1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu lực một số loại thuốc điều trị bệnh cho gia súc, gia cầm do công ty cổ phần thuốc thú y đức hạnh marphavet sản xuất

56 228 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 12,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặt biệt vấn đề sử dụng tuỳ tiện các sản phẩm khángsinh, hoá dược đã bị cấm trong chăn nuôi không những gây ảnh hưởng tới sứckhoẻ người tiêu dùng mà còn gây thiệt hại lớn trong công tác

Trang 1

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính Quy Chuyên ngành: Thú y Khoa: Chăn nuôi Thú y Khóa học: 2013 – 2017

Thái Nguyên, năm 2017

Trang 2

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính Quy Chuyên ngành: Thú y Khoa: Chăn nuôi Thú y Khóa học: 2013 – 2017 Giảng viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Thu Trang

Thái Nguyên, năm 2017

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá tình học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận tốt nghiệpđại học Được sự giúp đỡ, giảng dạy nhiệt tình của các Thầy cô giáo khoaChăn nuôi - Thú y, Ban Giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên,

đã tạo điều kiện thuận lợi nhất giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập vànghiên cứu thực hiện đề tài Nhân dịp hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này,tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới:

Ban Giám hiệu Nhà trường, các thầy, cô giáo khoa Chăn nuôi Thú ycùng tất cả bạn bè đồng nghiệp và người thân đã động viên, tạo điều kiện tốtnhất giúp tôi thực hiện đề tài và hoàn thiện cuốn khóa luận này

Tôi xin cảm ơn tới Công ty cổ phần thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet

đã tạo điều kiện tốt nhất giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài

Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ của cô giáo

hướng dẫn ThS Nguyễn Thu Trang đã dành nhiều thời gian, công sức

hướng dẫn chỉ bảo tận tình, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài vàhoàn thành cuốn khóa luận này

Một lần nữa tôi xin gửi tới các Thầy giáo, cô giáo, các bạn bè đồngnghiệp lời cảm ơn và lời chúc sức khỏe, cùng mọi điều tốt đẹp nhất

Xin trân trọng cảm ơn!

Sinh viên

TRẦN THỊ THÙY TRANG

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn cuối cùng của quá trình đào tạo tạitrường Đây là giai đoạn sinh viên tiếp xúc với thực tiễn, củng cố lại nhữngkiến thức đã học trên giảng đường Bên cạnh đó, giúp sinh viên vận dụng, họchỏi những kinh nghiệm trong sản xuất để nâng cao trình độ cũng như cácphương pháp tổ chức và tiến hành nghiên cứu Tạo điều kiện cho bản thân cótác phong làm việc nghiêm túc, đúng đắn, có cơ hội vận dụng sáng tạo vàothực tế sản xuất, góp phần vào công cuộc đổi mới đất nước, làm cho đất nướcngày càng phát triển

Được sự nhất trí của Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y, trường Đạihọc Nông Lâm Thái Nguyên, sự đồng ý của cô giáo hướng dẫn và tiếp nhận

của cơ sở, em đã tiến hành đề tài: “Đánh giá hiệu lực một số loại thuốc điều trị bệnh cho gia súc, gia cầm do công ty cổ phần thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet sản xuất”.

Do bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, thời gian vànăng lực bản thân còn hạn chế nên trong bản khóa luận này không tránh khỏinhững sai sót Vì vậy, em mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy giáo,

cô giáo và các bạn bè đồng nghiệp để khóa luận hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Các chỉ tiêu chẩn đoán viêm tử cung 9

Bảng 4.1 Kết quả tìm hiểu các sản phẩm của công ty 33

Bảng 4.2 Một số loại thuốc điều trị bệnh sản xuất tại công ty 34

Bảng 4.3 Kết quả công tác tiêm phòng 35

Bảng 4.4 Kết quả theo dõi và chẩn đoán bệnh cho lợn 35

Bảng 4.5 Kết quả điều trị bệnh ở lợn 36

Bảng 4.6 Kết quả theo dõi và điều trị bệnh ở chó 37

Bảng 4.7 Kết quả theo dõi và điều trị các bệnh ở gà 38

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

Cs : Cộng sự

Trang 8

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

LỜI NÓI ĐẦU ii

DANH MỤC CÁC BẢNG iii

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT iv

MỤC LỤC v

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài 2

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Điều kiện cơ sở thực tập 3

2.1.1 Giới thiệu về công ty 3

2.1.2 Điều kiện của địa phương thực tập 5

2.2 Cơ sở khoa học 5

2.2.1 Đặc điểm sinh lý, sinh dục của lợn nái 5

2.2.2 Bệnh viêm tử cung 8

2.2.3 Bệnh viêm vú 12

2.2.2 Một số bệnh thường gặp ở lợn con 15

2.2.3 Một số bệnh ở gà 16

2.2.4 Một số bệnh thường gặp ở chó 25

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 31 3.1 Đối tượng nghiên cứu 31

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 31

3.3 Nôi dung 31

3.4 Các chỉ tiêu và phương pháp thực hiện 31

3.4.1 Các chỉ tiêu theo dõi 31

Trang 9

3.3.2 Phương pháp theo dõi 31

3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 32

Phần 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 33

4.1 Tìm hiểu các sản phẩm của công ty tại kho thành phẩm 33

4.2 Công tác phòng bệnh 34

4.3 Công tác chẩn đoán và điều trị bệnh ở lợn 35

4.3.1 Kết quả chẩn đoán bệnh ở lợn 35

4.3.2 Kết quả điều trị bệnh ở lợn 36

4.4 Công tác chuẩn đoán và điều trị bệnh ở chó: 37

4.5 Công tác chuẩn đoán và điều trị bệnh ở gà 38

4.6 Công tác khác 39

Phần 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 40

5.1 Kết luận 40

5.2 Đề nghị 40

TÀI LIỆU THAM KHẢO 43

Trang 10

Hiện nay, nhà nước đã chú trọng quan tâm hỗ trợ phát triển chăn nuôitrên nhiều phương diện như cơ chế chính sách, vốn, các nhà khoa học từngbước lai tạo, cải tiến giống phù hợp với điều kiện chăn nuôi nước ta cũng nhưthị hiếu người tiêu dùng và kinh tế thị trường cạnh tranh Tiến bộ khoa học kỹthuật mới trong chăn nuôi cũng dần dần được người chăn nuôi áp dụng giúptăng hiệu quả kinh tế.

Trong chăn nuôi: “Giống là tiền đề, thức ăn là cơ sở”; song công tácthú y và thuốc thú y cũng đóng vai trò quan trọng đặc biệt và là nhân tố thứ bagóp phần quyết định đến hiệu quả kinh tế

Trong những năm gần đây, theo đà hội nhập quốc tế, thương mại, dulịch, xuất nhập khẩu phát triển kéo theo dịch bệnh cũng dễ du nhập, lây truyền

và bùng phát, điều này làm nhu cầu sử dụng thuốc thú y trong nước tăng theo.Đây là lý do và điều kiện để ngành sản xuất, kinh doanh thuốc trong những

Trang 11

năm qua phát triển rất sôi động Đối với người sử dụng, những sản phẩmthuốc không đạt tiêu chuẩn trên ngoài làm giảm kết quả phòng trị, gây thiệthại về mặt kinh tế, chúng còn dễ gây lên tình trạng kháng thuốc do không xácđịnh đúng liều lượng Đặt biệt vấn đề sử dụng tuỳ tiện các sản phẩm khángsinh, hoá dược đã bị cấm trong chăn nuôi không những gây ảnh hưởng tới sứckhoẻ người tiêu dùng mà còn gây thiệt hại lớn trong công tác xuất nhập khẩunông sản.

Xuất phát từ những yêu cầu trên, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài:

“Đánh giá hiệu lực một số loại thuốc điều trị bệnh cho gia súc, gia cầm do công ty cổ phần thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet sản xuất”.

1.2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài

- Đánh giá được tỷ lệ mắc bệnh ở gia súc, gia cầm

- Đánh giá chất lượng một số sản phẩm thuốc thú y do công ty CPthuốc thú y Đức Hạnh Marphvet sản xuất

- Thông qua đó khuyến cáo được cho người chăn nuôi về biện phápphòng và điều trị bệnh

Trang 12

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Điều kiện cơ sở thực tập

2.1.1 Giới thiệu về công ty

Công ty CP thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet được thành lập tháng 12năm 2002, hoạt động kinh doanh trong các lĩnh vực: Sản xuất vacxin phòngbệnh, sản xuất kinh doanh thuốc thú y, dược phẩm, thực phẩm chức năng, chếphẩm sinh học, thức ăn chăn nuôi… cùng thời điểm đó Đảng và Nhà nước tatăng cường giám sát, quản lý, thúc đẩy các doanh nghiệp trong nước phải pháthuy hết nội lực, sản xuất sản phẩm chất lượng cao, phù hợp với tiêu chuẩnquốc tế, hướng đến xuất khẩu, theo đó những doanh nghiệp sản xuất thuốc thú

y vừa và nhỏ, máy móc trang thiết bị cũ và lạc hậu, sản xuất manh múm, tậndụng, cơ hội sẽ khó tồn tại được Dành chỗ cho những doanh nghiệp sản xuấtthuốc thú y chất lượng cao, uy tín, hợp vệ sinh thú y, trang thiết bị máy móchiện đại phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế, giá thành rẻ, hiệu quả kinh tế và điềutrị cao

Nhận thức sâu sắc được điều đó tập thể ban lãnh đạo, cán bộ công nhânviên công ty Marphavet quyết tâm xây dựng một thương hiệu Marphavet vớichiến lược sản phẩm có chiều sâu mang lại hệu quả kinh tế cao cho người sửdụng Tại đây có một tập thể các Giáo sư, Tiến sĩ, Thạc sĩ có nhiều kinhnghiệm thực tế trong ngành Có đội ngũ bác sĩ thú y giỏi, đội ngũ công nhântay nghề cao Cùng với sự phát triển của chăn nuôi cả nước, công ty ĐứcHạnh Marphavet không ngừng tìm tòi, nghiên cứu, phát triển hệ tá dược mớikết hợp với thảo dược có nguồn gốc tự nhiên Sản phẩm của Đức HạnhMarphavet khá đa dạng, phong phú về chủng loại

Trụ sở nhà máy đặt tại xã Trung Thành - Phổ Yên - Thái Nguyên Với

12 chi nhánh khác trên cả nước như: Chi nhánh Cần Thơ, Chi nhánh Quận 9

Trang 13

-TPHCM, Chi nhánh Đồng Nai, Chi nhánh Đắk Lắc, Chi nhánh Nha Trang,Chi nhánh Đà Nẵng, Chi nhánh Huế, Chi nhánh Hải Phòng và Chi nhánh MỹĐình - Hà Nội.

* Điều kiện tự nhiên cơ sở vật chất

Sau hơn 12 năm hoạt động, Marphavet đã có những bước phát triểnvượt bậc cả về quy mô sản xuất kinh doanh, thị trường và số lượng cán bộchuyên nghiệp có chiều sâu, am hiểu sâu sắc tư duy quản trị Hiện tại,Marphavet có 4 công ty thành viên và 12 chi nhánh tại các thành phố lớngồm: Công ty CP thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet, Công ty cổ phầnNanovet, Công ty cổ phần BMG, Công ty cổ phần Hoàng Đức Hiền Với tổngdiện tích hơn 12,5 ha và 2 nhà máy đạt tiêu chuẩn GMP/WHO trên cả 6 dâychuyền thuốc và vắc xin công nghệ cao

* Cơ cấu bộ máy và tổ chức của công ty

Marphavet có đội ngũ nhân sự chuyên môn trình độ cao với hơn 1.000CBNV bao gồm 2 Giáo sư, 5 Phó Giáo sư, 8 Tiến sỹ, 29 Thạc sỹ, trên 500Bác sĩ thú y và Kĩ sư chăn nuôi, 15 Dược sĩ nhân y, 12 Cử nhân Công nghệsinh học có nhiều kinh nghiệm thực tế trong ngành, hơn 250 Cử nhân kinh tế,

Kế toán, Luật, Nhân văn, Quản trị kinh doanh, Marketing, Cơ khí chế tạomáy, Điện lạnh… có trình độ chuyên môn, thường xuyên được tập huấn ởnước ngoài và các chuyên gia nước ngoài sang đào tạo, đội ngũ công nhânthâm niên lành nghề, môi trường làm việc thân thiện, chuyên nghiệp, nhiều cơhội thăng tiến Ngoài ra Công ty đang hợp tác tốt với các Bộ, Cục, Vụ, Viện,Liên hiệp, Hội, Trung tâm và các trường đại học trong và ngoài nước

* Kết quả hoạt động kinh doanh

Sản phẩm của Marphavet phủ khắp 63 tỉnh thành trong cả nước là dòngsản phẩm được giới chuyên môn và các chuyên gia đánh giá cao về chất

Trang 14

lượng với giá thành hợp lý Hệ thống nhà phân phối và đại lý với số lượnghơn 8.000 đại lý trên khắp cả nước.

Sản phẩm đã được xuất khẩu sang trên 10 nước trên Thế giới, nắm được vị tríkhá cao trên thị trường quốc tế

2.1.2 Điều kiện của địa phương thực tập

Ba Vì là huyện tận cùng phía Tây Bắc của Hà Nội, trên địa bàn huyện

có một phần lớn của dãy núi Ba Vì chạy qua phía Nam huyện, phía Đônggiáp thị xã Sơn Tây, phía Đông Nam giáp huyện Thạch Thất Phía Nam giápcác huyện Lương Sơn (về phía Đông Nam huyện) và Kỳ Sơn của HòaBình (về phía Tây Nam huyện) Phía Bắc giáp thành phố Việt Trì, tỉnh PhúThọ, với ranh giới là sông Hồng (sông Thao) nằm ở phía Bắc Phía Tây giápcác huyện Lâm Thao, Tam Nông, Thanh Thủy của Phú Thọ Phía Đông Bắcgiáp huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc, ranh giới là sông Hồng

Huyện Ba Vì là một huyện bán sơn địa, diện tích tự nhiên là 428,0 km²,lớn nhất Thủ đô Hà Nội Huyện có hai hồ khá lớn là hồ Suối Hai, và hồ Đồng

Mô (tại khu du lịch Đồng Mô) Các hồ này đều là hồ nhân tạo và nằm ở đầunguồn sông Tích, chảy sang thị xã Sơn Tây và một số huyện phía Tây Hà Nội,rồi đổ nước vào sông Đáy

Trên địa bàn huyện có vườn quốc gia Ba Vì Ở ranh giới của huyện vớitỉnh Phú Thọ có hai ngã ba sông là: ngã ba Trung Hà giữa sông Đà và sôngHồng (tại xã Phong Vân) và ngã ba Bạch Hạc giữa sông Hồng và sông Lô (tại

xã Tản Hồng, đối diện với thành phố Việt Trì)

Các điểm cực: Cực Bắc là xã Phú Cường, cực Tây là xã Thuần Mỹ, cựcNam là xã Khánh Thượng, cực Đông là xã Cam Thượng

2.2 Cơ sở khoa học

2.2.1 Đặc điểm sinh lý, sinh dục của lợn nái

Đặc điểm sinh lý sinh dục của gia súc nói chung và loài lợn nói riêng

Trang 15

đặc trưng cho loài, có tính ổn định với từng giống vật nuôi Nó được duy trìqua các thế hệ và luôn củng cố, hoàn thiện qua quá trình chọn lọc Ngoài racòn chịu ảnh hưởng của một số yếu tố như: ngoại cảnh, điều kiện nuôi dưỡngchăm sóc, sử dụng, Để đánh giá đặc điểm sinh lý sinh dục của lợn nái người

ta thường tập trung nghiên cứu, theo dõi các chỉ tiêu sau đây:

Sự thành thục về tính

Sự thành thục về tính được đánh dấu khi con vật bắt đầu có phản xạsinh dục và có khả năng sinh sản Lúc này tất cả các bộ phận sinh dục như:buồng trứng, tử cung, âm đạo, đã phát triển hoàn thiện và có thể bắt đầubước vào hoạt động sinh sản Đồng thời với sự phát triển hoàn thiện bên trongthì ở bên ngoài các bộ phận sinh dục phụ cũng xuất hiện và gia súc có phản xạ

về tính hay xuất hiện hiện tượng động dục

Tuy nhiên, thành thục về tính sớm hay muộn phụ thuộc vào giống, tínhbiệt và các điều kiện ngoại cảnh cũng như chăm sóc nuôi dưỡng

Điều kiện nuôi dưỡng, quản lý

Dinh dưỡng có ảnh hưởng rất lớn đến tuổi thành thục về tính của lợnnái Cùng một giống nhưng nếu được nuôi dưỡng, chăm sóc, quản lý tốt, giasúc phát triển tốt thì sẽ thành thục về tính sớm hơn và ngược lại

Trang 16

+ Lợn nái phối giống trực tiếp, lợn đực mắc bệnh viêm bao dương vậthoặc mang vi khuẩn từ những con lợn nái khác đã bị viêm tử cung, viêm âmđạo truyền sang cho lợn khoẻ.

+ Lợn nái đẻ khó phải can thiệp bằng thủ thuật gây tổn thương niêmmạc tử cung, vi khuẩn xâm nhập gây nhiễm trùng, viêm tử cung kế phát

+ Lợn nái sau đẻ bị sát nhau thai xử lý không triệt để cũng dẫn đếnviêm tử cung

+ Do kế phát từ một số bệnh truyền nhiễm như: sẩy thai truyền nhiễm,phó thương hàn, bệnh lao, gây viêm

+ Do vệ sinh chuồng đẻ, vệ sinh bộ phận sinh dục lợn nái trước và sau

đẻ elkhông sạch sẽ, trong thời gian đẻ cổ tử cung mở vi sinh vật có điều kiện

để xâm nhập vào gây viêm

+ Ngoài các nguyên nhân kể trên viêm tử cung còn có thể là biến chứngnhiễm trùng do vi khuẩn xâm nhập vào dạ con gây nên trong thời gian độngdục (vì lúc đó cổ tử cung mở), vi khuẩn xâm nhập vào tử cung theo đườngmáu và viêm tử cung là một trong những triệu chứng lâm sàng chung (Lê VănNăm và cs., 1999) [15]

Theo Madec F., Neva C (1995), [25], bệnh viêm tử cung và các bệnh ởđường tiết niệu có mối quan hệ với nhau, vi khuẩn trong nước tiểu cũng pháttriển trong âm đạo và việc gây nhiễm ngược lên tử cung là rất dễ xảy ra

Nhiễm khuẩn tử cung qua đường máu là do vi khuẩn sinh trưởng ở một

cơ quan nào đó có kèm theo bại huyết, do vậy có trường hợp lợn hậu bị chưaphối nhưng đã bị viêm tử cung

Một gia súc cái được đánh giá là có khả năng sinh sản tốt trước hết phải

kể đến sự nguyên vẹn và mọi hoạt động bình thường của cơ quan sinh dục.Khi bất kỳ một bộ phận của cơ quan sinh dục bị bệnh sẽ ảnh hưởng trực tiếpđến khả năng sinh sản của gia súc Các quá trình bệnh xảy ra ở cơ quan sinh

Trang 17

dục là các nguyên nhân chính dẫn đến hiện tượng rối loạn sinh sản và giảmnăng suất của gia súc cái Bệnh viêm tử cung được chia làm 3 thể: viêm nộimạc tử cung, viêm cơ tử cung, viêm tương mạc tử cung.

Đường xâm nhập: Mầm bệnh có mặt trong ruột, truyền qua niêm mạc đivào máu, xâm nhập vào tử cung, nguyên nhân chính của sự xâm nhập này là

sự kém nhu động của ruột và nhất là táo bón Xâm nhập có thể hướng từ ngoàivào do vi khuẩn hiện diện trong phân và nước tiểu Bệnh nhiễm trùng mãntính của thận, bàng quang và đường niệu cũng là nguyên nhân gây nhiễm Hầuhết các trường hợp viêm tử cung đều có sự hiện diện của vi sinh vật thườngxuyên có mặt trong chuồng nuôi Lợi dụng lúc sinh sản tử cung, âm đạo tổnthương chứa nhiều sản dịch, vi trùng xâm nhập đường sinh dục gây viêm tửcung

2.2.2 Bệnh viêm tử cung

Theo Nguyễn Văn Thanh và cs (2015) [24]: bệnh sinh sản có ảnhhưởng rất lớn đến năng suất sinh sản của lợn nái, nó không chỉ làm giảm sứcsinh sản của lợn nái mà còn có thể làm cho nái mất khả năng sinh sản, chậmsinh hay làm giảm khả năng sống sót của lợn con

Theo Madec F., Neva C (1995), [25], xuất phát từ quan điểm lâm sàngthì bệnh viêm tử cung thường biểu hiện vào lúc đẻ và thời kỳ tiền động đực,

vì đây là thời gian cổ tử cung mở nên dịch viêm có thể chảy ra ngoài Sốlượng mủ không ổn định, từ vài ml cho tới 200 ml hoặc hơn nữa Tính chất

mủ cũng khác nhau, từ dạng dung dịch màu trắng loãng cho tới màu xám hoặcvàng, đặc như kem, có thể màu máu cá Người ta thấy rằng thời kì sau sinh đẻhay xuất hiện viêm tử cung cấp tính, viêm tử cung mãn tính thường gặp trongthời kỳ cho sữa Hiện tượng chảy mủ ở âm hộ có thể cho phép nghi viêmnội mạc tử

cung

Tuy nhiên, cần phải đánh giá chính xác tính chất của mủ, đôi khi cónhững mảnh trắng giống như mủ đọng lại ở âm hộ nhưng lại có thể là chất kếttinh của nước tiểu từ trong bàng quang chảy ra Các chất đọng ở âm hộ lợnnái còn có thể là do viêm bàng quang có mủ gây ra

Trang 18

Nguyễn Văn Thanh (2010) [19] cho biết, khi lợn nái mang thai, cổ tửcung sẽ đóng rất chặt vì vậy nếu có mủ chảy ra thì có thể là do viêm bàngquang Nếu mủ chảy ở thời kỳ động đực thì có thể bị nhầm lẫn.

Như vậy, việc kiểm tra mủ chảy ra ở âm hộ chỉ có tính chất tương đối.Với một trại có nhiều biểu hiện mủ chảy ra ở âm hộ, ngoài việc kiểm tra mủnên kết hợp xét nghiệm nước tiểu và kiểm tra cơ quan tiết niêu sinh dục Mặtkhác, nên kết hợp với đặc điểm sinh lý sinh dục của lợn nái để chẩn đoán chochính xác

Theo Lê Văn Năm và cs (1999) [15], khi lấy protid muxin trong dịchnhầy chảy ra từ âm đạo lợn nái rồi cho vào l ml dung dịch acid axetic 1% (haydấm chua) nếu phản ứng dương tính khi muxin kết tủa điều đó chứng tỏ lợnkhông bị viêm tử cung, nếu ngược lại muxin không kết tủa (phản ứng âmtính) kết luận lợn bị viêm tử cung

Mỗi thể viêm khác nhau biểu hiện triệu chứng khác nhau và có mức độảnh hưởng khác nhau tới khả năng sinh sản của lợn nái Để hạn chế tối thiểuhậu quả do viêm tử cung gây ra cần phải chẩn đoán chính xác mỗi thể viêm từ

đó đưa ra phác đồ điều trị tối ưu nhằm đạt được hiệu quả điều trị cao nhất,thời gian điều trị ngắn nhất, chi phí điều trị thấp nhất

Để chẩn đoán người ta dựa vào những triệu chứng điển hình ở cục bộ cơquan sinh dục và triệu chứng toàn thân Có thể dựa vào các chỉ tiêu ở bảng sau:

Bảng 3.1 Các chỉ tiêu chẩn đoán viêm tử cung Các chỉ tiêu

phân biệt Viêm tử cung thể nhẹ Viêm tử cung thể vừa

Màu Trắng xám, trắng sữa Hồng, nâu đỏ Nâu rỉ sắt

Bỏ ăn Bỏ ăn một phần hoặchoàn toàn Bỏ ăn hoàn toàn Bỏ ăn hoàn toàn

(Nguồn: Phòng kỹ thuật công ty CP Việt Nam)

Trang 19

Biện pháp phòng và trị bệnh viêm tử cung

- Phòng bệnh

Quy trình phòng bệnh viêm tử cung

Bước 1: Phối giống:

Đảm bảo phối giống đúng kỹ thuật, vô trùng que phối, vệ sinh phầnmông và bộ phận sinh dục sạch sẽ, tránh làm xây xát niêm mạc tử cung,nhiễm trùng đường sinh dục gây viêm

Bước 2: Bổ sung đầy đủ dinh dưỡng trong khẩu phần ăn cho lợn náikhi mang thai:

Chăm sóc, nuôi dưỡng thai, điều chỉnh khẩu phần ăn đối với lợn quábéo hoặc quá gầy Tránh để lợn đẻ có thể trạng quá béo hoặc quá gầy

Bước 3: Vệ sinh

Chuồng đẻ phải được vệ sinh sạch sẽ mới chuyển lợn lên

Trước khi chuyển lợn ở chuồng bầu lên phải được vệ sinh sạch sẽ, nhất

Với bệnh này chúng ta điều trị bằng thuốc Cefquinome 150 hoặc phác

đồ điều trị gồm Cefanew - LA + Martosal + B - Complex

Trang 20

- Điều trị

Nguyên tắc chung trong việc điều trị bệnh: Bệnh do vi khuẩn gây ranên việc đầu tiên trong quá trình điều trị bệnh là phải tiêu diệt sớm và kịp thờitránh sự lây lan của vi khuẩn Để có hiệu quả cao, điều quan trọng nhất là phảixác định được vai trò của vi khuẩn gây bệnh, sự mẫn cảm của chúng vớikháng sinh và hóa dược trong điều trị

Hạn chế quá trình viêm lan rộng, kích thích tử cung co bóp thải hết dịchviêm mủ ra ngoài và để phòng hiện tượng nhiễm trùng cho cơ thể

Để thải hết dịch viêm, mủ, niêm dịch và các chất bẩn trong tử cung rangoài, thụt rửa tử cung bằng các loại thuốc sát trùng: Dung dịch rivanol 0,1%,acid boric 3%, thuốc tím 0,1%,

Trường hợp bệnh nặng, đồng thời với điều trị cục bộ người ta có thểđiều trị toàn thân như: thụt rửa, tiêm các loại kháng sinh cho con vật kết hợpvới việc chăm sóc, nuôi dưỡng, vệ sinh tốt

* Giới thiệu về thuốc Cefanew - LA có:

Thành phần

+ Ceftiofur 10.000mg

+ Tá dược đặc biệt vừa đủ 100ml

Công dụng

Đặc trị viêm màng phổi, phổi dính sườn, hen suyễn, viêm vú, viêm tử

cung MMA, viêm dạ con, tụ huyết trùng, phó thương hàn, E.coli sưng phù

đầu, viêm ruột tiêu chảy, phân trắng lợn con, viêm da, viêm đa khớp, nhiễmtrùng huyết, kế phát do LMLM, kế phát của hội chứng rối loạn hô hấp và sinhsản (tai xanh, sốt đỏ)

Cách dùng và liều lượng: Tiêm bắp thịt

hoặc dưới da Lợn 1ml/20 -

25 kg TT/ngày

Trang 21

Trâu, bò, dê, 1ml/45 - 60 kg TT/ngày

Lợn con, chó, mèo 1ml/12 - 18 kg TT/ ngày

2.2.3 Bệnh viêm vú

- Nguyên nhân:

Theo Nguyễn Như Pho (2002) [16], khi lợn nái đẻ nếu nuôi không

đúng cách, chuồng bẩn thì Mycoplasma, các cầu khuẩn, vi khuẩn đường ruột

xâm nhập gây ra viêm vú

Một trong những nguyên nhân chính gây ra bệnh viêm vú ở lợn nái làthức ăn không phù hợp cho lợn nái, không giảm khẩu phần thức ăn cho lợnnái trước khi đẻ một tuần làm cho lượng sữa tiết ra quá nhiều gây tắc sữa Sauvài ngày đẻ mà lợn con không bú hết, sữa lưu là môi trường tốt cho vi khuẩn

xâm nhập gây viêm như: E coli, Staphylococus, Klebsiella spp.

Theo Trương Lăng (2000) [8]: Lợn con mới đẻ có răng nanh mà khôngbấm khi bú làm xây sát vú mẹ tạo điều kiện cho vi trùng xâm nhập tạo ra các

ổ viêm nhiễm trên bầu vú Lợn nái ăn thức ăn nhiều đạm sinh nhiều sữa, lợncon bú không hết sữa ứ đọng tạo thành môi trường cho vi trùng sinh sản nhiều

+ Lợn chỉ cho con bú một hàng vú, hàng còn lại căng sữa quá nên viêm.+ Do thời tiết thay đổi đột ngột, lạnh quá hoặc nóng quá, thức ăn khótiêu hoặc cũng ảnh hưởng đến cảm nhiễm vi trùng

Triệu chứng:

Nguyễn Như Pho (2002) [16]: Viêm vú ở lợn nái thường xảy ra vàonhững ngày đầu tiên sau khi đẻ, cũng có thể xảy ra trong thời kỳ mang thai vàsau khi tách con Bệnh có thể xảy ra ở dạng cấp tính, mãn tính và cận mãntính Bầu vú bị viêm sưng, sung huyết, khi sờ thấy nóng và đau Sữa của bầu

vú viêm loãng, đôi khi có màu hồng hoặc có cục casein như bã đậu Nái ăn ít,yếu, nhiệt độ cơ thể tăng cao

Trang 22

Bệnh tích:

+ Viêm tiết dịch đặc trưng, quá trình viêm ở mô liên kết của tuyến vú,sữa thay đổi Khi bị viêm tiết dịch cata hoặc viêm cata, quá trình viêm lan đếnniêm mạc khoang vú, đường tiết và dẫn sữa Trong trường hợp này sữa loãngchứa nhiều cục casein Viêm mủ đặc trưng chảy mủ khi vắt sữa, gốc vú viêmcứng hoặc có nhiều hạch di động khi sờ (hạch vú bị cứng)

+ Khi bị viêm dạng cấp tính vú bị viêm một bầu hoặc vài bầu vú viêm

sờ thấy cứng, đau, sưng, thành phần sữa thay đổi Tình trạng này kéo dàikhoảng 4 ngày Lợn con chết khoảng 30 - 100% do thiếu sữa và bú sữa nhiễmtrùng gây tiêu chảy

+ Theo Lê Văn Năm và cs (1999) [15]: Dạng viêm vú mãn tính kéo dài

từ 7 - 21 ngày sau khi đẻ, triệu chứng giống như viêm cấp tính nhưng ở mức

độ nhẹ hơn Khi bị viêm mãn tính trong vú sẽ phát triển tăng sinh các mô liênkết, thông thường những chỗ này về sau sẽ hình thành các ổ áp xe

Bình thường bệnh viêm vú thường xảy ra ngay sau khi đẻ 4 - 5 giờ đến 7 -

10 ngày có con cho đến một tháng

Theo Hoàng Toàn Thắng, Cao Văn (2006) [20], viêm vú thường xuấthiện ở một vài vú nhưng đôi khi cũng lan ra toàn bộ các vú, vú có màu hồng,sưng đỏ, sờ vào thấy nóng, hơi cứng, ấn vào lợn nái có phản ứng đau

Lợn nái giảm ăn, nếu bị nặng lợn bỏ ăn, sốt cao 40,5 - 420C kéo dàitrong suốt thời gian viêm Sản lượng sữa giảm, lợn nái thường nằm úp đầu vúxuống sàn, ít cho con bú

Lợn con thiếu sữa kêu la, chạy vòng quanh mẹ đòi bú, lợn con ỉa chảy,

xù lông, gầy tọp, tỷ lệ chết cao 30 - 100% (Lê Hồng Mận, 2007) [13]

Vắt sữa ở những vú bị viêm thấy sữa loãng, trong sữa có những cặnhoặc cục sữa vón lại, xuất hiện các cục casein màu vàng, xanh lợn con có mủđôi khi có máu

Trang 23

Bệnh lúc đầu ở một vú bị viêm sau đó lan nhanh sang các vú khác.Bệnh có thể kéo dài 4 - 6 ngày Nếu bệnh chuyển sang thể mãn tính có thểkéo dài 7 - 9 ngày, biểu hiện bệnh nhẹ hơn.

Chẩn đoán:

Dựa vào triệu chứng lâm sàng: bằng mắt thường quan sát thấy bầu vúsưng đỏ, khi xoa bầu vú ta thấy cảm giác nóng và hơi cứng, khi vắt sữa thấykhông có sữa, lợn nái có cảm giác đau và chỉ thấy nhiều dịch trong hay sữađặc như bã đậu Một số trường hợp bầu vú chuyển sang thâm đen rất nguy,hiểm cho con vật, đó là viêm thối rữa rất khó điều trị Lợn nái thường nằm úp

và cho con bú ít, lợn con bú ít, kêu la, gầy yếu, ỉa chảy…

Kiểm tra qua kính hiển vi tìm vi khuẩn: nếu trong sữa có nhiều liên cầu,

tụ cầu trùng và các vi trùng khác có thể xác định là bệnh viêm vú cata có mủ,chuỗi vi trùng dài hay ngắn phụ thuộc vào thời kỳ bệnh: bệnh cấp tính thìchuỗi vi trùng ngắn, bệnh mãn tính chuỗi vi trùng dài

* Giới thiệu về thuốc Cefquinom 150

Thành phần :

+ Cefquinom sulfate ……… 1.500mg

+ Tá dược vừa đủ……100ml

Trang 24

- Công dụng: đặc trị viêm vú bò sữa, lợn nái, viêm tử cung, viêm phổi,

hen xuyễn, phó thương hàn, lepto, thối móng, nhiễm trùng trên da, E.coli

sưng phù đầu Không gây ảnh hưởng đến lượng sữa, hiệu quả khi dùng cho bòsữa và gia súc đang nuôi con

- Cách dùng và liều lượng:

Tiêm sâu bắp thịt hoặc dưới da

Lợn, bê, nghé: 1ml/10 - 15 kg TT/ ngày

Trâu, bò, ngựa: 1ml/20 - 25kg TT/ ngày

Chó, mèo, lợn con: 1ml/6 - 8kg TT/ ngày

2.2.2 Một số bệnh thường gặp ở lợn con

Tiêu chảy do E coli

+ Lứa tuổi bị bệnh: chủ yếu xảy ra trên lợn con theo mẹ, lợn con sau caisữa

+ Nguyên nhân: do lợn con bú vào bầu vú lợn mẹ có dính phân, uốngnước có chứa mầm bệnh, vệ sinh sàn chuồng không được sạch sẽ, ẩm ướt.Lợn bị stress do trộn chung lợn cai sữa trong quá trình vận chuyển, thay đổithức ăn

+ Triệu chứng, bệnh tích: trên lợn con theo mẹ bị bệnh, lợn thường nằmtụm lại, run rẩy hoặc nằm một góc, da xung quanh đuôi và hậu môn có dínhphân, phân lỏng đến sệt, có màu kem và có thể thấy lợn nôn mửa Lợn mấtnước do tiêu chảy, mắt lõm vào, da trở nên khô Trước khi chết thấy lợn bơichèo và sùi bọt mép Trên lợn cai sữa, biểu hiện đầu tiên thấy sụt cân, đi phânnước và mất nước Một vài trường hợp phân có máu hoặc sệt với nhiều màunhư xám, trắng, vàng và xanh lá cây Do đó màu sắc phân không có ý nghĩanhiều trong chẩn đoán lâm sàng Có thể lợn chết với mắt lõm vào, thỉnhthoảng thấy lợn nôn mửa và cũng có thể thấy chết mà không có triệu chứng

+ Chẩn đoán: dựa vào triệu chứng lâm sàng và tiền sử của bệnh trong

những năm về trước của địa phương và những triệu chứng của bệnh Trong

Trang 25

trường hợp nhiễm độc tố đường ruột của vi khuẩn, xác lợn chết bị mất nước.

Mổ khám thấy ruột sung huyết, xuất huyết

+ Phòng và cách điều trị

MARFLO - 45% 1ml/27 - 35kg TT Tiêm sâu bắp hoặc dưới

daNAMIN - MAR 1ml/6 - 9kg TT/lần Tiêm ngày 1 lần

39 - VITA - AMIN 1g/2 - 3 lit nước Hòa nước hoặc trộn thức

có thể lên tới 80 - 100%) Ở gà đẻ bệnh cầu trùng là nguyên nhân giảm năngsuất trứng từ 10 - 30% và gây tiêu chảy hàng loạt

Tính chuyên biệt của cầu trùng Eimeria thể hiện rất nghiêm ngặt,

chúng chỉ có thể gây bệnh cho ký chủ mà chúng thích nghi trong quá trìnhtiến hóa và biểu hiện không chỉ đối với ký chủ của chúng mà mỗi loại cầutrùng chỉ khu trú tại một vùng, một cơ quan nào đó nhất định trong cơ thể kýchủ Cũng là gia cầm nhưng mỗi loài lại có một số loài cầu trùng ký sinh

Trang 26

riêng Cầu trùng gà không ký sinh trên ngan, ngỗng… Trên cùng cơ thểnhưng mỗi loài cầu trùng lại ký sinh trên một vị trí nhất định: cầu trùng kýsinh ở manh tràng không ký sinh ở ruột non và ngược lại.

Gà ở mọi lứa tuổi đều bị nhiễm cầu trùng, nhưng ở mỗi lứa tuổi mức

độ nhiễm khác nhau Song bệnh thường thấy nhất ở gà con từ 10 - 60 ngàytuổi, nặng ở gần 15 - 45 ngày tuổi Trong chăn nuôi gia cầm hiện tượng cầutrùng rất đa dạng, nó luôn gắn liền với vệ sinh: chuồng trại ẩm thấp, kémthông thoáng, vệ sinh chăn nuôi không đảm bảo, mật độ đông, khí hậu nhiệtđới có tác dụng thúc đẩy bệnh dễ bùng phát và nặng nề hơn (Lê Hồng Mận,2006) [11]

Cầu trùng là động vật đơn bào có hình cầu, hình trứng, hình bầu dục,hình trụ hay hình elip (phụ thuộc vào từng loại cầu trùng) Cầu trùng ký sinhchủ yếu ở tế bào biểu bì ruột của nhiều loài gia súc, gia cầm và cả ở người

Bệnh cầu trùng do một nhóm nguyên sinh động vật đơn bào ngành Protozoa, lớp: Sporozoa, lớp phụ: Coccidiasina, bộ: Eucoccidiorida, phân bộ:

Eimeriorina, họ: Eimeridae gồm 2 giống Eimeria và Isospora, họ Criptosporididae, giống Cryptosporidium.

Những nghiên cứu lúc này chỉ mang tính chất khởi đầu, chưa xác định

rõ các loài cầu trùng gây bệnh cho động vật Khi cầu trùng mới theo phân rangoài được gọi là noãn nang cầu trùng (Oocyst) Có 3 lớp vỏ: ngoài cùng làlớp màng rất mỏng bên trong có nguyên sinh chất lổn nhổn thành các hạt,giữa đám nguyên sinh chất có một nhân tương đối lớn Khi gặp điều kiện môitrường thuận lợi thì nhân và nguyên sinh chất bắt đầu phân chia

Nếu là cầu trùng thuộc giống Eimeria thì nhân và nguyên sinh chất sẽ

hình thành 4 bào tử, mỗi bào tử lại phân chia thành 2 bào tử con, bào tử con

có hình lê, chính bào tử con này sẽ xâm nhập vào niêm mạc ruột, tổ chức gangây ra những tổn thương bệnh lý Giống này hay gây bệnh ở gia cầm

Trang 27

* Sự nhiễm bệnh cầu trùng ở gia cầm

Con đường mà gia cầm mắc bệnh cầu trùng là do gà nuốt phải noãnnang cầu trùng có sức gây bệnh Noãn nang cầu trùng có trong thức ăn, nướcuống, đất, chuồng trại, dụng cụ chăn nuôi… Các loài chim, gia súc, ruồimuỗi… đều có thể là nguồn reo rắc mầm bệnh Người ta đã chứng minh rằng:Khi ruồi muỗi nuốt phải noãn nang cầu trùng, tới ruột thì noãn nang có khảnăng duy trì sức gây nhiễm trong vòng 24h

* Đặc điểm chung của bệnh cầu trùng

Bệnh cầu trùng trên gà là một trong những bệnh thường gặp và gây tỉ lệchết cao Nếu không phòng trị bệnh kịp thời sẽ gây chết và thiệt hại lớn đếnkinh tế và sản xuất

Triệu trứng của bệnh cầu trùng trên gà:

Gà có biểu hiện ủ rũ, bỏ ăn hoặc kém ăn, thường uống nhiều nước Bị

ỉa chảy, phân lầy nhầy vì niêm mạc ruột bị tróc ra, bệnh ngày càng nặng lên

Gà sẽ ỉa nhiều lần, phân có máu tươi hoặc có màu nâu như màu sô-cô-la

Bệnh cầu trùng có 2 dạng: Cầu trùng manh tràng và cầu trùng ruột non,

có khi cả hai dạng này cùng kết hợp 1 lúc Các dạng của bệnh cầu trùng:

Cầu trùng manh tràng: Thường xảy ra lúc được 3 đến 7 tuần tuổi (phổbiến ở độ tuổi này) Nếu bị cầu trùng manh tràng gà thường có biểu hiện làkêu nhiều, giảm ăn, uống nước nhiều, gà còn bị xệ cánh, lông xù, phân cómàu đỏ nâu, có máu tươi

Cầu trùng ở ruột non (tá tràng): Phổ biến ở gà từ giò với các biểu hiện:

Gà bị viêm ruột, tiêu chảy rất thất thường, phân có lẫn máu màu nâu sậm cókhi kèm máu tươi

Bệnh tích của bệnh cầu trùng sẽ rõ ở từng loại cầu trùng:

+ Cầu trùng manh tràng: Bệnh tích rất rõ ràng đó là 2 manh tràng sưng to

Trang 28

+ Cầu trùng ruột non: Tá tràng sưng to, thành ruột có những chấm trắng

và bị dày cộm lên Ruột phình to từng đoạn Nếu bị cả hai dạng kết hợp thìmanh tràng và tá tràng sẽ sưng to và có màu đỏ sẫm

Nguyên nhân của bệnh cầu trùng trên gà:

Nguyên nhân gây bệnh cầu trùng ở gà có 2 loài: Eimeria tenella thường gây bệnh cho gà con từ 1 - 7 tuần tuổi và Eimeria Maxima gây bệnh cho gà từ

8 - 12 tuần tuổi Các loại cầu trùng này sẽ ký sinh ở ruột và manh tràng và gây

ra các loại cầu trùng ở manh tràng và ở ruột Gây tổn thương niêm mạc ruột

và viêm ruột nhiễm khuẩn do các tạp khuẩn có sẵn ở ruột gà như vi khuẩn

E.coli, vi khuẩn Salmonella spp.).

Con đường lây bệnh

Bệnh lây qua đường tiêu hóa xâm nhập vào các lớp tế bào ruột, phá vỡcác mạch máu ở thành ruột gây ra tình trạng xuất huyết nặng dẫn đến phân gà

có máu

Gà bị cầu trùng hoặc gà đã khỏi nhưng vẫn có cầu trùng Những con gànày sẽ bài thải cầu trùng theo đường phân ra nền chuồng, đó là nguồn gốc lâylan bệnh trong trang trại

Trứng của cầu trùng có trên nền chuồng nhiễm vào thức ăn, nước uống,trứng cầu trùng sẽ đi vào ruột gà qua đường ăn, uống và gây bệnh cho gà

Ngày đăng: 25/02/2019, 09:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w