Khái quát được các thông tin chung về Công ty Cổ phần thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet, quá trình hình thành và phát triển, những thành tựu marketing trong 03 năm gần đây của Công ty. Qua đó thấy được những thuận lợi và khó khăn của Công ty trong giai đoạn mới. Tìm hiểu được vai trò, chức năng và nhiệm vụ của cán bộ marketing của Công ty trong giai đoạn mới. Những thuận lợi và hạn chế trong công việc của cán bộ phát triển thị trường trong công ty Cổ phần thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet. Đưa ra một số giải pháp để giảm thiểu các hạn chế trong công việc của cán bộ phát triển thị trường thuốc thú y của công ty.
Trang 1KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp Khoa: KTNN & PTNT
Khóa học : 2013 - 2017
Thái Nguyên, 2017
Trang 2KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp Lớp: K45 – KTNN
Khoa: KTNN & PTNT Khóa học : 2013 – 2017 Giảng viên HD: ThS Bùi Thị Thanh Tâm
Thái Nguyên, 2017
Trang 3khóa luận tốt nghiệp này, cho phép tôi được bày tỏ lời cảm ơn tới cô giáoThS Bùi Thị Thanh Tâm, là người đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình giúp đỡtôi trong suốt quá trình hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, đồng thời tôi xin cảm
ơn Ban giám hiệu nhà trường, các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế và Pháttriển nông thôn đã giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Tôi xin chân thành cảm ơn các cô, chú, anh, chị trong ban lãnh đạo
trong Công ty CP thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet đã tạo điều kiện thuận lợi,
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập tại Công ty
Mặc dù đã rất cố gắng trong quá trình hoàn thành khóa luận nhưngkhông thể tránh khỏi những thiếu sót, nên tôi rất mong nhận được sự đónggóp ý kiến của các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn để
đề tài này được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2017
Sinh viên
Lê Thị Thanh Tâm
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Phân tích lợi nhuận từ hoạt động bán hàng năm 2013 – 2015
của công ty CP thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet 28Bảng 3.2: Doanh thu của tổng ty thuốc thú y Tập đoàn BMG năm
2013 - 2015 31Bảng 3.3: Giới thiệu về hoạt động bán hàng của công ty 48
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1: Các nhân tố cấu thành sản phẩm 8
Hình 2.2: Biểu đồ mô hình chu kỳ sống của sản phẩm 9
Hình 3.1: Sơ đồ quy trình sản xuất thuốc bột 26
Hình 3.2: Sơ đồ quy trình sản xuất thuốc nước 26
Hình 3.3: Chuỗi giá trị tạo ra thế cạnh tranh của doanh nghiệp 46
Hình 3.4: Sơ đồ mô hình marketing thành công 47
Hình 3.3: Sơ đồ bộ công cụ Marketing và sự kết hợp của marketing 4P – 4C – 4E - kết quả ĐCMN 50
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT Từ viết tắt Giải thích từ
2 kg Kilogam (đơn vị đo khối lượng)
3 TPP Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương
Trang 7MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC HÌNH iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
MỤC LỤC v
Phần 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.2.1 Mục tiêu chung 1
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.2.2 Về thái độ 2
1.3 Nội dung và phương pháp thực hiện 2
1.3.1 Nội dung thực tập 2
1.3.2 Phương pháp thực hiện 2
1.4 Thời gian và địa điểm thực tập 3
Phần 2: TỔNG QUAN 4
2.1 Về cơ sở lý luận 4
2.1.1 Một số khái niệm liên quan đến nội dung thực tập 4
2.1.2 Các văn bản pháp lý liên quan đến marketing và công ty 17
2.2 Cơ sở thực tiễn 17
2.2.1 Khái quát đặc điểm và tình hình ngành thú y Việt Nam 17
2.2.2 Kinh nghiệm của các địa phương khác 22
2.2.3 Bài học kinh nghiệm từ công ty TNHH- TM sản xuất thuốc thhu ý Gấu Vàng 23
Trang 8Phần 3: KẾT QUẢ THỰC TẬP 25
3.1 Khái quát về cơ sở thực tập 25
3.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của công ty CP Thuốc Thú y Đức Hạnh 25
3.1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Marphavet 26
3.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lí của Marphavet 27
3.1.4 Kết quả kinh doanh của công ty năm 2013 - 2015 28
3.1.5 Những thành tựu đã đạt được của cơ sở thực tập 32
3.1.6 Các nội dung liên quan đến đề tài 33
3.1.7 Những thuận lợi và khó khăn liên quan của cán bộ phát triển thị trường thuốc thú y Marphavet 37
3.2 Kết quả thực tập 38
3.2.1 Mô tả nội dung thực tập và những công việc cụ thể tại cơ sở thực tập 38
3.2.2 Tóm tắt kết quả thực tập 44
3.2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tế 51
3.2.4 Đề xuất giải pháp 53
Phần 4: KẾT LUẬN 55
4.1 Kết luận 55
4.2 Kiến nghị 55
4.2.1 Đối với công ty 55
4.2.2 Đối với nhà nước 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 9Phần 1
MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Một doanh nghiệp muốn tồn tại và cạnh tranh được đòi hỏi các doanhnghiệp phải lựa chọn cho mình một chiến lược, quy trình hoạt động kinh doanhtốt Trong thời gian thực tập tại Công Ty em đã quan sát và tìm hiểu đượcnhững vấn đề tổng quan về công ty, thấy được tình hình thực hiện hoạt độngsản xuất của công ty nói chung và tình hình hoạt động marketing nói riêng.Qua quá trình quan sát và tham gia làm việc tại công ty em nhận thấy đượcnhững điểm mạnh và những mặt tồn đọng trong hoạt động và công tácmarketing và đề xuất một số giải pháp nhằm marketing nhằm thúc đẩy hoạtđộng kinh doanh của công ty ngày càng hiệu quả hơn Do đó, em đã chọn
chuyên đề tốt nghiệp “Tìm hiểu vai trò, chức năng và nhiệm vụ của cán bộ phát triển thị trường thuốc thú y Marphavet của Công ty CP thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet” Em thực hiện đề tài này vì những lý do: Mức độ cạnh tranh trên
thị trường thuốc Thú y, thuốc Thú y ngày càng gay gắt, nếu không có sựnghiên cứu một cách đầy đủ về thị trường, khách hàng, đối thủ cạnh tranh thìkhông thể nâng cao được năng lực cạnh tranh Muốn tồn tại và đứng vững trênthị trường thì đòi hỏi Marphavet phải có một lực lượng cán bộ thị trườngchuyên nghiệp và lớn mạnh thương hiệu Marphavet thông tin về khách hàngchỉ được thực hiện bởi các nhân được nhiều khách hàng biết đến Việc tìmkiếm thông tin thị trường, viên kinh doanh, thông tin được thu thập chỉ mangtính chất chủ quan và sơ lược
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Tìm hiểu về hoạt động của cán bộ phát triển thị trường thuốc thú y củaCông ty CP thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet, từ đó đưa ra các giải pháp đểthúc đẩy cán bộ thị trường làm tốt hơn
Trang 101.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Khái quát được các thông tin chung về Công ty Cổ phần thuốc thú yĐức Hạnh Marphavet, quá trình hình thành và phát triển, những thành tựumarketing trong 03 năm gần đây của Công ty Qua đó thấy được những thuậnlợi và khó khăn của Công ty trong giai đoạn mới
- Tìm hiểu được vai trò, chức năng và nhiệm vụ của cán bộ marketingcủa Công ty trong giai đoạn mới
- Những thuận lợi và hạn chế trong công việc của cán bộ phát triển thịtrường trong công ty Cổ phần thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet
- Đưa ra một số giải pháp để giảm thiểu các hạn chế trong công việccủa cán bộ phát triển thị trường thuốc thú y của công ty
1.2.2 Về thái độ
- Xây dựng tính trung thực tinh thần ham học hỏi và sự sáng tạo trongcông việc
- Thực hiện tốt nội quy và văn hóa của doanh nghiệp
1.3 Nội dung và phương pháp thực hiện
1.3.1 Nội dung thực tập
- Tìm hiểu kết quả về hoạt động của công ty
- Tìm hiểu vai trò, chức năng và nhiệm vụ của cán bộ phát triển thịtrường thuốc thú y Marphavet của Công ty CP thuốc thú y Đức HạnhMarphavet
1.3.2 Phương pháp thực hiện
1.3.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu và số liệu thứ cấp
Tài liệu được thu thập từ các báo cáo của Công ty, các bài báo, website,các kênh tin tức của Công ty giai đoạn 2014 – 2016
Trang 111.3.2.2 Sử dụng bộ công cụ PRA linh hoạt
- Bộ công cụ phân tích về không gian: ở đây em không sử dụng bộcông cụ này để xây dựng sa bàn, vẽ sơ đò, đi lát cắt, mà sử dụng chúng đểtìm hiểu về không gian, mô hình của công ty, quy mô của công ty,
- Bộ công cụ phân tích theo thời gian: không còn là việc lập biểu đồtheo hướng thời gian, lược sử, mà là tìm hiểu cả quá trình hình thành và pháttriển của công ty
- Bộ công cụ phân tích cơ cấu: lập cách bảng biểu về doanh thu khuvực và trong cả nước
- Tiến hành phỏng vấn linh hoạt (Phỏng vấn bán cấu trúc)
- Các công cụ phân tích: thảo luận, xin tư vấn,
- Chủ động quan sát và tìm hiểu về đối thủ cạnh tranh của công ty, cáchthức đối phó của công ty,
1.4 Thời gian và địa điểm thực tập
- Thời gian thực tập: Từ ngày 20/05/2016 đến ngày 20/11/2016
Địa điểm: Tổng Công ty CP thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet Trung Thành – Phổ Yến – Thái Nguyên
Trang 12-Phần 2 TỔNG QUAN
2.1 Về cơ sở lý luận
2.1.1 Một số khái niệm liên quan đến nội dung thực tập
2.1.1.1 Khái niệm về Marketing
“Marketing là gì?” là một câu hỏi khá thú vị không chỉ đối với những
người mới làm quen thuật ngữ này mà còn làm “đau đầu” nhiều chuyên giamarketing Thuật ngữ Marketing ra đời lần đầu tiên ở Mỹ vào những nămđầu thế kỷ XX Nó được truyền bá sang châu Âu, châu Á, rồi tới nước ta vàonhững năm 1980 Marketing có nguồn gốc từ chữ “market” có nghĩa tiếng
Anh là cái chợ, thị trường Đuôi “ing” mang nghĩa tiếp cận, chính vì vậymarketing được nhiều người cho rằng, marketing là bán hàng, tiếp thị, quảngcáo, khuyến mãi,… Tuy nhiên, những thuật ngữ trên không thể nói hết hàm ý
mà marketing muốn nói[1]
Marketing là một thuật ngữ đặc biệt, bao gồm nội dung rộng, nênkhông dễ dàng dùng phiên âm trọn vẹn và ngắn gọn cho các ngôn ngữ củatừng nước Do vậy trên trường quốc tế cũng như Việt Nam hiện nay đều dùngnguyên bản âm “Marketing” trong giao dịch cũng như trong các văn bản, sáchbáo Mọi người đã quen dùng và đều hiểu với nội dung và ý nghĩa của Marketing
Có rất nhiều định nhĩa về marketing Ở mỗi thời kỳ, ở mỗi cương vị, ởmỗi lĩnh vực đều có những định nghĩa và quan niệm khác nhau về marketingdựa trên mục đích của người sử dụng
Lúc đầu, theo một khái niệm đơn giản thì marketing chỉ giới hạn tronglĩnh vực thương mại Toàn bộ hoạt động marketing chỉ là để bán hàng, chỉ đểtiếp thị, tiêu thụ nhanh chóng những hàng hóa và dịch vụ đã được sản xuất ra(tức là tiêu thụ những sản phẩm đã có sẵn) nhằm đạt lợi nhuận cao mà không
Trang 13chú trọng tới khách hàng Và trên thực tế, trong giai đoạn dài hoạt động củanội dụng marketing này cũng đã mang lại nhiều hiệu quả cho các nhà sản xuấtkinh doanh Người ta gọi marketing trong giai đoạn này là marketing truyềnthống (tradition marketing)[4].
Tất nhiên một định nghĩa marketing như vậy không phản ánh đầy đủnội dung cơ bản của marketing hiện đại ngày nay, cũng như đáp ứng đầy đủyêu cầu của tình hình kinh tế thế giới cũng như của từng nước đã có nhiềuthay đổi về mọi mặt, chính vì vậy, thuật ngữ về marketing được hiểu và địnhnghĩa theo nhiều cách khác nhau Sau đây là những định nghĩa mang tính họcthuật về marketing:
- Theo Phillip Kotler, marketing là những hoạt động của con người
hướng vào việc đáp ứng những nhu cầu và ước muốn của người tiêu dùngthông qua quá trình trao đổi[6]
- Viện Marketing Anh quốc cho rằng marketing là quá trình tổ chức và
quản lý toàn bộ hoạt động kinh doanh từ việc phát hiện ra và biến sức muacủa người tiêu dùng thành nhu cầu thực sự về một mặt hàng cụ thể, đến sảnxuất và đưa hàng hoá đến người tiêu dùng cuối cùng nhằm đảm bảo chodoanh nghiệp thu được lợi nhuận tối đa[6]
- Theo Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ, marketing là một quá trình lập kế
hoạch và thực hiện các chính sách sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến và hỗtrợ kinh doanh của của hàng hoá, ý tưởng hay dịch vụ để tiến hành hoạt độngtrao đổi nhằm thoả mãn mục đích của các tổ chức và cá nhân[6]
- Theo Mc Carthy, marketing là quá trình nghiên cứu khách hàng là ai,
họ cần gì và muốn gì, làm thế nào để đáp ứng nhu cầu của họ nhằm tạo ra lợinhuận tối đa cho doanh nghiệp bằng cách: cung cấp sản phẩm/dịch vụ màkhách hàng cần, đưa ra mức giá khách hàng chấp nhận trả, đưa sản phẩm/dịch
vụ đến với khách hàng, và cung cấp thông tin/giao tiếp với khách hàng[4]
Trang 142.1.1.2 Cán bộ marketing hay còn gọi là Marketer
Là những người hoạt động và làm công việc marketing Đối với nhữngdoanh nghiệp lớn và kinh doanh nhiều nhãn hàng, bộ phận marketing đượcthiết kế bài bản và chuyên nghiệp với những vị trí Marketer khác nhau:
- Chuyên viên marketing: Thực hiện những nhiệm vụ do Brand
manager và/hoặc Marketing manager giao, chẳng hạn như: nghiên cứu kháchhàng, đối thủ, môi trường kinh doanh; thực hiện và đánh giá kế hoạchmarketing;…[4]
- Brand manager: Độc lập quản lý một hay nhiều nhãn hàng Brand
manager chịu trách nhiệm nghiên cứu thị trường, phát triển sản phẩm, đảmbảo doanh số và lợi nhuận bán hàng và hoạt động khác liên quan đến nhãnhàng mình quản lý.[4]
- Marketing manager: Quản lý toàn bộ công việc marketing của doanh
nghiệp nhỏ hoặc một ngành hàng của doanh nghiệp lớn Thông thường,Marketing manager quản lý hoạt động của Brand manager và phân bổ ngânsách marketing phù hợp với chiến lược kinh doanh của công ty.[4]
Ngoài ra, nhiều vị trí công việc khác có liên quan chặt chẽ đến phòng marketing như:
- Nhân viên bán hàng/đại diện bán hàng (Salesman/ Sales
Representatives): Là vị trí tiếp xúc trực tiếp với khách hàng nhiều nhất Họ
chịu trách nhiệm tìm kiếm, kết nối, giao dịch và chăm sóc khách hàng, lên kếhoạch bán hàng, phát triển khách hàng,…[4]
- Giám sát bán hàng (Supervisor): Là người quản lí một khu vực thị
trường nhỏ với công việc chính là xây dựng kế hoạch bán hàng, xây dựng vàquản lý đội ngũ nhân viên bán hàng.[4]
- Phụ trách bán hàng khu vực (Area Sales Maneger): ASM thường
quản lý từ 3-5 Supervisor ASM chịu trách nhiệm lập kế hoạch và tổ chức
Trang 15triển khai thực hiện kế hoạch xúc tiến và bán hàng cho khu vực thị trườngmình phụ trách; lên kế hoạch và tham gia tuyển dụng, đào tạo, huấn luyệnnhân viên; theo dõi khách hàng hiện có, phát triển khách hàng mới; báo cáo
và theo dõi doanh số bán sản phẩm định kỳ; phân tích số liệu bán hàng, chấtlượng sản phẩm và so sánh với sản phẩm cạnh tranh nhằm đề xuất giải phápphát triển thị trường; và những công việc khác.[4]
2.1.1.3 Marketing hỗn hợp
Marketing hỗn hợp (marketing mix) là tập hợp các công cụ tiếp thị
được doanh nghiệp sử dụng để đạt được trọng tâm tiếp thị trong thị trườngmục tiêu Thuật ngữ lần lần đầu tiên được sử dụng vào năm 1953 khi NeilBorden, là chủ tịch của hiệp hội Marketing Hoa Kỳ lấy ý tưởng công thứcthêm một bước nữa và đặt ra thuật ngữ Marketing hỗn hợp Một nhà tiếp thịnổi tiếng, E Jerome McCarthy, đề nghị phân loại theo 4P năm 1960, mà nay
đã được sử dụng rộng rãi Khái niệm 4P được giải thích phần lớn trong sáchgiáo khoa về marketing và trong các lớp học.[4]
Tiếp thị hỗn hợp (Marketing Mix) là tập hợp các công cụ tiếp thịđược doanh nghiệp sử dụng để đạt được trọng tâm tiếp thị trong thịtrường mục tiêu
Marketing 4P là một trong những mô hình marketing căn bản và nổi
tiếng nhất, nó sẽ giúp xác định những lựa chọn trong marketing về sản phẩm,kênh phân phối, giá cả và tiếp thị nhằm đáp ứng đúng nhu cầu của nhómkhách hàng mục tiêu giúp tăng hiệu quả kinh doanh một cách nhanh chóngchiến lược marketing này bao gồm:
- Product (Sản phẩm): là những hàng hóa và dịch vụ với những thuộc
tính nhất định, với những ích dụng cụ thể nhằm thỏa mãn những nhu cầu đòihỏi của khách hàng Sản phẩm có giá trị sử dụng và giá trị, nó có thể là hữuhình hoặc vô hình.[4]
Trang 16Hình 2.1: Các nhân tố cấu thành sản phẩm
Các mức độ của sản phẩm:
- Sản phẩm cốt lõi: Là lợi ích cụ thể của dịch vụ hoặc sản phẩm để
thỏa mãn một nhu cầu của khách hàng
- Sản phẩm cụ thể: Là dạng cơ bản của sản phẩm, bao gồm 5 yếu tố:
đặc điểm, bao bì, thương hiệu, chất lượng, kiểu dáng Các bộ phận này phốihợp lại nhằm chuyển tải lợi ích của sản phẩm cơ bản tới khách hàng
- Sản phẩm gia tăng: Là dịch vụ và lợi ích cộng thêm, tạo sự khách
biệt với sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh (hậu mãi, giao hàng, bảo hành,chính sách tín dụng, )
- Sản phẩm tiềm năng: Là những sáng tạo vượt ra khỏi cách cạnh
tranh thông thường, vạch ra tương lai mới cho sự phát triển của sản phẩm.Ví
dụ như: comfor một lần xả, thuốc tiêm 1 mũi duy nhất là khỏi, [4]
Lợi ích
cơ bản
Đặc điểm
Nhãn hiệu
Kiểu dáng
Chất lượn g
Bảo hành
Trang 17Hình 2.2: Biểu đồ mô hình chu kỳ sống của sản phẩm
- Place: Kênh phân phối: là một trong 4 yếu tố của marketing Phânphối là một tiến trình mà cung cấp sản phẩm, dịch vụ đến tay người tiêu dùnghoặc người sử dụng cuối cùng thông qua các phối thức phân phối trung gian
[1]
Đối với các chiến lược Maketing xưa thì kênh phân phối mở rộng tronglĩnh vực mà người dùng quan tâm nhưng hiện nay với các kênh mạng Internetphát triển mạnh mẽ thì dường như nó là một mã nguồn mở, công khai với tất
cả người dùng.
Nhưng chúng ra cần lưu ý dù công khai quảng bá sản phẩm đến đâu thìcũng nên đưa sản phẩm đến đúng nơi, đúng lúc và đúng số lượng
- Price: Giá
Giá bán là chi phí khách hàng phải bỏ ra để đổi lấy sản phẩm hay dịch
vụ của nhà cung cấp Mức giá nào mà khách hàng sẵn sàng trả cho sảnphẩm/dịch vụ của người bán Nó được xác định bởi một số yếu tố trong đó cóthị phần, cạnh tranh, chi phí nguyên liệu, nhận dạng sản phẩm và giá trị cảmnhận của khách hàng với sản phẩm của nhà sản xuất.[4]
Trang 18Trong các chiến dịch khuyến mãi hay giảm giá sản phẩm thì các doanhnghiệp nên có chiến lược định giá cụ thể để có lợi tốt nhất, cũng như trongcác chiến lược cạnh tranh về giá dài hạn với đối thủ cạnh tranh
- Promotion: Tiếp thị truyền thông
Đây là phần quan trọng trong các chiến dịch Marketing, có được chiếnlược hoàn hảo, giá sản phẩm hợp lý nhưng truyền thông không tốt thì không
ai biết đến thương hiệu của doanh nghiệp, khách hàng sẽ không biết đến sảnphẩm/dịch vụ của nhà sản xuất.[4]
Những hoạt động tiếp thị này bao gồm quảng cáo, catalogue, quan hệcông chúng và bán lẻ, cụ thể là quảng cáo trên truyền hình, đài phát thanh,báo chí, các bảng thông báo, đưa sản phẩm vào phim ảnh, tài trợ cho cácchương trình truyền hình và các kênh phát thanh được đông đảo công chúngtheo dõi, tài trợ cho các chương trình dành cho khách hàng thân thiết, bánhàng qua điện thoại, bán hàng qua thư trực tiếp, giới thiệu sản phẩm tận nhà,gởi catalogue cho khách hàng, quan hệ công chúng và đặc biệt hiện nay cácdoanh nghiệp thường xuyên sử dụng dịch vụ quảng cáo trả phí trên Google vàFacebook Các hình thức này giúp thương hiệu, uy tín cũng như sản
phẩm/dịch vụ lan xa hơn được nhiều người biết hơn
2.1.1.4 Vai trò của Marketing
a Đối với nền kinh tế
Marketing làm giảm cách biệt khoảng cách giữa người sản xuất vàngười tiêu dùng, cách biệt về không gian, khác biệt về thời gian, về giá trị,khác biệt nhau về quyền sở hữu, cách biệt nhau về chủng loại số lượng, cáchbiệt nhau về thông tin
b Vai trò đối với doanh nghiệp
Marketing giúp doanh nghiệp đánh giá tiềm năng, định hướng hoạtđộng cho từng sản phẩm dịch vụ, cung cấp cơ sở thông tin để hoạch địnhchiến lược cho toàn bộ doanh nghiệp
Trang 19c Tầm quan trọng của hoạt động Marketing
Ngày nay, hoạt động marketing rất quan trọng đối với sự phát triển củacông ty Marketing giúp đánh giá tiềm năng, định hướng cho từng sản phẩm,cung cấp cơ sở thông tin để hoạch định chiến lược hoạt động cho toàn bộcông ty Marketing kích thích việc mua hàng của người tiêu dùng, có tác dụnglớn khi công ty đưa một sản phẩm mới ra thị trường và giúp sản phẩm củacông ty trở nên nổi bật hơn Bên cạnh đó, hoạt động marketing đã dựng lênthêm những rào cản dưới dạng giấy phép sản xuất, sự cần thiết phải có nhữngchi phí lớn cho việc kích thích, sự cần thiết phải thiết lập quan hệ hợp tác vớinhững nhà cung ứng hay các đại lý đã nổi tiếng… Hoạt động marketing củađơn vị: nghiên cứu tiếp thị là một quá trình tìm hiểu về thị trường, nhu cầusản phẩm, đối thủ cạnh tranh để từ đó có chiến lược hợp lý là tung sản phẩmmới, thâm nhập thị trường, gia tăng doanh số, nâng cao hiệu quả kinh doanhcủa doanh nghiệp Do đó, hoạt động marketing là một phần không thể thiếugóp phần mang đến thành công hay thất bại của doanh nghiệp Hay nói cáchkhác, marketing là hoạt động bôi trơn doanh nghiệp
2.1.1.5 Chức năng nhiệm vụ vủa Marketing
* Chức năng của Marketing
* Chức năng trao đổi
Trao đổi là hành vi thu được một vật mong muốn từ người nào đóbằng sự cống hiến trở lại vật gì đó Trao đổi là một trong bốn cách để người tanhận được sản phẩm mà họ mong muốn (từ sản xuất, chiếm đoạt, cầu xin vàtrao đổi) Marketing ra đời từ cách tiếp cận cuối cùng này nhằm có được cácsản phẩm
Trao đổi là khái niệm cốt lõi của marketing Tuy vậy, để một cuộc traođổi tự nguyện được tiến hành phải thỏa mãn nam điều kiện sau:
- Có ít nhất hai bên để trao đổi
- Mỗi bên có một cái gì đó có thể có giá trị đối với bên kia
Trang 20- Mỗi bên có khả năng truyền thông và phân phối.
- Mỗi bên tự do chấp nhận hoặc từ chối sản phẩm đề nghị của bên kia
- Mỗi bên đều tin là cần thiết và có lợi khi quan hệ với bên kia
Năm điều kiện này tạo thành tiềm năng cho việc trao đổi Trao đổi cóthật sự diễn ra hay không là tùy thuộc vào việc đi đến một cuộc dàn xếp cácđiều kiện của những bên tham gia
* Chức năng phân phối:
- Tìm hiểu và lựa chọn kênh phân phối
Chức năng này rất quan trọng vì nó góp phần nâng cao lợi nhuận chodoanh nghiệp
* Nhiệm vụ của Marketing
- Thu thập và điều tra các thông tin về thị trường, về các đối thủ cạnh tranh
- Đưa ra các dự báo liên quan đến tình hình thị trường
- Nghiên cứu khai thác mọi tiềm năng thị trường.
2.1.1.6 Nguyên tắc của marketing
* Xuất phát từ nhu cầu
- Đây là nguyên tắc đặc trưng cho lý luận marketing hiện đại.(bán cáithị trường cần chứ không bán cái mình có)
* Liên tục cạnh tranh
- Theo nguyên tắc này Marketing phải kiểm soát được tình hình cạnh
tranh trên thị trường và sức mạnh cạnh tranh của doanh nghiệp đề xuất các
biện pháp điều chỉnh để thích ứng với tình hình cạnh tranh
Trang 21- Quán triệt nguyên tắc liên tục cạnh tranh đòi hỏi các nhân viên, nhân
viên Marketing phải thấm thuần triết lí: “Thị trường là chiến trường luôn nhạy cảm với cạnh tranh và chấp nhận”
* Nguyên tắc năng động
- Theo nguyên tắc này marketing phải kiểm soát được tiềm lực của đốithủ, tình hình chung của thị trường để sẵn sàng có đối sách phản ứng trướccác diễn biến phức tạp của thị trường
- Quán triệt nguyên tắc năng động marketing phải có một cơ cấu nhân sự
và phương tiện đủ năng lực “cuộc sống không bao giờ không có lối thoát” haycâu phương ngôn tương tự của Trung Quốc “ Cùng tất biến, biến tất thông”
* Nguyên tắc tối đa hóa lợi nhuận
Theo nguyên tắc này marketing phải kiểm soát những nhân tố ảnhhưởng tới lợi nhuận và tính an toàn
2.1.1.7 Phân khúc thị trường – lựa chọn thị trường mục tiêu
* Phân khúc thị trường
Thị trường không phải là một đám đông hỗn độn, người ta có thể phântích thành từng mảng, từng nhóm mang một số đặc tính riêng Mỗi nhóm, mỗimảng thị trường được gọi là một phân khúc gồm những phần tử có chung mộtđặc tính Việc phân khúc thị trường đem lại các lợi ích như sau:
- Để tìm hiểu rõ một cách tường tận nhu cầu của khách hàng và nhữngnhu cầu, ước muốn riêng biệt của từng nhóm
- Để sản xuất, đáp ứng thoả mãn cho khách hàng và không bỏ qua mộtmảng thị trường nào
- Để khách hàng cảm thấy được tôn trọng hơn, không ai bị bỏ rơi.Giúp cho việc quản lý kinh doanh một cách khoa học hơn, hiệu quả hơn
- Nhà tiếp thị phải quyết định phân khúc thị trường theo tiêu thức nào
và quyết định các thị trường mục tiêu Cơ sở để phân khúc thị trường ngườitiêu dùng:
Trang 22+ Phân khúc thị trường theo yếu tố địa lý: phân khúc này đòi hỏi phảichia thị trường thành những địa lý khác nhau như quốc gia, vùng, tỉnh, thànhphố Công ty có thể quyết định hoạt động trong một hay một vài vùng địa lýhay hoạt động trong tất cả các vùng, nhưng chú ý đến những khác biệt về nhucầu và sở thích của từng vùng địa lý
+ Phân khúc thị trường theo yếu tố nhân khẩu học: là phân chia thịtrường thành những nhóm trên cơ sở những biến nhân khẩu học như tuổi tác,giới tính, quy mô gia đình, chu kỳ sống của gia đình, thu nhập, nghề nghiệp,học vấn, tôn giáo, chủng tộc và dân tộc
+ Phân khúc thị trường theo yếu tố tâm lý: là người mua được chiathành những nhóm khác nhau căn cứ vào tầng lớp xã hội, lối sống hay nhâncách Những người trong cùng một nhóm nhân khẩu học có thể có những đặcđiểm tâm lý rất khác nhau
+ Phân khúc thị trường theo hành vi: người mua được chia thành nhiềucăn cứ vào trình độ hiểu biết, thái độ, cách sử dụng và phản ứng đối phó vớisản phẩm Nhiều người làm marketing tin chắc rằng các biến hành vi là điểmxuất phát tốt nhất để tạo dựng các khúc thị trường Không phải tất cả các phânkhúc thị trường đều hữu ích như nhau Khúc thị trường là một nhóm ngườitiêu dùng có phản ứng như nhau đối với cùng một tập hợp những kích thíchcủa marketing Thị trường bao gồm rất nhiều loại tiêu dùng, nhiều nhu cầukhác nhau
* Những yêu cầu đối với việc phân khúc thị trường:
- Đo lường được: quy mô, sức mua và các đặc điểm của khúc thị trườngđều đo được Các biến phân khúc thị trường nhất định rất khó đo lường
- Khá lớn: những thị trường này phải khá lớn và sinh lời xứng đáng đểphục vụ Khúc thị trường phải là một nhóm lớn nhất và đông nhất, xứng đáng
để thực hiện một chương trình marketing riêng
Trang 23- Có thể tiếp cận được Các khúc thị trường phải tiếp cận được và phục
vụ có hiệu quả
- Có thể phân biệt được: các khúc thị trường này khác biệt nhau vềquan niệm và đáp ứng khác nhau đối với các yếu tố marketing - mix vàchương trình marketing khác nhau
- Có thể hoạt động được: có thể xây dựng những chương trình có hiệuquả để thu hút và phục vụ những thị trường đó
* Lựa chọn thị trường mục tiêu
Thị trường mục tiêu là thị trường bao gồm các khách hàng có cùng nhucầu hoặc ước muốn mà doanh nghiệp quyết định đáp ứng Sau khi đã phânkhúc thị trường, công ty phải biết đánh giá những phân khúc khác nhau vàquyết định là bao nhiêu thị trường mục tiêu Đánh giá các khúc thị trường dựatrên các yếu tố:
- Qui mô và mức tăng trưởng của khúc thị trường: qui mô thể hiện ởdoanh số của thị trường đó và mức tăng trưởng thể hiện ở tốc độ tăng sốlượng khách hàng
- Mức độ hấp dẫn của khúc thị trường: một khúc thị trường có thể cóquy mô và mức tăng trưởng mong muốn, nhưng lại thiếu tiềm năng sinh lời
- Công ty phải đánh giá những ảnh hưởng của năm nhóm đến khả năngsinh lời lâu dài: các đối thủ cạnh tranh trong ngành, những kẻ xâm nhập tiềm
ẩn, những sản phẩm thay thế, người mua và người cung ứng
- Mục tiêu và nguồn lực công ty: phải xem xét kinh doanh sản phẩm
đó có phù hợp với mục tiêu và nguồn lực của công ty hay không
- Sau khi đánh giá những phân khúc khác nhau, công ty cần xem xét
ba chiến lược trong việc lựa chọn thị trường mục tiêu:
+ Marketing không phân biệt: công ty tập trung vào những gì mà ngườimua thường hay có nhu cầu chứ không phải là vào những gì khác nhau Công
ty thiết kế một sản phẩm và một chương trình marketing nào thu hút được
Trang 24đông đảo người mua nhất Công ty dựa vào phân phối đại trà và quảng cáođại trà Mục đích là nhằm tạo cho sản phẩm một hình ảnh tuyệt hảo trongtâm trí mọi người Cơ sở để chọn marketing không phân biệt là tiết kiệmchi phí.
+ Marketing có phân biệt: công ty hoạt động một số khúc thị trường,thiết kế những chương trình khác nhau cho từng khúc thị trường và tung ra ởmỗi khúc những sản phẩm khác nhau Marketing có phân biệt thường tạo rađược tổng mức tiêu thụ lớn hơn so với marketing không phân biệt Điều đónói lên một lẽ đơn giản là có thể tăng tổng mức tiêu thụ bằng cách bán chủngloại sản phẩm đa dạng hơn thông qua những kênh đa dạng hơn, tuy nhiên nólàm tăng thêm nhiều loại chi phí
+ Marketing tập trung: công ty thay vì theo đuổi một phần nhỏ chiếmđược trong một thị trường lớn thì nên theo đuổi chiếm lấy một phần lớn củamột hay vài tiểu thị trường Marketing tập trung có thể gặp bất trắc hơn haitrường hợp trên, chẳng hạn thị trường đó có thể bị mất trắng
2.1.1.8 Khái niệm thuốc thú y
Hiện nay, khái niệm thuốc thú y cũng đã rất quen thuộc đối với ngườidân, đặc biệt là nhà chăn nuôi, khái niệm này cũng đã được thể hiện rõ trêncác văn bản pháp luật Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam, cụ thể:
Trích Điều 3, khoản 23 Pháp lệnh thú y năm 2004: “Thuốc thú y là những chất hoặc hợp chất có nguồn gốc từ động vật, thực vật, vi sinh vật, khoáng chất, hóa chất được dùng để phòng bệnh, chuẩn đoán bệnh, chữa bệnh hoặc để phục hồi, điều chỉnh, cải thiện các chức năng của cơ thể động vật, bao gồm dược phẩm, hóa chất, vắc xin, hoocmon, một số chế phẩm sinh học khác và một số vi sinh vật dùng trong thú y”.
Trích Điều 3, khoản 21 Luật thú y năm 2015: “Thuốc thú y là đơn chất hoặc hỗn hợp các chất bao gồm dược phẩm, vắc-xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất được phê duyệt dùng cho động vật nhằm phòng bệnh, chữa bệnh, chuẩn đoán bệnh, điều chỉnh, phục hồi chức năng sinh trưởng, sinh sản của động vật”.
Trang 252.1.2 Các văn bản pháp lý liên quan đến marketing và công ty
- Bộ luật số 50/2005/QH11 Luật sở hữu trí tuệ, ngày 29 tháng 11
năm 2005
- Bộ luật số 36/2009/QH12 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Sở hữu trí tuệ, ngày 19 tháng 06 năm 2009
- Nghị định số 158/2013/NĐ- CP ngày 12/11/2013 Quy định xử phạthành chính trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch và quảng cáo
- Thông tư số 03/2009/TT-BNN Thông tư quy định ghi nhãn thuốc thú
y của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, ngày 14 tháng 01 năm 2009
- Pháp lệnh số 18/2004/PL-UBTVQH11 Pháp lệnh thú y, ngày 29tháng 04 năm 2004
- Bộ luật số 79/2015/QH13 Luật thú y, ngày 19 tháng 06 năm 2015
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Khái quát đặc điểm và tình hình ngành thú y Việt Nam
2.2.1.1 Tình hình ngành chăn nuôi ở Việt Nam
Theo kết quả điều tra chăn nuôi 01/08/2016 cả nước có 2,52 triệu contrâu, bằng 99,8% so cùng kỳ năm trước do đàn trâu hiện nay nuôi với mụcđích lấy thịt là chủ yếu Tổng số bò đạt 5,48 triệu con, tăng khoảng 2,4% sovới cùng kỳ năm 2015, trong đó đàn bò sữa đạt gần 283 nghìn con, tăng2,76% so cùng kỳ năm trước Chăn nuôi bò sữa có xu hướng phát triển ổnđịnh tại những địa phương có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc phát triểnđàn bò sữa như Sơn La, Hà Nội, Nghệ An, Lâm Đồng, TP Hồ Chí Minh,…Đàn lợn cả nước có 29,1 triệu con bằng 104,8% so với cùng kỳ năm trước.Chăn nuôi lợn phát triển nhanh, giá thịt lợn hơi trên thị trường duy trì ở mức
ổn định, người chăn nuôi có lãi nhất là những hộ chăn nuôi qui mô gia trại vàtrang trại Đàn gia cầm cả nước hiện có 364,5 triệu con, tăng 106,6% so vớicùng kỳ năm trước, trong đó số lượng gà đạt 277,2 triệu con, tăng 6,9% Đàngia cầm phát triển tốt, giá gia cầm hơi tăng, người chăn nuôi có lãi, chăn nuôi
Trang 26gia cầm phát triển nhanh theo mô hình sản xuất hàng hóa qui mô trang trại,chăn nuôi hộ nhỏ lẻ có lãi nhưng không nhiều do gặp khó khăn về vốn và thịtrường đầu ra cho sản phẩm.
Chăn nuôi trâu, bò: Theo kết quả điều tra chăn nuôi 01/08/2016 cảnước có 2,52 triệu con trâu, giảm 0,17% , tổng số bò đạt 5,48 triệu con,tăng khoảng 2,4%, đàn bò sữa đạt gần 283 nghìn con, tăng 2,76% so cùng
kỳ năm trước
Chăn nuôi bò sữa có xu hướng phát triển ổn định tại những địa phương
có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc phát triển đần bò sữa như Sơn La, HàNội, Nghệ An, Lâm Đồng, TP Hồ Chí Minh,…
Chăn nuôi lợn: Chăn nuôi lợn phát triển nhanh, giá thịt lợn hơi trên thịtrường duy trì ở mức ổn định, người chăn nuôi có lãi nhất là những hộ chănnuôi qui mô gia trại và trang trại Theo kết quả chăn nuôi, đàn lợn cả nước có29,1 triệu con tăng 4,8% so với cùng kỳ năm trước
Chăn nuôi gia cầm: Theo số liệu điều tra 1/08/2016, đàn gia cầm cảnước hiện có 364,5 triệu con, tăng 6,6% so với cùng kỳ năm trước, trong đó
số lượng gà đạt 277,2 triệu con, tăng 6,9% Đàn gia cầm phát triển tốt, giá giacầm tang nhẹ, người chăn nuôi có lãi, chăn nuôi gia cầm phát triển nhanh theo
mô hình sản xuất hàng hóa qui mô trang trại, chăn nuôi hộ nhỏ lẻ có lãi nhưngkhông nhiều do gặp khó khăn về vốn và thị trường đầu ra cho sản phẩm
Với sự phát triển không ngừng của ngành chăn nuôi Việt Nam, yêu cầungành thú y nói chung và các doanh nghiệp thuốc thú y nói riêng cũng khôngngừng phải hoàn thiện, vì đi cùng với sự phát triển này, nó cũng tạo ra nhữngthuận lợi và khó khăn rất lớn:
- Về thuận lợi: Sự phát triển của ngành chăn nuôi Việt Nam tạo tiền đềcho sự phát triển cho các doanh nghiệp thuốc thú y, vì lúc này nguồn cầu trênthị trường về thuốc thú y tăng lên, tạo thêm nhiều cơ hội mở rộng thị trường,tăng doanh thu cho các doanh nghiệp thuốc thu y tại Việt Nam
Trang 27- Về khó khăn: Thứ nhất,việc phát triển của ngành chăn nuôi làm giatăng nguồn cầu, chính vì vậy nguồn cung cũng sẽ tăng lên, trên thị trườngngày càng xuất hiện nhiều doanh nghiệp thuốc thú y hơn, làm gia tăng sứccạnh tranh trên thị trường Thứ hai, tình hình dịch bệnh ở Việt Nam đang diễnbiến ngày một phức tạp, điều này yêu cầu các doanh nghiệp phải khôngngừng đầu tư cho việc nghiên cứu, phát triển tạo ra những sản phẩm mới, phùhợp với tình hình dịch bệnh, việc này làm gia tăng thêm chi phí cho sản xuấtthuốc, từ đó làm ảnh hưởng tới giá cạnh tranh của doanh nghiệp.
2.2.1.2 Tình hình và hiện trạng thị trường thuốc thú y Việt Nam
Dựa trên cơ sở ngành chăn nuôi phát triển mạnh đã thúc đẩy ngành thú
y Việt Nam phát triển nhanh chóng Trong danh mục thuốc thú y năm 1993,cảnước lúc này mới chỉ có 14 cơ sở sản xuất nhỏ, sản xuất khoảng 155 loạithuốc thông thường, chủ yếu là đóng gói lại một vài loại kháng sinh và sảnxuất một số thuốc đơn giản như các loại vitamin Đến năm 2010, theo danhmục thuốc thú y 2010 (kèm theo thông tư số 69/2010/TT-BNNPTNT)[14], sốlượng này đã tăng vọt lên 87 đơn vị sản xuất thuốc thú y với 5531 sản phẩmđược phép sản xuất, lưu hành; 10 đơn vị gia công thuốc thú y với 62 sảnphẩm nằm trong danh mục được gia công và lưu hành và trên 1700 loại sảnphẩm thuốc thú y thành phẩm, nguyên liệu của 162 nhà sản xuất đến từ 35nước trên thế giới đã được cấp phép nhập khẩu và lưu hành vào thị trườngViệt Nam
Theo cục thú y, đến hết năm 2015, đã có hơn 200 loại thuốc thú y ViệtNam đã có mặt trên 30 quốc gia khác nhau, trong đó có cả những thị trườngkhó tính, khắt khe như Hà Lan, Bỉ, Theo thống kê cuối năm 2015, doanh sốxuất khẩu thuốc thú y đã đạt 10 triệu USD/năm, và ước tính con số hiện nay
là 50 triệu USD/năm
Trang 28Để đảm bảo cho việc Việt Nam có những sản phẩm thuốc thú y chấtlượng, tăng cường hơn nữa khả năng cạnh tranh của thuốc thú y Việt Namtrong thời kỳ gia nhập WHO, ngày 16 tháng 10 năm 2008, Cục thú y đưa racông văn số 1691/TY-QLT về việc triển khai thực hiện “Thực hành sản xuấtthuốc tốt – GMP”, theo đó, đối với dây chuyền sản xuất các loại thuốc tiêmhoặc thuốc uống dạng dung dịch: đến ngày 31/12/2010 Đến thời hạn này, nếukhông có chứng chỉ GMP, các sản phẩm đã sản xuất chỉ được lưu hành đến31/12/2012.
- Đối với dây chuyền sản xuất các loại thuốc bột cho uống hoặc trộnthức ăn: đến ngày 31/12/2012 Đến thời hạn này, nếu không có chứng chỉGMP, các sản phẩm đã sản xuất chỉ được lưu hành đến 31/12/2013
- Đối với dây chuyền sản xuất thuốc bột pha tiêm: đến ngày31/12/2012 Đến thời hạn này, nếu không có chứng chỉ GMP, các sản phẩm
đã sản xuất chỉ được lưu hành đến 31/12/2014
- Đối với dây chuyền sản xuất vắc xin: đến ngày 31/12/2014 Đến thờihạn này, nếu không có chứng chỉ GMP, các sản phẩm đã sản xuất chỉ đượclưu hành đến 31/12/2015, điều này làm cho cho ngành thuốc thú y của ViệtNam có sự biến động không nhỏ, sau khi hết thời hạn cuối cùng năm 2015,theo danh mục thuốc thú y 2015 (kèm theo công văn số 1704/TY-QLT củaCục thú y)[15], các công ty sản xuất thuốc thú y của Việt Nam giảm xuốngcòn 52 doanh nghiệp với 5493 loại sản phẩm thuốc thú y được phép lưu hành,
35 doanh nghiệp còn lại phải ngưng sản xuất và đóng cửa; doanh nghiệp đónggói lại tăng lên thành 14 đơn vị với 239 sản phẩm được lưu hành, hàng nhậpkhẩu gia tăng lên thành 2945 sản phẩm do 387 đơn vị sản xuất đến từ 40 nướctrên thế giới Đến nay, nhìn chung, ngành sản xuất thuốc thú y của Việt Nam
có sự hồi sinh trở lại, cụ thể, theo danh mục 2016 ( kèm theo thông tư số10/2016/TT-BNNPTNT)[16], thì số đơn vị sản xuất thuốc thú y của Việt Nam
đã tăng lên 5 đơn vị nữa, với tổng sản phẩm thuốc được cấp phép lưu hành lên
Trang 296285 sản phẩm, đơn vị gia công lại tăng lên thành 18 đơn vị, với 461 sảnphẩm, tổng số sản phẩm thuốc thú y nhập khẩu cũng tăng lên là 3318 sảnphẩm đến từ 352 đơn vị sản xuất của 49 quốc gia khác nhau.
Tuy nhiên, ngành sản xuất thuốc thú y của Việt Nam hiện nay còn chưatrưởng thành hẳn, sự quản lý của nhà nước còn nhiều hạn chế, nên thị trườngthú y nhìn chung còn nhiều bất cập Trên thị trường, hiện tượng thuốc kémchất lượng, thuốc không có nhãn mác, thuốc chưa công bố chất lượng, thuốcquá hạn sử dụng, thuốc nhập lậu vẫn còn bày bán tràn lan Do hiện tượngcạnh tranh không lành mạnh, người chăn nuôi còn thiếu kiến thức đánh giáchất lượng thuốc thú y, do đó những loại thuốc kém chất lượng, giá rẻ vẫn dễdàng đến tay người tiêu dùng, nhất là tâm lý người tiêu dùng vốn ham hànggiá rẻ, điều này gây không ít khó khăn cho các đơn vị sản xuất thuốc thú ycủa Việt Nam
2.2.1.3 Những thách thức và cơ hội của các doanh nghiệp sản xuất và gia công thuốc thú y Việt Nam
a Cơ hội
- Việt Nam chuẩn bị chính thứ gia nhập TPP, mở ra cơ hội vô cùng to
lớn cho doanh nghiệp thuốc thú y Việt Nam từ cơ hội thu hút vốn đầu tư, họchỏi kỹ thuật, công nghệ, kinh nghiệm quản lý, tạo công ăn việc làm cho ngườilao động
- Thị trường nội địa với ngành chăn nuôi không ngừng phát triển, mứctiêu thụ thuốc thú y ngày càng cao
- Về thị trường xuất khẩu, việc tham gia TPP cũng giúp cho việc xuấtkhẩu thuốc thú y của Việt Nam gặp nhiều thuận lợi hơn
b Thách thức
- Hiện nay, công nghiệp sản xuất nguyên phụ liệu phục vụ ngành sảnxuất thuốc thú y trong nước chưa phát triển, còn phụ thuộc vào thị trườngnước ngoài rất lớn
Trang 30- Chịu sự cạnh tranh gay gắt của các cường quốc sản xuất thuốc thú ynhư: Hà Lan, Trung Quốc, Bỉ, Mỹ, không những trên thị trường xuất khẩu
mà ngay cả trên thị trường nội địa Việt Nam
- Tâm lý tin thuốc ngoại của người chăn nuôi tuy có phần nào giảmxuống, nhưng vẫn còn ảnh hưởng khá nghiêm trọng trong việc tiêu thụ sảnphẩm nội địa
2.2.2 Kinh nghiệm của các địa phương khác
Công ty TNHH TM – SX Thuốc Thú-Y Gấu Vàng, tên giao dịch
tiếng anh là Golden bear Trading and Manufacturing Veterinary Medicine andLaboraties Co., Ltd là một Doanh nghiệp tư nhân được thành lập năm 1998theo giấy phép thành lập công ty TNHH số 391 GP/TLDN ngày 25-02-1998của Ủy Ban Nhân Dân Thành Phố Hồ Chí Minh và giấy chứng nhận đăng ký
số 043920 của Sở kế hoạch và Đầu tư Thành Phố Hồ Chí Minh ký ngày 03-1998 và giấy nhận đăng ký thay đổi lần 5 ngày 25-12-2009 số 0301421192với vốn điều lệ là 10 tỷ đồng
Ngay từ những ngày đầu mới thành lập, với sự nỗ lực không ngừngcủa đội ngũ chuyên gia trong và ngoài nước có nhiều năm kinh nghiệm tronglĩnh vực công nghệ dược, Công ty đã tạo ra những sản phẩm có chất lượngcao đáp ứng mọi nhu cầu của các trại chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản Hiệnnay Gấu Vàng là nhà sản xuất hàng đầu trong lĩnh vực công nghệ dược thú y
và thủy sản với hệ thống quản lý chất lượng được chứng nhận theo tiêu
chuẩn WHO-GMPcủa Tổ Chức Y Tế Thế Giới Gấu Vàng hiện có 07 dây
chuyền sản xuất thuốc chuyên nghiệp và tiên tiến bậc nhất trên thế giới theođúng tiêu chuẩn WHO-GMP Mỗi dây chuyền được thiết kế dành riêng chotừng loại sản phẩm nhằm tránh nguy cơ nhiễm chéo giữa các loại sản phẩm
Công ty Gấu Vàng hiện có hơn 150 nhân viên làm việc tại các phòngban và gần 20 chuyên gia phân tích, kiểm định chất lượng được đào tạo
Trang 31chuyên ngành chính quy tại các trường đại học trong và ngoài nước với nhiềunăm kinh nghiệm trong lĩnh vực công nghệ dược.
- Các hoạt động xã hội
Thường xuyên tổ chức các cuộc hội thảo với sự trình bày của tiến sỹNguyễn Như Pho – Giảng viên Khoa Chăn nuôi thú y, trường Đại Học NôngLâm – Tp Hồ Chí Minh về cách phòng và trị bệnh trên Gia súc, Gia cầm,Tôm và Cá Đồng thời trả lời các thắc mắc cho bà con chăn nuôi về nhữngvấn đề thường gặp trong chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản
Tham gia vào chương trình vượt lên chính mình của HTV7 nhằm đónggóp giúp cho bà con nghèo vượt qua khó khăn, vươn lên trong cuộc sống
- Trung tâm tư vấn
Với đội ngũ chuyên viên nhiều năm kinh nghiệm về lĩnh vực nuôi trồngthủy sản và chăn nuôi gia súc gia cầm và đặc biệt với sự hỗ trợ kỹ thuật củaTiến sĩ Nguyễn Như Pho, chúng tôi luôn sẵn sàng tư vấn kỹ thuật cho bà conchăn nuôi theo số điện thoại miễn phí cuộc gọi 18001536
- Chăm sóc khách hàng
Phòng chăm sóc khách hàng luôn định kỳ gửi các Chương trình khuyếnmãi, tài liệu khoa học kỹ thuật mới cũng như thực hiện các việc truyền thôngtrên báo, đài để giúp bà con hiểu rõ hơn và có nhiều niềm tin ở sản phẩm.Thường xuyên tổ chức ngày hội bán hàng nhằm thu hút và trực tiếp giới thiệu
của khoa khọc công nghệ đã đặt ngành sản xuất thuốc thú y Việt Nam trước
những áp lực và thử thách to lớn Vì vậy để có thể tồn tại và cạnh tranh được
Trang 32trên thị trường, đặc biệt là khi Việt Nam tham gia WHO, và tiến tới tham giavào TPP, thì ngay từ bây giờ các doanh nghiệp phải nỗ lực rất nhiều Đặc biệt,muốn đứng vững trên thị trường nội địa, cũng như việc tiến tới xâm nhập vàothị trường thuốc thú y trên thế giới, các doanh nghiệp cần tăng cường và hoànthiện hơn nữa hoạt động marketing quảng bá thương hiệu, sản phẩm củamình, đồng thời nâng cao chất lượng sản phẩm, để cho người tiêu dùngtrong và ngoài nước biết tới doanh nghiệp, tin dùng sản phẩm của doanhnghiệp mình.