Đánh giá hiện trạng việc xử lý nước thải tại nhà máy sản xuất vac xin của Công ty cổ phần thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá hiện trạng việc xử lý nước thải tại nhà máy sản xuất vac xin của Công ty cổ phần thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá hiện trạng việc xử lý nước thải tại nhà máy sản xuất vac xin của Công ty cổ phần thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá hiện trạng việc xử lý nước thải tại nhà máy sản xuất vac xin của Công ty cổ phần thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá hiện trạng việc xử lý nước thải tại nhà máy sản xuất vac xin của Công ty cổ phần thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá hiện trạng việc xử lý nước thải tại nhà máy sản xuất vac xin của Công ty cổ phần thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá hiện trạng việc xử lý nước thải tại nhà máy sản xuất vac xin của Công ty cổ phần thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá hiện trạng việc xử lý nước thải tại nhà máy sản xuất vac xin của Công ty cổ phần thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet (Khóa luận tốt nghiệp)
Trang 1CHU THANH NGÂN ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VIỆC XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẠI NHÀ MÁY SẢN XUẤT VAC-XIN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THUỐC THÚ Y
ĐỨC HẠNH MARPHAVET
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo :Chính quy
Chuyên ngành : Khoa ho ̣c môi trường
Khoa : Môi trươ ̀ ng
Khóa học :2013 - 2017
Thái Nguyên – Năm 2017
Trang 2CHU THANH NGÂN ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VIỆC XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẠI NHÀ MÁY SẢN XUẤT VAC-XIN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THUỐC THÚ Y
ĐỨC HẠNH MARPHAVET
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo :Chính quy
Chuyên ngành : Khoa ho ̣c môi trường
Khoa : Môi trươ ̀ ng
Lớp :K45 – KHMT – NO2
Khóa học :2013 - 2017
Giảng viên hướng dẫn :TS Phan Thi ̣ Thu Hằng
Thái Nguyên – Năm 2017
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Thực tâ ̣p là khâu hoàn thiê ̣n cuối cùng trong chuỗi quá trình đào ta ̣o của nhà trường giành cho sinh viên trường đ ại ho ̣c Quá trình thực tập đã giúp sinh viên rút ngắn được khoảng cách giữa lý thuyết và thực tiễn : củng cố lý thuyết và vâ ̣n du ̣ng những kiến thức đó vào môi trường thực tế , giúp sinh viên hoàn thiện bản thân và tích lũy thêm kinh nghiệm để phục vụ cho quá trình công tác sau này Để đa ̣t được mu ̣c tiêu trên , được sự nhất trí củ a khoa Môi Trườ ng của trường Đa ̣i ho ̣c Nông Lâm Thái Nguyên và đơn vi ̣ thực tâ ̣p là Công ty cổ phần thuốc thú y Đức Ha ̣nh Marphavet , em đã tiến hành nghiên
cứu đề tài : “ Đánh giá hiê ̣n tra ̣ng viê ̣c xử lý nước thải ta ̣i nhà máy sản xuất Vắc-xin cu ̉ a công ty cổ phần thuốc thú y Đức Ha ̣nh Marphavet “ Để
hoàn thành đề tài này , em đã nhâ ̣n được sự giúp đỡ tâ ̣n tình của các thầy cô giáo trong khoa Môi trường – trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và các anh , chị nhân viên trong Công ty C ổ phần Thuốc thú y Đức Hạnh
Marphavet, đặc biệt là cô giáo hướng dẫn : TS.Phan Thị Thu Hằng đã
hướng dẫn, tạo điều kiện cho em trong quá trình thực hiện khóa luận Em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới tất cả sự giúp đỡ quý báu đó.Mặc dù đã
có nhiều cố gắng nhưng do kiến thức bản thân còn hạn chế , nên sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự chỉ bảo của các thầy
cô giáo và các bạn để khóa luận được hoàn thiện hơn Em xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, ngày 7 tháng 2 năm 2017
Sinh viên
Chu Thanh Ngân
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2 1 Mức độ ô nhiễm tại một số sông lớn ở Việt Nam 15
Bảng 2 2 Lưu lượng nước thải của các cơ sở sản xuất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 17
Bảng 3 1 Phương pháp phân tích các chỉ tiêu trong nước thải 24
Bảng 4 1 Tổng hợp hiện trạng cơ sở hạ tầng trên địa 31
bàn xã Trung Thành 31
Bảng 4 2 :Kết quả phân tích mẫu nước trên mương Núi Cốc điểm trước và sau khi chảy qua công ty Cổ phần thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet 38
Bảng 4 3 Kết quả điều tra khảo sát hiện trạng môi trường nước được các hộ gia đình nhận xét trên địa bàn xã Trung Thành 40
Bảng 4 5 Kết quả phân tích nước tại nhà ông Nguyễn Văn Dưỡng 41
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4 1 Sơ đồ vị trí địa lý cuả công ty 25
Hình 4 2 Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty 31
Hình 4 3 Sơ đồ nhà máy Vacxin 32
Hình 4.4 Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải của công ty… ………34
Hình 4 5 Kết quả phân tích mẫu nước thải tại các điểm trước và sau khi chảy qua công ty Cổ phần Thuốc Thú y Đức Hạnh Marphavet 39
Hình 4 6 Kết quả phiếu điều tra hiện trạng môi trường nước tại xã Trung Thành……… ………40
Trang 6DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
STT Từ, cụm từ viết tắt Giải thích
1 BTNMT Bộ tài nguyên và Môi trường
6 GMP Hướng dẫn thực hành sản xuất tốt ( Good
Manufacturing Practices)
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC HÌNH……… iii
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT ……….iv
MỤC LỤC v
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 Mục đích và yêu cầu của đề tài 2
1.2.1 Mục đích của đề tài 2
1.2.2 Yêu cầu củ a đề tài 2
1.3 Ý nghĩa của đề tài 2
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và trong nghiên cứu khoa học 2
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở lý luâ ̣n 4
2.1.1 Một số khái niê ̣m cơ bản 4
2.1.2 Tổng quan về nước thải sản xuất thuốc thú y 5
2.2 Cơ sở pháp lý : 10
2.3 Cơ sở thực tiễn 11
2.3.1.Tình hình ô nhiễm nước thải trên Thế giới 11
2.3.2 Tình hình ô nhiễm nước thải tại Việt Nam 13
2.4 Các phương pháp xử lý nước thải công nghiệp 18
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
3.1 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 22
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 22
3.3 Nội dung nghiên cứu 22
Trang 83.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Trung Thành 22
3.3.2.Tổng quan về Công ty cổ phần thuốc Thú y Đức Hạnh Marphavet 22
3.3.3.Hiện trạng môi trường nước của khu vực dự án 22
3.3.4.Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải của hệ thống xử lý nước thải Công ty 22
3.3.5.Một số đề xuất nâng cao hiệu quả xử lý nước thải của hệ thống xử lý nước thải Công ty cổ phần thuốc thú y Đức hạnh Marphavet 22
3.4 Phương pháp nghiên cứu 22
34.1.Phương pháp thu thập, phân tích và tổng hợp tài liệu thứ cấp 22
3.4.2 Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh 23
3.4.3 Phương pháp lấy mẫu để phân tích 23
3.4.4 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu, tài liệu 24
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 25
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực quanh công ty thuộc xã Trung Thành 25
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 25
4.1.2 Hiện trạng tài nguyên sinh học 28
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội: 29
4.2 Tổng quan về công ty Cổ phần thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet 32
4.2.1 Giới thiệu về công ty Cổ phần thuốc thú y Đức Hạnh Marpharvet 32
4.2.2 Về cơ cấu tổ chức 32
4.2.3 Về nhân lực 33
4.2.4 Khái quát về nhà máy Vacxin của công ty và công nghê ̣ xử lý nước thải bằng nối hấp tiê ̣t trùng 33
4.3 Hiện trạng nước thải và đặc điểm của hệ thống xử lý nước thải của hệ thống xử lý nước của công ty 35
4.4 Đánh giá hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải công ty 37
4.4.1 Một vài thông tin về vấn đề môi trường của nhà máy 37
Trang 9PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 43
5.1 Kết luận 43
5.2 Kiến nghị 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO 44
Trang 10PHẦN 1
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Môi trường là nơi sinh sống cho tất cả các loài sinh vâ ̣t , và cả con người Trước đây,khi chưa thể tự tạo ra các công cụ lao động, con người sống chủ yếu bằng săn bắt và hái lượm, phụ thuộc vào những cái có sẵn trong thiên nhiên Lâu dần, khi cộng đồng người phát triển, những cái có sẵn từ thiên nhiên đã hết thì môi trường lại là nơi cung cấp cho họ nguyên liệu để sản xuất từ sản phẩm thô sơ nhất Ngày nay, cùng với sự phát triển của nhân loại, sự tiến bộ củakhoa học kỹ thuật, môi trường lại cung cấp cho con người các nguyên liệu, nguồn tài nguyên để sản xuất Do vâ ̣y nói theo mô ̣t cách rô ̣ng hơn thì môi trường chính là nhà chung của tất cả chúng ta Vì vậy , bảo vệ môi trường là vấn đề cần thiết và cấp bách nhất ngày lúc này Là một trong bốn quyển của Trái đất, môi trường nước cũng là một môi trường như vậy Nước tham gia vào thành phần cấu trúc sinh quyển, điều hòa các yếu tố khí hậu, đất đai và sinh vật Nước còn đáp ứng những nhu cầu đa dạng của con người trong sinh hoạt hằng ngày, tưới tiêu cho nông nghiệp, sản xuất công nghiệp, sản xuất điện năng và tạo ra nhiều cảnh quan đẹp
Hiê ̣n nay, đất nước đang trong giai đoa ̣n phát triển, sự thúc đẩy ma ̣nh mẽ về kinh tế là điều kiê ̣n thiết yếu Nhiều ngành cũng phát triển ma ̣nh mẽ như Thú y, Chăn nuôi, … Công ty cổ phần thuốc thú y Marphavet cũng là một ngành như vậy Theo số liê ̣u thì cả nước có khoảng gần 100 cơ sở sản xuất thuốc thú y 190 công ty thuộc 32 nước nhập khẩu khoảng 1.800 loại sản phẩm thuốc thú y cung cấp nguyên liệu cho sản xuất thuốc thú y trong nước Các cơ sở sản xuất trong nước có khoảng gần 5000 loại sản phẩm, đáp ứng được 70% nhu cầu thuốc thú y dùng để phòng chống dịch bệnh trong nước đồng thời xuất khẩu đi hơn 10 nước trong khu vực và trên thế giới Các cơ sở này có quy mô khác nhau nhưng đều sản xuất các loại hoá được, chế phẩm
Trang 11sinh học, vácxin dùng trong thú y ( cho cả động vật trên cạn, lưỡng cư và thuỷ sản) Sự thải chất thải hoặc nước thải từ các xí nghiệp sản xuất thuốc thú y, các cơ sở xét nghiệm chẩn đoán bệnh động chưa xử lý hoặc xử lý không thích hợp sẽ gây ô nhiễm môi trường ( đất, nước) Chất thải không chỉ gây mất cảnh quang môi trường mà còn tác động bất lợi đến hệ sinh vật có ích trong nước, đất; Các loại động vật thủy sinh thân mềm (sò, nghêu) bị nhiễm vi sinh vật gây bệnh và các hoá chất tồn dư, kim loại nặng, gây ô nhiễm các nguồn nước, kể nước bãi biển Hậu quả không thể tránh khỏi là ảnh hưởng tới sức khoẻ cộng đồng
Xuất phát từ yêu cầu thực tế , được sự đồng ý của Ban giám hiê ̣u nhà trường, Ban chủ nhiê ̣m Khoa Môi Trường , công ty cổ phần thuốc thú y Marphavet., dướ i sự hướng dẫn của cô giáo TS.Phan Thị Thu Hằng , tôi đã
tiến hành nghiên cứu đề tài :
“ Đánh giá hiê ̣n trạng viê ̣c xử lý nước thải tại nhà máy sản xuất Vắc xin của công ty cổ phần thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet “
-1.2 Mục tiêu của đề tài
Đánh giá hiê ̣n tra ̣ng viê ̣c xử lý nước thải ta ̣i nhà máy sản xuất Vắc -xin của công ty Marphavet Từ đó đưa ra nhâ ̣n xét về hê ̣ th ống xử lý nước thải của nhà máy , cũng như của Công ty cổ phần thuốc thú y Đức Hạnh
Marphavet
1.3 Ý nghĩa của đề tài
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và trong nghiên cứu khoa học
Giúp cho sinh viên :
Áp dụng được những kiến thức đã ho ̣c của nhà trường vào thực tế
Học được phương pháp nghiên cứu, cách nêu vấn đề và giải quyết vấn đề theo cách hiểu
Nâng cao kỹ năng và rút kinh nghiê ̣m phu ̣c vu ̣ cho công tác sau này
Trang 12Biết và làm quen viê ̣c thực hiê ̣n mô ̣t để tài nghiên cứu khoa ho ̣c nhằm nâng cao kiến thức và kinh nghiê ̣m bản thân, tạo điều kiện cọ xát thực tế để thuận lợi hơn cho quá trình về sau
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Đề tài trang bi ̣ cho em những kiến thức cơ bản về ô nhiễm môi trường nước, làm cơ sở đánh giá về tài nguyên nước mặt nói riêng và tài nguyên nước nói chung
- Đánh giá được ảnh hưởng của nước thải sản xuất tới môi trường nước xung quanh, từ đó đề xuất các biê ̣n pháp phù hợp cải thiện, nâng cao hiê ̣n quả xử lý kim loa ̣i nă ̣ng của hê ̣ thống
- Đánh giá được khả năng xử lý được các chất ô nhiễm có mă ̣t trong nước thải sản xuất của hê ̣ thống
- Đưa mô hình ứng du ̣ng vào thực tiễn nhiều hơn
Trang 13PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sơ ̉ lý luâ ̣n
2.1.1 Mô ̣t số khái niê ̣m cơ bản
*Môi trươ ̀ng : Trong Luâ ̣t Bảo vê ̣ môi trường đã được Quốc hô ̣i nước
Cô ̣ng hòa xã hô ̣i chủ nghĩa Viê ̣t Nam khóa XIII , thông qua ngày 23 tháng 6 năm 2014, đi ̣nh nghĩa như sau :’’ Môi trường là hê ̣ thống các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo c ó tác động đến sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vâ ̣t”
*Ô nhiễm môi trươ ̀ng : Theo khoản 6 điều 3 Luâ ̣t Bảo vê ̣ Môi trường
Viê ̣t Nam 2005 : “ Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của thành phần môi trường không phù hợ p với tiêu chuẩn môi trường , gây ảnh hưởng xấu đến con người, sinh vâ ̣t”.[1]
Hiê ̣n nay , ô nhiễm môi trường được quy đi ̣nh ta ̣i khoản 8 điều 3 Luâ ̣t Bảo vệ Môi trường Việt Nam 2014 :’’ Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuâ ̣t môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật “[2]
*Ô nhiễm môi trươ ̀ng nước :là sự biến đổi tính chất vật lý, tính chất hóa
học và thành phần sinh học của nước không phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cho phép, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật.[2] Nguồn gốc gây ô nhiễm nước có thể là do tự nhiên hay nhân ta ̣o Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên như mưa rơi, khu công nghiê ̣p,… kéo theo các chất bẩn xuống sông , hồ Các chất gây bẩn có thể là nguồn gốc sinh vật tạo nên như xác động thực vật Ô nhiễm nhân ta ̣o chủ yếu là do xả các chất thải sinh hoạt, công nghiê ̣p, giao thông vâ ̣n tải gây nên
Các xu hướng chính thay đổi chất lượng nước bị ô nhiễm là :
Trang 14Giảm độ pH của nước do ô nhiễm bởi H 2SO4, HNO3 từ khí quyển, tăng hàm lượng SO4
và NO3
trong nướ c
Tăng hàm lượng các ion Ca2+
, Mg2+, SiO32- trong nướ c ngầm và nước sông do nước mưa hòa tan, phong hóa các quă ̣ng cacbonat
Tăng hàm lượng các muối trong bề mặt và nước ngầm do chúng đi vào môi trường nước cùng với nước thải từ khí quyển và từ các CTR
Tăng hàm lượng các chất hữu cơ, trước hết là các chất khó bị phân hủy bằng con đường sinh học ( các chất hoạt động bề mặt, thuốc trừ sâu, )
Giảm nồng độ hòa tan trong nước tự nhiên do các quá trình oxy hóa có liên quan với quá trình Eutrophication các nguồn chứa nước và khoáng chất hữu cơ…
Giảm độ trong của nước : Tăng khả năng nguy hiểm của ô nhiễm nước tự nhiên
do các nguyên tố đồng vị phóng xạ [3]
*Nước thải : Nước thải là nước đã được thải ra sau khi sử dụng hoặc
được tạo ra trong một quá trình công nghệ và không còn giá trị trực tiếp đối với quá trình đó[4]
*Nước thải công nghiệp (hay còn gọi là nước thải sản xuất ): là nước
thải từ các nhà máy đang hoạt động hoặc trong đó nước thải công nghiệp là chủ yếu
2.1.2 Tổng quan về nước thải sản xuất thuốc thú y
2.1.2.1 Tổng quan nước thải các cơ sở sản xuất thuốc thú y
Tùy quy mô và mục đích hoạt động khác nhau nhưng thành phần chất thải của các cơ sở sản xuất thuốc thú y thường gồm : các bệnh phẩm, môi trường nuôi cấyVSV, xác động vật công cường độc các bệnh nguy hiểm, động vật bị chết không rõ nguyên nhân trong quá trình thí nghiệm Đây là loại chất thải nguy hiểm tương tự chất thải y tế, có nguy cơ lan truyền mầm bệnh ra môi trường xung quanh rất cao nếu không được xử lý đúng phương pháp
Trang 15Mầm bệnh trong chất thải gồm vi trùng, virus, nấm, ký sinh và ấu trùng hay trứng của chúng Sự tồn tại của VSV gây bệnh trong chất thải phụ thuộc nhiều yếu tố Các điều kiện giúp chúng có khả năng tồn tại lâu trong bao gồm: số lượng ban đầu lớn; nhiệt độ môi trường thấp Thực tế, số lượng mầm bệnh trong chất thải giảm nhanh do các nguyên nhân: nhiệt độ môi trường không thích hợp; không đủ chất dinh dưỡng; có sự tồn tại và cạnh tranh của nhiều VSV khác; pH môi trường giảm thấp do acid béo sinh ra từ sự chuyển hóa của các VSV trong tự nhiên, độ mặn và các hoá chất bổ sung vào chất thải Tuy nhiên chúng có thể tồn tại một thời gian đủ để gây nhiễm sang vật chủ khác
2.1.2.2 Thành phần và tính chất của nước thải sản xuất thuốc thú y
* Chỉ tiêu hóa học
Độ kiềm toàn phần (Alkalinity ) là tổng hàm lượng các ion HCO3-, CO32- có trong nước Độ kiềm trong nước tự nhiên thường gây nên bởi các muối của acid yếu, đặc biệt là các muối carbonat và bicarbonate Độ kiềm cũng có thể gây nên bởi sự hiện diện của các ionnsilicat, borat, phosphate,… và một số acid hoặc bazo hữu cơ trong nước, nhưng hàm lượng của những ion này thường rất ít so với các ion HCO3-, CO32-, OH-, nên thường được bỏ qua
Độ cứng của nước gây nên bởi các ion đa hóa trị có mặt trong nước Chúng phản ứng với một số anion tạo thành kết tủa, trên thực tế các ion Ca2+
và Mg2+ chiếm hàm lượng chủ yếu trong các ion đa hóa trị nên độ cứng của nước xem như tổng hàm lượng của các ion Ca2+
và Mg2+
Độ cứng carbonat (CH) : là độ cứng gây ra bởi hàm lượng Ca2+
và
Mg2+ tồn tại dưới dạng HCO3
- Độ cứng carbonat được gọi là độ cứng tạm thời vì sẽ mất đi khi bị đun sôi
Độ cứng phi carbonat (NCH) :là độ cứng gây ra bởi hàm lượng Ca2+
và
Mg2+ liên kết với các ion khác HCO3- như SO4-, Cl-… Độ cứng phi carbonat còn được gọi là độ cứng thường trực hay độ cứng vĩnh cửu
Trang 16Hàm lược oxy hòa tan trong nước (DO)
Oxy hòa tan trong nước không tác dụng với nước về mặt hóa học Hàm lượng DO trong nước phụ thuộc vào nhiều yếu tố như : áp suất, nhiệt độ, thành phần hóa học của nguồn nước , số lượng vi sinh, thủy sinh vật,… Hàm lượng oxy hòa tan là một chỉ số đánh giá “ tình trạng sức khỏe” của nguồn nước
Hàm lượng DO có quan hệ mật thiết với các thông số COD và BOD của nguồn nước Nếu trong nước hàm lượng DO cao các quá trình phân hủy chất hữu cơ sảy ra theo hướng háo khí (aerobic), còn nếu hàm lượng DO thấp, thậm chí không còn thì nước trở nên có mùi và màu đen bởi trong nước lúc này diễn ra quá trình phân hủy hiếm khí, các sinh vật không thể sinh sống được Khi DO giảm xuống còn 4-5 mg/l số sinh vật có thể sống trong nước giảm mạnh
Nhu cầu oxy hóa học (COD): là lượng oxy cần thiết ( cung cấp bởi các chất hóa học ) để oxy hóa các chất hữu cơ trong nước Chất oxy hóa thường dùng là KMnO4 hoặc K2Cr2O7 và khi tính toán được quy đổi về lượng oxy tương ứng : 1mg KMnO4 ứng với 0,253mg O2 (mg O2/l)
Nhu cầu oxy sinh hóa ( BOD ) : là lượng oxy cần thiết để vi khuẩn có trong nước phân hủy các chất hữu cơ trong điều kiện hiếm khí ( đơn vị tính cũng là mg O2/l ) Trong môi trường nước, khi quá trình oxy hóa sinh học xảy ra thì các vi khuẩn
sử dụng oxy hòa tan để oxy hóa các chất hữu cơ và chuyển hóa chúng thành các sản phẩm vô cơ bền như : CO2, CO32-, SO42-,PO42- và cả NO3-.
Hàm lượng kim loại nặng: Kim loại nặng trong nước thải phòng thí nghiệm được phát thải từ quá trình phân tích các mẫu cần bổ sung kim loại và tồn tại trong các mẫu phân tích các chỉ tiêu kim loại nặng sau khi phân tích xong được
đổ thải
Trang 17Tổng hàm lượng nitơ ( N-t) : Nitơ trong nước thường tồn tại ở các dạng hợp chất protein và các hợp chất phân hủy : amon, nitrat, nitrit Chúng có vai trò khá quan trọng trong hệ sinh thái nước, trong nước thải luôn cần một lượng nitơ thích hợp, mối quan hệ giữa BOD với N và P có ảnh hưởng tới sự hình thành và khả năng oxy hóa của bùn hoạt tính, thể hiện qua tỉ lệ BOD5:N:P [5]
Hàm lượng Phospho tổng số ( P-t): Phospho trong nước thải tồn tại ở các dạng
là một trong những nguồn dinh dưỡng cho thực vật dưới nước Trong nước thải người ta xác định hàm lượng P-tổng số để xác định tỷ số BOD5:N:P nhằm chọn
kỹ thật bùn hoạt tính thích hợp cho quá trình xử lý nước thải Ngoài ra xác lập tỷ số giữa P và N để đánh giá mức dinh dưỡng có trong nước thải [5]
*Chỉ tiêu lý học
Thường là các chỉ tiêu như độ pH , nhiệt độ, màu sắc, độ đục, tổng hàm lượng chất rắn (TS), tổng hàm lượng chất rắn lơ lửng ( SS), tổng hàm lượng chất rắn hòa tan (DS), tổng hàm lượng chất rắn dễ bay hơi ( VS )
Độ pH : là đại lượng toán học biểu thị nồng độ hoạt tính ionH+ trong nước, pH được sử dụng để đánh giá tính axit hay tính kiềm của dung dịch (nước ) và có công thức : pH = - logH+ Tính chất của nước được xác định theo các giá trị khác nhau của pH Sự thay đổi pH dẫn tới sự thay đổi thành phần hóa học, sinh học nước
Nhiệt độ: là một đại lượng phụ thuộc vào điều kiện môi trường và khí hậu, sự thay đổi nhiệt độ phụ thuộc vào từng loại nước, nước ngầm là 17- 310
C Màu sắc : nước nguyên chất không có màu sắc, màu sắc trong nước gây bởi tạp chất trong nước thường là do chất hữu cơ ( chất mùn hữu cơ – axit humic), một số ion vô cơ và một số loại thủy sinh vật Nước chứa nhiều thành phần hóa chất
N2CO3, CH3COOH, H2S, Na2S ảnh hường tới giá trị cảm quan con người, các
Trang 18hợp chất hữu cơ có màu trong nước cũng có thể tác dụng với Clo tạo ra một số sản phẩm độc
Độ đục : là mức độ ngăn cản ánh sang xuyên qua của nước, độ đục của nước có thể do nhiều chất lơ lửng bao gồm các loại kích thước từ hạt keo đến những hạt phân tán thô gây nên như các chất huyền phù, các hạt cặn đất cát, vi sinh vật, nó cũng chứa nhiều thành phần hóa học : vô cơ, hữu cơ Độ đục cao biểu thị nồng
độ nhiễm bẩn trong nước cao, nó ảnh hưởng đến quá trình lọc vì lỗ thoát nước sẽ nhanh chóng bị bịt kín
Tổng hàm lượng chất rắn (TS ): là những chất tan hoặc không tan, các chất này bao gồm các chất vô cơ lẫn hữu cơ Tổng hàm lượng chất rắn (TS) là lượng khô tính bằng mg của phần còn lại sau khi làm bay hơi 1l mẫu nước trên nồi nước cách thủy rồi sấy khô ở 1050C cho tới khối lượng không đổi mg/l
Tổng hàm lượng chất rắn lơ lửng (TSS) : là những chất rắn không tan trong nước, hàm lượng các chất lơ lửng là lượng khô của phần chất rắn còn lại trên giấy lọc sợi thủy tinh khi lọc 1l mẫu nước qua phễu lọc rồi sấy khô ở nhiệt độ
1050C cho tới khối lượng không đổi mg/l
*Chỉ tiêu sinh học
- Coliform
Vi khuẩn nhóm Coliform gồm : Coliform, Fecal coliform, Fecal streptococci, Escherichia coli , …Các vi khuẩn này thường được thải ra từ người và động vật ở số lượng lớn (2.109
coliform/người.ngày) , tuy nhiên một số loài coliform có thể bắt nguồn từ môi trường tự nhiên Chúng ít nhạy cảm
với các yếu tố môi trường Một số loài như Klebsiella có thể phát triển trong
nước thải công nghiệp và nước thải nông nghiệp[6]
Trang 19Trong nhom Coliform có một số loại có khả năng lên men lactose khi nuôi cấy ở 350C hoặc 370C tạo ra axit, andehit và khí trong vòng 48 giờ Có một số loại có khả năng lên men lactose ở 440C hoặc 44,50C [7]
2.2 Cơ sở pháp lý :
- Luật bảo vệ môi trường 2014 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII , kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 23/6/2014 và có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2015
- Luật tài nguyên nước 2012 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21/6/2012 và có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2013
- Nghị định số 149/2004/NĐ-CP của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò khai thác, sử dụng tài nguyên nước xả vào nguồn nước
- Nghị định số 34/2005/NĐ- CP của Chính phủ ngày 17/03/2005 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước
- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP sửa đổi bổ sung nghị định
80/2006/NĐ-CP về quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của luật bảo vệ môi trường
- Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT về áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường
- Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ tài nguyên Môi trường về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường
Một số TCVN, QCVN liên quan tới chất lượng nước:
TCVN 6663 – 1:2011 ( ISO 5667 – 3 :2006) – Chất lượng nước – Phần 1 Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu và kỹ thuật lấy mẫu
TCVN 6663 – 3:2008 ( ISO 5667 – 3 :2006) – Chất lượng nước –Lấy mẫu Hướng dẫn bảo quản mẫu và xử lý mẫu
Trang 20TCVN 6663 – 11 :2011 : Chất lượng nước – Lấy mẫu Hướng dẫn lấy mẫu nước ngầm
TCVN 5999- 1995 ( ISO 5667- 10 :1992 ) – Chất lượng nước –Lấy mẫu Hướng dẫn lấy mẫu nước thải
TCVN 5945 : 2005: Nước thải công nghiệp- Tiêu chuẩn thải
TCVN 5499 : 1995– Chất lượng nước – Phương pháp uyncle ( winkler) xác định oxy hòa tan
TCVN 6001 – 1 : 2008– Chất lượng nước – Xác định nhu cầu oxy sinh hóa sau
TCVN 6185 : 2008 Chất lượng nước – Kiểm tra và xác định độ màu
QCVN 08: 2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt
QCVN 09: 2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm
QCVN 14: 2008/BTNMT- Quy chẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt QCVN 40: 2011/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp
2.3 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
2.3.1.Tình hình ô nhiễm nước thải trên Thế giới
Tài nguyên nước trên Trái đất có trữ lượng khoảng 1,45 tỉ km3
, bao gồm các dạng nước như nước sông hồ, nước đóng băng, nước ngầm, nước bốc hơi, Trong đó lượng nước hồ là 280.103 km3 với diện tích 2058.103 km2chỉ chiếm 0,02 trữ lượng nước Sơ bộ ước tính có khoảng 2,8 triệu hồ tự
Trang 21nhiên, trong đó có 145 hồ có diện tích nước mặt trên 100km2, lượng nước của
hồ này chiếm 95% tổng số, trong đó có khoảng 65% là nước nhạt Hồ nhân tạo có hơn 10.000 hồ, tổng diện tích hữu ích ước tính gần 5.000 km2, Châu
Âu – 95 km2, Châu Phi – 341 km2, Bắc Mĩ – 180 km2, Nam Mĩ – 1.332 km2
và Châu Úc – 4 km2 [8]
Trong thập niên 60 của thế kỷ XX, ô nhiễm nước lục địa và đại dương gia tăng với nhịp độ đáng lo ngại Tiến độ ô nhiễm nước phản ánh trung thực tốc độ khoa học kỹ thuật
Nước Anh vào đầu thế kỷ XIX, sông Tamise rất sách nó trở thành ống cống lộ thiên vào giữa thế kỷ này Các con sông khác cũng có tình trạng tương tự trước khi người ta đưa ra các biện pháp bảo vệ nghiêm ngặt [9]
Theo Liên Hợp quốc, trên toàn cầu, hơn 80% nước thải xả trực tiếp ra môi trường không qua xử lý và không được tái sử dụng Theo thống kê, hiện
có 1,8 tỷ người sử dụng nguồn nước uống có chứa vi khuẩn gây ra các bệnh như tiêu chảy, kiết lị, thương hàn Điều đó cũng khiến cho 842,000 người chết mỗi năm do ảnh hưởng của các căn bệnh này.Thống kê cũng cho thấy, hiện có 663 triệu người chưa được tiếp cận với các nguồn nước uống hợp vệ sinh.Đến năm 2050, sẽ có khoảng 70% dân số thế giới sống trong các đô thị Con số này hiện nay là 50% [10]
Theo Báo cáo mới đây của Chương trình Môi trường Liên hợp quốc (UNEP) về chất lượng nước thế giới, tình trạng ô nhiễm nguồn nước mặt đang
ở mức báo động tại châu Á, châu Phi và châu Mỹ La tinh, đe dọa đời sống người dân, gây thiệt hại kinh tế cho các quốc gia.UNEP cảnh báo, hơn 300 triệu người ở 3 châu lục là Châu Á, châu Phi và châu Mĩ La Tinh đang có nguy cơ mắc các bệnh dịch tả và thương hàn do tình trạng ô nhiễm nguồn nước Nguồn nước phục vụ sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp ngày càng suy giảm do lượng chất thải công nghiệp không qua xử lý thải ra các sông, hồ
Trang 22Trao đổi về vấn đề này, Phụ trách Chương trình Khoa học của UNEP Jacqueline McGlade cho biết, lượng nước chưa qua xử lý thải vào các sông,
hồ ngày càng nhiều đã trở thành vấn đề lo ngại hiện nay, nguyên nhân là do sự gia tăng dân số và phát triển kinh tế nhanh tại châu Á, châu Phi và châu
Mỹ La tinh Báo cáo của UNEP đã chỉ ra rằng, trong giai đoạn 1990 - 2010, môi trường nước của hơn 50% các dòng sông ở 3 châu lục bị ô nhiễm vi sinh vật và ô nhiễm hữu cơ, đồng thời, nước bị nhiễm mặn cũng tăng gần 1/3 Khoảng ¼ các con sông ở châu Mỹ Latinh, 10 - 25% sông ở châu Phi và 50% các con sông ở châu Á bị ảnh hưởng bởi ô nhiễm vi sinh vật, phần lớn là do việc xả nước thải, chất thải, rác thải sinh hoạt chưa qua xử lý ra sông Đặc biệt, tại nhiều quốc gia, 90% người dân sử dụng nước mặt bị ô nhiễm để phục
vụ nhu cầu sinh hoạt hoặc cho mục đích tưới tiêu và bơi lội, tạo mối đe dọa lớn đến sức khỏe Theo thống kê trong Báo cáo của UNEP, trung bình mỗi năm
có khoảng 3,4 triệu người chết tại 3 châu lục do các bệnh liên quan đến vi sinh vật gây bệnh có trong nước mặt như dịch tả, thương hàn, bại liệt, tiêu chảy, viêm gan… và ước tính khoảng 25 triệu người ở châu Mỹ Latinh, 164 triệu ở châu Phi, 134 triệu người ở châu Á có nguy cơ lây nhiễm các bệnh trên Ngoài ra, nguồn nước mặt ở 3 châu lục hiện đang bị ô nhiễm hữu cơ nghiêm trọng do nước thải, chất thải sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp từ các khu công nghiệp, đô thị, nhà máy… với nhiều loại chất hữu cơ phức tạp, độc hại, ảnh hưởng đến các loại thủy sinh [11]
2.3.2 Tình hình ô nhiễm nước thải tại Việt Nam
Là một đất nước đang trên đà phát triển, Việt Nam cũng như nhiều nước khác trên toàn thế giới phải đối mặt với những thử thách to lớn Tốc độ công nghiệp hóa và đô thị hóa nhanh và sự gia tăng dân số gây áp lực ngày càng nặng nề đối với tài nguyên thiên nhiên, môi trường ở nhiều đô thị, khu công nghiệp và làng nghề càng bị ô nhiễm bởi nước thải, khí thải và chất thải
Trang 23rắn Ở các thành phố lớn, hàng trăm cơ sở sản xuất công nghiệp đang gây ô nhiễm môi trường do không có công trình và thiết bị xử lý nước thải Cùng với sự gia tăng các nhu cầu nguyên liệu phục vụ cho sản xuất và tiêu dùng đã làm gia tăng sự suy giảm và xuống cấp của các nguồn tài nguyên thiên nhiên
và sa sút chất lượng môi trường
2.3.2.1 Hiện trạng ô nhiễm ở một số sông lớn nước ta:
Sau hơn 20 năm mở cửa và đẩy mạnh phát triển kinh tế với hàng trăm khu chế xuất, KCN , vấn đề chất thải là một vấn đề nan giải với những quốc gia đang phát triển Trải qua thời gian, nguy cơ ô nhiễm đã tăng dần và cho đến hiện nay có thể nói rằng tình trạng ô nhiễm trên những con sông của Việt Nam đã tăng với cường độ kinh khủng và gần như không có biện pháp không thể cứu hồi DO ô nhiễm nên chất lượng nước các con sông đã suy giảm mạnh, nhiều chri tiêu quan trọng như COD, BOD, DO, NH4.P, pH,… vượt quá mức cho phép nhiều lần [12]
Trang 24Bảng 2 1 Mức độ ô nhiễm tại một số sông lớn ở Việt Nam
Sông Mức độ vượt quá nồng độ cho phép
( Nguồn : Phạm Tuyên,2010,Báo cáo hiện trạng môi trường nước Việt Nam )
Theo kết quả điều tra, phân tích và đánh giá của Cục Quản lý Tài nguyên nước, có 5/16 lưu vực sông ở nước ta xếp vào loại kém nhất ( bị ô nhiễm nghiêm trọng, có màu đỏ), 5 khu vực sông loại khá vì có màu xanh, còn lại là trung bình có màu trắng Điều quan trọng nhất là chất lượng nước ở các lưu vực sông đang bị suy thoái và trở nên nghiệm trọng ở một số điểm
Theo Bộ tài nguyên và Môi trường, cả nước có khoảng hơn 4000 cơ sở sản xuất gây ô nhiễm, trong đó có 439 cơ sở gây ô nhiễm nghiêm trọng, cần phải di dời, đóng cửa hoặc phải chấp nhận áp dụng các công nghệ sạch và tiến hành xử lý nước thải Khoảng 70 KCN đã và đang được xây dựng; khoảng hơn 1000 bệnh viện trên cả nước mỗi ngày thải ra hàng triệu m3
nước thải chưa qua xử lý Ngày càng có nhiều kênh, ngòi, mương và ao hồ nội đô trở thành nơi chứa nước thải công nghiệp và sinh hoạt Hầu hết các hồ ở Hà Nội đã bị ô nhiễm BOD rất cao, tương tự 4 sông nhỏ ở Hà Nội và 5 con kênh ở tp
Trang 25Hồ Chí Minh có nồng độ DO rất thấp cỡ 0 – 2 mg/l và nồng độ BOD ở mức cao cỡ 50 – 200 mg/l [10]
2.3.2.2 Hiện trạng nước thải của Thái Nguyên
Theo Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên: Trong 3- 4 tỷ m3 nước mặt/năm và 1,5- 2 tỷ m3 nước ngầm của tỉnh Thái Nguyên được cảnh báo là đang bị ô nhiễm nặng, đặc biệt là nguồn nước sông Cầu Các trạm quan trắc tại Cầu Gia Bảy, đập Thác Huống, Cầu Mây cho thấy hàm lượng nước sông Cầu một số chỉ tiêu đều vượt quá tiêu chuẩn cho phép nhiều lần, như BOD5 vượt từ 1,08- 9,5 lần; COD vượt từ 1,2 - 5,8 lần; NH4 vượt từ 1,34- 20 lần
Do vị trí của tỉnh gần như nằm trọn trong lưu vực sông Cầu nên hầu hết các cơ sở sản xuất có phát sinh nước thải và nước thải sinh hoạt từ khu dân cư
và sản xuất nông nghiệp đều xả ra sông Cầu Hằng năm , công tác thống kê nguồn thải ra lưu vực sông Cầu được triển khai thông qua các hoạt động cấp phép xả thải; thanh tra, kiểm tra về việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường; rà soát thống kê đưa vào danh sách các cơ sở gây ô nhiễm môi trường; ô nhiễm môi trường nghiệm trọng theo Thông tư 04/2012/TT-BTNMT; quan trắc giám sát chất lượng môi trường, thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp Qua theo dõi, thống kê cho thấy, trên địa bàn tỉnh có hơn 1200 cơ sở sản xuất, trong đó có hơn 1000 cơ sở có nước thải công nghiệp ra ngoài môi trường, trong đó có 47 cơ sở có lưu lượng xả từ 100m3 trở lên và 50m3 xả trực tiếp ra sông Cầu hoặc phụ lưu cấp 1,2 của sông Cầu Trong số các cơ sở xả nước thải ra ngoài môi trường có 31 cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đã được phân loại theo quyết định phê duyệt của UBND tỉnh và yêu cầu cần có biện pháp xử lý về nước thải (gồm 13 cơ sở y tế; 06 trang trại chăn nuôi gia súc tập trung; 12 đơn vị sản xuất công nghiệp, khai thác chế biến khoáng sản)
Trang 26Bảng 2 2 Lưu lượng nước thải của các cơ sở sản xuất trên địa bàn tỉnh thái nguyên
STT Tên đơn vị
Thông tin điểm xả
Số cửa
xả
Lưu lượng xả thải
(m 3 /ngđ)
Nguồn tiếp nhận nước
thải
1 Công ty cổ phần chế biến
thực phẩm Thái Nguyên
1 200 Cống chung phường Phan
Đình Phùng ra sông Cầu
2 Nhà máy Xi Măng La
lợp- Công ty CP cơ điện
luyện kim Thái Nguyên
(đã cấp lại)
2 200 Phường Cam Giá, Thành
phố Thái Nguyên
5 Công ty nhiệt điện Cao
Ngạn
6 Công ty TNHH Xây
dựng và phát triển Nông
thôn Miền núi
Châm, xã Động Đạt, Phú Lương
Cẩm ra sông Đu
8 Nhà máy luyện thép Lưu
Xá
9 Bệnh viện C Thái
Nguyên
cánh đồng P Cò
Trang 2710 Công ty CP giấy Hoàng
Văn Thụ
11 Bệnh viện A Thái
Nguyên
1 182 mương thoát chung TP
12 Công ty CP Elovi Việt
Nam
( Các đơn vị có lưu lượng trên 100m 3
và từ 50m 3 trở lên xả trược tiếp ra sông hoặc phụ lưu cấp 1 của các sông thuộc lưu vực sông Cầu )
( Nguồn : Báo cáo thực trạng nguồn nước và nguồn thải trên lưu vực sông Cầu- 2015 )
2.4 Các phương pháp xử lý nước thải công nghiệp
Xử lý nước thải là loại bỏ các tạp chất gây ô nhiễm ra khỏi nước, nước thải Khi đạt được những chỉ tiêu, yêu cầu cho từng loại nước thải thì có thể
đổ vào nguồn hoặc tái sử dụng lại Để đạt được mục đích trên, người ta thường dựa vào đặc điểm của các loại tạp chất để chọn phương pháp xử lý thích hợp , việc phân loại các phương pháp xử lý nước, nước thải chủ yếu dựa vào bản chất của phương pháp xử lý đó Đó là các phương pháp sau :
cơ chủ yếu là cát Việc tách cát ra khỏi nước, nhiều trường hợp hết sức cần
Trang 28thiết để đảm bảo hiệu quả xử lý cho các công trình tiếp theo, các chất hữu cơ lắng được và nhất là thuận lợi cho công trình xử lý sinh học ở bước tiếp theo
Quá trình lắng có thể thực hiện ở bể lắng ngang, lắng đứng tùy theo công suất, mặt bằng, điều kiện địa chất công trình Quá trình lắng có thể thực hiện bằng thiết bị Cyclon thủy lực Hiệu quả xử lý cơ học theo chất lơ lửng có thể đạt 50 - 60%.[13]
Các phương pháp lý học bao gồm : lưới chắn rác, khuấy trộn, pha loãng, lắng, tuyển nổi, lọc ( R.O, UF, Thẩm tách , điện thẩm tách ), khử trùng, hấp phụ, vận chuyển khí, bay hơi, làm khô, điện phân.Trong phương pháp này, các lực vật lý, như trọng trường, ly tâm, được áp dụng để tách các chất không hòa tan ra khỏi nước thải
*Phương pháp hóa – lý
Phương pháp lý – hóa học sử dụng các phản ứng hóa học kết hợp với lý học để
xử lý nước thải Các công trình xử lý hóa học thường kết hợp với các công trình
xử lý lý học Các quá trình xử lý hóa học bao gồm :
Phương pháp đông keo tụ
Phương pháp tạo bông
Phương pháp trao đổi ion
Phương pháp lắng nhanh
Phương pháp trung hòa
Phương pháp Oxy hóa
Phương pháp khử trùng
*Xử lý bằng phương pháp sinh học:
Phương pháp này thường dùng để loại các chất phân tán nhỏ, keo và hữu cơ hòa tan khỏi nước thải Nguyên lý của phương pháp là dựa vào hoạt động sống của các vi sinh vật có khả năng phân hủy, bẻ gãy các đại phân tử hữu cơ thành các chất đơn giản hơn, đồng thời chúng cũng sử dụng các chất
Trang 29có trong nước thải làm nguồn dinh dưỡng như Cacbon, Nitơ , Photpho, Kali… Qúa trình xử lý sinh học trong điều kiện nhân tạo có thể đạt mức hoàn toàn với BOD giảm tới 90-95% và không hoàn toàn với BOD giảm tới 40-80%
Dựa vào hoạt động của các vi sinh vật người ta chia làm 3 phương pháp
xử lý chính là:
Phương pháp kỵ khí
Phương pháp thiếu khí
Phương pháp hiếu khí
Trang 30PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài : con suối Cầu Táo và hệ thống xử lý, thu gom nước thải của nhà máy sản xuất Vacxin và của công ty Cổ phần thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Xưởng Vac-xin và Hệ thống xử lý nước thải của công ty Cổ phần thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành
- Thời gian nghiên cứu : Từ ngày 20/5/2016- 18/11/2016
- Địa điểm nghiên cứu : Công ty Cổ phần thuốc thú y Đức hạnh Marphavet
3.3 Nội dung nghiên cứu
3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Trung Thành
3.3.2.Tổng quan về Công ty cổ phần thuốc Thú y Đức Hạnh Marphavet
3.3.3.Hiện trạng môi trường nước của khu vực dự án
3.3.4 Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải tại công ty
3.3.5.Một số đề xuất nâng cao hiệu quả xử lý nước thải của hệ thống xử lý
nước thải Công ty cổ phần thuốc thú y Đức hạnh Marphavet
3.4 Phương pháp nghiên cứu
34.1.Phương pháp thu thập, phân tích và tổng hợp tài liệu thứ cấp
- Thu thập các số liệu, tài liệu,văn bản pháp luật có liên quan đến môi trường nước
- Tiến hành điều tra, khảo sát thực tế xưởng sản xuất vacxin
- Dựa trên những kết quả của các đề tài nghiên cứu trước để vận dụng tham khảo
Trang 31Sau khi thu thập các tài liệu, số liệu thứ cấp cần chọn lọc ra các số liệu cần thiết để đưa vào đề tài Vì các số liệu, tài liệu thu thập được từ rất nhiều nguồn khác nhau về độ phân tích và độ chính xác
3.4.2 Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh
- Tổng hợp các số liệu thu thập, điều tra để chọn ra các số liệu phù hợp cần thiết đưa vào đề tài
- So sánh các kết quả phân tích được với Quy chuẩn Việt Nam QCVN 40: 2011/BTNMT về chất lượng nước thải công nghiệp Để đưa ra những nhật xét đúng về môi trường nước nghiên cứu
3.4.3 Phương pháp điều tra phỏng vấn
Điều tra là phương pháp dùng những câu hỏi (hoặc bài toán) nhất loạt đặt ra cho một số lớn người nhằm thu được số những ý kiến chủ quan của họ về một vấn đề nào đó
Điều tra là phương pháp khảo sát một nhóm đối tượng trên một diện rộng nhằm phát hiện những quy luật phân bố, trình độ phát triển, những đặc điểm về mặt định tính và định lượng của các đối tượng cần nghiên cứu Các tài liệu điều tra được là những thông tin quan trọng về đối tượng cần cho quá trình nghiên cứu và là căn cứ quan trọng để đề xuất những giải pháp khoa học hay giải pháp thực tiễn Có hai loại điều tra: điều tra cơ bản và điều tra xã hội học
(1) Điều tra cơ bản:
Là khảo sát sự có mặt của đối tượng trên một diện rộng để nghiên cứu các quy luật phân bố cũng như các đặc điểm về mặt định tính và định lượng
Ví dụ: điều tra địa chất, điều tra dân số, điều tra trình độ văn hóa, điều tra chỉ số thông minh (IQ) của trẻ em…
(2) Điều tra xã hội học: