban lãnh đạo công ty cộng với tinh thần ham học hỏi, giao lưu, chia sẻ, không ngừng nâng cao kiến thức, trình độ, kinh nghiệm của cán bộ công nhân viên đã tạo nên sức mạnh tổng lực giúp Marphavet vươn lên và khẳng định thương hiệu cũng như đứng vững trên thị trường trong nước và quốc tế

Với quan điểm phát triển sâu sắc “Lấy khoa học công nghệ làm trung tâm, lấy thị trường để định hướng, lấy tăng trưởng làm động lực, lấy chất lượng để cam kết với khách hàng, chiến lược công nghiệp hóa và hiện đại hóa quá trình sản xuất sản phẩm luôn được thể hiện trong các nhiệm vụ khoa học công nghệ” Công ty đã

nỗ lực không ngừng để luôn là một trong những thương hiệu hàng đầu về sản xuất kinh doanh thuốc thú y, vaccine, chế phẩm sinh học tại thị trường trong nước Đầu

tư đưa khoa học kỹ thuật hiện đại vào nghiên cứu sản phẩm, đẩy mạnh hợp tác đầu

tư với các đối tác nước ngoài để vươn xa trở thành thương hiệu mạnh đứng trong TOP 5 của Châu Á và nằm trong TOP 10 Thế giới

2.1.1.3 Mặt bằng của công ty

Công ty Cổ phẩn Thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet có số vốn điều lệ là 317

tỷ đồng, số lượng lao động hiện tại gần 1000 người và có tổng diện tích là 12,5Ha

Trang 16

Với tổng diện tích 12.5 Ha, công ty bố trí xây dựng như sau:

Hình 2.1 Mặt bằng Công ty Cổ phần Thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet

 Xưởng sản xuất gồm 3 dây chuyền sản xuất theo tiêu chuẩn GMP - WHO

 Dây chuyền sản xuất dung dịch thuốc tiêm

 Dây chuyền sản xuất dung dịch thuốc uống

 Dây chuyền sản xuất thuốc bột uống

 Phòng kiểm nghiệm theo tiêu chuẩn GLP

 Hệ thống kho theo tiêu chuẩn GSP

 Tòa nhà điều hành và các phòng ban

 Các công trình phụ trợ và công trình định hướng tương lai

Công ty Cổ phần Thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet luôn là một trong những thương hiệu hàng đầu về sản xuất kinh doanh thuốc thú ý, vaccine, chế phẩm sinh học tại thị trường trong nước, sản phẩm được phân bổ rộng khắp 63 tỉnh thành với

12 chi nhánh và nhiều đại lý lớn Công ty Cổ phần Thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet thuộc dạng doanh nghiệp lớn

Qua 12 năm phát triển, mặc dù luôn phải đối mặt với những biến cố thị trường và tình hình khó khăn chung của nền kinh tế nhưng công ty vẫn luôn khẳng định được mình với chiến lược phát triển đúng đắn đưa công ty ngày càng phát triển, góp phần vào sự phát triển của ngành và của đất nước

Trang 17

2.1.2 Lĩnh vực kinh doanh của công ty

Lĩnh vực sản xuất kinh doanh chủ yếu của công ty: Sản xuất vaccine phòng bệnh, sản xuất kinh doanh thuốc thú y, dược phẩm, thực phẩm chức năng, chế phẩm sinh học, thức ăn chăn nuôi

Hiện tại công ty đang có trên 200 sản phẩm với các dòng sản phẩm chủ lực

là thuốc thú y dạng bột, dạng dung dịch và dạng thuốc nước, chế phẩm sinh học, vaccine… chất lượng cao, trong đó, có đặc trị các bệnh ghép, diễn biến bệnh phức tạp, hiệu quản điều trị bệnh vượt trội so với các sản phẩm cùng loại của đối thủ cạnh tranh, tác dụng kéo dài

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty

2.1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty

(Nguồn: BCTT quá trình xây dựng và triển khai thực hiện GMP/WHO

tại nhà máy)

Hình 2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty Cổ phần Thuốc Thú y Đức Hạnh Marphavet

Ban kiểm soát

Đại hội cổ đông

kế toán

Phòng kho vận

Phòng

kỹ thuật vật tư

Phòng Marke ting

Các xưởng sản xuất

Phòng cung ứng

Phòng đơn hàng

Trang 18

2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban

- Đại hội cổ đông (ÐHCÐ): Tổ chức cao nhất của công ty là ÐHCÐ thường niên, ÐHCÐ họp mỗi năm một lần để bầu ra Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát, thông qua báo cáo của Hội đồng quản trị về công tác kế toán của công ty và phân phối lợi nhuận cho các thành viên

- Ban kiểm soát: Ban kiểm soát có nhiệm vụ thay mặt ÐHCĐ giám sát, đánh giá công tác điều hành, quản lí của Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc theo đúng các qui định trong điều lệ công ty, các nghị quyết, quyết định của ĐHCĐ

- Hội đồng quản trị: Cơ quan quản lý có quyền lực cao nhất của Công ty bao gồm một chủ tịch, hai phó chủ tịch và ba ủy viên đưa ra các quyết định, các chỉ tiêu

về doanh thu và lợi nhuận để Ban giám đốc lãnh đạo công ty hoàn thành chỉ tiêu và giúp công ty phát triển

- Ban giám đốc: Do Hội đồng quản trị quyết định bổ nhiệm, trực tiếp điều hành chung mọi hoạt động của công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị

và trước pháp luật về thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao Cụ thể:

 Quyền hạn: Tham gia kế hoạch kinh doanh, quản lý tài chính, mở rộng mạng lưới kinh doanh

 Trách nhiệm: Trong phạm vi được Hội đồng quản trị bổ nhiệm, giám đốc hướng dẫn chỉ đạo các phòng thực hiện đúng nhiệm vụ được giao, đồng thời thường xuyên kiểm tra đôn đốc các phòng ban thực hiện các công việc được giao để đạt kết quả cao nhất cho công ty

- Phòng hành chính nhân sự: Có chức năng tham mưu cho giám đốc toàn bộ công tác về tổ chức cán bộ, công tác đào tạo, lao động, tiền lương hành chính quản trị và các công tác nội chính khác giúp bộ máy của công ty hoạt động linh hoạt và

có hiệu quả tốt nhất Ngoài ra, phòng hành chính nhân sự còn có bộ phận bảo vệ có chức năng bảo vệ tài sản cho công ty và bộ phận lái xe có chức năng đưa đón khách đến họp, làm việc

- Phòng kinh doanh: Có chức năng thực hiện giao dịch trực tiếp hoặc gián tiếp với khách hàng, giới thiệu và bán các sản phẩm, là một bộ phận không thể thiếu

Trang 19

trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, đồng thời tham mưu cho giám đốc về tình hình kinh doanh của công ty để Ban Giám đốc kịp thời điều chỉnh các chỉ tiêu tài chính

- Phòng tài chính kế toán: Có chức năng thực hiện công tác kế toán, tài chính, tổ chức lao động tiền lương, thưởng và các công tác nội chính khác nhằm trợ giúp cho công tác điều hành công ty của Hội đồng quản trị và ban Giám đốc

- Phòng kỹ thuật vật tư: Tham mưu cho Ban Giám đốc và Hội đồng quản trị

về việc nghiên cứu các sản phẩm mới, chế thử, thử nghiệm, pha chế và khắc phục các sản phẩm trong quá trình sản xuất Bên cạnh đó, hỗ trợ Ban Giám đốc xây dựng

kế hoạch sản xuất, kế hoạch cung ứng vật tư, nguyên vật liệu phục vụ sản xuất kinh doanh, xác định nguồn vốn và tổ chức mua vật tư và nguyên vật liệu

- Phòng Marketing: Là cầu nối giữa bên trong và bên ngoài, giữa sản phẩm với khách hàng, định hướng chiến lược các hoạt động marketing tại công ty; có nhiệm vụ quản lý, tham mưu; thiết kế, xây dựng cà quảng bá hình ảnh của công ty; nghiên cứu và lập kế hoạch phát triển thị trường

- Phòng cung ứng: Tham mưu cho Ban giám đốc trong công tác hoạch định

kế hoạch mua hàng và cúng ứng vật liệu sản xuất, tổ chức điều hành kho bãi trong

hệ thống sản xuất kinh doanh, cung ứng nguyên vật liệu, bao bì, máy móc, thiết bị; theo dõi, tổng hợp, báo cáo và đặt hàng các nguyên vật liệu, hóa chất, vật tư tiêu hao đáp ứng kế hoạch sản xuất, nghiên cứu phát triển, kiểm tra chất lượng

- Phòng đơn hàng: Là bộ phận trung gian kết nối giữa khâu sản xuất và khâu bán hàng; cung cấp số liệu và phối hợp với các bộ phận liên quan lập kế hoạch sản xuất và điều tiết hàng tồn kho; phục vụ và phối hợp với các bộ phận liên quan để hàng hóa đến được tay khách hàng một cách nhanh nhất

- Phòng kho vận: Tham mưu cho Ban giám đốc về việc quản lý các vật tư, nguyên vật liệu, hàng hóa và sử dụng mặt bằng kho Đồng thời quản lý các phương tiện vận chuyển và tổ chức vận chuyển hàng hóa Tổ chức san sẻ nguyên vật liệu và đóng dấu nhãn mác, bao bì hàng hóa phục vụ cho sản xuất kinh doanh

- Các xưởng sản xuất: Có nhiệm vụ bố trí lao động và quản lý lao động theo đúng quy định, thực hiện việc tạo ra sản phẩm theo đúng quy trình công nghệ kỹ

Trang 20

thuật Bộ phận này cũng có nhiệm vụ đề xuất việc cải tiến, sửa chữa cơ sở, vật chất, máy móc, thiết bị Có 3 xưởng sản xuất:

 Xưởng sản xuất thuốc tiêm: là phân xưởng sản xuất các loại vaccine như: Bactam, Kana-Cefa, Kháng sinh chó cao cấp, Mar Ecolivac, Mar- newsota 500 liều…

 Xưởng sản xuất thuốc bột: là phân xưởng sản xuất các loại thuốc bột như: Marphamox B, Bổ thận mát gan, Marflomix, Coli 102…

 Xưởng sản xuất thuốc nước: sản xuất các loại thuốc nước như: Martylan

LA, men sống dạng nước, Sorbitol khoáng nước, tusin LA, BACTAM LA, Gluco K- C Namin…

2.1.3.3 Mối quan hệ giữa các phòng ban trong công ty

(Nguồn: Tài liệu nội quy, quy chế, chức năng nhiệm vụ các phòng ban công ty)

Hình 2.3 Sơ đồ quy trình đơn hàng của công ty

Kế hoạch sản xuất

Kế toán Đơn hàng

CBTT

Cung ứng

Trang 21

Quy trình đơn hàng: Thể hiện mối quan hệ giữa các bộ phận kho vận, xưởng sản xuất, phòng kế toán, phòng cung ứng, phòng kinh doanh, phòng đơn hàng và khách hàng

Các bộ phận khác có chức năng hỗ trợ quá trình đơn hàng

2.1.4 Một số giải thưởng cao quý do Đảng, Nhà nước, các cơ quan báo chí và tổ chức uy tín trao tặng

Hình 2.4 Bảng vàng doanh nghiệp văn hóa năm 2013

Hình 2.5 Cúp Top 100 thương hiệu Hình 2.6 Giấy chứng nhận giải bạc

Việt uy tín năm 2013 Quốc gia năm 2015

Trang 22

Hình 2.7 Giấy chứng nhận thực hành sản xuất thuốc tốt

Hình 2.8 Giấy chứng nhận “Doanh nghiệp Hình 2.9 Giải thưởng hàng Việt

vì người lao động” năm 2014 tốt do người tiêu dùng

bình chọn 2014

Trang 23

2.2 Đặc điểm hệ tiêu hóa của lợn

Lợn là gia súc dạ dày đơn Cấu tạo bộ máy tiêu hoá của lợn bao gồm miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già và cuối cùng là hậu môn Khả năng tiêu hóa của lợn với các loại thức ăn cao thường có tỷ lệ từ 80-85% tùy từng loại thức ăn

2.2.1 Quá trình tiêu hoá

- Miệng: Thức ăn ở miệng được cắt nghiền nhỏ bởi động tác nhai và thức ăn trộn với nước bọt làm trơn để được nuốt trôi xuống dạ dày Nước bọt chứa phần lớn

là nước (tới 99%) trong đó chứa enzyme amylase có tác dụng tiêu hoá tinh bột, tuy nhiên thức ăn trôi xuống dạ dày rất nhanh nên việc tiêu hoá tinh bột xảy ra nhanh ở miệng, thực quản và tiếp tục ở dạ dày khi thức ăn chưa trộn với dịch dạ dày Độ pH của nước bọt khoảng 7,3

- Dạ dày: Dạ dày của lợn trưởng thành có dung tích khoảng 8 lít, chức năng như là nơi dự trữ và tiêu hoá thức ăn Thành dạ dày tiết ra dịch dạ dày chứa chủ yếu

là nước với enzyme pepsin và axit chlohydric (HCl) Men pepsin chỉ hoạt động trong môi trường acid và dịch dạ dày có độ pH khoảng 2,0 Pepsin giúp tiêu hoá protein và sản phẩm là polypeptit và ít acid amin

- Ruột non: Ruột non có độ dài khoảng 18 - 20 m Thức ăn sau khi được tiêu hoá ở dạ dày chuyển xuống ruột non được trộn với dịch tiết ra từ tá tràng, gan và tụy - thức ăn chủ yếu được tiêu hoá và hấp thụ ở ruột non với sự có mặt của mật và dịch tuyến tụy Mật được tiết ra từ gan chứa ở các túi mật và đổ vào tá tràng bằng ống dẫn mật giúp cho việc tiêu hoá mỡ Tuyến tụy tiết dịch tụy có chứa men trypsin giúp cho việc tiều hoá protein, lipase giúp cho tiêu hoá mỡ và diastase giúp tiêu hoá carbohydrate

- Ruột già: Ruột già chỉ tiết chất nhầy không chứa men tiêu hoá Chỉ ở manh tràng có sự hoạt động của vi sinh vật giúp tiêu hoá carbohydrate, tạo ra các axit béo bay hơi, đồng thời vi sinh vật cũng tạo ra các vitamin K, B,… [6]

Trang 24

2.2.2 Cơ chế tiêu hoá thức ăn ở lợn

Tiêu hoá thức ăn ở lợn là quá trình làm nhỏ các chất hữu cơ trong đường tiêu hoá như protein, carbohydrate, mỡ để cơ thể có thể hấp thu được Tiêu hoá có thể diễn ra theo các quá trình:

(1) Quá trình cơ học: Nhai nuốt hoặc sự co bóp của cơ trong đường tiêu hoá

để nghiền nhỏ thức ăn

(2) Quá trình hoá học: là quá trình tiêu hoá nhờ các men tiết ra từ các tuyến trong đường tiêu hoá

(3) Quá trình vi sinh vật: Là quá trình tiêu hoá nhờ bacteria và protease [6]

2.2.3 Khả năng tiêu hoá

Trong quá trình tiêu hoá và hấp thụ thức ăn, một phần thức ăn vào nhưng không được hấp thu làm ảnh hưởng đến khả năng tiêu hoá Hiệu quả tiêu hoá ở lợn phụ thuộc vào một số yếu tố như tuổi, thể trạng và trạng thái sinh lý, thành phần thức ăn, lượng thức ăn cung cấp, cách chế biến thức ăn Lợn rất khó tiêu hoá xơ vì vậy lượng xơ trong khẩu phần cần hạn chế [6]

2.2.4 Quá trình tồn tại và phát triển của Probiotics trong hệ tiêu hóa của lợn

Vi sinh vật probiotics được bổ sung vào cơ thể vật nuôi qua đường tiêu hóa Các nhà khoa học đã chứng minh, các probiotics phải trải qua các quá trình tiêu hóa khắc nghiệt hơn 90 phút trước khi được giải phóng từ dạ dày vào ruột

Sau đó, chúng phải gắn vào biểu mô và phát triển được trong ruột trước khi chúng có thể bắt đầu phát huy vai trò đối với sức khỏe vật chủ

Probiotics trong chăn nuôi lợn đưa lợi khuẩn vào hoạt động trong hệ tiêu hóa vật nuôi Vi khuẩn hoạt động dựa trên nguyên tắc cạnh tranh dinh dưỡng, không gian sống Những vi khuẩn không có dinh dưỡng, không có không gian tăng sinh sẽ

bị đào thải

Chế phẩm probiotics trong chăn nuôi lợn có những dạng bào tử có khả năng loại bỏ vi khuẩn gây hại nhưng lại vô hại với những lợi khuẩn có trong hệ tiêu hóa Đồng thời, việc tăng sinh của lợi khuẩn sẽ khiến vi khuẩn gây hại mất đi không gian bám, bị ức chế sinh trưởng dẫn tới bị đào thải

Trang 25

2.3 Tổng quan về Probiotics

2.3.1 Lịch sử nghiên cứu

Lịch sử nghiên cứu probiotics bắt đầu trong những năm cuối thế kỷ 19, khi các nhà vi sinh vật học phát hiện ra sự khác biệt giữa hệ vi sinh vật trong ống tiêu hóa của người bệnh và người khỏe mạnh Hệ vi sinh vật có ích trong hệ thống ống tiêu hóa được gọi là probiotics

Năm 1870, khi nghiên cứu tại sao những người nông dân Bungary có sức khỏe tốt, nhà sinh lý học người Nga Eli Metchnikoff đã đưa ra thuật ngữ

“probiotics” có nguồn gốc từ Hy Lạp, theo nghĩa đen là “vì cuộc sống” để chỉ những vi sinh vật đã được chứng minh có ảnh hưởng tốt đến sức khỏe của người

và động vật [31]

Năm 1925, Beach là người đầu tiên có những nghiên cứu thực nghiệm về

thức ăn có chứa “Lactobacillus acidophilus” [15]

Năm 1968, King đã nghiên cứu thành công việc kích thích sự tăng trưởng

của heo bằng thức ăn có bổ sung L acidophilus [15]

Khái niệm này sau đó được làm rõ hơn bởi Fuller (1989) Probiotic là “một chất bổ trợ thức ăn chứa vi sinh vật sống có ảnh hưởng có lợi đến vật chủ bằng việc cải thiện sự cân bằng hệ vi sinh vật ruột của nó”

Đây là những nhóm vi khuẩn sống trong đường tiêu hóa của người, chúng tạo thành một khu hệ vi sinh vật, cản trở sự phát triển của một số vi sinh vật gây bệnh, cung cấp cho con người một số chất có lợi cho cơ thể, ảnh hưởng tốt đến hệ miễn dịch Con người sử dụng các chế phẩm probiotics như một loại thực phẩm, thuốc phòng và chữa bệnh [30]

Nghiên cứu về việc sử dụng vi sinh vật probiotic trong chế độ ăn uống đã được tiếp tục suốt cả thế kỷ qua Công việc ở giai đoạn trước của thế kỷ là đề cập đến việc sử dụng sữa lên men để điều trị bệnh lây nhiễm đường ruột Các nghiên cứu gần đây đã tập trung vào lợi ích sức khỏe khác của các vi sinh vật này, cũng như để bảo đảm sự sống sót của các vi khuẩn này khi ở trong vùng dạ dày - ruột và các loại thực phẩm để vận chuyện chúng vào trong cơ thể con người

Trang 26

- Kìm hãm sự phát triển của vi khuẩn, virus, nấm có hại

- Có khả năng chịu acid ở dạ dày, muối mật, có khả năng xâm chiếm đường ruột, bám vào màng nhầy ruột do đó hạn chế được sự có mặt của vi sinh vật có hại

- Sinh ra các chất chống lại vi sinh vật gây bệnh (như Samonella, E.coli, Clostridium…)

- Phòng và chữa một số bệnh đường tiêu hóa: tiêu chảy, táo bón,…

- Giảm triệu chứng dị ứng, triệu chứng không dung nạp được lactose

- Ngăn chặn ung thư đường ruột, ung thư ruột kết

2.3.4 Các vi sinh vật probiotic thường gặp

Vi sinh vật được sử dụng làm probiotic gồm nhiều nhóm khác nhau như vi khuẩn, xạ khuẩn, nấm men, nấm mốc Tuy nhiên, vì những đặc tính ưu việt của vi khuẩn lactic (LAB) phù hợp với việc tạo chế phẩm probiotics cho người cũng như vật nuôi nên thành phần của hầu hết các chế phẩm probiotics hiện nay chủ yếu là các chủng LAB

Những chủng này đều có thể chịu đựng nhiệt độ cũng như các tác động trong quá trình sản xuất thuốc, không tương tác với các thành phần bổ sung thêm

Trang 27

trong chế phẩm như vitamin, acid amin, acid béo, đường và đặc biệt là fructoligosaccharide, là một tá dược được dùng phổ biến trong hầu hết các chế phẩm propiotics

Các chế phẩm probiotics có thể sử dụng chỉ một chủng LAB (như L acidophilus hay L sprorogenes,…) hoặc kết hợp nhiều chủng LAB (L acidophilus, L sprorogenes, L kefir, Streptococcus faecalis,…) Sử dụng chế

phẩm probiotic - lactic là liệu pháp rất tốt cho các trường hợp rối loạn đường tiêu hóa, giúp duy trì hệ vi sinh vật có lợi cho hệ tiêu hóa, ngăn ngừa tiêu chảy hữu hiệu và nhiều trường hợp bệnh khác nhờ những tác dụng trong cơ thể người [17]

 Bacillus subtilis

B subtilis là vi khuẩn ứng dụng làm probiotics từ rất sớm Chúng được sử

dụng qua đường uống để phòng và chữa các rối loạn tiêu hóa như tiêu chảy sau khi

dùng kháng sinh B subtilis có tác dụng hồi phục hệ vi sinh vật tự nhiên trong đường tiêu hóa của người sau khi dùng kháng sinh kéo dài Các chế phẩm B subtilis được bán ở hầu hết các nước Châu Âu, mặc dù người ta còn chưa biết nhiều về cơ chế tác dụng của chúng Bào tử của B subtilis có thể vượt qua rào

chắn đường tiêu hóa, một phần bào tử nảy mầm trong ruột non và sinh sôi trong

đường ruột Một số tác dụng lâm sàng của B subtilis đã được biết như làm tác

nhân kích thích miễn dịch trong một số bệnh [30]

 Bacillus clausii

- Thuộc giống Bacillus, gram dương, không di động, nuôi cấy dễ dàng với các môi trường dinh dưỡng thông dụng, có khả năng sinh bào tử giúp vi khuẩn tồn

tại trong điều kiện khắc nghiệt Bào tử của B clausii có thể qua dạ dày với tỉ lệ

sống sót cao, có thể sống được trong môi trường dịch vị với pH = 2 ít nhất l2 giờ Chúng đề kháng rất tốt với nhiều loại kháng sinh Vì thế, có thể dùng chung trong thời gian điều trị kháng sinh [21]

- Khi vào ruột non, bào tử B clausii sẽ nảy mầm thành dạng sinh trưởng và

tiếp tục sinh sôi nảy nở trong ruột Nhờ đó nó sẽ lấp đầy lại được khoảng trống rối

loạn hệ vi khuẩn trong đường ruột Đồng thời sự sinh trưởng của B claussi sẽ tái

Trang 28

lập được điều kiện kị khí, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển trở lại của các vi

khuẩn có lợi ở đường ruột (như Bifidobacterium, Lactobacillus, Bacteroides) đã bị

rối loạn vì các nguyên nhân khác nhau

- B clausii thường được dùng tạo chế phẩm probiotics cho người như chế phẩm Enterogermina ở dạng lỏng Bào tử được bào chế dưới dạng hỗn dịch không

màu, không mùi, không vị trong từng ống nhựa nhỏ nên tiện lợi khi sử dụng, đặc biệt là cho trẻ em

 Nấm men

Được sử dụng làm probiotic như Saccharomyces cerevisiae, S boulardii

Trong các chế phẩm probiotic tạo ra sinh khối chứa acid amin, các vitamin nhóm

B, hấp thu độc tố và đào thải ra ngoài Chúng chuyển hóa glucose thành acid pyruvic là cơ chất cho các vi sinh vật có lợi hoạt động và sinh sản Ngoài ra, chúng còn tiết enzyme tiêu hóa như amylase, protease,…[15]

S boulardii: được dùng như probiotic từ năm 1950 Là thành phần chính

của một số chế phẩm probiotic như ultralevure, florastor, bioflora (Pháp) Tác động hiệu quả trong điều trị tiêu chảy nhiễm trùng cấp Ngừa tiêu chảy do

kháng sinh và trị liệu phối hợp trong nhiễm trùng H pylori S boulardii tác

động thông qua cơ chế:

+ Tiết enzyme proteinase làm giảm độc tố do Clostridium difficile, sản sinh phosphatase làm bất hoạt các nội độc tố do E coli tiết ra

+ Tăng lượng kháng thể IgA, tăng các men lactase, sucrase, maltase, và N- aminopeptidase, tăng hấp thu ở người tiêu chảy, duy trì các acid béo chuỗi ngắn cần thiết cho cho việc hấp thu nước và chất điện giải

+ Ngoài ra, chúng còn tác dụng giảm viêm ở đường ruột

 Nấm mốc

Trong chế phẩm probiotic có vai trò tạo sinh khối chứa nhiều acid amin, sản xuất enzyme amylase, protease nhằm tăng khả năng tiêu hóa thức ăn ở động vật nuôi [15]

Trang 29

2.3.5 Đặc điểm chung của vi sinh vật probiotic

Vi sinh vật probiotic khi được bổ sung vào cơ thể qua đường tiêu hóa, chúng tác động thông qua một số cơ chế khác nhau Tuy nhiên, để có thể tác động lên hệ tiêu hóa vật chủ thì trước hết chúng phải có khả năng sống sót ở điều kiện khắc nghiệt trong đường tiêu hóa Điển hình là các điều kiện như pH thấp, acid mật, kháng sinh,…

2.3.5.1 Chịu pH thấp

Đây là yếu tố cần thiết để tạo sự thích nghi ban đầu Các nhà khoa học đã chứng minh, các probiotics phải trải qua các quá trình tiêu hóa khắc nghiệt hơn 90 phút trước khi được giải phóng từ dạ dày vào ruột Tuy nhiên, các quá trình tiêu hóa có thời gian xảy ra lâu hơn nên vi sinh vật probiotic phải chống lại được các điều kiện áp lực của dạ dày với pH thấp đến khoảng 1,5 Do đó, các chủng được chọn lọc để sử dụng như trong chế phẩm probiotic cần phải chịu được môi trường

pH thấp ít nhất 90 phút Sống sót ở pH = 3,0 trong 2 giờ và nồng độ acid 1000 mg/l được xem như là khả năng chống đỡ đối với acid tối ưu đối với các chủng probiotics [24]

Tiếp đến, chúng phải gắn vào biểu mô và phát triển được trong ruột trước khi chúng có thể bắt đầu phát huy vai trò đối với sức khỏe vật chủ

Ngoài ra, vi sinh vật probiotic phải chống lại được các enzyme trong đường miệng như lysozyme Vì vậy, khả năng chịu acid là một trong những tính chất đầu tiên để sàng lọc khi muốn tuyển chọn các dòng probiotics [23]

2.3.5.2 Chịu acid mật

Acid mật được coi là chất kháng khuẩn trong đường tiêu hóa, bảo vệ ruột khỏi sự xâm nhập của các vi sinh vật gây bệnh Ở hầu hết các sinh vật (bao gồm người), quá trình tổng hợp acid mật chủ yếu thông qua sự tiêu thụ cholesterol Cơ thể tổng hợp khoảng 8 mg cholesterol một ngày và dùng 4 mg cholesterol để tổng hợp acid mật Tổng cộng có khoảng 20 – 30 g acid mật tiết vào ruột mỗi ngày

Do vậy, khi thức ăn cùng vi sinh vật từ dạ dày chuyển xuống vùng ruột Tại đây, chúng chịu sự tác động của acid mật Khi acid mật đi vào khu vực tá tràng thì

Trang 30

số lượng vi sinh vật sẽ giảm Khả năng chịu đựng acid mật là một trong những đặc tính cần thiết của vi sinh vật có hoạt tính probiotic

2.3.5.3 Chịu kháng sinh

Kháng sinh được ứng dụng phổ biến trong điều trị một số bệnh cho người cũng như vật nuôi Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích do kháng sinh mang lại thì phương pháp trị liệu kháng sinh có một số hạn chế nhất định như là tác động loại

bỏ không phân biệt được mầm bệnh thật sự và hệ vi sinh vật có lợi trong ruột Vì vậy, phương pháp trị liệu này đã dẫn đến thay đổi sự cân bằng hệ vi sinh vật của ruột và gây ra một vài ảnh hưởng xấu có thể tồn tại lâu dài ngay cả sau khi ngưng

sử dụng cách điều trị này

Chính vì vậy, việc sử dụng probiotics thường được chỉ định uống trong thời gian điều trị bệnh bằng kháng sinh, để phòng mất cân bằng hệ vi sinh vật trong đường ruột Do đó, các chủng dùng làm probiotics cần phải có khả năng chịu đựng được kháng sinh [11]

2.3.5.4 Khả năng bám dính vào tế bào biểu mô ruột

Các chủng vi sinh vật probiotics khác nhau có những ảnh hưởng khác nhau lên đường tiêu hóa Chúng chỉ có thể tác động được khi chúng có thể sinh trưởng

và phát triển tốt trong đường tiêu hóa Do vậy, bên cạnh khả năng sống sót thì chúng phải có khả năng bám vào thành biểu mô ruột, nhờ đó chúng mới không bị rửa trôi ra ngoài cùng với phân

Sự kết bám với tế bào biểu mô ruột là một yêu cầu quan trọng cho việc định

cư lâu dài của vi khuẩn probiotic trong đường ruột, chống lại sự loại bỏ do nhu động ruột và tạo được một ưu thế cạnh tranh trong hệ vi sinh vật đường ruột (Pedersen và Tannock 1989; Freter 1992; Alander và cộng sự 1997) [23]

Bên cạnh khả năng sống sót và phát triển được trong điều kiện khắc nghiệt của đường tiêu hóa, vi sinh vật probiotic còn có khả năng sản sinh những chất có hoạt tính kháng khuẩn như các acid hữu cơ, ethanol, bacteriocin,…Những chất này được sản sinh cùng với quá trình sinh trưởng và phát triển của chúng trong đường tiêu hóa, tác động ức chế và tiêu diệt các vi khuẩn gây bệnh, tạo nên sự cân bằng

hệ sinh thái đường ruột

Trang 31

Ngoài ra, chúng còn có khả năng ảnh hưởng đến hoạt tính biến dưỡng như đồng hóa cholesterol, lactose, tạo ra các vitamin và giải phóng nhiều enzyme có lợi giúp cho việc tiêu hóa thức ăn diễn ra dễ dàng Bên cạnh đó, chúng còn giúp hấp thu các chất dinh dưỡng cần thiết, khử các chất có khả năng gây ung thư, các hợp chất độc hại, kích thích điều hòa hệ miễn dịch cơ thể chủ, tăng khả năng đề kháng cho cơ thể vật chủ,…[14]

Theo tổ chức lương thực và thực phẩm Quốc Tế (FAO) [34] Một chủng vi sinh vật được sử dụng tạo chế phẩm probiotics cần phải đảm bảo tiêu chuẩn sau đây: Giống dùng cho probiotics phải mang tính đại diện và được công nhận chung

về tính an toàn cho người và vật nuôi (GRAS microorganism) [22]

- Có nguồn gốc từ người được chứng minh an toàn cho người

- Có khả năng sống sót trong điều kiện acid ở dạ dày, nồng độ acid mật và kháng sinh trong ruột

- Có khả năng kết bám vào biểu mô ruột, định cư và tăng trưởng nhanh về

số lượng trong ruột người

- Góp phần điều chỉnh tích cực chức năng của ruột

- Khả năng ảnh hưởng đến hoạt tính biến dưỡng như đồng hóa cholesterol

và lactose, tạo ra các vitamin và giải phóng các enzyme có lợi giúp cho việc tiêu hóa thức ăn được diễn ra dễ dàng, hấp thu các chất dinh dưỡng cần thiết và khử các chất có khả năng gây ung thư và các hợp chất độc hại [14]

- Tạo ra chất có hoạt tính kháng khuẩn và kháng mầm bệnh ở người như sản sinh acid lactic và những chất ức chế vi khuẩn gây hại

- Có khả năng tiết ra các chất có hoạt tính sinh học có thể kích thích đáp ứng miễn dịch, làm gia tăng chức năng phòng thủ của mạng lưới tế bào chủ

- Có khả năng tồn tại trong suốt quá trình sản xuất và bảo quản bằng đông khô

2.3.6 Cơ chế tác động chung của probiotics

Vi sinh vật probiotics khi được bổ sung vào cơ thể vật chủ, chúng tác động lên đường tiêu hóa của vật chủ theo những cơ chế như cạnh tranh và đối kháng với

Trang 32

các vi khuẩn gây bệnh, sản sinh các chất có hoạt tính kháng khuẩn, kích thích đáp ứng miễn dịch của cơ thể vật chủ,…

2.3.6.1 Cạnh tranh và đối kháng với các vi khuẩn gây bệnh

Hệ vi sinh vật ở đường tiêu hóa mất cân bằng do nhiều nguyên nhân khác nhau, một trong những nguyên nhân chính là do việc sử dụng kháng sinh dài ngày dẫn đến việc tiêu diệt các vi sinh vật có lợi trong ruột Để khắc phục điều này, người ta thường bổ sung các vi sinh vật có lợi thông qua sử dụng probiotic Các vi sinh vật probiotic sẽ phát triển, chiếm ưu thế trong đường ruột bằng cách cạnh tranh về mặt vị trí bám, về hấp thu chất dinh dưỡng và khối lượng các chất được sản sinh Từ đó, ức chế và tiêu diệt được vi sinh vật gây hại, thiết lập lại sự cân bằng hệ vi sinh vật đường ruột

Trong một nghiên cứu cho thấy, khi cung cấp thường xuyên các vi sinh vật

có lợi dưới dạng sữa lên men hoặc dạng đông khô cho người và động vật nuôi với liều lượng thích hợp (1,2 tỷ CFU/kg thức ăn/ngày), sự cân bằng của hệ vi sinh vật đường ruột được duy trì [6]

2.3.6.2 Tác động kháng khuẩn do sản sinh một số chất kháng khuẩn

Probiotics tác động không chỉ thông qua sự phát triển, gia tăng về số lượng cạnh tranh vị trí bám với vi khuẩn gây bệnh, chúng còn tác động nhờ vào khả năng sản sinh các chất có hoạt tính kháng khuẩn như kháng sinh, một số acid hữu cơ (acid lactic, acid acetic, acid formic, acid béo,…), diacetyl, hydrogen peroxide, ethanol,… Đặc biệt, nhiều chủng vi sinh vật còn sản xuất bacteriocin và các phân

tử có hoạt tính kháng khuẩn [26] Những chất này có tác dụng ức chế và tiêu diệt các vi khuẩn gây bệnh ở đường ruột

2.3.6.3 Tăng cường hoạt động chuyển hóa của vi khuẩn đường ruột

Một số chủng vi sinh vật probiotic khi được bổ sung vào đường tiêu hóa có vai trò tăng cường hoạt động chuyển hóa của một số chủng vi khuẩn đường ruột

khác Chẳng hạn như khi sử dụng L rhamnosus dưới dạng sữa lên men, chúng

kích thích hoạt động enzyme và khả năng biến dưỡng của vi khuẩn đường ruột

Trang 33

2.3.6.4 Điều hòa phản ứng miễn dịch

Vi sinh vật probiotics có thể có khả năng điều hòa phản ứng miễn dịch thông qua ảnh hưởng lên lympho bào B [15]

Ngoài ra, vi sinh vật probiotic còn tác động lên hệ tiêu hóa của người cũng như vật nuôi bằng những cơ chế khác, như đồng hóa lactose trong sữa, Sự không dung hòa lactose là tình trạng sinh lí xảy ra ở những người thiếu khả năng sản xuất enzyme lactase hay β - galactosidase Lactase cần thiết để đồng hóa lactose trong sữa, phân giải chúng thành các phân tử đường glucose và galactose đơn giản Các

cá thể thiếu lactase sẽ không tiêu hóa được sữa và thường gây ra những khó khăn trong quá trình tiêu hóa, đặc biệt ở trẻ sơ sinh Triệu chứng thường thấy là khó chịu

ở bụng, tiêu chảy, bị vọp bẻ, đầy hơi, nôn và buồn nôn,… khi dùng sữa Một vấn

đề khác có liên quan đến việc không dung hòa lactose là tình trạng thiếu canxi do không dùng sữa Ngoài ra, vi khuẩn khu trú trong ruột kết không lên men tiêu hóa được lactose sẽ sản xuất acid và khí, gây ra các triệu chứng như đau bụng, sưng phù và tiêu chảy [21]

Các dòng probiotics đã được chứng minh là có thể giải quyết vấn đề không dung hòa được lactose nhờ khả năng sản xuất lactase và tăng nồng độ β -galactosidase ở ruột non Do vậy, người ta cho các bệnh nhân không dung hòa được lactose sử dụng probiotics Các probiotics sẽ thủy phân lactose trong sữa uống và lactose sẽ được đồng hóa, đồng thời canxi cũng được hấp thu

2.3.7 Tình hình nghiên cứu và sử dụng các chế phẩm probiotic

Chế phẩm probiotics hiện nay rất đa dạng với nhiều hình thức khác nhau Một trong những chế phẩm probiotics được biết đến phổ biến với tên thường gọi là

“men vi sinh” Chúng tồn tại ở các dạng như cốm, bột, lỏng, viên nén,… chứa vi sinh vật có thể ở dạng sống, dạng đông khô hoặc dạng bào tử Các sản phẩm

probiotics có thể phối hợp nhiều chủng vi khuẩn (như L acidophilus, L sprorogenes, L kefir, Streptococcus faecalis,…) hoặc chỉ sử dụng một chủng vi khuẩn( như L acidophilus hay L sprorogenes,…)

Một số chế phẩm thông dụng ở dạng men tiêu hóa trên thị trường hiện nay

Trang 34

như Antibio (Hàn Quốc), Probio (Việt Nam), Acidophilus (Mỹ), Biolactyl (Việt Nam), Bio - acimin (Việt Nam), Biolactyl (liên doanh Pháp), Bioflora (Pháp),…

2.3.8 Vi khuẩn Lactic

Nhìn chung, vi khuẩn lactic là vi khuẩn gram dương, không tạo bào tử, kị khí tùy ý, hầu hết không di động Chúng không có khả năng sản xuất những hợp chất cần thiết để chúng tồn tại và phát triển Môi trường sống của vi khuẩn lactic phải hiện diện hầu hết các chất dinh dưỡng Chúng được tìm thấy trong nhiều loại thực phẩm lên men như sữa chua, kim chi, dưa muối chua, nem chua….Vi khuẩn lactic tồn tại khá hạn chế trong một số môi trường do nhu cầu dinh dưỡng cao của nó [10]

* Phân loại Theo khoá phân loại Bergey (2001), vi khuẩn lactic được xếp vào 4 họ:

Lactobacillaceae, Enterococcaceae, Leuconoscaceae, stretococcaceae

Về mặt hình thái các nhóm vi khuẩn lactic tồn tại chủ yếu ở hai dạng: hình que hoặc hình cầu [10]

- Hình cầu: Diplococcus (hình cầu kết đôi), Tetracoccus (4 tế bào kết lại), Streptococcus (hình cầu chuỗi)

Trang 35

- Hình que: que ngắn hoặc que dài, có thể tồn tại dạng tế bào đơn, kết đôi, hoặc kết chuỗi

Về mặt sinh lí chúng tương đối đồng nhất: Thu nhận năng lượng nhờ phân giải carbonhydrate và tiết ra acid lactic Khác với các vi khuẩn đường ruột cũng sinh acid lactic, các vi khuẩn lactic là vi khuẩn lên men bắt buộc, chúng không có cytochrome và enzyme catalase Tuy nhiên chúng vẫn có thể sinh trưởng được khi

có mặt oxi do có enzyme peroxidase Không một đại diện nào thuộc nhóm này có thể phát triển trên môi trường muối khoáng thuần khiết chứa glucose và NH4+ [19]

- Trong đó lactobacillus được sử dụng rộng rãi để sản xuất probiotic

Lactobacillus có tế bào hình que và thường kết thành chuỗi ngắn nhưng

thỉnh thoảng có dạng gần giống hình cầu Đây là các vi khuẩn Gram dương, không tạo bào tử, hiếm khi di động bằng lông roi Kị khí không bắt buộc nhưng phát triển tốt hơn trong điều kiện không có khí oxy Nhìn chung, các loài trong giống này sẽ phát triển tốt hơn trong điều kiện có 5% CO2 Khuẩn lạc trên môi trường agar có kích thước 2 - 5mm, dạng lồi, mờ đục và không nhuộm màu Những tế bào này hóa dưỡng hữu cơ đòi hỏi môi trường nuôi cấy phức tạp và giàu chất dinh dưỡng; có khả năng lên men và phân huỷ saccharose; ít nhất một nửa sản phẩm lên men từ nguồn cacbon Không khử được nitrate, không làm tan gelatin, không có catalase cũng như cytochrome Nhiệt độ tối thích cho sự phát triển là 30 - 40o

- Tế bào vi khuẩn lactic giống Lactobacillus phóng đại 2000 lần

Trang 36

lactobacillus

Hình 2.12 Các chủng vi khuẩn có trong 57 sản phẩm probiotic thương mại

trên thị trường

Trang 37

2.4 Quy trình công nghệ sản xuất chế phẩm vi sinh

Hình 2.13 Quy trình công nghệ sản xuất chế phẩm vi sinh

Với quy trình trên, việc nhân giống vi khuẩn từ ngân hàng chủng được phát triển từng bước từ một phòng thí nghiệm nhỏ đến thiết bị lên men lớn hơn với quy

mô vừa, nhỏ và quy mô công nghiệp [28]

2.4.1 Chuẩn bị giống

Chủng vi sinh vật sau khi được tuyển chọn, thuần hóa giúp vi sinh vật tăng khả năng thích nghi với điều kiện thực tế và lĩnh vực phục vụ Tiếp theo, chủng vi sinh vật được đem đi nhân giống để tạo thành giống sử dụng cho sản xuất Hệ thống lưu giữ giống vi sinh thuần chủng phải được bảo quản theo tiêu chuẩn kỹ thuật đặc biệt Cần kiểm tra mật độ và trạng thái hoạt động của vi sinh vật Các thông số phải được ghi nhận và báo cáo hàng giờ

2.4.2 Nhân giống

Môi trường dịch thể chuẩn bị cho quá trình nhân giống đảm bảo đầy đủ các chất dinh dưỡng, các nguyên tố đa lượng và vi lượng Trong môi trường này, vi sinh vật sinh trưởng, phát triển nhanh chóng và dần ổn định thích nghi trước khi được đưa vào quy trình lên men Nhân giống cần đảm bảo tạo ra và duy trì nguồn giống thuần chủng mang đầy đủ các ưu thế của giống gốc

Ngày đăng: 28/08/2018, 09:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Kiều Hữu Ảnh ( 2006), Giáo trình Vi sinh vật học, Nxb Khoa Học và Kỹ Thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Vi sinh vật học
Nhà XB: Nxb Khoa Học và Kỹ Thuật
2. Tô Minh Châu (2000), Vi sinh vật ứng dụng trong chăn nuôi, Trường Đại học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vi sinh vật ứng dụng trong chăn nuôi
Tác giả: Tô Minh Châu
Năm: 2000
3. Trần Văn Chí, Lương Hùng Tiến (2014), Bài giảng Vi sinh công nghiệp, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Vi sinh công nghiệp
Tác giả: Trần Văn Chí, Lương Hùng Tiến
Năm: 2014
6. Đào Trọng Đạt, Phan Thanh Phƣợng, Lê Ngọc Mỹ (1995), Bệnh đường tiêu hóa ở lợn, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh đường tiêu hóa ở lợn
Tác giả: Đào Trọng Đạt, Phan Thanh Phƣợng, Lê Ngọc Mỹ
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1995
7. Lê Văn Hoàng (2004), Các quá trình và thiết bị công nghệ sinh học trong công nghiệp, Nxb Khoa Học và Kỹ Thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các quá trình và thiết bị công nghệ sinh học trong công nghiệp
Tác giả: Lê Văn Hoàng
Nhà XB: Nxb Khoa Học và Kỹ Thuật
Năm: 2004
8. Lương Đức Phẩm (2011), Sản xuất và sử dụng chế phẩm sinh học dùng trong nông nghiệp, Nxb Giáo Dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sản xuất và sử dụng chế phẩm sinh học dùng trong nông nghiệp
Tác giả: Lương Đức Phẩm
Nhà XB: Nxb Giáo Dục Việt Nam
Năm: 2011
9. Lương Đức Phẩm (2015), Công nghệ vi sinh, Nxb Khoa Học Tự Nhiên và Công Nghệ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ vi sinh
Tác giả: Lương Đức Phẩm
Nhà XB: Nxb Khoa Học Tự Nhiên và Công Nghệ
Năm: 2015
10. Nguyễn Hữu Phúc (1998), Các phương pháp lên men thực phẩm truyền thống ở Việt Nam và các nước trong vùng, Nxb Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các phương pháp lên men thực phẩm truyền thống ở Việt Nam và các nước trong vùng
Tác giả: Nguyễn Hữu Phúc
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1998
11. Nguyễn Văn Thanh, Nguyễn Vũ Tường Vy, Trần Thu Hoa (2007), “Khảo sát khả năng chịu đựng acid, muối mật và KS của một số vi sinh vật là nguyên liệu sản xuất probiotic đường uống”, Tạp chí dƣợc học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát khả năng chịu đựng acid, muối mật và KS của một số vi sinh vật là nguyên liệu sản xuất probiotic đường uống”
Tác giả: Nguyễn Văn Thanh, Nguyễn Vũ Tường Vy, Trần Thu Hoa
Năm: 2007
12. Trần Thị Thanh (2007), Công nghệ vi sinh, Nxb Giáo Dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ vi sinh
Tác giả: Trần Thị Thanh
Nhà XB: Nxb Giáo Dục
Năm: 2007
13. Trần Linh Thước (2002), Phương pháp phân tích vi sinh vật trong nước, thực phẩm và mỹ phẩm, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp phân tích vi sinh vật trong nước, thực phẩm và mỹ phẩm
Tác giả: Trần Linh Thước
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2002
14. Trần Linh Thước, Đặng Thị Phương Thảo, Đỗ Anh Tuấn (2004), Giáo trình thực tập Bioinformatic, Khoa Sinh học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thực tập Bioinformatic
Tác giả: Trần Linh Thước, Đặng Thị Phương Thảo, Đỗ Anh Tuấn
Năm: 2004
15. Trần Thị Mỹ Trang (2006), “Nghiên cứu sử dụng vi khuẩn lactic để sản xuất chế phẩm probiotic phòng và trị bệnh đường ruột cho heo”, Luận văn Thạc sĩ Sinh học Đại học Sƣ phạm TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sử dụng vi khuẩn lactic để sản xuất chế phẩm probiotic phòng và trị bệnh đường ruột cho heo”
Tác giả: Trần Thị Mỹ Trang
Năm: 2006
16. Lê Ngọc Tú, La Văn Chú, Phạm Trân Châu, Nguyễn Lân Dũng (1982), Enzyme vi sinh vật, Nxb Khoa học và Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Enzyme vi sinh vật
Tác giả: Lê Ngọc Tú, La Văn Chú, Phạm Trân Châu, Nguyễn Lân Dũng
Nhà XB: Nxb Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1982
17. Hà Duyên Tƣ (2006), Kỹ thuật phân tích cảm quan thực phẩm, Nxb Khoa học và kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật phân tích cảm quan thực phẩm
Tác giả: Hà Duyên Tƣ
Nhà XB: Nxb Khoa học và kỹ thuật
Năm: 2006
18. Phạm Hùng Vân (2007), “Bacilulus clausii và vai trò probiotics trong điều trị tiêu chảy”, Hội thảo chuyên đề. Hội Nhi Khoa TP. Hồ Chí Minh.II. TÀI LIỆU NƯỚC NGOÀI Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bacilulus clausii và vai trò probiotics trong điều trị tiêu chảy”
Tác giả: Phạm Hùng Vân
Năm: 2007
19. Bielecki, S., Krystynowics, A., Turkiewicz, M., Kalinowska, H., “Bacteria cellulose’’, Technical Universsity of Lodz, Stefanowskiego, Poland Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bacteria cellulose
20. Cabo M.L Murado, Gonzalez M.P and Patstoriza L (1999), “A method for bacteoricin quantification”, Journal of Applied Microbiology Sách, tạp chí
Tiêu đề: A method for bacteoricin quantification
Tác giả: Cabo M.L Murado, Gonzalez M.P and Patstoriza L
Năm: 1999
22. Frank J. C and Nino M (2002), “The Lactic Acid Bacteria”. Microbiology Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Lactic Acid Bacteria
Tác giả: Frank J. C and Nino M
Năm: 2002
23. Klein G., (2003), “Taxonomy, ecology and antibiotic resistance of enterococci from food and the gastro - intestinal tract”. International Journal of Food Microbiology Sách, tạp chí
Tiêu đề: Taxonomy, ecology and antibiotic resistance of enterococci from food and the gastro - intestinal tract
Tác giả: Klein G
Năm: 2003

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w