Đánh giá hiện trạng công tác thu gom, quản lý chất thải rắn và đề xuất biện pháp xử lý tại Công ty Cổ phần thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá hiện trạng công tác thu gom, quản lý chất thải rắn và đề xuất biện pháp xử lý tại Công ty Cổ phần thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá hiện trạng công tác thu gom, quản lý chất thải rắn và đề xuất biện pháp xử lý tại Công ty Cổ phần thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá hiện trạng công tác thu gom, quản lý chất thải rắn và đề xuất biện pháp xử lý tại Công ty Cổ phần thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá hiện trạng công tác thu gom, quản lý chất thải rắn và đề xuất biện pháp xử lý tại Công ty Cổ phần thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá hiện trạng công tác thu gom, quản lý chất thải rắn và đề xuất biện pháp xử lý tại Công ty Cổ phần thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá hiện trạng công tác thu gom, quản lý chất thải rắn và đề xuất biện pháp xử lý tại Công ty Cổ phần thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá hiện trạng công tác thu gom, quản lý chất thải rắn và đề xuất biện pháp xử lý tại Công ty Cổ phần thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá hiện trạng công tác thu gom, quản lý chất thải rắn và đề xuất biện pháp xử lý tại Công ty Cổ phần thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet (Khóa luận tốt nghiệp)
Trang 1KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành/ngành : Khoa học môi trường Khoa : Môi trường
Khóa học : 2013 – 2017
Thái nguyên - năm 2017
Trang 2KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành/ngành : Khoa học môi trường Khoa : Môi trường
Khóa học : 2013 – 2017 Giảng viên hướng dẫn : ThS Nguyễn Thị Huệ
Thái nguyên - năm 2017
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một khâu rất quan trọng và cần thiết giúp sinh viên trau dồi, củng cố, bổ sung kiến thức đã học tập ở trường và có cơ hội mở rộng kỹ năng thực tiễn Xuất phát từ những cơ sở trên, được sự nhất trí của ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm khoa Môi trường, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và giảng viên hướng dẫn ThS Nguyễn Thị Huệ, em
đã tiến hành thực tập tốt nghiệp với đề tài: “Đánh giá hiện trạng công tác thu gom, quản lý chất thải rắn và đề xuất biện pháp xử lý tại Công ty Cổ phần thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet”
Để hoàn thành được bài khóa luận tốt nghiệp em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ từ mọi người Qua đây, em xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới:
cô giáo ThS Nguyễn Thị Huệ người hướng dẫn em trong suốt quá trình thực tập, cũng như quá trình hoàn thành khóa luận này
Em xin chân thành cảm ơn toàn thể ban lãnh đạo Công ty Cổ phần thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet đã tạo điều kiện và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập
Trong quá trình thực tập, thực hiện đề tài, mặc dù đã có những cố gắng nhưng do thời gian và năng lực của bản thân còn hạn chế, nên khoá luận không thể tránh khỏi những sai sót Em rất mong được sự đóng góp quý báu của thầy, cô giáo và bạn bè để khoá luận được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái nguyên, ngày tháng năm 2017
Sinh viên
Đặng Thị Hà
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Nguồn gốc các loại chất thải 10
Bảng 2.2 Dự báo CTR các khu công nghiệp đến 2020 18
Bảng 2.3 Thành phần CTR công nghıệp 20
Bảng 4.1 Các công trình chính phục vụ sản xuất 27
Bảng 4.2 Sản phẩm đầu ra của CTCP Marphavet 29
Bảng 4.3 Thành phần rác thải sinh hoạt tại CTCP Marphavet 35
Bảng 4.4 Thành phần chất thải rắn tại CTCP Marphavet 36
Bảng 4.5 Lượng chất thải rắn thông thường phát sinh tại Công ty giai đoạn 2014 - 2016 37
Bảng 4.6 Công tác thu gom chất thải rắn tại CTCP Marphavet 38
Bảng 4.7 Hình thức xử lý chất thải rắn tại CTCP Marphavet 39
Bảng 4.8 Tình hình phân loại chất thải rắn tại CTCP Marphavet 39
Bảng 4.9 Số lượng thùng chứa rác tại CTCP Marphavet 41
Bảng 4.10 Công tác quản lý chất thải rắn tại CTCP Marphavet 42
Bảng 4.11 Đánh giá ảnh hưởng của khu chứa rác tại CTCP Marphavet 43
Bảng 4.12 Yếu tố tăng cường hiệu quả quản lý chất thải rắn tại CTCP Marphavet 46
Trang 6DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty 27
Hình 4.2 Sơ đồ nguồn gốc phát sinh chất thải rắn 30
Hình 4.3 Quy trình sản xuất thuốc bột uống 31
Hình 4.4 Quy trình sản xuất dung dịch uống 32
Hình 4.5 Quy trình sản xuất dung dịch thuốc tiêm 33
Hình 4.6 Quy trình công nghệ sản xuất vacxin 34
Hình 4.7 Thành phần rác thải sinh hoạt 35
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 2
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT ii
DANH MỤC BẢNG iii
DANH MỤC HÌNH iv
MỤC LỤC v
Phần 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu của đề tài 1
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 1
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Yêu cầu của đề tài 2
1.4 Ý nghĩa của đề tài 2
1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 2
1.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 2
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4
2.1.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1.1 Một số khái niệm 4
2.1.1.2 Phân loại, thành phần, tính chất và nguồn gốc phát sinh chất thải rắn 6
2.1.2 Cơ sở pháp lý 11
2.2 Tình hình quản lý chất thải rắn trên thế giới và ở Việt Nam 13
2.2.1 Tình hình quản lý CTR trên thế giới 13
2.2.2 Tình hình quản lý chất thải rắn trong nước 17
Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 22
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 22
Trang 83.1.2 Phạm vi nghiên cứu 22
3.2 Điạ điểm và thời gian tiến hành 22
3.3 Nội dung nghiên cứu 22
3.4 Phương pháp nghiên cứu 22
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 22
3.4.2 Phương pháp điều tra, phỏng vấn 23
3.4.3 Phương pháp so sánh, xử lý và phân tích số liệu 23
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 24
4.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet 24
4.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của CTCP Marphavet 24
4.1.2 Cơ cấu tổ chức của CTCP Marphavet 25
4.1.3 Cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng của CTCP Marphavet 27
4.1.4 Đối tượng và các sản phẩm đầu ra của CTCP Marphavet 28
4.2 Đánh giá hiện trạng phát sinh chất thải rắn tại Công ty Cổ phần thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet 30
4.2.1 Nguồn gốc phát sinh CTR tại CTCP Marphavet 30
4.2.1.1 CTR phát sinh trong quá trình sản xuất thuốc bột uống 30
4.2.1.2 CTR phát sinh trong quá trình sản xuất dung dịch uống 32
4.2.1.3 CTR phát sinh trong quá trình sản xuất dung dịch thuốc tiêm 33
4.2.1.4 CTR phát sinh trong quá trình sản xuất vacxin 34
4.2.1.5 CTRSH phát sinh từ các phân xưởng, khu vực văn phòng, nhà ăn nhà vệ sinh của cán bộ công nhân viên 34
4.2.1.6 CTR phát sinh tại kho bao bì, kho thành phẩm 36
4.2.2 Thành phần, khối lượng CTR tại tại CTCP Marphavet 36
4.3 Đánh giá công tác quản lý CTR tại Công ty Cổ phần thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet 38
4.3.1 Đánh giá công tác thu gom CTR tại CTCP Marphavet 38
Trang 94.3.2 Đánh giá công tác quản lý CTR tại CTCP Marphavet 40
4.3.3 Đánh giá chung về công tác quản lý chất thải rắn tại CTCP Marphavet42 4.3.4 Giải pháp tăng cường hiệu quả quy trình quản lý CTR tại CTCP Marphavet 43
4.4 Đề xuất biện pháp xử lý CTR tại Công ty cổ phần thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet 46
4.4.1 Phương pháp xử lý sinh học 46
4.4.2 Phân loại và xử lý cơ học 48
4.4.3 Công nghệ xử lý hóa - lý 48
Phần 5: KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 51
5.1 Kết luận 51
5.2 Kiến nghị 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO 53
Trang 10Phần 1
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Việt Nam đang bước vào thời kì công nghiệp hóa - hiện đại hoá đất nước, xã hội phát triển nhằm đáp ứng những nhu cầu và lợi ích của con người, các hoạt động sản xuất phục vụ cuộc sống của con người đang diễn ra mạnh
mẽ, nên đã khai thác và tác động rất nhiều đến môi trường tự nhiên Lượng rác thải thải ra từ các hoạt động sản xuất cũng như sinh hoạt của con người ngày càng nhiều và mức độ gây ô nhiễm môi trường ngày càng nghiêm trọng Việc quản lý CTR không hợp lý, xử lý CTR không hợp kỹ thuật vệ sinh là những nguyên nhân hàng đầu dẫn đến ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng tới sức khỏe cộng đồng
Tình hình thu gom, quản lý chất thải rắn ở Việt Nam nói chung và tại Công ty Cổ phần thuốc thú y Đức Hạnh nói riêng: Việc quản lý và xử lý CTR không hợp lý không những gây ô nhiễm môi trường mà còn ảnh hưởng rất lớn tới sức khoẻ con người, đặc biệt đối với người dân sống gần khu vực Công ty Trong quản lý CTR, xung đột môi trường chủ yếu phát sinh do việc lưu giữ, vận chuyển, xả thải, chôn lấp CTR không hợp vệ sinh Những xung đột giữa các doanh nghiệp gây ô nhiễm môi trường với cộng đồng bị ô nhiễm ảnh hưởng đến sinh hoạt và sức khoẻ của con người
Xuất phát từ thực tiễn trên, dưới sự hướng dẫn của cô giáo ThS
Nguyễn Thị Huệ, em đã tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá hiện trạng công tác thu gom, quản lý chất thải rắn và đề xuất biện pháp xử lý tại Công
ty Cổ phần thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet”
1.2 Mục tiêu của đề tài
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Trang 11- Đánh giá công tác thu gom, quản lý chất thải rắn tại Công ty Cổ phần
thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet để từ đó, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất thải rắn tại Công ty Cổ phần thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet đƣợc tốt hơn
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Sơ lƣợc về Công ty Cổ phần thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet
- Đánh giá đƣợc hiện trạng phát sinh chất thải rắn tại Công ty Cổ phần thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet
- Đánh giá đƣợc công tác thu gom, quản lý chất thải rắn tại Công ty Cổ phần thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet
- Đề xuất một số biện pháp xử lý chất thải rắn tại Công ty Cổ phần thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet
1.3 Yêu cầu của đề tài
- Thông tin và số liệu thu thập phải khách quan, trung thực, chính xác
- Đề xuất những giải pháp kiến nghị phải có tính khả thi, thực tế, phù hợp với điều kiện thực tế của Công ty
1.4 Ý nghĩa của đề tài
1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Vận dụng, phát huy đƣợc các kiến thức đã học tập và nghiên cứu áp dụng vào thực tế
- Rèn luyện về kỹ năng tổng hợp và phân tích số liệu, tiếp thu, học hỏi những kinh nghiệm từ thực tế
- Nâng cao kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác sau này
1.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn
- Thu gom hiệu quả, triệt để lƣợng CTR phát sinh hằng ngày, đồng thời phân loại CTR tại nguồn
Trang 12- Nâng cao hiệu quả quản lý CTR tại Công ty, góp phần cải thiện môi trường và sức khỏe cộng đồng
- Hợp lý hóa quá trình thu gom, vận chuyển CTR, tăng mỹ quan cho Công ty
- Có những biện pháp đề xuất hiệu quả, khả thi trong việc xử lý CTR
Trang 13Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học của đề tài
Chất thải rắn sinh hoạt: Gồm những CTR phát sinh từ hoạt động hàng ngày của con người Rác sinh hoạt thải ra ở mọi nơi, mọi lúc trong phạm vi thành phố hoặc khu dân cư, từ các hộ gia đình, khu thương mại, chợ và các tụ điểm buôn bán, nhà hàng khách sạn, công viên, khu vui chơi giải trí, các viện nghiên cứu, trường học, các cơ quan nhà nước… CTRSH: Gồm những chất thải có liên quan đến các hoạt động của con người, nguồn tạo thành chủ yếu
từ các khu dân cư, các cơ quan trường học, các trung tâm dịch vụ, thương mại CTRSH có thành phần bao gồm kim loại, thuỷ tinh, gạch ngói vỡ, đất đá, cao su, chất dẻo, thực phẩm dư thừa hoặc quá hạn sử dụng, xương động vật, tre gỗ, vải giấy, rơm rạ, xác động vật, vỏ rau quả
Chất thải rắn công nghiệp là chất thải ở dạng rắn được loại ra trong quá trình sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, kinh doanh, dịch vụ hoặc các hoạt động khác mà con người không muốn giữ lại, bao gồm nguyên liệu, nhiên liệu thừa, phế thải trong quá trình công nghệ (phế phẩm, bán thành phẩm, sản phẩm dở dang), các loại bao bì đóng gói nguyên vật liệu và sản phẩm CTRCN bao gồm CTRCN nguy hại và CTRCN không nguy hại:
Trang 14CTRCN không nguy hại là các CTR (dạng phế phẩm, phế liệu, ) từ quá trình sản xuất công nghiệp không gây nguy hại cho sức khỏe con người, không gây tai họa cho môi trường, và các hệ sinh thái
CTRCN nguy hại là các chất thải rắn (dạng phế phẩm, phế liệu hóa chất, vật liệu trung gian, ) sinh ra trong quá trình sản xuất công nghiệp có đặc tính bắt lửa, dễ cháy nổ, dễ ăn mòn, chất thải bị oxy hóa, chất thải gây độc hại cho con người và hệ sinh thái 12
● Quản lý chất thải rắn
Quản lý chất thải rắn là hoạt động của các tổ chức và cá nhân nhằm giảm bớt ảnh hưởng của chúng đến sức khỏe con người, môi trường hay mỹ quan Các hoạt động đó liên quan đến việc thu gom, vận chuyển, xử lý, tái chế chất thải… Quản lý chất thải rắn cũng có thể góp phần phục hồi các nguồn tài nguyên lẫn trong chất thải
Quản lý chất thải nguy hại là các hoạt động liên quan đến việc phòng ngừa, giảm thiểu, phân định, phân loại, tái sử dụng trực tiếp, lưu giữ tạm thời, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại
● Vận chuyển chất thải rắn và chất thải nguy hại
Quá trình chuyên chở chất thải rắn và chất thải nguy hại từ nơi phát sinh đến nơi xử lý, có thể kèm theo việc thu gom, đóng gói, bảo quản, lưu giữ tạm thời, trung chuyển, sơ chế chất thải nguy hại
● Xử lý chất thải rắn và chất thải nguy hại
Quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật nhằm biến đổi, loại bỏ, cách ly, tiêu huỷ hoặc phá huỷ tính chất, thành phần (kể cả việc tái chế, tận thu, thiêu đốt, đồng xử lý, cô lập, chôn lấp) với mục đích cuối cùng là không gây tác động xấu đến môi trường và sức khoẻ con người
● Tái sử dụng, tái chế chất thải
Việc trực tiếp sử dụng lại hoặc thu hồi, tái chế lại từ chất thải các thành phần có thể sử dụng để biến thành các sản phẩm mới, hoặc các dạng năng lượng để phục vụ các hoạt động sinh hoạt và sản xuất 12
Trang 152.1.1.2 Phân loại, thành phần, tính chất và nguồn gốc phát sinh chất thải rắn
● Phân loại và thành phần CTR
Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn là do hoạt động của con người, chính
vì vậy chất thải rắn rất đa dạng
Có nhiều cách phân loại chất thải rắn, ví dụ như phân loại theo nguồn gốc phát sinh, phân loại theo thành phần hóa học, theo tính chất độc hại, theo khả năng công nghệ xử lý và tái chế…
a) Phân loại theo nguồn gốc phát sinh
Tùy theo lĩnh vực hoạt động của con người mà chất thải rắn sinh ra được phân loại thành:
- Chất thải rắn đô thị: Chất thải từ hộ gia đình, chợ, trường học, cơ quan…
- Chất thải rắn nông nghiệp: Rơm rạ, trấu, lõi ngô, bao bì thuốc bảo vệ thực vật…
- Chất thải rắn công nghiệp: Chất thải từ các nhà máy, xí nghiệp, khu công nghiệp Ví dụ như nhựa, cao su, giấy, thủy tinh…
b) Phân loại theo thành phần hóa học
- Chất thải rắn hữu cơ: Chất thải thực phẩm, rau củ quả, phế thải nông nghiệp, chất thải chế biến thức ăn…
- Chất thải rắn vô cơ: Chất thải vật liệu xây dựng như đá, sỏi, xi măng, thủy tinh…
c) Phân loại theo tính chất độc hại
- Chất thải rắn thông thường: Giấy, vải, thủy tinh…
- Chất thải rắn nguy hại: Chất thải công nghiệp nguy hại, chất thải nông nghiệp nguy hại, chất thải y tế nguy hại…
d) Phân loại theo công nghệ xử lý hoặc khả năng tái chế
- Chất thải phân hủy sinh học, chất thải khó phân hủy sinh học
- Chất thải cháy được, chất thải không cháy được
- Chất thải tái chế được: Kim loại, cao su, giấy, gỗ…
Trang 16e) Phân loại theo tính chất
- Độc, không độc; cháy được, không cháy được
- Bị phân hủy sinh học, không bị phân hủy sinh học
● Một số tính chất cơ bản của chất thảı rắn
Khi tính toán các yếu tố công nghệ cho quá trình xử lý chất thải rắn người ta thường nói đến một số tính chất của nó như tỷ trọng, độ ẩm, độ xốp, kích thước trung bình… Trong trường hợp công nghệ nhiệt phân được lựa chọn người ta còn quan tâm đến các tính chất khác của chất thải như nhiệt trị, nhiệt dung riêng, độ cháy, độ tro v.v…
- Khối lượng riêng: Khối lượng riêng của chất thải rắn được định nghĩa
là khối lượng của vật chất tính trên một đơn vị thể tích chất thải (kg/m3) Khối lượng riêng của chất thải rắn có thể thay đổi tuỳ thuộc vào những trạng thái của chúng như chất thải đổ đống có nén hoặc không nén Người ta thường tính toán khối lượng riêng của CTR theo công thức sau:
mth - Khối lượng của thùng rỗng, kg;
Vth - Thể tích của thùng chứa, lít hoặc m3;
Pw - Khối lượng riêng CTR
- Độ ẩm: Độ ẩm của chất thải rắn được biểu diễn bằng tỷ lệ lượng hơi
nước (%) có chứa trong một đơn vị khối lượng chất thải Người ta thường tính toán độ ẩm theo công thức sau đây:
mr - Khối lượng chất thải rắn trước khi sấy, kg;
ms - Khối lượng chất thải rắn sau khi sấy, kg
Trang 17- Nhiệt trị: Nhiệt trị của chất thải là lượng nhiệt sinh ra khi đốt cháy
một đơn vị khối lượng chất thải Đơn vị tính là kJ/kg hoặc kCal/kg Giá trị này càng lớn thì phương pháp nhiệt phân chất thải càng có hiệu quả Nhiệt trị của chất thải được tính theo công thức Meldeleev như sau:
- Độ tro (chất trơ): Độ tro là tỷ lệ (%) lượng vật chất còn lại sau quá
trình thiêu đốt chất thải Độ tro càng nhỏ thì quá trình cháy chất thải càng tốt Khi áp dụng phương pháp nhiệt phân người ta thường lựa chọn loại chất thải
có độ ẩm và độ tro thấp Tro, xỉ của quá trình thiêu đốt không độc hại thường được sử dụng làm vật liệu xây dựng hoặc san lấp mặt đường, nếu như khối lượng đủ lớn Trong trường hợp khối lượng nhỏ, hoặc thành phần và kích thước không phù hợp để làm vật liệu xây dựng người ta đem chôn lấp Độ tro
có thể tính theo công thức sau:
.100%
mT xA
mr
Trong đó: xA - Độ tro, %;
mT - Khối lượng xỉ tro sau khi đốt, kg;
mr - Khối lượng chất thải ban đầu, kg
- Thành phần cháy: Thành phần cháy của chất thải rắn là chất có khả
năng bốc cháy, có khả năng phân hủy bởi nhiệt độ trong điều kiện có ôxy
Trang 18Khi tiếp cận phương pháp thiêu đốt thì chất thải có thể được tính như
có 3 phần: Độ ẩm, thành phần cháy và độ tro Khi quá trình thiêu đốt xảy ra, quá trình sấy, thoát ẩm sẽ xảy ra trước tiên, sau đó sẽ xảy ra hiện tượng cháy
và hình thành tro, xỉ Có thể viết phương trình liên quan đến các thành phần trên như sau:
Thành phần hữu cơ: Thành phần chất thải rắn hữu cơ thường có nguồn
gốc từ động vật và thực vật Chất thải hữu cơ thường là chất thải từ các công đoạn chế biến thực phẩm như tôm, cua, cá… từ các phế phẩm nông lâm nghiệp, chăn nuôi như rau, củ, quả, phân lợn, gà… Các chất thải hữu cơ thường được tái chế thành phân vi sinh hoặc có thể ủ sinh học để sinh ra khí metan dùng cho việc cung cấp năng lượng nhiệt
Thành phần vô cơ: Thành phần rác thải vô cơ như đất, cát, đá sỏi, sành
sứ, thủy tinh Các loại hình chất thải này thường có nguồn gốc từ hoạt động xây dựng, sản xuất xi măng, khai thác khoáng sản, tro xỉ của các lò đốt chất thải, lò luyện kim…
Chất thải dễ phân hủy sinh học: Chất thải rắn có thành phần dễ phân
hủy sinh học thường là chất thải thực phẩm, chất thải nông nghiệp như rau, thịt, phân gia súc, gia cầm Chất thải loại này thường được ủ sinh học để làm phân compost (phân trộn) hoặc ủ lên men tạo thành khí metan
Thành phần tái chế được: Chất thải rắn có thành phần có thể tái chế được
thường hay được phân loại tại nguồn từ các hộ gia đình, cơ quan, trường học,
Trang 19chất thải công nghiệp Ví dụ chất thải tái chế được như kim loại, nhựa, cao su, giấy, thủy tinh, chất thải điện tử… Ngày nay, nhiều loại chất thải tái chế rất đa dạng như ắc qui, lốp xe, xỉ than của các lò đốt làm vật liệu xây dựng, ngay cả bùn thải của công nghệ mạ niken, crôm cũng được thu hồi kim loại, bùn đỏ của quá trình sản xuất oxit nhôm cũng được tái chế thành các vật liệu khác nhau, …
Thực phẩm dư thừa, giấy, can nhựa, thuỷ tinh, can thiếc, nhôm Khu thương mại
Nhà kho, nhà hàng, chợ, khách sạn, nhà trọ, các trạm sửa chữa và dịch
vụ
Giấy, nhựa, thực phẩm thừa, thủy tinh, kim loại, chất thải nguy hại
Cơ quan, công sở
Trường học, bệnh viện, văn phòng, công sở nhà nước
Giấy, nhựa, thực phẩm thừa, thủy tinh, kim loại, chất thải nguy hại
Công trình xây dựng
Khu nhà xây dựng mới, sửa chữa nâng cấp mở rộng đường phố, cao ốc, san nền xây dựng
Gạch, bêtông, thép, gỗ, thạch cao, bụi…
Khu công cộng
Đường phố, công viên, khu vui chơi giải trí, bãi tắm
Rác vườn, cành cây cắt tỉa, chất thải chung tại các khu vui chơi, giải trí
Nhà máy xử lý chất
thải đô thị
Nhà máy xử lý nước cấp, nước thải và các quá trình xử lý chất thải công nghiệp khác
Bùn, tro
Công nghiệp
Công nghiệp xây dựng, chế tạo, công nghiệp nặng, nhẹ, lọc dầu, hoá chất, nhiệt điện
Chất thải do quá trình chế biến công nghiệp, phế liệu và các rác thải sinh hoạt
Nông nghiệp
Đồng cỏ, đồng ruộng, vườn cây ăn quả, nông trại
Thực phẩm bị thối rữa, sản phẩm nông nghiệp thừa, rác, chất độc hại
(Nguồn: Môi trường Việt Nam, 2015)
Trang 20Thành phần của chất thải rắn biểu hiện sự đóng góp và phân phối của các phần riêng biệt mà từ đó tạo nên dòng chất thải, thông thường được tính bằng phần trăm khối lượng Thông tin về thành phần chất thải rắn đóng vai trò rất quan trọng trong việc đánh giá và lựa chọn những thiết bị thích hợp để
xử lý, các quá trình xử lý cũng như việc hoạch định các hệ thống, chương trình và kế hoạch quản lý chất thải rắn
Thông thường trong rác thải đô thị, rác thải từ các khu dân cư và thương mại chiếm tỉ lệ cao nhất từ 50 - 75% Thành phần rác thải sẽ thay đổi tuỳ thuộc vào các hoạt động của cuộc sống, như: Xây dựng, sửa chữa, sự mở rộng của các dịch vụ đô thị… Thành phần chất thải rắn luôn thay đổi theo vị trí địa lý, thời gian, mùa trong năm, điều kiện kinh tế và tùy thuộc vào thu nhập của từng địa phương 11]
2.1.2 Cơ sở pháp lý
- Luật Bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014
- Luật Doanh Nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường
- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính Phủ về quản lý chất thải và phế liệu
- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường
- Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 9 tháng 4 năm 2007của chính phủ ban hành quy định về hoạt động quản lý chất thải rắn, quyền hạn và trách nhiệm của các cá nhân, tổ chức liên quan đến quản lý chất thải rắn
Trang 21- Nghị định số 155/2016/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định về xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường thay thế Nghị định 179/2013/NĐ-CP (Phần phụ lục) & 81/2006/NĐ-CP với mức phạt tăng lên nhiều lần có hiệu lực từ ngày 01/02/2017
- Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ về phí BVMT đối với CTR
- Thông tư số: 35/2015/TT-BTNMT Thông tư hướng dẫn về bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao có hiệu lực từ ngày 17/08/2015 thay thế thông tư số 08/2009/TT-BTNMT
- Thông tư số: 27/2015/TT-BTNMT Thông tư hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường có hiệu lực từ ngày 15/07/2015 thay thế thông tư số 26/2011/TT-BTNMT
- Thông tư số: 26/2015/TT-BTNMT Thông tư quy định về lập, thẩm định, phê duyệt và kiểm tra, xác nhận việc thực hiện đề án bảo vệ môi trường chi tiết; lập và đăng ký đề án bảo vệ môi trường đơn giản có hiệu lực từ ngày 15/07/2015 thay thế thông tư số 01/2012/TT-BTNMT
- Thông tư số: 05/2008/TT-BTNMT Thông tư hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường
- Thông tư số: 12/2006/TT-BTNMT Thông tư hướng dẫn thủ tục, mẫu
hồ sơ đăng ký cho chủ nguồn thải chất thải nguy hại
- Thông tư số: 36/2015/TT-BTNMT của BTNMT ngày 30 tháng 6 năm
2015 thông tư Về quản lý chất thảı nguy hại
- Quyết định số 50/2013/QĐ-TTg ngày 9 tháng 8 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định về thu hồi và xử lý sản phẩm thải bỏ
- Quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày 5 tháng 9 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường Quốc gia đến năm
2020, tầm nhìn đến năm 2030
Trang 22- Quyết định số 2149/2009/QĐ-TTg ngày 17 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2050
- QCVN 07:2009/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuâ ̣t quốc gia về ngưỡng chất thải nguy ha ̣i
2.2 Tình hình quản lý chất thải rắn trên thế giới và ở Việt Nam
2.2.1 Tình hình quản lý CTR trên thế giới
Hiện nay, bảo vệ môi trường, trong đó có việc xử lý rác thải là vấn đề mang tính toàn cầu Chính phủ các nước đang cố gắng tìm biện pháp giải quyết vấn đề này một cách hiệu quả nhất
Với lượng rác gom góp được trên toàn thế giới từ 2,5 đến 4 tỉ tấn một năm, thế giới hiện có lượng rác ngang bằng với sản lượng ngũ cốc (đạt 2 tấn)
và sắt thép (1 tỉ tấn), khẳng định của Viện nguyên vật liệu Cyclope và Veolia Propreté, công ty quản lý rác lớn thứ hai thế giới
Theo các chuyên viên nghiên cứu của hai cơ quan trên, trong tổng số rác trên thế giới, có 1,2 tỉ tấn rác tập trung ở vùng đô thị, từ 1,1 đến 1,8 tỉ tấn rác công nghiêp không nguy hiểm và 150 triệu tấn rác nguy hiểm (mức tính toán thực hiện tại 30 nước)
Mỹ và châu Âu là hai "nhà sản xuất" rác đô thị chủ yếu với hơn 200 triệu tấn rác cho mỗi khu vực, kế tiếp là Trung Quốc với hơn 170 triệu tấn Theo ước tính, tỉ lệ rác đô thị ở Mỹ ở mức 700 kg/người/năm Và tỷ lệ này ở Hàn Quốc gần 2000 kg Brazil là 20 kg Đối với rác công nghiệp, Mỹ chiếm khoảng 275 triệu tấn
Ở nhiều quốc gia châu Âu và một số quốc gia tiên tiến ở Châu Á dã thực hiện quản lý chất thải thông qua phân loại tại nguồn và xử lý tốt, đạt hiệu quả cao về kinh tế và môi truờng Tại các quốc gia này như Ðan Mạch, Anh,
Trang 23Hà Lan, Đức (châu Âu) hay các quốc gia Nhật, Hàn Quốc, Singapo (châu Á) việc quản lý chất thải rắn được thực hiện rất chặt chẽ, công tác phân loại và thu gom rác đã thành nền nếp và người dân chấp hành rất nghiêm quy định này
Các loại rác thải có thể tái chế được như giấy loại, chai lọ thủy tinh, vỏ
đồ hộp được thu gom vào các thùng chứa riêng Đặc biệt, rác thải nhà bếp
có thành phần hữu cõ dễ phân hủy đýợc yêu cầu phân loại riêng đựng vào các túi có màu sắc theo đúng quy định thu gom hàng ngày để đýa đến nhà máy sản xuất phân compost Đối với các loại rác bao bì có thể tái chế, người dân mang đến thùng rác đặt cố định trong khu dân cư, hoặc có thể gọi điện để bộ phận chuyên trách mang đi nhưng phải thanh toán phắ thông qua việc mua tem dán vào các túi rác này theo trọng lượng
Đối với chất thải công nghiệp, các công ty đều phải tuân thủ quy định phân loại riêng từng loại chất thải trong sản xuất và chất thải sinh hoạt của nhà máy để thu gom và xử lý riêng biệt Với các sản phẩm sau khi sử dụng sinh ra nhiều rác, chắnh quyền yêu cầu các công ty ngay từ giai đoạn thiết kế xây dựng phải dự kiến nơi chứa các sản phẩm thải loại của mình hoặc trong giá bán sản phẩm đã phải tắnh đến chi phắ thu gom và xử lý lượng rác thải [14]
Ở Nhật Bản, vấn đề xử lý rác thải và đảm bảo an ninh rác được thực hiện rất hiệu quả nhờ thực hiện thành công hệ thống phân loại rác ngay từ đầu
và áp dụng công nghệ xử lý, tái chế rác hiện đại Hệ thống phân loại rác của Nhật Bản tương đối phức tạp Mỗi thành phố, thị trấn và quận đều có một hệ thống hoàn toàn khác nhau Vắ dụ, 23 khu phố ở Tokyo có hệ thống phân loại rác riêng, tất cả rác có thể đốt cháy được yêu cầu đựng vào túi đỏ, rác không thể đốt cháy đựng trong túi màu xanh dương trong khi giấy, nhựa, chai lọ, nhựa mềm, báo, bìa, thủy tinh và pin đựng ở túi màu trắng
Trang 24Theo Waste Atlas, Nhật Bản xả tổng cộng 45.360.000 tấn rác mỗi năm, xếp thứ 8 trên thế giới Do không có nhiều đất để chôn rác như Mỹ và Trung Quốc, Nhật Bản buộc phải dựa vào giải pháp khác là đốt rác Nước này đã sử dụng đốt bằng tầng sôi, phương pháp hiệu quả để đốt những vật liệu khó cháy Ngoài ra, 20,8% tổng lượng rác thải hàng năm được Nhật Bản đưa vào tái chế, đặc biệt là các chai nhựa tổng hợp polyethylene terephthalate (PET) PET là vật liệu phổ biến để sản xuất chai đựng nước uống trong các máy bán hàng tự động và cửa hàng tạp hóa trên khắp đất nước Nhật Nhiều công ty Nhật Bản đang tăng cường sử dụng nhựa từ chai PET cũ để sản xuất mới Chai lọ PET chưa trải qua quá trình lọc có thể được chuyển thành sợi may quần áo, túi, thảm và áo mưa
Ở Hàn Quốc, cách quản lý chất thải giống với Nhật Bản, nhưng cách
xử lý lại giống ở Đức Rác hữu cơ nhà bếp một phần được sử dụng làm giá thể nuôi trồng nấm thực phẩm, phần lớn hơn được chôn lấp có kiểm soát để thu hồi khí biôga cung cấp cho phát điện Sau khi rác tại hố chôn phân huỷ hết, tiến hành khai thác mùn ở bãi chôn làm phân bón Như vậy, tại các nước phát triển việc phân loại rác tại nguồn đã được tiến hành cách đây khoảng 30 năm và đến nay cơ bản đã thành công trong việc tách rác thành 2 dòng hữu cơ
dễ phân huỷ được thu gom xử lý hàng ngày, rác khó phân huỷ có thể tái chế hoặc đốt, chôn lấp an toàn được thu gom hàng tuần
Tại Đông Nam Á, Singapore đã thành công trong quản lý chất thải rắn
để bảo vệ môi trường Chính phủ Singapore đang yêu cầu tăng tỷ lệ tái chế thông qua phân loại rác tại nguồn từ các hộ gia đình, các chợ, các cơ sở kinh doanh để giảm chi ngân sách cho Nhà nước Nhiều quốc gia cũng đang trong quá trình tìm kiếm hoặc triển khai mới mô hình quản lý chất thải rắn Trong khi đó, tại Bangkok, việc phân loại rác tại nguồn chỉ mới thực hiện được tại
Trang 25một số trường học và một số quận trung tâm để tách ra một số loại bao bì dễ tái chế, lượng rác còn lại vẫn đang phải chôn lấp, tuy nhiên được ép chặt để giảm thể tích và cuốn nilon rất kỹ xung quanh mỗi khối rác để giảm bớt ô nhiễm [14]
Ở Đan Mạch, các chính quyền địa phương chịu trách nhiệm thu gom và
xử lý chất thải Luật của Đan Mạch cấm đốt những chất thải có thể tái chế được Các địa phương có thể đổ chất thải có thể tái chế được ở những trung tâm tái chế, mà không phải trả lệ phí Tuy nhiên, họ sẽ bị phạt nặng nếu đưa chất thải có thể tái chế được vào lò đốt Tại nhà máy Vestforbraending ở Copenhagen, nhà máy xử lý chất thải kiểu mới lớn nhất của Đan Mạch, xe tải chở chất thải phải dừng lại ở trạm cân xe trước khi vào nhà máy đổ rác Rác được kiểm tra ngẫu nhiên để phát hiện chất thải có thể tái chế được và những người vi phạm bị phạt rất nặng Morten Slotved, thị trưởng thành phố Horsholm, địa phương có thu nhập tính theo đầu người cao nhất Đan Mạch, cho biết nhà máy này đã giúp làm giảm chi phí sưởi ấm và nâng cao giá trị các ngôi nhà của người dân địa phương
Ở thành phố Horsholm (Đan Mạch), chỉ có 4% rác thải được đưa tới bãi rác và 1%, gồm hoá chất, sơn và chất thải điện tử, được chuyển tới bãi chôn rác đặc biệt 61% chất thải của thành phố được tái chế và 34% được đốt trong nhà máy biến chất thải thành năng lượng Những nhà máy này đã sử dụng nhiều thiết bị sàng lọc mới, để loại ra những chất có thể gây ô nhiễm trước khi đưa rác vào lò đốt Mức ô nhiễm trong khói của các nhà máy này thấp hơn tiêu chuẩn môi trường nghiêm ngặt của châu Âu từ 10 đến 20% Những chất thải có thể gây ô nhiễm được xử lý theo phương pháp riêng, chứ không phải đem chôn
Tại Mỹ, Cơ quan Bảo vệ Môi trường (EPA) quy định về tất cả các loại phế thải theo Đạo luật Bảo tồn và Phục hồi Tài nguyên năm 1976 (RCRA)
Trang 26Chất thải rắn có thể bao gồm cả rác thải và bùn từ các nhà máy xử lý nước thải và các loại phế thải khác từ các hoạt động công nghiệp RCRA bao gồm
xử lý các loại chất thải rắn, chất thải độc hại, khuyến khích các các nhân, tổ chức xây dựng những kế hoạch toàn diện để quản lý chất thải Khu vực phía Tây có số lượng bãi chôn lấp nhiều nhất cả nước Những bãi chôn lấp phải tuân thủ các quy định của Liên bang trong việc ngăn ngừa ô nhiễm cũng như cung cấp các hệ thống giám sát ô nhiễm nước ngầm và bãi chôn chất thải khí Các công ty quản lý phải đảm bảo kinh phí bảo vệ môi trường trong suốt toàn bộ vòng đời của một bãi chôn lấp rác thải Đối với chất thải rắn được tái chế hay biến thành phân bón để cải tạo đất đã giúp giảm lượng khí thải carbon dioxide
Mexico City, thủ đô của Mexico đứng ở vị trí thứ 2 về lượng rác xả ra, chỉ sau New York: 12 triệu tấn mỗi năm Năm 2011, Mexico City đã cho đóng cửa bãi chứa rác lớn nhất của thành phố, gây ảnh hưởng tới việc thu gom, xử lý và chế biến rác thải đô thị Một số sáng kiến đã được đưa ra như cho người dân mua bán vật liệu tái chế, đổi lấy phiếu mua rau quả tươi 14
2.2.2 Tình hình quản lý chất thải rắn trong nước
Cùng với sự gia tăng dân số mạnh mẽ và sự hình thành, phát triển vượt bậc của các ngành nghề sản xuất trong thời gian qua, một mặt thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, mặt khác đã làm gia tăng nhu cầu tiêu dùng hàng hóa, nguyên vật liệu, năng lượng và cũng làm gia tăng nhanh chóng lượng chất thải rắn phát sinh Chất thải rắn tăng nhanh chóng về số lượng, với thành phần ngày càng phức tạp đã và đang gây khó khăn cho công tác quản lý, xử lý Vì vậy, cần đánh giá thực tế tình hình quản lý chất thải rắn (nguy hại, sinh hoạt và công nghiệp thông thường) tại Việt Nam và đề xuất các giải pháp tăng cường hiệu quả công tác quản lý chất thải rắn nhằm đáp ứng yêu cầu trong công tác bảo vệ môi trường
Trang 27CTR khu công nghiệp
Bảng 2.2 Dự báo CTR các khu công nghiệp đến 2020 Tiêu chí
Năm
Tổng diện tích quy hoạch (ha)
Tổng diện tích sử dụng (ha)
Tổng diện tích cho thuê (ha)
PA1 (tấn/năm)
PA2 (tấn/năm)
Năm 2009 58.389 34.171 16.125 3.225.000 3.225.000 Năm 2015 70.000 50.000 30.000 6.000.000 7.500.000 Năm 2020 80.000 64.000 45.000 9.000.000 13.500.000
(Nguồn: Viện nghıên cứu chıến lược, chính sách công nghiệp, 2011)
- PA 1- Mức phát thải trên 1ha là 200 tấn/năm không thay đổi
- PA2 - Mức phát thải trên 1ha thay đổi tăng 10%/năm
Tình hình quản lý chất thải rắn trên cả nước:
Về chất thải rắn nguy hại, theo báo cáo của Sở TN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, lượng chất thải nguy hại phát sinh trên toàn quốc khoảng 800 ngàn tấn/năm Hiện nay, đa phần các chủ nguồn thải có phát sinh lượng chất thải nguy hại lớn hàng năm đều đã đăng ký và được cấp Sổ đăng
ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại Lượng chất thải nguy hại phát sinh từ các chủ nguồn thải này đều đã được thu gom và đưa đến các cơ sở đã cấp phép để xử lý
Đồng thời, trên toàn quốc có 83 DN với 56 đại lý có địa bàn hoạt động từ hai tỉnh trở lên đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp phép và khoảng 130 đơn vị vận chuyển chất thải nguy hại do các địa phương cấp phép đang hoạt động Các cơ sở này trong thời gian qua đã đóng vai trò chính trong việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành Bên cạnh đó, công nghệ xử lý chất thải nguy hại của Việt
Trang 28Nam trong những năm vừa qua đã có những bước phát triển đáng kể, tuy nhiên,
về cơ bản, các công nghệ hiện có của Việt Nam còn chưa ở mức tiên tiến, chỉ đáp ứng được phần nào nhu cầu xử lý chất thải nguy hại của Việt Nam [14]
Về chất thải rắn sinh hoạt, theo báo cáo môi trường quốc gia năm 2011, khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại các đô thị trên toàn quốc tăng trung bình 10-16% mỗi năm, chiếm khoảng 60-70% tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt Năm 2014, khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên toàn quốc khoảng 23 triệu tấn tương đương với khoảng 63.000 tấn/ngày, trong đó, chất thải rắn sinh hoạt đô thị phát sinh khoảng 32.000 tấn/ngày
Tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt hiện nay tại khu vực nội thành của các đô thị trung bình đạt khoảng 85% và tại khu vực ngoại thành của các đô thị trung bình đạt khoảng 60% so với lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh Tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại khu vực nông thôn còn thấp, trung bình đạt khoảng 40-55% so với lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh Nhìn chung, chất thải rắn sinh hoạt được xử lý chủ yếu bằng hình thức chôn lấp, sản xuất phân hữu cơ và đốt Tính đến Quý I năm 2014, trong khuôn khổ Chương trình xử lý chất thải rắn giai đoạn 2011- 2020 đã có 26 cơ sở xử lý chất thải rắn tập trung được đầu tư xây dựng theo hoạch xử lý chất thải rắn của các địa phương
Về chất thải rắn công nghiệp thông thường, theo kết quả điều tra của
Bộ Tài nguyên và Môi trường, tổng lượng chất thải rắn công nghiệp thông thường phát sinh từ các khu công nghiệp vào khoảng 7 triệu tấn/năm
Tỷ lệ thu gom chất thải rắn công nghiệp khá cao, đạt trên 90% khối lượng chất thải rắn công nghiệp phát sinh Tỷ lệ này đạt được do chủ nguồn thải xác định và có đăng ký với Ban quản lý khu công nghiệp Hầu hết các cơ
sở trong khu công nghiệp ký hợp đồng với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực thu gom, vận chuyển chất thải; các cơ sở bán chất thải có giá trị kinh tế; một số cơ sở thực hiện nghiền nát chất thải làm nguyên liệu đun Tuy nhiên,
Trang 29việc xử lý chất thải rắn công nghiệp mới chỉ thực hiện ở các đơn vị có quy mô nhỏ Vì vậy, hiện nay, trong cả nước đang rất thiếu các khu xử lý chất thải rắn công nghiệp, đặc biệt là khu xử lý chất thải trung quy mô lớn Việc tái chế, tái
sử dụng chất thải rắn công nghiệp diễn ra khá phổ biến chủ yếu là tự phát tại các cơ sở công nghiệp Các chất thải có thể tái sử dụng được các cơ sở thu hồi
để quay vòng sản xuất hoặc được bán cho các đơn vị khác để tái chế [9]
Áp lực giữa yêu cầu bảo vệ môi trường với tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững đất nước đặt ra cho các cơ quan quản lý cần đánh giá thực tế tình hình quản lý chất thải rắn (nguy hại, sinh hoạt và công nghiệp thông thường) tại Việt Nam và đề xuất các giải pháp tăng cường hiệu quả công tác quản lý chất thải rắn nhằm đáp ứng yêu cầu trong công tác bảo vệ môi trường theo tinh thần Luật bảo
vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014 và Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 về quản lý chất thải và phế liệu
Trang 30Quá tải chất thải rắn: Theo nhận định của cơ quan chức năng, tình trạng
ô nhiễm môi trường trong lĩnh vực thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn trên phạm vi cả nước diễn ra rất phức tạp Một số bãi rác đã biến thành “điểm nóng” về an ninh trật tự, người dân khiếu kiện kéo dài, tụ tập đông người ngăn cản xe vận chuyển chất thải rắn vào bãi làm ô nhiễm môi trường càng thêm trầm trọng
Từ những thành phố lớn như: Cần Thơ, Phú Yên, Nghệ An, TP.HCM… đến vùng nông thôn, tình trạng người dân ngăn không cho xe chở rác tập kết về bãi rác hay bao vây bãi rác… đã không còn là chuyện lạ Thậm chí mới đây, tại tỉnh Thái Nguyên, người dân còn dựng lều, nhốt xe rác trong trụ sở xã, quyết tâm phản đối việc đưa chất thải vào bãi rác vì tình trạng ô nhiễm của địa phương này 13
Trang 31Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Chất thải rắn tại Công ty Cổ phần thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
- Công tác thu gom, quản lý chất thải rắn tại Công ty Cổ phần thuốc thú
y Đức Hạnh Marphavet
3.2 Điạ điểm và thời gian tiến hành
- Địa điểm: Xã Trung Thành - Thị xã Phổ Yên - Tỉnh Thái Nguyên
- Thời gian: Từ ngày 20/5/2016 đến ngày 20/11/2016
3.3 Nội dung nghiên cứu
- Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet
- Đánh giá hiện trạng phát sinh chất thải rắn tại Công ty Cổ phần thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet
- Đánh giá công tác quản lý chất thải rắn tại Công ty Cổ phần thuốc thú
y Đức Hạnh Marphavet
- Đề xuất biện pháp xử lý chất thải rắn tại Công ty Cổ phần thuốc thú y
Đức Hạnh Marphavet
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Thu thập các số liệu, tài liệu có liên quan đến vấn đề CTR của khu vực
- Thu thập các thông tin có liên quan tới đề tài qua sách báo, internet
- Điều tra, khảo sát thực địa về nguồn phát sinh, thành phần, hoạt động
phân loại, vận chuyển và xử lý CTR
- Trực tiếp xuống tận địa phương nơi làm đề tài