NGUYỄN TRUNG HIẾUTên chuyên đề: THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG VÀ PHÒNG TRỊ BỆNH CHO ĐÀN LỢN NÁI SINH SẢN TẠI TRANG TRẠI LIÊN KẾT VỚI CÔNG TY CỔ PHẦN THUỐC THÚ Y ĐỨC HẠNH - MAR
Trang 1NGUYỄN TRUNG HIẾU
Tên chuyên đề:
THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG VÀ PHÒNG TRỊ BỆNH CHO ĐÀN LỢN NÁI SINH SẢN TẠI TRANG TRẠI LIÊN KẾT VỚI CÔNG TY CỔ PHẦN THUỐC THÚ Y ĐỨC HẠNH - MARPHAVET
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Chăn nuôi thú y Khoa : Chăn nuôi thú y Khóa học : 2013 - 2017
THÁI NGUYÊN - 2017
Trang 2NGUYỄN TRUNG HIẾU
Tên chuyên đề:
THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG VÀ PHÒNG TRỊ BỆNH CHO ĐÀN LỢN NÁI SINH SẢN TẠI TRANG TRẠI LIÊN KẾT VỚI CÔNG TY CỔ PHẦN THUỐC THÚ Y ĐỨC HẠNH - MARPHAVETKHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Chăn nuôi thú y Lớp : TY45N03
Khoa : Chăn nuôi thú y Khóa học : 2013 - 2017 Giảng viên hướng dẫn : GS TS Từ Quang Hiển
THÁI NGUYÊN - 2017
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp đại học này em đã nhận được sự hỗ trợ,giúp đỡ của nhiều cơ quan, tổ chức, cá nhân Với tình cảm sâu sắc, chân thành,cho phép em được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến tất cả các cá nhân và cơ quan
đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình học tập và nghiên cứu đề tài
Trước hết em xin gửi tới các thầy cô khoa Chăn Nuôi Thú Y, trường Đại HọcNông Lâm Thái Nguyên lời chúc sức khỏe và lời cảm ơn sâu sắc Đặc biệt em xingửi lời cảm ơn chân thành nhất tới giảng viên -GS TS Từ Quang Hiển đã quan tâmgiúp đỡ, tận tình hướng dẫn em hoàn thành tốt khóa luận này Em xin bày tỏ lòngbiết ơn đến ban lãnh đạo Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, các KhoaPhòng ban chức năng đã trực tiếp và gián tiếp giúp đỡ em trong suốt quá trìnhhọc tập và nghiên cứu đề tài
Em xin gửi lời chào, lời chúc sức khỏe và lời cảm ơn chân thành nhất đếnban lãnh đạo Công ty Cổ phần Thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet đã cho phép vàtạo điều kiện thuận lợi để em thực tập tại trang trại của công ty
Với điều kiện thời gian cũng như kinh nghiệm còn hạn chế của một sinh viên,khóa luận này không thể tránh được những thiếu sót Em rất mong nhận được sựchỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô để em có thể hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái nguyên, ngày… tháng … năm 2017
Sinh viên
Nguyễn Trung Hiếu
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Ý nghĩa của dịch chảy ra từ âm đạo qua thời gian xuất hiện 19
Bảng 4.1 Tổng hợp kết quả thực tập tại công ty CP thuốc thú y Đức Hạnh - Marphavet 31
Bảng 4.2 Tình hình chăn nuôi lợn tại trại lợn anh Hải, làng Kiều, Bãi Sậy, Ân Thi, Hưng Yên 33
Bảng 4.3 Số lượng lợn nái trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng tại trại qua 3 tháng thực tập 34
Bảng 4.4 Tình hình sinh sản của lợn nái nuôi tại trại 38
Bảng 4.5 Kết quả thực hiện vệ sinh khử trùng tại trại 400
Bảng 4.6 Lịch tiêm vắc xin phòng bệnh cho đàn lợn tại trại 411
Bảng 4.7 Kết quả tiêm vắc xin phòng bệnh cho lợn nái sinh sảnvà lợn con tại trại
422 Bảng 4.8 Tình hình mắc bệnh ở đàn lợn nái sinh sản tại trại 444
Bảng 4.9 Kết quả điều trị bệnh trên đàn nái sinh sản tại trại 477
Bảng 4.10 Tình hình mắc bệnh ở đàn lợn con nuôi tại trại 488
Bảng 4.11 Kết quả điều trị bệnh ở đàn lợn con tại trại 500
Bảng 4.12 Kết quả thực hiện các thao tác trên lợn con 511
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
iii MỤC LỤC
iv Phần 1.MỞ ĐẦU
1 1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích và yêu cầu của chuyên đề 2
1.2.1 Mục đích 2
1.2.2 Yêu cầu của chuyên đề 2
Phần 2.TỔNG QUAN TÀI LIỆU .
3 2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập 3
2.1.1 Công ty CP thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet
3 2.1.2 Cơ sở vật chất và tổ chức của trại anh Hải, làng Kiều, Bãi Sậy, Ân Thi, Hưng Yên 5
2.1.3 Thuận lợi, khó khăn 6
2.2 Cơ sở khoa học liên quan đến chuyên đề thực hiện
7 2.2.1 Những hiểu biết về quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc lợn nái đẻ và lợn nái nuôi con 7
2.2.2 Đặc điểm sinh lý, sinh dục của lợn nái 10
2.2.3 Những hiểu biết về sinh lý tiết sữa của lợn nái và các yếu tố ảnh hưởng
13 2.2.4 Những hiểu biết về phòng và trị bệnh cho vật nuôi
17 2.2.5 Những hiểu biết về một số bệnh thường gặp trên đàn lợn nái đẻ và nuôi con 18
2.2.6.Một số hiểu biết về thuốc phòng và trị bệnh sử dụng trong đề tài
23 2.3 Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước
26 2.3.1 Tổng quan các nghiên cứu trong nước 26
Trang 7Phần 3.ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
29
3.1 Đối tượng 293.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 293.3 Nội dung thực hiện .29
Trang 83.4 Các chỉ tiêu và phương pháp thực hiện 29
3.4.1 Các chỉ tiêu thực hiện 29
3.4.2 Phương pháp thực hiện 30
3.4.3 Công thức tính và phương pháp xử lý số liệu 30
Phần 4.KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 31
4.1 Kết quả thực tập tại công ty CP thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet 31
4.2 Kết quả thực tập tại trại lợn anh Hải, làng Kiều, Bãi Sậy, Ân Thi, Hưng Yên liên kết với công ty cổ phần thuốc thú y Đức Hạnh Marphaver
32 4.2.1 Tình hình chăn nuôi lợn tại trại lợn anh Hải, làng Kiều, Bãi Sậy, Ân Thi, Hưng Yên liên kết với công ty cổ phần thuốc thú y Đức Hạnh Marphaver 32
4.2.2 Kết quả thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn nái sinh sản 33
4.2.3 Kết quả thực hiện quy trình đỡ đẻ cho lợn nái nuôi tại trại anh Hải, làng Kiều, Bãi Sậy, Ân Thi, Hưng Yên 36
4.2.4 Kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc đàn lợn con theo mẹ tại trại 39
4.2.5 Kết quả thực hiện các biện pháp phòng bệnh cho lợn nái sinh sản, lợn con tại trại anh Hải, làng Kiều, Bãi Sậy, Ân Thi, Hưng Yên 40
4.2.6 Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh cho lợn nái sinh sản tại trại anh Hải, làng Kiều, Bãi Sậy, Ân Thi, Hưng Yên 43
4.2.7 Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh cho lợn con tại trại anh Hải, làng Kiều, Bãi Sậy, Ân Thi, Hưng Yên 48
4.2.8 Kết quả thực hiện các thao tác trên lợn con tại trại anh Hải, làng Kiều, Bãi Sậy, Ân Thi, Hưng Yên 50
Phần 5.KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 52
5.1 Kết luận 52
5.2 Đề nghị 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO 53
PHỤ LỤC 1
Trang 9Phần 1
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Trong những năm gần đây, ngành chăn nuôi nước ta đã vàđang phát triểnmạnh mẽ Chăn nuôi lợn ngày càng chiếm một vị trí vô cùng quan trọng trong nềnnông nghiệp nói chung và ngành chăn nuôi nói riêng Ngoài việc đáp ứng nhu cầutrong nước, thì thịt lợn luôn là mặt hàng xuất khẩu đem lại giá trị lớn cho nền kinh
tế nước nhà Vì vậy chăn nuôi lợn luôn là ngành nhận được rất nhiều sự quan tâmđầu tư, phát triển của các cá nhân, tổ chức, từ các mô hình nhỏ như hộ gia đình, chođến các mô hình lớn hơn nhu trang trại, xí nghiệp chăn nuôi
Ngoài những thành tựu và tiềm năng rất lớn có thể thấy thì trên thực tế ngànhchăn nuôi lợn vẫn còn gặp nhiều trở ngại như quy mô nhỏ lẻ, khâu chọn giống cònnhiều bất cập…Ngoài ra, sự diễn biến phức tạp của nhiều loại dịch bệnh cùng với
sự ảnh hưởng nghiêm trọng của ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi đã làm chongành chăn nuôi lợn của nước ta không những không thể phát triển hết tiềm củamìnhmà còn gặp nhiều khó khăn, thử thách
Muốn đạt được hiệu quả kinh tế cao thì chúng ta cần đẩy mạnh các biện pháp
kỹ thuật như giống, thức ăn, biện pháp kỹ thuật chăm sóc Đặc biệt chú trọng tớicông tác giống, giống tốt thì vật nuôi mới tăng trọng nhanh, khả năng tận dụng thức
ăn tốt, thích nghi và chống chịu bệnh cao Bởi vậy cần phát triển chăn nuôi cácgiống lợn ngoại có năng suất và chất lượng thịt cao Để cung cấp giống cho nhu cầuchăn nuôi của các trang trại thì việc phát triển đàn lợn nái sinh sản cần đặc biệtđược quan tâm Tuy nhiên một trong những nguyên nhân làm hạn chế khả năng sinhsản của lợn nái đang nuôi ở các trang trại là bệnh còn xảy ra rất nhiều do khả năngthích nghi của những giống lợn nái ngoại với khí hậu nước ta còn kém, đặc biệt làbệnh ở cơ quan sinh dục: đẻ khó, viêm vú, mất sữa… đây là những bệnh rất hay gặptrên lợn nái và gây ra ảnh hưởng lớn đến sức khỏe lợn nái cũng như giá trị kinh tếcủa con lợn Có thể thấy đơn cử như bệnh viêm tử cung đây là loại bệnh ảnh hưởngtrực tiếp đến khả năng sinh sản của lợn mẹ Bệnh tuy không xảy ra ồ ạt nhưng gâythiệt hại nghiêm trọng cho lợn nái: gây chết thai, lưu thai, sẩy thai… nghiêm trọng
Trang 10hơn bệnh vẫn âm thầm làm hạn chế khả năng sinh sản của đàn lợn nái ở các lứa tiếptheo, ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng và hiệu quả của toàn ngành chăn nuôilợn Ngoài do việc thích nghi kém của một số giống lợn ngoại mới nhập thì cácbệnh này do nhiều yếu tố như điều kiện vệ sinh, chăm sóc, nuôi dưỡng kém, thức
ăn, nước uống không đảm bảo vệ sinh, do vi khuẩn, virút… gây nên Chính vì vậy
mà việc chăm sóc, nuôi dưỡng và tìm hiểu về bệnh của cơ quan sinh dục của đànlợn nái là việc rất cần thiết
Từ những thực tế trên,em tiến hành nghiên cứu chuyên đề: “thực hiện quy
trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản tại
trang trại liên kết với công ty cổ phần thuốc thú y Đức Hạnh - Marphavet”.
1.2 Mục đích và yêu cầu của chuyên đề
1.2.1 Mục đích
- Nắm được tình hình chăn nuôi tại trang trại liên kết với công ty cổ phầnthuốc thú y Đức Hạnh - Marphavet
- Nắm được quy trình chăm sóc lợn nái sinh sản
- Nắm được các loại thức ăn dành cho lợn nái sinh sản, khẩu phần ăn và cáchcho lợn nái ăn qua từng giai đoạn mang thai
- Nắm được các bệnh hay xảy ra đối với lợn nái sinh sản và phương phápphòng trị bệnh hiệu quả nhất
1.2.2 Yêu cầu của chuyên đề
- Đánh giá tình hình chăn nuôi tại trại lợn liên kếtvới Công ty CP thuốc thú yĐức Hạnh Marphavet
- Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn nái nuôi tại trại
- Xác định tình hình nhiễm bệnh trên đàn lợn nái sinh sản và áp dụng đượcquy trình chăm sóc, nuôi dưỡng
Trang 11Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập
2.1.1 Công ty CP thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet
Công ty CP thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet được thành lập tháng 12 năm
2002, hoạt động kinh doanh trong các lĩnh vực: sản xuất vắc xin phòng bệnh, sảnxuất kinh doanh thuốc thú y, dược phẩm, thực phẩm chức năng, chế phẩm sinhhọc, thức ăn chăn nuôi…
Nhận thức sâu sắc vấn đề tầm nhìn, sứ mệnh và tạo giá trị cốt lõi cho xã hội,định hướng phát triển sản phẩm chất lượng cao, lựa chọn phân khúc khách hangchăn nuôi có kĩ thuật, chuyên nghiệp, theo hướng công nghiệp quy mô lớn Ngay từnhững ngày đầu tiên, hội đồng quản trị đã định hướng cần phải đổi mới công nghệ,
đổi mới dây truyền máy móc thiết bị, nâng cao chất lượng, lấy phương châm: “Hiệu quả sử dụng của bạn là sức mạnh của chúng tôi” là kim chỉ nam xuyên suốt mọi
hoạt động và là tiền đề để Công ty vươn lên phát triển trở thành một trong nhữngCông ty hàng đầu Việt Nam sản xuất vắc xin, thuốc thú y chất lượng cao, tiêu chuẩnquốc tế, hướng đến xuất khẩu và cạnh tranh bền vững trong thời kì hội nhập Sảnphẩm của Marphavet mang lại giá trị kinh tế và hiệu quả điều trị bệnh cao, hợp vớihình thức chăn nuôi trang trại công nghiệp quy mô lớn, kĩ thuật hiện đại Đầu năm
2010, Ban Giám đốc công ty đã đàu tư hơn 195 tỷ đồng xây dựng nhà máy thuốcthú y đạt tiêu chuẩn của tổ chức Y tế thế giới GMP/WHO với 3 dây chuyền: Thuốctiêm, thuốc dung dịch uống và thuốc bột, đưa vào sử dụng từ cuối năm 2011 Đếnnay, Công ty tiếp tục đầu tư thêm 250 tỷ đồng xây dựng nhà máy vắc xin với 3 dâychuyền sản xuất vắc xin vi khuẩn, dây truyền vắc xin vi rút trên tế bào và dâychuyền sản xuất vắc xin vi rút trên phôi trứng, cả 3 dây chuyền công nghệ Châu Âuđang đi vào hoạt động và cho kết quả tốt
Sau hơn 12 năm hoạt động, Marphavet đã có những bước phát triển vượt bậc
cả về quy mô sản xuất kinh doanh, thị trường và số lượng cán bộ chuyên nghiệp có
Trang 12chiều sâu, am hiểu sâu sắc tư duy quản trị Hiện tại, Marphavet có 5 công ty thànhviên và 12 chi nhánh tại các thành phố lớn gồm: Công ty CP thuốc thú y Đức HạnhMarphavet, Công ty cổ phần Nanovet, Công ty cổ phần BMG, Công ty cổ phầnHoàng Đức Hiền, Công ty cổ phần Aboss Với tổng diện tích hơn 12,5 ha và 2 nhàmáy đạt tiêu chuẩn GMP/WHO trên cả 6 dây chuyền thuốc và vắc xin công nghệcao Trụ sở nhà máy đặt tại Xã Trung Thành - Phổ Yên - Thái Nguyên và 12 chinhánh khác trên cả Nước như: Chi nhánh Cần Thơ, Chi nhánh Quận 9 - TPHCM,Chi nhánh Đồng Nai, Chi nhánh Đắk Lắk, Chi nhánh Nha Trang, Chi nhánh ĐàNẵng, Chi nhánh Huế, Chi nhánh Hải Phòng và Chi nhánh Mỹ Đình - Hà Nội Sảnphẩm của Marphavet phủ khắp 63 tỉnh thành trong cả nước và xuất khẩu sang trên
10 nước trên Thế giới Hệ thống nhà phân phối và đại lý với số lượng hơn 8.000 đại
lý Marphavet có đội ngũ nhân sự chuyên môn trình độ cao với hơn 1.000 CBNVbao gồm 2 Giáo sư, 5 Phó Giáo sư, 8 Tiến sỹ, 29 Thạc sỹ, trên 500 Bác sĩ thú y và
Kĩ sư chăn nuôi, 15 Dược sĩ nhân y, 12 Cử nhân Công nghệ sinh học có nhiều kinhnghiệm thực tế trong ngành, hơn 250 Cử nhân kinh tế, Kế toán, Luật, Nhân văn,Quản trị kinh doanh, Marketing, Cơ khí chế tạo máy, Điện lạnh…có trình độchuyên môn thường xuyên được tập huấn ở nước ngoài và các chuyên gia nướcngoài sang đào tạo, đội ngũ công nhân thâm niên lành nghề, môi trường làm việcthân thiện, chuyên nghiệp, nhiều cơ hội thăng tiến Ngoài ra Công ty đang hợp táctốt với các Bộ, Vụ, Cục, Viện, Liên hiệp, Hội, Trung tâm và các trường đại họctrong và ngoài nước
Trong quá trình xây dựng và phát triển, Ban lãnh đạo Công ty luôn đề caonhân tố con người, đặt con người vào vị trí trung tâm trong mọi hoạt động Chính sựlãnh đạo sáng suốt của Ban Lãnh đạo Công ty cộng với tinh thần ham học hỏi, giaolưu, chia sẻ, không ngừng nâng cao kiến thức, trình độ, kinh nghiệm của CBCNV
đã tạo nên sức mạnh tổng lực giúp Marphavet vươn lên và khẳng định thương hiệucũng như đứng vững trên thị trường trong nước và quốc tế
Trang 132.1.2 Cơ sở vật chất và tổ chức củatrại anh Hải, làng Kiều, Bãi Sậy, Ân Thi, Hưng Yên
2.1.2.1 Quá trình thành lập
Trang trại sản xuất lợn giống siêu nạc của anh Nguyễn Văn Hải nằm trên địaphận làng Kiều, xã Bãi Sậy, huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên Trại được thành lậpnăm 2011 Hiện nay, trang trại do anh Nguyễn Văn Hải làm chủ trại, có cán bộ kỹthuật của riêng trại chịu trách nhiệm giám sát mọi hoạt động của trại
- Trại lợn có khoảng 0,5 ha đất để xây dựng nhà chuồng trại, nhà cho côngnhân, bếp ăn, các công trình phục vụ cho công nhân và các hoạt động khác của trại
- Trong khu chăn nuôi được quy hoạch bố trí xây dựng hệ thống chuồng trạicho 400 nái, bao gồm: 2 chuồng đẻ, mỗi chuồng có 50 ô, kích thước 2,4 m × 1,6m/ô; 2 chuồng bầu, mỗi chuồng có 250 ô, kích thước 2,4 m × 0,65 m/ô; 1 chuồngđực giống + nái hậu bị có 20 ô, kích thước 5 m × 6 m; 6 chuồng thương phẩm mỗichuồng có 20 ô, kích thước 5 m × 6 m, và 1 chuồng úm có 20 ô, kích thước 5 m × 6
m Cùng một số công trình phụ phục vụ cho chăn nuôi như: kho thức ăn, phòng sáttrùng, phòng pha tinh, kho thuốc…
Hệ thống chuồng xây dựng khép kín hoàn toàn Phía đầu chuồng là hệ thốnggiàn mát, cuối chuồng có 3 quạt thông gió đối với các chuồng đẻ, 4 quạt thông gióđối với các chuồng bầu, các chuồng thương phẩm, chuồng nái hậu bị + đực giống
và chuồng úm Hai bên tường có dãy cửa sổ lắp kính, mỗi cửa sổ có diện tích 1,2m², cách nền 1,2 m, mỗi cửa sổ cách nhau 50 cm Trên trần được lắp hệ thốngchống nóng bằng nhựa
Phòng pha tinh của trại được trang bị các dụng cụ hiện đại như: máy đếmmật độ tinh trùng, kính hiển vi, thiết bị cảm ứng nhiệt, các dụng cụ đóng liều tinh,nồi hấp cách thủy, dụng cụ và một số thiết bị khác
Trong khu chăn nuôi, đường đi lại giữa các ô chuồng, các khu khác đều được
đổ bê tông và có các hố sát trùng
Hệ thống nước trong khu chăn nuôi đều là nước giếng khoan Nước uống cholợn được cấp từ một bể lớn, xây dựng ở đầu chuồng nái đẻ 4 và chuồng bầu 2.Nước
Trang 14tắm, nước xả gầm, nước phục vụ cho công tác khác được bố trí từ bể lọc và được bơm qua hệ thống ống dẫn tới bể chứa ở giữa các chuồng.
2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức của trang trại
Cơ cấu của trại được tổ chức như sau:
01 chủ trại
01 quản lý trại
01 quản lý kỹ thuật
01 kế toán
08 công nhân và 04 sinh viên thực tập
Với đội ngũ công nhân trên, trại phân ra làm các tổ nhóm khác nhau như tổchuồng đẻ, tổ chuồng nái chửa, nhà bếp Mỗi một khâu trong quy trình chăn nuôiđều được khoán đến từng công nhân, nhằm nâng cao trách nhiệm, thúc đẩy sự pháttriển của trại
2.1.3 Thuận lợi, khó khăn
2.1.3.1 Thuận lợi
- Trại được xây dựng ở vị trí cách xa khu dân cư, thuận tiện đường giao thông
- Đội ngũ quản lý, cán bộ kỹ thuật có trình độ chuyên môn cao, có tinh thầntrách nhiệm cao trong công việc
- Công nhân có tay nghề cao, năng động, nhiệt tình và có trách nhiệm vớicông việc
- Trại được xây dựng theo mô hình công nghiệp, trang thiết bị hiện đại, do đórất phù hợp với điều kiện chăn nuôi lợn công nghiệp hiện nay
2.1.3.2 Khó khăn
- Dịch bệnh diễn biến phức tạp nên chi phí dành cho phòng và chữa bệnh cao
- Thời gian vừa qua, giá lợn thịt và lợn con giảm mạnh, đó là những biếnđộng rất tiêu cực và ảnh hưởng rất nhiều đến sự phát triện của trang trại
Trang 152.2 Cơ sở khoa học liên quan đến chuyên đề thực hiện
2.2.1 Những hiểu biết về quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc lợn nái đẻ và lợn nái nuôi con
2.2.1.1 Quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc lợn nái đẻ
* Quy trình nuôi dưỡng
Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [19], thức ăn dùng cho lợn nái đẻ phải lànhững thức ăn có giá trị dinh dưỡng cao, dễ tiêu hóa Không cho lợn nái ăn thức ăn
có hệ số choán cao gây chèn ép thai sinh ra đẻ non, đẻ khó, hoặc ép thai chết ngạt
Một tuần trước khi lợn đẻ phải căn cứ vào tình trạng sức khỏe cụ thể củalợn nái để có kế hoạch giảm dần lượng thức ăn Đối với những lợn nái có sức khỏetốt thì một tuần trước khi đẻ giảm 1/3 lượng thức ăn, đẻ trước 2 - 3 ngày giảm 1/2lượng thức ăn Đối với những lợn nái có sức khỏe yếu thì không giảm lượng thức
ăn mà giảm dung tích của thức ăn bằng cách tăng cường cho ăn các loại thức ăn dễtiêu hóa
Những ngày lợn đẻ phải căn cứ vào thể trạng của lợn nái, sự phát dục củabầu vú mà quyết định chế độ dinh dưỡng cho hợp lý
Ngày lợn nái cắn ổ đẻ, cho lợn nái ăn ít thức ăn tinh (0,5 kg) hoặc không chothức ăn tinh nhưng uống nước tự do Ngày lợn nái đẻ có thể không cho lợn nái ăn
mà chỉ có uống nước ấm có pha muối hoặc ăn cháo loãng Sau khi đẻ 2 -3 ngàykhông cho lợn nái ăn nhiều một cách đột ngột mà tăng từ từ đến ngày thứ 4 -5 thìcho ăn đủ tiêu chuẩn Thức ăn cần chế biến tốt, dung tích nhỏ, có mùi vị thơm ngon
để kích thích tính thèm ăn cho lợn nái
Trang 16và âm hộ Làm như vậy tránh được nguy cơ lợn con mới sinh bị nhiễm khuẩn dotiếp xúc trực tiếp với lợn mẹ có vi khuẩn gây bệnh Sau khi vệ sinh sạch sẽ cho lợnnái, chúng ta chuyển nhẹ nhàng từ chuồng bầu sang chuồng đẻ để lợn quen dần vớichuồng mới.
Trong quá trình chăm sóc lợn nái đẻ, công việc cần thiết và rất quan trọng đó
là việc chuẩn bị ô úm cho lợn con Ô úm rất quan trọng đối với lợn con, nó có tácdụng phòng ngừa lợn mẹ đè chết lợn con, đặc biệt những ngày đầu mới sinh lợn concòn yếu ớt, mà lợn mẹ mới đẻ xong sức khỏe còn rất yếu chưa hồi phục Ô úm tạođiều kiện để khống chế nhiệt độ thích hợp cho lợn con, đặc biệt là lợn con đẻ vàonhững tháng mùa đông Ngoài ra, ô úm tạo điều kiện thuận lợi cho việc tập ăn sớmcho lợn con (để máng ăn vào ô úm cho lợn con lúc 7 -10 ngày tuổi) mà không bị lợn
mẹ húc đẩy và ăn thức ăn của lợn con Theo Từ Quang Hiển và cs (2013) [8], tập
ăn sớm cho lợn con là hình thức huấn luyện cho bộ máy tiêu hóa của lợn con làmquen với thức ăn sau khi cai sữa, đồng thời bù đắp sự thiếu hụt dinh dưỡng của lợncon do lượng sữa của lợn mẹ giảm dần theo thời gian
Theo dõi thường xuyên sức khỏe của lợn mẹ, quan sát bầu vú, thân nhiệt lợn
mẹ liên tục trong 3 ngày đầu sau khi đẻ để phát hiện sót nhau, sốt sữa hoặc nhiễmtrùng để có biện pháp xử lý kịp thời
2.2.1.2 Quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc lợn nái nuôi con
* Quy trình nuôi dưỡng
Thức ăn cho lợn nái nuôi con phải là những thức ăn có ảnh hưởng tốt đếnsản lượng và chất lượng sữa Đó là các loại thức ăn xanh non như các loại rauxanh, các loại củ quả như bí đỏ, cà rốt, đu đủ Thức ăn tinh tốt như gạo tấm, cámgạo, bột mỳ, các loại thức ăn bổ sung đạm động vật, đạm thực vật, các loạikhoáng, vitamin Không cho lợn nái nuôi con ăn các loại thức ăn thối mốc, biếnchất, hư hỏng Thức ăn hỗn hợp cho lợn nái nuôi con dùng trong chăn nuôi côngnghiệp phải đảm bảo đủ protein, năng lượng và các thành phần vitamin, khoángtheo đúng tiêu chuẩn quy định như năng lượng trao đổi 3100 kcal, protein 15%,canxi từ 0,9 - 1,0 %, photpho 0,7 %
Trang 17Lượng thức ăn cho lợn nái nuôi con cũng đóng vai trò quan trọng và ảnhhưởng trực tiếp đến sinh trưởng và khả năng điều tiết sữa của lợn mẹ, chính vì vậy
ta cần phải có một khẩu phần ăn hợp lý và đầy đủ dinh dưỡng cho lợn mẹ
Trong quá trình nuôi con, lợn nái được cho ăn như sau:
- Đối với lợn nái ngoại
+ Ngày cắn ổ đẻ: cho lợn nái ăn ít thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh (0,5 kg) hoặckhông cho ăn, nhưng cho uống nước tự do
+ Sau ngày đẻ thứ 1, 2 và 3 cho ăn thức ăn hỗn hợp với lượng thức ăn từ 1 2-3kg tương ứng
-+ Ngày nuôi con thứ 4 đến ngày thứ 7: cho ăn 4 kg thức ăn hỗnhợp/nái/ngày
+ Từ ngày thứ 8 đến cai sữa cho ăn theo công thức:
Lượng thức ăn/nái/ngày = 2kg + (số con x 0,35 kg/con)
+ Số bữa ăn trên ngày: 2 (sáng và chiều)
+ Nếu lợn mẹ gầy thì cho ăn thêm 0,5 kg, lợn mẹ béo thì giảm 0,5 kg thứcăn/ngày
+ Ngoài ra cho lợn nái ăn từ 1 - 2 kg rau xanh/ ngày sau bữa ăn tinh (nếu córau xanh)
+ Một ngày trước ngày cai sữa lượng thức ăn của lợn mẹ giảm đi 20 - 30%.+ Ngày cai sữa cho lợn mẹ nhịn ăn, hạn chế uống nước
- Đối với lợn nái nội
+ Công thức tính nhu cầu thức ăn cho lợn nái nội nuôi con/1 ngày đêm
Lợn nái nội có khối lượng cơ thể dưới 100 kg, mức ăn trong 1 ngày đêmđược tính như sau:
Thức ăn tinh = 1,2 kg + (số lợn con theo mẹ x 0,18 kg)
Thức ăn thô xanh: 0,3 đơn vị
Lợn nái nội có khối lượng cơ thể từ 100 kg trở lên, mức ăn cho 1 ngày đêmgiai đoạn nuôi con được tính như sau:
Thức ăn tinh = 1,4 kg + (số con theo mẹ x 0,18 kg)
Trang 18Thức ăn thô xanh: 0,4 đơn vị.
* Quy trình chăm sóc
Vận động, tắm nắng là điều kiện tốt giúp cho lợn nái nhanh hồi phục sức khỏe
và nâng cao sản lượng sữa của lợn mẹ Do vậy sau khi lợn đẻ được từ 3 -7 ngày,trong điều kiện chăn nuôi có sân vận động, nếu thời tiết tốt thì có thể cho lợn nái vậnđộng, thời gian vận động lúc đầu là 30 phút/ngày, sau tăng dần số giờ vận động lên.Trong chăn nuôi công nghiệp, hầu hết lợn nái nuôi con đều bị nhốt trong các cũi đẻ,không được vận động, vì vậy cần phải chú ý đến thành phần dinh dưỡng của thức ăn,đặc biệt các chất khoáng và vitamin
Chuồng trại của lợn nái nuôi con yêu cầu phải đảm bảo luôn khô ráo, sạch sẽ,không có mùi hôi thối, ẩm ướt Do vậy hàng ngày phải vệ sinh chuồng trại, máng
ăn, máng uống sạch sẽ Chuồng lợn nái nuôi con phải có ô úm lợn con và ngăn tập
ăn sớm cho lợn con Nhiệt độ chuồng nuôi thích hợp là 18 - 200C, độ ẩm 70 - 75%
2.2.2 Đặc điểm sinh lý, sinh dục của lợn nái
2.2.2.1 Sự thành thục về tính và thể vóc
* Sự thành thục về tính
Gia súc phát triển đến một giai đoạn nhất định thì sẽ có biểu hiện về tính dục.Con đực có khả năng sinh ra tinh trùng, con cái có khả năng sinh ra tế bào trứng.Theo Hoàng Toàn Thắng và cs (2006) [26], thành thục về tính là tuổi con vật bắtđầu có phản xạ sinh dục và có khả năng sinh sản Lúc này tất cả các bộ phận sinhdục như: buồng trứng, tử cung, âm đạo, đã phát triển hoàn thiện và có thể bắt đầubước vào hoạt động sinh sản Đồng thời với sự phát triển hoàn thiện bên trong thì ởbên ngoài các bộ phận sinh dục phụ cũng xuất hiện và gia súc có phản xạ về tínhhay xuất hiện hiện tượng động dục
Theo Nguyễn Mạnh Hà và cs (2012) [6], sự thành thục về tính dục ngoài sựphụ thuộc vào sự điều hòa của thần kinh, thể dịch còn phụ thuộc vào các yếu tốngoại cảnh khác như: giống, dinh dưỡng, khí hậu, mùa vụ, sự tiếp xúc giữa con đực
và con cái
Trang 192.2.2.2 Chu kỳ động dục và thời điểm phối giống thích hợp
* Chu kỳ động dục
Lợn nái sau khi thành thục về tính thì cứ mỗi khoảng thời gian nhất định, cơquan sinh dục của nó có những biến đổi đặc biệt kèm theo sự rụng trứng và độngdục Hiện tượng này lặp đi lặp lại một cách có chu kỳ gọi là chu kỳ động dục haychu kỳ tính
Theo Nguyễn Khánh Quắc và cs (1995) [21], chu kỳ động dục của lợn náibình quân là 21 ngày, thời gian động dục tùy thuộc vào các giống lợn Lợn nái nuôicon sauđẻ 3 - 4 ngày thường có hiện tượng động dục trở lại nhưng không cho phối
vì bộ máy sinh dục chưa phục hồi và trứng rụng chưa đều
Sau cai sữa 3 - 5 ngày lợn nái động dục trở lại, cho phối lúc này lợn sẽ thụthai, trứng rụng nhiều đạt số lượng con cao
* Thời điểm phối giống thích hợp
Để lợn nái đạt tỷ lệ thụ tinh cao, số con đẻ ra nhiều, cần phối giống đúng thờiđiểm vì thời gian trứng rụng và có hiệu quả thụ thai rất ngắn Trứng rụng tồn tạitrong tử cung 2-3 giờ và tinh trùng sống trong âm đạo lợn nái 30-48 giờ Như vậy,phải cho lợn nái phối giống 10 - 12 giờ trước lúc rụng trứng tức là 20 - 30 giờ saukhi bắt đầu chịu đực
* Cơ chế động dục
Theo Nguyễn Mạnh Hà và cs (2012) [6], hoạt động sinh dục ở gia súc cáichịu sự điều tiết của thần kinh và thể dịch Giữa hai yếu tố này có mối quan hệ vừachi phối vừa phối hợp với nhau theo một hệ thống kế tiếp, thống nhất trong cơ chếtác động nhiều chiều
Theo Hoàng Toàn Thắng và Cao Văn (2006) [26]: Chu kỳ động dục của giasúc được chia làm 4 giai đoạn:
+ Giai đoạn trước động dục: bao noãn phát triển, các tế bào vách ống dẫntrứng tăng sinh Hệ thống mạch quản trong dạ con phát triển Các tuyến trong dạcon bắt đầu tiết dưới tác dụng của hormone estrogen Thay đổi của đường sinh dục:
tử cung, âm đạo, âm hộ bắt đầu xung huyết
Trang 20+ Giai đoạn động dục: bao noãn phát triển mạnh nổi lên bề mặt buồng trứng.Bao noãn tiết nhiều estrogen và cực đại Các thay đổi ở đường sinh dục cái càng sâusắc hơn để chuẩn bị đón trứng Biểu hiện của con vật: hưng phấn về tính dục, đứngyên cho con khác nhảy, kêu rống, bồn chồn, thích nhảy lên lưng con khác, ít ănhoặc bỏ ăn, tìm đực Âm hộ ướt, đỏ, tiết dịch nhày Càng tới thời điểm rụng trứngthì âm hộ đỏ tím, dịch tiết keo lại, mắt đờ đẫn Cuối giai đoạn này thì trứng rụng.
+ Giai đoạn sau động dục: thể vàng bắt đầu phát triển và tiết ra progesteron
có tác dụng ức chế sự co bóp của đường sinh dục Niêm mạc tử cung vẫn còn pháttriển Các tuyến dịch nhờn giảm bớt bài tiết, mô màng nhầy tử cung bong ra cùngvới lớp tế bào biểu mô âm đạo hóa sừng thải ra ngoài Biểu hiện hành vi về sinhdục: con vật không muốn gần con đực, không muốn cho con khác nhảy lên Con vậtdần trở lại trạng thái bìnhthường
+ Giai đoạn yên tĩnh: thể vàng teo dần đi con vật trở lại trạng thái bìnhthường Biểu hiện hành vi sinh dục không có Đây là giai đoạn nghỉ ngơi, yên tĩnh
để phục hồi lại cấu tạo, chức năng cũng như năng lượng để chuẩn bị cho chu kỳđộng dục tiếp theo
* Một số chỉ tiêu sinh lý sinh dục của lợn nái
+ Tuổi động dục lần đầu
Là tuổi khi lợn nái có biểu hiện động dục lần đầu tiên Tuổi động dục lần đầukhác nhau phụ thuộc vào giống lợn Lợn nội tuổi động dục lần đầu sớm hơn lợnngoại, lợn nái lai tuổi động dục lần đầu muộn hơn so với lợn nái nội Để đạt đượchiệu quả sinh sản tốt và duy trì con nái bền lâu cần bỏ qua 1 - 2 chu kỳ động dục rồimới phối giống
Tuổi động dục lần đầu còn phụ thuộc vào mùa vụ và chịu ảnh hưởng củangoại cảnh, thời gian chiếu sáng, nhiệt độ môi trường cũng như chế độ dinh dưỡng,mức độ sinh trưởng trước và sau cai sữa
Theo Phùng Thị Vân và cs (2001) [29] cho biết, chỉ tiêu này ở lợn Landrace
là 219,4 ± 4,09 ngày
Trang 21+ Tuổi phối giống lần đầu
Thông thường ở lần động dục đầu tiên người ta chưa tiến hành phối giốngcho lợn nái vì thời điểm này lợn chưa thành thục về thể vóc, số lượng trứng rụngcòn ít Người ta thường tiến hành phối giống cho lợn nái vào chu kỳ thứ 2 hoặc thứ3
+ Tuổi đẻ lứa đầu
Sau khi thụ thai, lợn chửa trung bình là 114 ngày Tuổi đẻ lứa đầu là tuổi lợn
mẹ đẻ lứa đầu tiên Lợn cái nội (Ỉ, Móng Cái) trong sản xuất tuổi đẻ lứa đầu thường
11 - 12 tháng Lợn nái lai và lợn nái ngoại nên cho đẻ lứa đầu lúc 12 - 13 tháng tuổi(Phạm Hữu Doanh và Lưu Kỷ, 2003) [3]
2.2.2.3 Những hiểu biết về sinh lý đẻ
Theo Trần Tiến Dũng và cs (2002) [5], gia súc cái mang thai trong một thờigian nhất định tùy từng loài gia súc, khi bào thai phát triển đầy đủ, dưới tác độngcủa cơ chế thần kinh - thể dịch, con mẹ sẽ xuất hiện những cơn rặn để đẩy bào thai,nhau thai và các sản phẩm trung gian ra ngoài
Trước khi đẻ, cơ thể mẹ có nhiều thay đổi quan trọng có liên quan tới việcđẩy thai ra ngoài như: dây chằng xương chậu giãn, gia tăng chiều dài từ 25 - 30 % sovới bình thường (người ta gọi là hiện tượng sụt lưng), nút cổ tử cung loãng Trướckhi đẻ từ 12 - 48 giờ thân nhiệt hơi hạ xuống Cổ tử cung mở, sữa bắt đầu tiết
Ở lợn, sữa đầu là một trong những chỉ tiêu quan trọng để xác định gia súc đẻ:+ Trước khi đẻ 3 ngày, hàng vú giữa vắt ra nước trong
+ Trước khi đẻ 1 ngày, hàng vú giữa vắt được sữa đầu
+ Trước khi đẻ 1/2 ngày, hàng vú trước vắt được sữa đầu
+ Trước khi đẻ 2 - 3 giờ, hàng vú sau vắt được sữa đầu
2.2.3 Những hiểu biết về sinh lý tiết sữa của lợn nái và các yếu tố ảnh hưởng
* Sinh lý tiết sữa của lợn nái
Sữa là sản phẩm tiết ra từ tuyến vú, là thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, dễtiêu hóa, hấp thu, rất cần thiết cho gia súc non đang bú sữa và là loại thực phẩm có giá
Trang 22trị dinh dưỡng cao đối với con người (Hoàng Toàn Thắng và cs 2006) [24].
Theo Trương Lăng (2003)[12] sữa lợn nái là nguồn thức ăn có đầy đủ chấtdinh dưỡng, không có loại thức ăn nào có thể so sánh bằng và thay thế được Do đó
để tăng năng suất của lợn con phải thoả mãn nhu cầu tối đa trong thời gian bú sữa
Khả năng tiết sữa của lợn nái phụ thuộc vào mức độ dinh dưỡng thức ăngiống lợn và số lượng lợn con, lợn nái thường tiết sữa nhiều nhất vào tuần thứ 2 - 3
Ở những giống lợn khác nhau thì khả năng tiết sữa khác nhau Sự tiết sữa của lợnnái là một quá trình phản xạ do những kích thích vào đầu vú gây nên, phản xạ tiếtsữa của lợn nái tương đối ngắn và chuyển dần từ trước ra sau Thần kinh giữ vai tròchủ đạo trong quá trình tiết sữa, khi lợn con thúc bú, những kích thích này chuyểnlên vỏ não, từ vỏ não lại chuyển xuống vùng Hypothalamus từ đó các luồng xungđộng tác động vào tuyến yên và tuyến yên tiết ra kích tố Oxytocin, kích tố Oxytocinđến tuyến bào kích thích làm cho lợn nái tiết sữa
Qua theo dõi, sản lượng sữa và chất lượng sữa ở các vị trí vú khác nhau cũngkhông giống nhau, các vú phía trước ngực sản lượng sữa cao, phẩm chất tốt, các vúphía sau nhìn chung kém hơn Theo Trương Lăng (2000)[11] cho biết: Vú phíatrước lượng sữa tiết nhiều hơn (nên cố định cho lợn con sơ sinh có khối lượng kémbú), vì Oxytocin theo máu đến tuyến vú phía trước sớm hơn, kéo dài hơn lên vútrước nhiều sữa hơn
Sản lượng sữa của lợn nái phụ thuộc vào số lợn và chất lượng thức ăn vì thếtrong giai đoạn lợn nái nuôi con thì thức ăn cho lợn nái cần đủ chất dinh dưỡng.Chăm sóc lợn nái ăn với khẩu phần đẩy đủ chất dinh dưỡng không những nâng caosản lượng sữa mà còn giảm tỷ lệ hao mòn của lợn nái
Ở lợn không có bể sữa do đó không thể đo lượng sữa bằng cách vắt sữa mà chỉ có thể đo lượng sữa của lợn nái qua khối lượng đàn con
* Sữa lợn mẹ
Sữa lợn mẹ có vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao tỷ lệ nuôi sống củalợn con Việc cai sữa cho lợn con có thể thực hiện được ngay từ khi đẻ ra, tuy nhiênsữa lợn mẹ luôn được coi là nguồn thức ăn lý tưởng cho lợn con Nguyên liệu để tạonên sữa đều
Trang 23được lấy từ máu, phải có một lượng máu rất lớn chảy qua bầu vú mới đảm bảo chonhu cầu tạo sữa: khoảng 540 lít máu chảy qua bầu vú mới tạo được thành 1 lít sữalợn mẹ Sữa lợn mẹ tiết ra trong vòng 2 - 3 ngày đầu sau khi đẻ gọi là sữa đầu Sữađầu có đặc điểm là màu vàng đặc và hơi mặn, khi đun dễ ngưng kết Thành phầndinh dưỡng của sữa đầu khác hẳn so với sữa thường, trong sữa đầu các thành phầnnhư protein, vitamin… đều cao hơn so với sữa thường Trong sữa đầu lượng vật chấtkhô đạt 22,3 %, cao hơn sữa thường chỉ có 19,6 % Hàm lượng protein cũng cao hơn
* Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiết sữa của lợn nái
Khả năng tiết sữa của lợn mẹ phụ thuộc vào mức độ dinh dưỡng thức ăn,giống lợn và số lượng lợn con
+ Giống và cá thể
Các giống lợn khác nhau có khả năng tiết sữa khác nhau Các giống lợn đượccải tạo có năng suất sữa cao hơn các giống lợn chưa được cải tạo Ví dụ như lợn Ỉ cósản lượng sữa bình quân là 20,1 -25 kg, lợn Móng Cái là 27,5 -29,1kg, lợn Đại Bạchnuôi tại Việt Nam có sản lượng sữa bình quân là 40 -50kg
Thể trạng của lợn mẹ cũng ảnh hưởng đến năng suất sữa trong thời kỳ đầucủa quá trình tiết sữa Lợn mẹ gầy yếu thì khả năng tiết sữa kém hơn lợn mẹ có thểtrạng trung bình Chúng ta có thể tăng lượng thức ăn sử dụng cho lợn mẹ trongnhững ngày đầu tiên sau khi đẻ, tuy nhiên nếu lợn mẹ gầy yếu được ăn thức ăn caochỉ có thể làm tăng tỷ lệ mỡ sữa mà không làm tăng sản lượng sữa Đối với lợn cóthể trạng trung bình, nếu cho ăn nhiều thức ăn trong giai đoạn đầu của quá trình tiếtsữa sẽ làm tăng
Trang 24sản lượng sữa và có xu hướng làm giảm hao hụt của lợn mẹ trong quá trình tiết sữa.
+ Tuổi và lứa đẻ
Theo Phạm Hữu Doanh và Lưu Kỷ(2003) [3], lứa đẻ tốt nhất là lứa thứ 2đến lứa thứ 6 - 7 Tuổi sinh sản ổn định từ năm tuổi thứ 2 đến năm tuổi thứ 4, sangnăm đẻ thứ 5 lợn có thể đẻ tốt nhưng con đẻ ra bị còi cọc, chậm lớn, nái già thườnghay đẻ khó, thai chết lưu và cắn con
Sản lượng sữa của lợn mẹ tăng dần từ lứa thứ 1 - 3, ổn định từ lứa 3 - 8, sau
đó giảm dần theo sự tăng lên của tuổi Đó là do lợn nái đẻ lứa đầu, các tuyến bàochưa phát dục hoàn chỉnh, chưa có thói quen cho lợn con bú Còn ở lứa đẻ tiếp theosản lượng sữa bắt đầu tăng
Trong một chu kỳ tiết sữa, lượng sữa tăng dần sau khi đẻ và đạt cao nhất ởtuần thứ 3, sau đó giảm dần đến tuần thứ 8
đẻ lứa đầu là 335,6 ngày
+ Nuôi dưỡng và chăm sóc
Là yếu tố ảnh hưởng chủ yếu đến sản lượng sữa của lợn nái Nuôi dưỡng ảnhhưởng trực tiếp đến chất lượng và sản lượng sữa vì những chất dinh dưỡng cần thiết
để tạo thành sữa đều lấy từ thức ăn Tỷ lệ nuôi sống ở lợn con được tăng lên nếuchúng ta cho lợn mẹ ăn khẩu phần ăn có nhiều chất béo ở giai đoạn cuối của giaiđoạn chửa và thời kỳ tiết sữa đầu Cơ sở của vấn đề này là khi cho lợn mẹ ăn nhiềuchất béo sẽ làm tăng tỷ lệ mỡ sữa, do vậy cung cấp cho lợn con nhiều năng lượnghơn
Kỹ thuật chăm sóc, quản lý cũng ảnh hưởng rất lớn đến khả năng tiết sữa của
Trang 25lợn nái, các động tác không thích hợp như đánh đuổi lợn, gây tiếng động mạnhtrong khu vực chuồng nuôi lợn nái nuôi con… đều gây ức chế quá trình tiết sữa củalợn nái Ngoài ra nếu chăm sóc không chu đáo dễ gây cho lợn mẹ các bệnh như viêm
vú từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến sản lượng sữa
2.2.4 Những hiểu biết về phòng và trị bệnh cho vật nuôi
Phòng bệnh
Như ta đã biết ‘‘Phòng bệnh hơn chữa bệnh’’nên khâu phòng bệnh được đặtlên hàng đầu, nếu phòng bệnh tốt thì có thể hạn chế hoặc ngăn chặn được bệnh xảy
ra Các biện pháp phòng bệnh tổng hợp được đưa lên hàng đầu xoay quanh các yếu
tố môi trường, mầm bệnh, vật chủ Do vậy, việc phòng bệnh cũng như trị bệnh phảikết hợp nhiều biện pháp khác nhau
- Phòng bệnh bằng vệ sinh và chăm sóc, nuôi dưỡng tốt
Trong chăn nuôi việc đảm bảo đúng quy trình kỹ thuật là điều rất cần thiết,chăm sóc, nuôi dưỡng tốt sẽ tạo ra những gia súc khỏe mạnh, có khả năng chống đỡbệnh tật tốt và ngược lại Ô chuồng lợn nái phải được vê sinh, tiêu độc trước khivào đẻ Nhiệt độ trong chuồng phải đảm bảo 27 - 300C đối với lợn sơ sinh và 28 -
300C với lợn cai sữa Chuồng phải luôn khô ráo, không thấm ướt Nên giữ gìnchuồng trại sạch sẽ kín, ấm áp vào mùa đông và đầu xuân Nên dùng các thiết bịsưởi điện hoặc đèn hồng ngoại trong những ngày thời tiết lạnh ẩm để đề phòng bệnhlợn con phân trắng mang lại hiệu quả cao trong chăn nuôi
- Vệ sinh chuồng trại và thiết bị chăn nuôi
Chuồng trại phải đảm bảo phù hợp với từng đối tượng vật nuôi, thoáng mát
về mùa hè, ấm áp về mùa đông, đảm bảo cách ly với môi trường xung quanh Tẩy
uế chuồng trại sau mỗi lứa nuôi bằng phương pháp: rửa sạch, để khô sau đó phunsát trùng bằng các loại thuốc sát trùng và trống chuồng ít nhất 15 ngày với vật nuôithương phẩm, 30 ngày đối với vật nuôi sinh sản.Cần phun sát trùng 1-2 lần/tuầntrong suốt thời gian trống chuồng, ít nhất trong 30 ngày Các thiết bị, dụng cụ chănnuôi cần rửa sạch, phơi khô, sát trùng và đưa vào kho bảo quản Vệ sinh và phun sáttrùng xung quanh chuồng nuôi
Trang 26- Phòng bệnh bằng vắc xin
Phòng bệnh bằng vắc xin là biện pháp phòng bệnh chủ động có hiệu quả nhất.Theo Nguyễn Bá Hiên và cs (2012)[7], vắc xin là một chế phẩm sinh học màtrong đó chứa chính mầm bệnh cần phòng cho một bệnh truyền nhiễm nào đó (mầmbệnh này có thể là vi khuẩn, virút, độc tố hay vật liệu di truyền như ARN, AND…)
đã được làm giảm độc lực hay vô độc bằng các tác nhân vật lý, hóa học, sinh họchay phương pháp sinh học phân tử (vắc xin thế hệ mới - vắc xin công nghệ gen).Lúc đó, chúng không còn khả năng gây bệnh cho đối tượng sử dụng, nhưng khi đưavào cơ thể động vật nó sẽ gây ra đáp ứng miễn dịch làm cho động vật có miễn dịchchống lại sự xâm nhiễm gây bệnh của mầm bệnh tương ứng
2.2.5 Những hiểu biết về một số bệnh thường gặp trên đàn lợn nái đẻ và nuôi con
2.2.5.1 Bệnh viêm tử cung
Theo Nguyễn Văn Thanh và cs (2016) [25], viêm tử cung là một hội chứngthường xuất hiện trên lợn nái sau khi đẻ Lợn nái viêm tử cung sẽ bị tổn thương lớpniêm mạc Từ đó gây ảnh hưởng sự tiết Prostaglandin F2 và làm xáo trộn chu kỳđộng dục làm tăng tình trạng chậm sinh và vô sinh
Theo Đoàn Thị Kim Dung và cs (2002) [4], nguyên nhân gây ra bệnh viêm
tử cung chủ yếu do vi khuẩn tụ cầu vàng (Staphylococcus aureus), liên cầu dung
Trang 27huyết (Streptococcus hemolitica) và các loại Proteus vulgais, Klebriella, dung huyết
E.coli, còn có thể do trùng doi (Trecbomonas fortus) và do nấm Candda albicans.
Mặt khác, khi gia súc đẻ, nhất là trường hợp đẻ khó phải can thiệp, niêm mạc
tử cung bị sây sát và tạo các ổ viêm, mặt khác các bệnh truyền nhiễm như sẩy thaitruyền nhiễm, phó thương hàn, lao… thường gây viêm tử cung, âm đạo
Bảng 2.1 Ý nghĩa của dịch chảy ra từ âm đạo qua thời gian xuất hiện
* Triệu chứng
Theo Lê Minh và cs (2017) [16], tùy theo mức độ tổn thương, loại vi khuẩn,mức độ phát triển và hoạt động của vi khuẩn, sự rối loạn chức năng sinh lý và nộitiết tử cung mà tử cung có biểu hiện các triệu chứng lâm sàng khác nhau
Theo Nguyễn Văn Thanh (2007) [23],khi lợn nái bị viêm, các chỉ tiêu lâmsàng như: thân nhiệt, tần số hô hấp đều tăng Lợn bị sốt theo quy luật: sáng sốt nhẹ
39 - 39,50C, chiều 40 - 410C
Con vật ăn kém, sản lượng sữa giảm, đôi khi con vật cong lưng rặn
Từ cơ quan sinh dục chảy ra hỗn dịch lẫn nhiều mảnh tổ chức mùi hôi tanh,
có màu trắng đục, hồng hay nâu đỏ Khi nằm lượng dịch chảy ra nhiều hơn
Trang 28Tuỳ vào vị trí tác động của quá trình viêm đối với tử cung của lợn nái, người
ta chia thành ba thể viêm: viêm nội mạc tử cung, viêm cơ tử cung, viêm tương mạc
tử cung
* Hậu quả
Theo Trần Tiến Dũng và cs (2002) [5] và Trần Thị Dân (2004) [2], khi lợnnái bị viêm tử cung sẽ dẫn tới một số hậu quả chính sau:
- Khi lợn bị viêm tử cung dễ dẫn đến sẩy thai
Khi tử cung bị viêm cấp tính do nhiễm trùng, tế bào lớp nội mạc tử cung tiết
nhiều Prostaglandin F 2α (PGF 2α ), PGF 2αgây phân huỷ thể vàng ở buồng trứng bằngcách bám vào tế bào của thể vàng để làm chết tế bào và gây co mạch hoặc thoái hoácác mao quản ở thể vàng nên giảm lưu lượng máu đi đến thể vàng Thể vàng bị phá
huỷ, không tiết Progesterone nữa, do đó hàm lượng Progesterone trong máu sẽ
giảm làm cho tính trương lực co của cơ tử cung tăng nên gia súc cái có chửa dễ bịsẩy thai
- Lợn mẹ bị viêm tử cung bào thai cũng phát triển kém hoặc thai chết lưu
- Sau khi sinh con lượng sữa giảm hoặc mất hẳn nên lợn con trong giai đoạntheo mẹ thường bị tiêu chảy
- Theo Trần Thị Dân (2004) [2], lợn nái bị viêm tử cung mãn tính sẽ không
có khả năng động dục trở lại
- Tỷ lệ phối giống không đạt tăng lên ở đàn lợn nái viêm tử cung sau khi sinh
đẻ Hiện tượng viêm tử cung âm ỉ kéo dài từ lứa đẻ trước đến lứa đẻ sau là nguyênnhân làm giảm độ mắn đẻ Mặt khác, viêm tử cung là một trong các nguyên nhândẫn đến hội chứng MMA (viêm tử cung, viêm vú và mất sữa), từ đó làm cho tỷ lệlợn con nuôi sống thấp Đặc biệt, nếu viêm tử cung kèm theo viêm bàng quang thìcòn ảnh hưởng tới hoạt động của buồng trứng
2.2.5.2 Bệnh viêm vú
* Nguyên nhân
Trầy xước vú do sàn, nền chuồng nhám, vi trùng xâm nhập vào tuyến sữa
Hai loài vi trùng chính gây bệnh là Staphylococcus aureus và Streptococcus
Trang 29agalactiae Ngoài ra còn các nguyên nhân gây viêm như số con quá ít không bú hết
lượng sữa sản xuất, kế phát từ viêm tử cung nặng hoặc do kỹ thuật cạn sữa khônghợp lý trong trường hợp cai sữa sớm.Do vệ sinh không đảm bảo, chuồng trại quánóng hoặc quá lạnh Do lợn mẹ sát nhau, lợn con khi sinh ra không được bấm răngnanh ngay Lợn mẹ ăn quá nhiều thức ăn có hàm lượng dinh dưỡng cao làm sữa tiết
ra quá nhiều ứ đọng lại trong vú tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập phát triểnmạnh mẽ về số lượng và độc lực (Nguyễn Như Pho (2002) [18])
* Triệu chứng
Theo Nguyễn Thị Ngân và cs (2016) [17], đo thân nhiệt là một biện phápkhông thể thiếu được trong chẩn đoán bệnh Thân nhiệt cao hay thấp hơn bìnhthường được coi là triệu chứng bệnh quan trọng
Theo Lê Minh và cs (2017) [16], tuyến vú bị sung huyết, dịch viêm bị tiết ranhiều Có thể xuất hiện ở một lá vú, có khi cả bầu vú Vú có màu hồng, sưng đỏ, sờvào thấy nóng, hơi cứng ấn vào lợn nái có phản ứng đau
Lợn nái giảm ăn, trường hợp nặng thì bỏ ăn, sốt cao 40,5 - 42oC kéo dàitrong suốt thời gian viêm, sản lượng sữa giảm, lợn nái thường nằm úp đầu vú xuốngsàn, ít cho con bú Lợn con thiếu sữa kêu la chạy vòng quanh lợn mẹ đòi bú, lợn con
ỉa chảy, xù lông, gầy tọp, tỷ lệ chết cao 30 - 100% (Lê Hồng Mận, 2002) [15]
Vắt sữa ở những vú bị viêm thấy sữa loãng, trong sữa có những cặn hoặc cụcsữa vón lại, xuất hiện những mảnh cazein màu vàng, xanh lợn cợn, đôi khi có máu
* Hậu quả
Khi bị viêm vú, sản lượng sữa của lợn nái nuôi con giảm, trong sữa có nhiềuchất độc, sữa không đủ đáp ứng nhu cầu của lợn con hoặc khi lợn con bú sữa sẽ dẫnđến tiêu chảy, ốm yếu, sức đề kháng giảm, dễ mắc bệnh và trọng lượng cai sữa thấp
Nếu viêm vú nặng dẫn đến huyết nhiễm trùng, huyết nhiễm mủ thì khó chữa,lợn nái có thể chết
Trang 30Viêm vú kéo dài dẫn đến teo đầu vú, vú hóa cứng, vú bị hoại tử ảnh hưởngđến khả năng tiết sữa của lợn nái ở lứa đẻ sau.
2.2.5.3 Lợn nái mất sữa sau khi đẻ
Do viêm niêm mạc tử cung trước lúc đẻ làm dính nhau với tử cung hoặc nhauchưa ra hết thì người đỡ đẻ đã kéo đứt còn lại một ít sót lại trong tử cung Do lợn concòn sót lại ở trạng thái nằm sai vị trí làm tắc đường ra của nhau
* Triệu chứng
Sau khi đẻ 4 - 5 giờ không thấy nhau ra hoặc không hết là bị sót nhau
Trang 31Lợn nái rặn nhiều, đôi khi bỏ ăn, sốt cao liên tục 40 - 410C trong vòng 1 - 2ngày, lợn mẹ cắn con, không cho con bú, niêm dịch chảy ra màu đục, lẫn máu.
2.2.5.5 Bệnh viêm khớp
* Nguyên nhân:
Streptococcus suis là vi khuẩn gram (+), Streptococcus suis gây viêm khớp
lợn cấp và mãn tính ở mọi lứa tuổi Bệnh này thường gây ra trên lợn con 1 - 6 tuầntuổi Vi khuẩn xâm nhập qua đường miệng, rốn, vết thương trên da, đầu gối khi chàsát trên nền chuồng
*Triệu chứng:
Lợn đi khập khiễng, khớp chân sưng lên Thường thấy viêm khớp cổ chân,khớp háng và khớp bàn chân Lợn ăn ít, hơi sốt, chân lợn có hiện tượng què, đi đứngkhó khăn, chỗ khớp viêm tấy đỏ, sưng, sờ nắn vào có phản xạ đau
* Điều trị:
+ Shotapen, tiêm bắp 1ml/10kgTT
+ Tiêm analgin: 1ml/10 kgTT/1lần/ngày
Điều trị liên tục trong 3 ngày
Ngoài ra ta hạn chế cho lợn di chuyển đi lại, những tấm đan bị hỏng, kémchất lượng cần phải thay thế
2.2.6.Một số hiểu biết về thuốc phòng và trị bệnh sử dụng trong đề tài
Trang 32- Liều lượng và cách dùng: Tiêm sâu bắp thịt hoặc dưới da
lợn, bê, nghé: 1ml/10-15kg TT/ngày
trâu, bò, ngựa: 1ml/20-25kg TT/ngày
chó, mèo, lợn con: 1ml/6-8kg TT/ngày
* Marphamox - LA
- Quy cách đóng lọ 20ml Thuốc do công ty CP thuốc thú y Đức HạnhMarphavet sản xuất
- Thành phần:
Amoxicilline (as trihydrate): 15.000mg
Tá dược đặc biệt vừa đủ: 20ml
- Công dụng: Đặc trị bệnh viêm vú mất sữa, MMA, viêm tử cung, an toàncho lợ nái nuôi con, viêm khớp, viêm da, đóng dấu Thuốc hiệu quả với bệnh phântrắng lợ con, phân nhớt vàng do E.coli, Clostridium, xoắn khuẩn lỵ
- Cơ chế tác dụng của Amoxicilline:
Amoxicilline là kháng sinh thuộc nhóm - lactam nên có cơ chế tác dụnggiống với các kháng sinh trong nhóm
Amoxicilline có tác dụng diệt khuẩn bằng cách ngăn ngừa sự tổng hợp vách
tế bào vi khuẩn, phá vỡ tình trạng nguyên vẹn của vách tế bào, nó gắn vào enzym áipenicillin tham gia vào giai đoạn cuối cùng trong tổng hợp vách tế bào vi khuẩn,làm cho sự tạo vách tế bào vi khuẩn không đầy đủ, không ổn định về tính thẩmthấu, tế bào vi khuẩn thường bị chết do sự tự phân hủy
* Streptomycine
- Thành phần: Streptomycin sulfate 1g
- Cơ chế tác dụng: Điều trị các bệnh: tụ huyết trùng, bệnh lao, bệnh viêmruột tiêu chảy, các bệnh viêm đường hô hấp, bệnh sẩy thai,… ở trâu, bò, ngựa, heo,chó, dê; bệnh tụ huyết trùng, sổ mũi truyền nhiễm, CRD, ở gà, vịt, cút
- Cách dùng: Hòa tan với nước cất hay sinh lý mặn 9%, tiêm bắp Dùng liêntục 3-4 ngày Kết hợp với penicillin trong thụt rửa tử cung
Trang 33- Thành phần: Oxytocin dạng dung dịch tiêm
- Cơ chế tác dụng: Oxytocin dùng để gây sẩy thai, gây chuyển dạ đẻ hoặcthúc đẻ và để giảm chảy máu nơi nhau bám Oxytocin gây co bóp tử cung với mức
độ đau thay đổi tùy theo cường độ co bóp tử cung Oxytocin là một hormonnonapeptid, oxytocin ngoại sinh cũng có tất cả các tác dụng dược lý như oxytocinnội sinh
- Cách dùng: Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch
- Liều lượng và cách dùng: 2ml/con/ngày, trong 3 ngày liên tục
* Lutalyse:Lọ 5ml
- Thành phần: Là chất prostaglandin F2α tự nhiên, được trình bày dưới dạng
dung dịch vô trùng Dinoprost 5mg/ml có chứa 1.65% benzyl alcohol
- Cơ chế tác dụng: Có tác dụng làm tiêu thể vàng và thúc đẻ nên được chỉđịnh sử dụng cho trâu, bò, ngựa và heo
-Liều lượng và cách dùng: Tiêm bắp 2ml/con, một liều duy nhất.Không dùng quá liều chỉ định
Cơ chế tác dụng của Streptomycin và Penicillin
Penicillin có cơ chế tác dụng gần như Amoxicillin
Streptomycin là kháng sinh thuộc nhóm Aminoglycosid (AG - amonosid) làthuốc kháng sinh có tác dụng diệt khuẩn, ức chế sự tổng hợp protein của vi khuẩn ởmức ribosome Streptomycin gắn đặc hiệu vào tiểu phần 30s của ribosome Do vậy
mã bị đọc sai, gây tổng hợp và tích lũy các protein sai lạc kìm hãm hãm vi khuẩnphát triển Streptomycin còn gây rối loạn cả giai đoạn tổng hợp protein từ khâu khởiđầu, kéo dài đến kết thúc Ngoài ra, còn các cơ chế khác như: thay đổi tính thấmmàng, hô hấp tế bào, thay đổi ADN của vi khuẩn Một số AG khác còn gắn vào tiểuphần 50s
Trang 342.3 Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước
2.3.1 Tổng quan các nghiên cứu trong nước
Ở Việt Nam đã có những nghiên cứu về bệnh sinh sản trên lợn nái Bệnh sinhsản có ảnh hưởng rất lớn đến năng suất sinh sản của lợn nái, nó không chỉ làm giảmsức sinh sản của lợn nái mà còn có thể làm cho nái mất khả năng sinh sản, chậmsinh hay làm giảm khả năng sống sót của lợn con
Theo Nguyễn Văn Thanh và cs (2015) [24], bệnh viêm tử cung ở đại giasúc nói chung là một quá trình bệnh lý phức tạp được thể hiện dưới nhiều thểkhác nhau Đây là một trong những nguyên nhân chính dẫn tới hiện tượng rốiloạn sinh sản, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sinh sản của gia súc cái sinh sản
Theo Phạm Sỹ Lăng và cs (2002) [9], bệnh viêm tử cung do vi khuẩn
Streptococcus và Colibacilus nhiễm qua cuống rốn của lợn con sang lợn mẹ do đẻ
khó, sát nhau, sẩy thai hay qua dụng cụ thụ tinh nhân tạo cứng gây sây sát tạo các ổviêm nhiễm trong tử cung, âm đạo
Theo Trần Tiến Dũng và cs (2002) [5], viêm tử cung là một quá trình bệnh
lý thường xảy ra ở gia súc cái sinh sản sau đẻ Quá trình viêm phá hủy các tế bào, tổchức của các lớp hay các tầng tử cung gây rối loạn sinh sản ở gia súc cái làm ảnhhưởng lớn, thậm chí làm mất khả năng sinh sản ở gia súc cái Trong quá trình mangthai lợn ăn nhiều chất dinh dưỡng, ít vận động hoặc bị nhiễm một số bệnh truyền
nhiễm như: bệnh xoắn khuẩn (Leptospirosis), bệnh sẩy thai truyền nhiễm (Brucellosis) và một số bệnh truyền nhiễm khác làm cơ thể lợn nái yếu dần dẫn đến
lợn sẩy thai, đẻ non, thai chết lưu từ đó dẫn đến viêm tử cung (Nguyễn Đức Lưu và