Ứng dụng công nghệ sinh học trong việc xử lý nước thải tại nhà máy đạt tiêu chuẩn GMP WHO của Công ty Cổ phần Thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet (Khóa luận tốt nghiệp)Ứng dụng công nghệ sinh học trong việc xử lý nước thải tại nhà máy đạt tiêu chuẩn GMP WHO của Công ty Cổ phần Thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet (Khóa luận tốt nghiệp)Ứng dụng công nghệ sinh học trong việc xử lý nước thải tại nhà máy đạt tiêu chuẩn GMP WHO của Công ty Cổ phần Thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet (Khóa luận tốt nghiệp)Ứng dụng công nghệ sinh học trong việc xử lý nước thải tại nhà máy đạt tiêu chuẩn GMP WHO của Công ty Cổ phần Thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet (Khóa luận tốt nghiệp)Ứng dụng công nghệ sinh học trong việc xử lý nước thải tại nhà máy đạt tiêu chuẩn GMP WHO của Công ty Cổ phần Thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet (Khóa luận tốt nghiệp)Ứng dụng công nghệ sinh học trong việc xử lý nước thải tại nhà máy đạt tiêu chuẩn GMP WHO của Công ty Cổ phần Thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet (Khóa luận tốt nghiệp)Ứng dụng công nghệ sinh học trong việc xử lý nước thải tại nhà máy đạt tiêu chuẩn GMP WHO của Công ty Cổ phần Thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet (Khóa luận tốt nghiệp)
Trang 1KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính qui Chuyên ngành : Khoa học môi trường
Thái Nguyên – năm 2017
Trang 2KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính qui Chuyên ngành : Khoa học môi trường
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một khâu rất quan trọng giúp sinh viên trau dồi, củng cố, bổ sung kiến thức đã học tập ở trường Đồng thời cũng giúp sinh viên tiếp xúc với thực tế đem những kiến thức đã học áp dụng vào thực tiễn sản xuất Qua đó giúp sinh viên học hỏi và rút ra kinh nghiệm từ thực tế để khi ra trường trở thành một cán bộ có năng lực tốt, trình độ lý luận cao, chuyên môn giỏi, đáp ứng nhu cầu cấp thiết của xã hội Xuất phát từ những cơ
sở trên, được sự nhất trí của ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm khoa Môi trường, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, tôi đã tiến hành thực
tập tốt nghiệp với đề tài mang tên “Ứng dụng công nghệ sinh học trong việc
xử lý nước thải tại nhà máy đạt tiêu chuẩn GMP WHO của Công ty Cổ phần Thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet”
Để hoàn thành được bài khóa luận tốt nghiệp tôi đã nhận được rất nhiều
sự giúp đỡ từ mọi người Qua đây, tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới: cô giáo TS.Trần Thị Phả người hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực tập, cũng như quá trình hoàn thành khóa luận này
Toàn thể ban lãnh đạo tập đoàn BMG GROUP đã tạo điều kiện và giúp
đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập
Do thời gian thực tập ngắn, trình độ chuyên môn của bản thân còn hạn chế, bản thân còn thiếu nhiều kinh nghiệm Nên khoá luận không thể tránh khỏi những sai sót Tôi rất mong được sự đóng góp quý báu của thầy, cô giáo
và bạn bè để khoá luận được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái nguyên, ngày 20 tháng 2 năm 2017
Sinh viên
Đặng Thị Minh Hương
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Vi khuẩn tồn tại trong quá trình bùn hoạt tính 18 Bảng 4.1: Các công trình chính phục vụ sản xuất 25 Bảng 4.2: Nguồn nước thải phát sinh và các chất ô nhiễm chỉ thị khi nhà máy hoạt động 26 Bảng 4.3: Tính toán lượng nước mưa chảy tràn tại khu vực nhà máy 28 Bảng 4.4: Tính toán lượng chất bẩn tích tụ khi nhà máy hoạt động 28 Bảng 4.5: Ước tính tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm chính trong nước thải sinh hoạt 30 Bảng 4.6: Kết quả phân tích mẫu nước thải 31 Bảng 4.7: Kết quả phân tích mẫu nước thải 42
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Sơ đồ phân loại các công nghệ xử lý hiếu khí 15
Hình 4.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty Marphavet 25
Hình 4.2: Sơ đồ nguồn gốc nước thải sinh hoạt của nhà máy 29
Hình 4.3: Sơ đồ hệ thống thoát nước mưa chảy tràn của nhà máy 34
Hình 4.4: Sơ đồ phương án thoát thu gom nước thải sản xuất 37
Hình 4.5: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải cả nhà máy 38
Hình 4.6: Nồng độ pH trong nước tại khu vực nhà máy 43
Hình 4.7: Nồng độ BOD5 tại khu vực nhà máy 43
Hình 4.8: Nồng độ CODtại khu vực nhà máy 44
Hình 4.9: Nồng độ TSStại khu vực nhà máy 45
Hình 4.10: Hàm lượng Astại khu vực nhà máy 45
Hình 4.11: Hàm lượng Pbtại khu vực nhà máy 46
Hình 4.12: Hàm lượng Cdtại khu vực nhà máy 46
Hình 4.13: Hàm lượng Mn tại khu vực nhà máy 47
Hình 4.14: Hàm lượng Fe tại khu vực nhà máy 47
Hình 4.15: Hàm lượng Nitotại khu vực nhà máy 48
Hình 4.16: Hàm lượng Photphotại khu vực nhà máy 48
Hình 4.17: Nồng độ Coliformtại khu vực nhà máy 49
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 2
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC HÌNH iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT iv
MỤC LỤC v
Phần 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu của đề tài 3
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Ý nghĩa của đề tài 3
Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 5
2.1.1 Cơ sở lý luận 5
2.1.1.1 Một số khái niệm cơ bản 5
2.1.2 Cơ sở pháp lý 6
2.2 Tình hình phát triển công nghệ sinh học trong nước và ngoài nước 7
2.2.1 Trên thế giới 7
2.2.2 Trong nước 8
2.3 Giới thiệu chung về công nghệ sinh học (CNSH) 10
2.3.1 Khái quát về Công nghệ sinh học 10
2.3.2 Khái niệm công nghệ sinh học 11
2.3.3 Vi sinh vật trong xử lý nước thải 12
2.3.3.1 Khái niệm vi sinh vật và tầm quan trọng của vi sinh vật 12
2.3.4 Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học hiếu khí 14
2.3.4.1 Định nghĩa 14
Trang 82.3.4.2 Phân loại 15
2.3.4.3 Các điều kiện công nghệ 20
Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 21
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 21
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 21
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 21
3.2.1 Địa điểm nghiên cứu 21
3.2.2 Thời gian nghiên cứu 21
3.3 Nội dung nghiên cứu 21
3.4 Phương pháp nghiên cứu 21
3.4.1 Phương pháp thu thập và kế thừa tài liệu 21
3.4.2 Phương pháp so sánh, xử lý và phân tích số liệu 22
3.4.3 Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia 22
Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 23
4.1 Khái quát về Công ty Cổ phần thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet 23
4.1.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet 25
4.1.2 Cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng của Công ty Cổ phần thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet 25
4.2 Đánh giá chất lượng nước thải trước khi xử lý bằng công nghệ sinh học của Nhà máy đạt tiêu chuẩn GMP WHO 26
4.2.1 Hiện trạng môi trường nước khu vực nhà máy 26
4.2.2 Tình hình quản lý nước thải tại trạm xử lý nước thải của nhà máy đạt tiêu chuẩn GMP WHO của Công ty Cổ phần Thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet 34
4.2.3 Dây chuyền công nghệ xử lý nước thải của nhà máy [2] 38 4.3 Hiệu quả ứng dụng công nghệ sinh học trong xử lúy nước thải tại nhà máy đạt tiêu chuẩn GMP WHO của Công ty Cổ phần Thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet 41
Trang 9PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 50
5.1 Kết luận 50
5.2 Kiến nghị 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO 52
Trang 10xử lý chưa đạt tiêu chuẩn đã xả ra môi trường Điều này không chỉ gây ô nhiễm nước mặt mà còn ảnh hưởng đến chất lượng nước ngầm
Cùng với xu thế chung đó, chất lượng môi trường thành phần trong đó
có môi trường nước ở Việt Nam cũng đang bị đe doạ nghiêm trọng Xu thế hội nhập thế giới, tăng tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp sẽ làm tăng nguy cơ suy thoái môi trường nếu Nhà nước không có biện pháp ứng phó kịp thời Do đó, việc hiểu và áp dụng các phương pháp xử lý nước thải công nghiệp trong giai đoạn hiện nay cần được quan tâm nhiều hơn
Trong nhiều biện pháp xử lý ô nhiễm, biện pháp sinh học được mọi người đặc biệt quan tâm sử dụng So với các biện pháp vật lý, hoá học, biện pháp sinh học chiếm vai trò quan trọng về quy mô cũng như giá thành đâu tư,
do chi phí năng lượng cho một đơn vị khối lượng chất khử là ít nhất Đặc biệt
xử lý bằng biện pháp sinh học sẽ không gây tái ô nhiễm môi trường - một nhược điểm mà biện pháp hoá học hay mắc phải Biện pháp sinh học sử dụng một đặc điểm rất quý của vi sinh vật , đặc điểm đã thu hút sự chú ý của các nhà nghiên cứu và các nhà sản xuất là khả năng đồng hoá được rất nhiều nguồn cơ chất khác nhau của vi sinh vật, từ tinh bột, cellulose, cả nguồn dầu
mỏ và dẫn xuất của nó đến các hợp chất cao phân tử khác như protein, lipid, cùng các kim loại nặng như chì, thuỷ ngân Thực chất của phương pháp này
Trang 11là nhờ hoạt động sống của vi sinh vật (sử dụng các hợp chất hữu cơ và một số chất khoáng có trong nước thải làm nguồn dinh dưỡng và năng lượng) để biến đổi các hợp chất hữu cơ cao phân tử có trong nước thải thành các hợp chất đơn giản hơn Trong quá trình dinh dưỡng này vi sinh vật sẽ nhận được các chất làm vật liệu để xây dựng tế bào, sinh trưởng và sinh sản, nên sinh khối được tăng lên
Xử lý chất hữu cơ bằng công nghệ sinh học đã được nghiên cứu và khá hoàn thiện trong công trình xử lý nước thải tập trung cũng như xử lý môi trường trong nuôi trồng thủy sản bằng các sinh vật có chức năng xử lý chất hữu cơ Đối với nước thải chứa các tạp chất vô cơ thì biện pháp này dùng để khử các muối sulfate, muối ammonium, muối nitrate, tức là những chất chưa
bị oxy hoá hoàn toàn Công nghệ xử lý nước thải ngày càng đi sâu vào áp dụng công nghệ sinh học và các biện pháp sinh học cũng đã chứng minh hiệu quả xử lý triệt để, hơn hẳn những biện pháp xử lý hóa lý khác
Công ty Cổ phần Thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet hoạt động kinh doanh chính trong các lĩnh vực: Sản xuất vắc xin phòng bệnh, sản xuất kinh doanh thuốc thú y, dược phẩm, thực phẩm chức năng, chế phẩm sinh học, thức ăn chăn nuôi… Trụ sở nhà máy đặt tại xã Trung Thành, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên Trước những thách thức về môi trường đặt ra, Công ty Cổ phần Thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet đã thực hiện nuôi cấy và nhân giống một số vi sinh vật nhằm phục vụ công tác bảo vệ môi trường, kiểm soát ô nhiễm, đề xuất biện pháp, giải pháp kịp thời khi xảy ra các vấn đề, sự cố môi
trường Xuất phát từ thực tế trên em đã tiến hành nghiên cứu đề tài “Ứng dụng công nghệ sinh học trong việc xử lý nước thải tại nhà máy đạt tiêu chuẩn GMP WHO của Công ty Cổ phần Thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet”
Trang 121.2 Mục tiêu của đề tài
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Ứng dụng công nghệ sinh học trong việc xử lý nước thải tại nhà máy đạt tiêu chuẩn GMP WHO của Công ty Cổ phần Thuốc thú y dức Hạnh Marphavet
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Giới thiệu về Công ty Cổ phần thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet
- Đánh giá được hiện trạng chất lượng nước thải của nhà máy đạt tiêu chuẩn GMP WHO của Công ty Cổ phần Thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet
- Đánh giá được hiệu quả khi ứng dụng công nghệ sinh học vào hệ thống
xử lý nước thải của nhà máy
1.3 Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học: Đây là một trong những hướng nghiên cứu khá mới ở Việt Nam nhằm tiến tới phát triển và hoàn thiện công nghệ vi sinh trong xử lý nước cho các ao nuôi, các nhà máy
xử lý nước thải, các hồ tự nhiên, hệ thống kênh rạch đang bị ô nhiễm nghiêm
trọng do chất hữu cơ và mùi hôi thối,…
- Ý nghĩa thực tiễn:
+ Ứng dụng sinh học như một vòng tuần hoàn tự nhiên khép kín, xử lý chất thải hiệu quả mà không mang lại ảnh hưởng xấu hoặc biến đổi bất lợi khác cho môi trường Chất lượng nước đầu ra sạch hơn và có tính chất như nước tự nhiên
+ Công nghệ sinh học là công cụ xử lý triệt để và chủ động trên thành phần và tính chất nước thải, không cần thiết có sự can thiệp trực tiếp của con người vào quá trình xử lý tự nhiên Thuận tiện trong công tác vận hành và quản lý
Trang 13+ Tiết kiệm kinh phí trong việc xử lý nước thải Chi phí cho các biện pháp sinh học thường thấp hơn chi phí cho các biện pháp xử lý khác Bên cạnh đó chi phí quản lý cũng thấp do việc quản lý đơn giản hơn
+ Phân hủy hiếu khí được ứng dụng rộng rãi để ổn định chất rắn với kích thước bể xử lý từ nhỏ đến trung bình (Q < 20.000 – 40.000 m3 /ngày )
Trang 14Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1 Cơ sở lý luận
2.1.1.1 Một số khái niệm cơ bản
*Khái niệm về môi trường: Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất
tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người
và sinh vật (luật BVMT số 55/2014/QH13)[7]
*Ô nhiễm môi trường: Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các
thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật (luật BVMT số 55/2014/QH13)[7]
*Ô nhiễm môi trường nước: là sự thay đổi theo chiều xấu đi các tính
chất vật lý- hóa học- sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, thể rắn làm cho nguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật Làm giảm độ đa dạng sinh vật trong nước Xét về tốc độ lan truyền và quy mô ảnh hưởng thì ô nhiễm nước là vấn đề đáng lo ngại hơn so với ô nhiễm đất (Lương Văn Hinh, Đỗ Thị Lan cùng cs, 2015)[4]
*Tiêu chuẩn môi trường: là mức giới hạn của các thông số về chất lượng
môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được cơ quan nhà nước và các tổ chức công bố
dưới dạng văn bản tự nguyện áp dụng để bảo vệ môi trường [7]
*Khái niệm nước thải:
Nước thải là chất lỏng được thải ra sau quá trình sử dụng của con người
và đã làm thay đổi tính chất ban đầu của chúng Nước thải là nước đã dùng trong sinh hoạt, sản xuất hoặc chảy qua vùng đất ô nhiễm Phụ thuộc vào điều
Trang 15kiện hình thành, nước thải được chia thành: nước thải sinh hoạt, nước công nghiệp, nước thải tự nhiên và nước thải đô thị[13]
Nước thải là một dạng lỏng hòa tan hay trộn lẫn giữa nước (nước dùng, nước mưa, nước mặt, nước ngầm,…) và chất thải từ sinh hoạt, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, thương mại, du lịch, vui chơi giải trí, giao thông vận tải…[Dư Ngọc Thành, 2016)[9]
*Nước thải sinh hoạt (NTSH)
Nước thải sinh hoạt là loại nước sau khi sử dụng cho nhu cầu sinh hoạt, ăn uống, tắm rửa, vệ sinh từ các nhà làm việc, khu vệ sinh, nhà ăn của công nhân viên hoạt động trong nhà máy [2]
Đặc trưng NTSH là: hàm lượng chất hữu cơ cao (55-65% tổng lượng chất bẩn), chứa nhiều vi sinh vật có cả vi sinh vật gây bệnh, vi khuẩn phân hủy chất hữu cơ cần thiết cho các quá trình chuyển hóa chất bẩn trong nước thải (Nguyễn Thị Hường, 2014)[5]
*Nước thải công nghiệp (hay nước thải sản xuất)
Khái niệm:
Nước thải sản xuất là nước thải ra từ các quá trình công nghệ sản xuất Theo các sơ đồ quy trình sản xuất của công ty, nước thải sản xuất phát sinh chủ yếu từ quá trình rửa các dụng cụ và thiết bị sản xuất như máy lọc, nước rửa các chai lọ đựng thành phẩm, chai lọ hóa chất, nước rửa sàn [2]
2.1.2 Cơ sở pháp lý
- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 thông qua ngày 23 tháng
06 năm 2014, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Luật Doanh Nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường 2014
Trang 16- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 quy định
về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường
- Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2014 về thoát nước và xử lý nước thải.
- Thông tư số 04/2015/TT-BXD về thoát nước và xử lý nước thải
- Thông tư số 35/2015/TT-BTNMT về bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao
- Quy định về quản lý nước thải theo Nghị định số 38/2015/NĐ-CP
- QCVN 40:2011/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp
- TCVN 5945:2005 Nước thải công nghiệp - Tiêu chuẩn thải
2.2 Tình hình phát triển công nghệ sinh học trong nước và ngoài nước
2.2.1 Trên thế giới
Công nghệ sinh học được nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi Góp phần cải thiện cuộc sống con người ngày càng tốt hơn Nâng cao năng suất sản xuất, tăng khả năng chữa bệnh giúp con người sống lâu hơn Như chúng ta đã biết, thế giới ngày càng phát triển và dân số ngày càng tăng Điều đó làm cho môi trường xung quanh chúng ta phải nhận đủ mọi loại rác thải, từ rác thải công nghiệp đến rác thải sinh hoạt (Huỳnh Thị Ánh và cs, 2009)[1]
Qua nhiều thí nghiệm, các nhà khoa học đã sử dụng vi sinh vật cho quá trình xử lý Các hệ thống lọc, bể lọc, quá trình lắng và khử trùng được nghiên cứu và phát triển Góp phần hạn chế phí phạm nguồn tài nguyên nước của chúng ta
Ở một số nước trên thế giới như Nhật Bản, Trung Quốc và Malaysia đã
sử dụng sinh khối một số loài thuộc nhóm vi khuẩn tía quang hợp với vai trò
Trang 17tương tự như vi tảo làm nguồn thức ăn tươi sống trong nuôi trồng tôm và nhuyễn thể (Huỳnh Thị Ánh và cs, 2009)[1]
Ở Singapore, hàng chục năm nay Singapore phải nhập khẩu nước từ bang Johor - Malaysia Nhưng 2 hiệp ước mua bán nước cấp quốc gia sẽ hết hạn lần lượt vào các năm 2011 và 2061, và quan hệ song phương thường bị ảnh hưởng bởi những bất đồng về giá nước thô Cho nên Singapore đã tái chế nước thải thành nước uống có tên gọi “NEWater” Mặc dù chi phí không nhỏ nhưng họ quyết định dùng cả 3 cấp xử lý: Lọc Ultra (UF), lọc thẩm thấu ngược (RO) và thanh trùng bằng tia cực tím (UV), đảm bảo độ tinh khiết tối
đa của thành phẩm NEWater Chất lượng nước đầu ra hoàn toàn an toàn cho
ăn uống, sinh hoạt và sử dụng vào các mục dích khác NEWater trong như pha lê và sạch hơn bất cứ một loại nước nào có trong tự nhiên (Huỳnh Thị Ánh và cs, 2009)[1]
Ở Israel, nước thải công nghiệp và sinh hoạt đều được thu gom vào các
hệ thống xử lý tập trung Ở các hệ thống này sử dụng các giải pháp xử lý dựa vào từ tính (sử dụng thanh nam châm để tách các chất hữu cơ độc hại như dầu, chất tẩy rửa, hóa chất nhuộm và kim loại nặng trong nước thải); xử lý bằng phương pháp kết đông điện từ (xử lý loại bỏ kim loại nặng trong nước bằng việc đưa hyđrôxyt kim loại trùng hợp, là phương pháp dùng để xử lý nước thải công nghiệp và đô thị); xử lý bằng cách làm lắng đọng (nước được làm sạch bằng việc lắng chất bẩn có thể được sử dụng trong nông nghiệp)… (Huỳnh Thị Ánh và cs, 2009)[1]
2.2.2 Trong nước
Từ năm 1986 trở lại đây, Việt Nam đã có 4 chương trình phát triển Công nghệ sinh học ở quy mô khác nhau Các trường đại học của ta hiện có gần 20 khoa đào tạo về Công nghệ sinh học, trong đó số người có trình độ tiến sĩ là khoảng 100 Cả nước cũng có 44 tổ chức khoa học, công nghệ về
Trang 18Công nghệ sinh học, sở hữu 10 phòng thí nghiệm 6 phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia với số vốn đầu tư lớn đang được triển khai khẩn trương (Huỳnh Thị Ánh và cs, 2009)[1]
Đặc biệt, ngày 4-3-2005, Ban Bí thư Trung ương Đảng đã ban hành Chỉ thị số 50-CT/TƯ về Đẩy mạnh phát triển và ứng dụng Công nghệ sinh học phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Thực tế, Công nghệ sinh học Việt Nam cũng đạt được một số thành công nhất định, trong các lĩnh vực nghiên cứu: gien, tế bào - mô phôi, enzim – protein, vi sinh Nổi bật hơn cả là việc các nhà khoa học đã nhanh chóng tạo ra các giống cây trồng thuần nhờ
áp dụng công nghệ tế bào - mô phôi (Huỳnh Thị Ánh và cs, 2009)[1]
Công nghệ sinh học nước ta đã ứng dụng công nghệ thụ tinh trong ống nghiệm, thụ tinh trứng và tinh trùng đông lạnh tại một số bệnh viện tuyến Trung ương, đem lại hạnh phúc cho hàng chục nghìn cặp vợ chồng hiếm muộn Ngành y tế nước ta cũng đã làm chủ được công nghệ nhân nuôi tế bào gốc phục vụ điều trị bệnh hiểm nghèo và bước đầu tạo ra các động vật có các yếu tố phù hợp cho công tác cấy ghép nội tạng Công nghệ sản xuất vắc – xin của Việt Nam hiện được các nước trong khu vực Đông Nam Á đánh giá rất cao nhờ áp dụng một số kết quả nghiên cứu do Công nghệ sinh học mang lại (Huỳnh Thị Ánh và cs, 2009)[1]
Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu thì cũng không trành khỏi những khó khăn hạn chế Trong quá trình phát triển Công nghệ sinh học giai đoạn
1985 – 2005, số lượng cán bộ nghiên cứu và nhân viên kỹ thuật Công nghệ sinh học của ta còn quá ít, nhất là trong công nghệ gien Ngoài ra, hầu hết các lĩnh vực Công nghệ sinh học trong nông nghiệp ở nước ta vẫn chỉ là công nghệ chai lọ, mới hoàn thành được khâu nghiên cứu cơ bản, tính ứng dụng thực tế không cao, đặc biệt là khó mở rộng thành đại trà Thậm chí, có nhiều công trình vừa nghiên cứu xong, chưa kịp tìm hiểu tính thực tiễn thì lại bỏ đấy
Trang 19để đi tìm cái mới Theo chương trình nghiên cứu khoa học Công nghệ sinh học trọng điểm Nhà nước giai đoạn 2006 – 2016, đến cuối thời kì này nước ta
sẽ cố gắng làm chủ và ứng dụng được công nghệ nền của Công nghệ sinh học
và tạo được sản phẩm phục vụ phát triển kinh tế, xã hội (Huỳnh Thị Ánh và
cs, 2009)[1]
2.3 Giới thiệu chung về công nghệ sinh học (CNSH)
2.3.1 Khái quát về Công nghệ sinh học
Công nghệ sinh học môi trường là công nghệ sinh học được áp dụng và được sử dụng để nghiên cứu môi trường tự nhiên công nghệ sinh học môi trường cũng có thể hàm ý rằng một trong những cố gắng khai thác quá trình sinh học cho việc sử dụng và khai thác thương mại Hiệp hội Quốc tế về Công nghệ sinh học môi trường xác định công nghệ sinh học môi trường là "sự phát triển, sử dụng và quy định của các hệ thống sinh học để xử lý môi trường bị ô nhiễm (đất, nước, không khí), và cho các quá trình thân thiện môi trường (công nghệ sản xuất xanh và phát triển bền vững)[11]
Phương pháp này dựa trên cơ sở : hoạt động của vi sinh vật có khả năng phân hủy các chất hữu cơ gây nhiễm bẩn trong NT Các vi sinh vật sử dụng các chất hữu cơ và một số chất khoáng làm chất dinh dưỡng và tạo năng lượng Chúng nhận các chất dinh dưỡng để xây dựng tế bào, sinh trưởng, sinh sản nên sinh khối của chúng tăng lên Quá trình phân hủy các chất hữu cơ nhờ
vi sinh vật gọi là quá trình oxy hóa sinh hóa (Dư Ngọc Thành và Trần Hải Đăng, 2016)[10]
Cho đến nay người ta đã xác định được rằng, các vi sinh vật có thể phân hủy được tất cả các chất hữu cơ có trong thiên nhiên và nhiều hợp chất hữu cơ tổng hợp nhân tạo Mức độ phân hủy và thời gian phân hủy phụ thuộc trước hết vào cấu tạo các chất hữu cơ, độ hòa tan trong nước và hàng loạt các yếu tố ảnh hưởng khác (Lương Đức Phẩm, 2009)[6]
Trang 20Xử lý nước thải bằng công nghệ sinh học đáp ứng mục đích đưa dòng thải vào vòng tuần hoàn tự nhiên của vật chất, chất thải được xử lý và phân hủy theo chu trình sinh học tự nhiên Kết quả của quá trình xử lý là các chất thải được chuyển hóa hoàn toàn thành dòng thải sạch (đủ tiêu chuẩn) [13]
Nước thải được xử lý bằng phương pháp sinh học sẽ được đặc trưng bằng chỉ tiêu COD và BOD
Tự làm sạch: do trong môi trường có các vi khuẩn giúp cho quá trình chuyển hóa, phân hủy chất hữu cơ nên khi XLNT cần xem xét nước thải có các vi sinh vật hay không để lợi dụng sự có mặt của nó và nếu có thì tạo điều kiện tốt nhất cho các vi sinh vật phát triển (Nguyễn Thị Hường, 2014)[5]
Phân loại:
+ Phương pháp hiếu khí
+ Phương pháp kỵ khí
2.3.2 Khái niệm công nghệ sinh học
Công nghệ sinh học (CNSH) là một lĩnh vực công nghệ cao dựa trên nền tảng khoa học về sự sống, kết hợp với quy trình và thiết bị kỹ thuật nhằm tạo ra các công nghệ khai thác các hoạt động sống của vi sinh vật, tế bào thực vật và động vật để sản xuất ở quy mô công nghiệp các sản phẩm sinh học có chất lượng cao, phục vụ cho lợi ích, nhu cầu của con người đồng thời phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường (Dư Ngọc Thành và Trần Hải Đăng, 2016)[10]
Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học chủ yếu là dựa vào hoạt động sống của các vi khuẩn dị dưỡng hoại sinh có trong nước thải Các vi sinh vật này sử dụng các chất hữu cơ có trong nước thải và một số khoáng chất làm nguồn dinh dưỡng cho hoạt động sống của chúng và đồng thời các chất hữu cơ này sẽ được phân giải thành hợp chất vô cơ đơn giản Mục đích
Trang 21của quá trình này là khử BOD và COD (Dư Ngọc Thành và Hà Đình Nghiêm, 2016)[8]
Trong quá trình xử lý này, con người không tác động trực tiếp các biện pháp lý hóa vào quy trình khép kín, do đó lượng nước thải sau khi xử lý được đưa vào tự nhiên sạch hơn mà không bị biến đổi thành phần tính chất
Biện pháp sinh học để xử lý nước thải có thể làm sạch hoàn toàn các loại nước thải công nghiệp chứa các loại chất bẩn hoà tan hoặc phân tán nhỏ
Do vậy biện pháp này thường dùng sau khi loại bỏ các tạp chất phân tán thô
ra khỏi chất thải [14]
2.3.3 Vi sinh vật trong xử lý nước thải
2.3.3.1 Khái niệm vi sinh vật và tầm quan trọng của vi sinh vật
Khái niệm:
Vi sinh vật là những sinh vật đơn bào có kích thước nhỏ, không quan sát được bằng mắt thường mà phải sử dụng kính hiển vi Thuật ngữ vi sinh vật không tương đương với bất kỳ đơn vị phân loại nào trong phân loại khoa học
Nó bao gồm cả virus, vi khuẩn, archaea, vi nấm, vi tảo, động vật nguyên sinh [16]
Vi sinh vật đóng vai trò vô cùng quan trọng trong thiên nhiên cũng như trong cuộc sống của con người Nó biến đá mẹ thành đất trồng, nó làm giàu chất hữu cơ trong đất, nó tham gia vào tất cả các vòng tuần hoàn vật chất trong tự nhiên Nó là các khâu quan trọng trong chuỗi thức ăn của các hệ sinh thái Nó đóng vai trò quyết định trong quá trình tự làm sạch các môi trường tự nhiên (Huỳnh Thị Ánh và cs, 2009)[1]
Trong bảo vệ môi trường, người ta đã sử dụng vi sinh vật làm sạch môi trường, xử lý các chất thải độc hại Sử dụng vi sinh vật trong việc chế tạo phân bón sinh học, thuốc bảo vệ thực vật không gây độc hại cho môi trường, bảo vệ mối cân bằng sinh thái (Huỳnh Thị Ánh và cs, 2009)[1]
Trang 22 Đặc điểm chung:
- Kích thước nhỏ bé: kích thước vi sinh vật thường được đo bằng micromet
- Hấp thu nhiều, chuyển hóa nhanh Vi khuẩn lactic (Lactobacillus) trong 1 giờ có thể phân giải một lượng đường lactozơ nặng hơn 1000-10000 lần khối lượng của chúng
- Sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh So với các sinh vật khác thì vi sinh vật có tốc độ sinh trưởng cực kì lớn
- Năng lực thích ứng mạnh và dễ phát sinh biến dị
- Phân bố rộng, chủng loại nhiều
- Do tính chất dễ phát sinh đột biến nên số lượng loài vi sinh vật tìm được ngày càng tăng
- VSV gồm nhiều nhóm phân loại khác nhau, là những cơ thể đơn bào hay tập hợp đơn bào, có kích thước hiển vi (Huỳnh Thị Ánh và cs, 2009)[1]
Vai trò của vi sinh vật:
+ Gây bệnh cho người, động – thực vật
+ Là nguyên nhân gây hư hỏng thực phẩm
- Trong nghiên cứu di truyền: Là đối tượng lí tưởng trong công nghệ di truyền, công nghệ sinh học…
- Bảo vệ môi trường: Vi sinh vật tham gia tích cực vào quá trình phân giải các phế thải nông nghiệp, phế thải công nghiệp, rác sinh hoạt …
Trang 23 Tầm quan trọng:
Vi sinh vật sống trong đất và trong nước tham gia tích cực vào quá trình phân giải các xác hữu cơ biến chúng thành CO2 và các hợp chất vô cơ khác dùng làm thức ăn cho cây trồng Các vi sinh vật cố định nitơ thực hiện việc biến khí nitơ (N2) trong không khí thành hợp chất nitơ (NH3, NH4+) cung cấp cho cây cối Vi sinh vật có khả năng phân giải các hợp chất khó tan chứa P, K, S và tạo ra các vòng tuần hoàn trong tự nhiên Vi sinh vật còn tham gia vào quá trình hình thành chất mùn (Huỳnh Thị Ánh và cs, 2009)[1]
Vi sinh vật có vai trò quan trọng trong năng lượng (sinh khối hoá thạch như dầu hoả, khí đốt, than đá) Trong các nguồn năng lượng mà con người hy vọng sẽ khai thác mạnh mẽ trong tương lai có năng lượng thu từ sinh khối Sinh khối là khối lượng chất sống của sinh vật (Huỳnh Thị Ánh và cs, 2009)[1]
Vi sinh vật là lực lượng sản xuất trực tiếp của ngành công nghiệp lên men bởi chúng có thể sản sinh ra rất nhiều sản phẩm trao đổi chất khác nhau (các loại axit, enzim, rượu, các chất kháng sinh, các axit amin, các vitamin ) (Huỳnh Thị Ánh và cs, 2009)[1]
2.3.4 Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học hiếu khí
2.3.4.1 Định nghĩa
Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học hiếu khí là quá trình sử dụng các vi sinh vật hiếu khí để phân hủy các chất hữu cơ thích hợp có trong nước thải trong điều kiện được cung cấp oxy liên tục (Dư Ngọc Thành và Hà Đình Nghiêm, 2016)[8]
Các phương pháp hiếu khí: dùng để loại các chất hữu cơ dễ bị vi sinh phân hủy ra khỏi nguồn nước Các chất này được các vi sinh hiếu khí oxy hóa bằng oxy hòa tan trong nước [16]
- Quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp hiếu khí gồm 3 giai đoạn:
- Ôxy hóa các chất hữu cơ:
Enzyme
CxHyOz + O2 → CO2 + H2O + ΔH
Trang 24- Tổng hợp tế bào mới:
Enzyme
CxHyOz + O2 + NH3 → Tế bào vi khuẩn (C5H7NO2)+ CO2 + H2O - ΔH
- Phân hủy nội bào:
Enzyme
C5H7O2 + O2 → 5 CO2 + 2H2O + NH3 ± ΔH
Trong 3 loại phản ứng ΔH là năng lượng được sinh ra hay hấp thu vào Các chỉ số x, y, z tuỳ thuộc vào dạng chất hữu cơ chứa cacbon bị oxy hóa (Lương Đức Phẩm, 2009)[6]
Trong các quá trình xử lý sinh học hiếu khí có thể xảy ra ở điều kiện tự nhiên hay nhân tạo Trong quy trình xử lý nhân tạo, người ta tạo điều kiện tối
ưu cho quá trình oxy hóa sinh hóa nên quá trình xử lý có tốc độ và hiệu quả cao xuất cao hơn rất nhiều Tùy theo trạng thái tồn tại của vi sinh vật, quá trình xử lý sinh học hiếu khí nhân tạo có thể chia thành
Xử lý sinh học hiếu khí với VSV sinh trưởng dạng dính bám như quá trình bùn hoạt tính dính bám, bể lọc nhỏ giọt, bể lọc cao tải, đĩa sinh học, bể lọc phản ứng nitrat hóa với màng cố định [14]
Hồ sinh học hiếu khí
Sinh trưởng dính bám
Hiếu khí tiếp xúc
Xử lý sinh học theo mẻ
Lọc hiếu khí
Lọc sinh học nhò giọt Đĩa quay sinh học
Trang 25 Quá trình hiếu khí sinh trưởng lơ lửng
- Aerotank: là công trình xử lý nước thải có dạng bể được thực hiện nhờ bùn hoạt tính và cấp oxy bằng khí nén hoặc làm thoáng, khuấy đảo liên tục Với điều kiện như vậy, bùn được phát triển ở trạng thái lơ lửng và hiệu suất phân hủy (oxy hóa) các hợp chất hữu cơ là khá cao
Bùn hoạt tính là tập hợp những vi sinh vật có trong nước thải, hình thành những bông cặn có khả năng hấp thu và phân hủy các chất hữu cơ khi
có mặt oxy (Huỳnh Thị Ánh và cs, 2009[1]
- Các vi sinh vật thường tồn tại ở trạng thái huyền phù Bể được sục khí
để đảm bảo yêu cầu oxy và duy trì bùn hoạt tính ở trạng thái lơ lửng Huyền phù lỏng của các vi sinh vật trong bể thông khí được gọi chung là chất lỏng hỗn hợp và sinh khối (MLSS)
Khi nước thải đi vào bể thổi khí (bể aeroten), các bông bùn hoạt tính được hình thành mà hạt nhân của nó là các phần tử cặn lơ lửng
Các loại vi khuẩn hiếu khí đến cư trú, phát triển dần cùng với các động vật nguyên sinh, nấm, xạ khuẩn,… tạo nên các bông bùn màu nâu sẫm, có khả năng hấp thụ các chất hữu cơ hòa tan, keo và không hòa tan phân tán nhỏ
Vi khuẩn và vi sinh vật sống dùng chất hữu cơ và chất ding dưỡng (N, P) lam thức ăn để chuyển hóa chúng thành các chất trơ không hòa tan và thành tế bào mới (Huỳnh Thị Ánh và cs, 2009)[1]
Dẫn đến trong bể Aeroten lượng bùn hoạt tính tăng dần lên, sau đó được tách ra tại bể lắng đợt 2, một phần được quay trở lại đầu bể aeroten để tham gia xử lý nước thải theo chu trình mới Quá trình cứ tiếp diễn đến khi chất thải cuối cùng không thể là thức ăn của các vi sinh vật được nữa (Huỳnh Thị Ánh và cs, 2009)[1]
Nếu trong nước thải đậm đặc chất hữu cơ khó phân hủy, cần có thời gian để chuyển hóa thì phần bùn hoạt tính tuần hoàn phải được tách riêng và
Trang 26sục khí oxy cho chúng tiêu hóa thức ăn đã hấp thụ Quá trình này gọi là tái sinh bùn hoạt tính.Như vậy quá trình xử lý nước thải bằng bùn hoạt tính bao gồm các giai đoạn sau:
+ Khuấy trộn tạo điều kiện tiếp xúc nước thải với bùn hoạt tính
+ Cung cấp oxy để vi khuẩn và vi sinh vật oxy hóa chất hữu cơ
+ Tách bùn hoạt tính ra khỏi nước thải
+ Tái sinh bùn hoạt tính tuần hoàn và đưa chúng về bể aeroten
Yêu cầu chung về vận hành:
+ Các bể aeroten phải đảm bảo bề mặt tiếp xúc lớn giữa không khí, nước thải và bùn
+ Không khí được cấp vào nước thải bằng: nén khí qua bộ phận khuếch tán ngập trong nước bằng sục khí hoặc dùng khuấy cơ học thổi vào chất lỏng bằng thông khí cơ học
+ Nước thải đưa vào DO 2mg/l, SS 150mg/l (đối với hàm lượng sản phẩm dầu mỏ thì 25mg/l), pH 6,5-9, nhiệt độ 6-30oC, khoáng hòa tan: đầy đủ, BOD (chất hữu cơ dễ bị phân hủy), nồng độ các chất dinh dưỡng khác: đảm bảo
Phân loại bể aeroten:
+ Theo chế độ thủy động lực có: bể aeroten đẩy, khuấy trộn, trung gian + Theo phương pháp tái sinh bùn hoạt tính: loại có tái sinh tách riêng, loại không có tái sinh tách riêng
+ Theo tải lượng bùn: loại tải trọng cao, trung bình, thấp
+ Theo số bậc: 1 bậc, 2 bậc, nhiều bậc
+ Theo chiều dẫn nước thải vào: xuôi chiều, ngược chiều
Trang 27Bảng 2.1: Vi khuẩn tồn tại trong quá trình bùn hoạt tính
Nitrit hóa Nitrat hóa Sinh nhiều tiên mao Phân hủy protein, phản nitrat hóa Phân hủy protein
Phản nitrat hóa( khử nitrat thành N2)
Khử sulfat, khử nitrat
Ứng dụng bùn hoạt tính cần chú ý đến các điểm sau:
+ Cân bằng dinh dưỡng cho môi trường lỏng theo tỉ lệ: BOD5 : P :N : bình thường là 100: 5 :1, xử lý kéo dài 200: 5: 1
+ Chỉ số thể tích bùn SVI: là số ml nước thải đang xử lý lắng được 1 gam bùn trong 30 phút và được tính:
Trang 28SVI = V.1000/MorMLSS
+ Chỉ số MLSS: chất rắn tổng hợp trong chất lỏng, rắn, huyền phù, gồm bùn hoạt tính và chất lơ lửng còn lại chưa được vi sinh kết bông
V là thể tích bùn lắng
M là số gam bùn khô (không tro)
+ Bể hiếu khí tiếp xúc
+ Bể xử lý sinh học theo mẻ.
Quá trình thổi khí kéo dài trong aeroten
- Ưu điểm: (XLNT có quy mô vừa, nhỏ)
+ Có thể giảm 85-95% BOD và cặn lơ lửng trong nước thải
+ 1 phần chất hữu cơ dễ gây thối rửa trong bùn được khử nhờ quá trình
hô hấp nội bào
+ Hiệu quả làm sạch cao, lượng bùn dư ít nhưng diện tích công trình lớn
Quá trình hiếu khí sinh trưởng dính bám
- Lọc hiếu khí Hoạt động nhờ quá trình dính bám của một số vi khuẩn
hiếu khí lên lớp vật liệu giá thể Do quá trình dính bám tốt nên lượng sinh khối tăng lên và thời gian lưu bùn kéo dài nên có thể xử lý ở tải trọng cao Tuy nhiên, hệ thống dễ bị tắc do quá trình phát triển nhanh chóng của vi sinh hiếu khí nên thời gian hoạt động dễ bị hạn chế (Huỳnh Thị Ánh và cs, 2009)[1]
- Lọc sinh học nhỏ giọt
Là loại bể lọc sinh học với vật liệu tiếp xúc không ngập trong nước Các vật liệu lọc có độ rỗng và diện tích tiếp xúc trong một đơn vị thể tích là lớn nhất trong điều kiện có thể Nước đến lớp vật liệu chia thành các dòng hoặc hạt nhỏ chảy thành lớp mỏng qua khe hở của vật liệu, đồng thời tiếp xúc với màng sinh học ở trên bề mặt vật liệu và được làm sạch do vi sinh vật của màng phân hủy hiếu khí các chất hữu cơ có trong nước (Huỳnh Thị Ánh và
cs, 2009)[1]
Trang 29- Đĩa quay sinh học
Gồm hàng loạt đĩa tròn, phẳng được lắp trên một trục Các đĩa này được đặt ngập trong nước một phần và quay chậm khi làm việc
Khi quay màng sinh học tiếp xúc với chất hữu cơ có trong nước thải và sau đó tiếp xúc với oxy khi ra khỏi đĩa Nhờ quay liên tục mà màng sinh học vừa được tiếp xúc được với không khí vừa tiếp xúc được với chất hữu cơ trong nước thải Vì vậy, chất hữu cơ được phân hủy nhanh (Huỳnh Thị Ánh
và cs, 2009)[1]
2.3.4.3 Các điều kiện công nghệ
- Tiếp xúc tốt giữa nước thải và vi khuẩn trong tập hợp các bông bùn hoạt tính, màng sinh vật hoặc lớp bùn lơ lửng
- Trong điều kiện xử lý sinh học hiếu khí, oxy luôn được duy trì và đảm bảo để các quá trình oxy hóa sinh học các chất hữu cơ diễn ra Hàm lượng oxy hòa tan trong bể bùn hoạt tính thường duy trì ở mức 4 mg/l Hàm lượng oxy hòa tan trong nước thải sau bể lắng đợt 2 không nhỏ hơn 2 mg/l
- Quá trình khuấy trộn bùn với nước thải hoặc thổi khí qua bể lọc sinh học không được phá vỡ cấu trúc bùn hoạt tính hoặc màng sinh vật
- Thời gian lưu của nước thải và bùn hoạt tính trong hệ thống các công trình xử lý phải đủ để hấp thụ các chất hữu cơ và oxy hóa các chất hữu cơ
Trang 30Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu là Nhà máy xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn GMP WHO của Công ty Cổ phần Thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi: Nhà máy đạt tiêu chuẩn GMP WHO của Công ty Cổ phần Thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
3.2.1 Địa điểm nghiên cứu
Tại Nhà máy đạt tiêu chuẩn GMP WHO của Công ty Cổ phần Thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet
3.2.2 Thời gian nghiên cứu
Thời gian tiến hành: từ tháng 08/2016 đến tháng 12/2016
3.3 Nội dung nghiên cứu
- Khái quát về Công ty Cổ phần thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet
- Đánh giá chất lượng nước thải trước khi xử lý bằng công nghệ sinh học của Nhà máy đạt tiêu chuẩn GMP WHO
- Hiệu quả ứng dụng công nghệ sinh học trong xử lý nước thải tại nhà máy đạt tiêu chuẩn GMP WHO của Công ty Cổ phần Thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp thu thập và kế thừa tài liệu
- Thu thập các số liệu, tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của
xã Trung Thành, huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
Trang 31- Thu thập các số liệu, tài liệu có liên quan đến vấn đề nước thải của khu vực
- Thu thập thông tin và kế thừa có chọn lọc các số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
- Thu thập thông tin có liên quan đến đề tài qua sách báo, internet…
3.4.2 Phương pháp so sánh, xử lý và phân tích số liệu
- Sử dụng các phần mềm Microsoft như: Word và Excel để tổng hợp
và phân tích các số liệu thu thập được
- Thống kê, tổng hợp , xử lý số liệu và đánh giá dựa trên các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành về lĩnh vực bảo vệ môi trường
- So sánh, nhận xét, đánh giá để từ đó đề xuất một số giải pháp phù hợp với điều kiện thực tế của cơ sở
3.4.3 Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia
- Tham khảo ý kiến của cán bộ công tác tại công ty cổ phần thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet
- Tham khảo ý kiến của giáo viên hướng dẫn và các chuyên gia trong lĩnh vực môi trường