Chốt: Bạn Na ở lớp 2C2 cũng được tặng quà, hãy cùng tìm hiểu bài tập đọc hôm nay để biết vì sao Na lại được tặng quà nhé - Yêu cầu học sinh mở SGK - GV giới thiệu vàghi tên đề bài - Theo
Trang 1- Hiểu được đặc điểm tính cách của Na là một người tốt bụng.
- Hiểu nội dung của bài: Lòng tốt rất đáng quý và đáng trân trọng Các em nên làm nhiều việc tốt
2 Kĩ năng:
- HS đọc trôi chảy toàn bài
-HS đọc đúng các từ ngữ có vần khó hoặc dễ lẫn như: nguệch ngoạc, quyển sách, nắn nót, mải miết, tảng đá, …
- HS ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Biết cách phân biệt lời người kể và lời nhân vật
3 Thái độ: GD học sinh trở thành một người tốt.
GV
Hoạt động của HS
(2’) I Khởi động:
1 Tự thuật là gì? Một bản tự thuật cần có
những thông tin gì?
2 Hãy nêu địa chỉ nhà em?
- Giáo viên hỏi - HS trả lời
II Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
- Cho HS xem 1 món quà
- Hỏi:
(?) chúng ta được tặng quà trong những
dịp gì?
Chốt: Bạn Na ở lớp 2C2 cũng được tặng
quà, hãy cùng tìm hiểu bài tập đọc hôm
nay để biết vì sao Na lại được tặng quà
nhé
- Yêu cầu học sinh mở SGK
- GV giới thiệu vàghi tên đề bài
- Theo dõi lênbảng
- Lắng nghe
- Mở sách
- HS viết bài vào vở
Trang 2- Viết đề bài lên bảng
2 Luyện đọc
a GV đọc mẫu toàn bài
Chú ý:
Đọc nhẹ nhàng, cảm động, đọc phân biệt
lời kể với lời nhân vật
b Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
- Hiểu nghĩa các từ mới:
- Bí mật: giữ kín, không cho người
- Hướng dẫn cáchngắt nghỉ
- YC HS đọc mẫu
- Yêu cầu HS đọcnối tiếp theo đoạn
- Gv theo dõi, hướng dẫn các nhóm đọc đúng
- Học sinh lắng nghe
- HS lắng nghe và đọc
Hs đọc, những người khác lắng nghe
- HS đọc
- HS đọc nối tiếp, mỗi người đọc 1 đoạn
3 Tìm hiểu bài
Trang 3Câu chuyện kể về bạn nào?
- Bạn Na là người như thế nào?
TL: Bạn Na là một cô bé tốt bụng
- Hãy kể những việc tốt mà Na đã làm ?
TL: Na gọt bút chì giúp bạn Lan, cho bạn
Mai nửa cục tẩy, làm trực nhật giúp các
bạn
- Chuyện gì đã xảy ra vào cuối năm học?
TL: CÁc bạn sôi nổi bàn tán về điểm thi
và phần thưởng còn Na chỉ ngồi yên lặng
- Các bạn của Na đã làm gì vào giờ ra
TL: Các bạn đề nghị cô giáo trao phần
thưởng cho Na vì em là một cô bé tốt
bụng
Chuyển: Để biết chính xác điều bất ngờ
mà cả lớp và cô giáo muốn dành cho Na,
chúng ta tìm hiểu tiếp đoạn cuối
- EM có nghĩ rang Na xứng đáng được
thưởng không? Vì sao?
TL: Na xứng đáng được thưởng vì em là
một cô bé tốt bụng, lòng tốt rất đáng quý/
- Khi Na được thưởng những ai vui
mừng? Vui mừng như thế nào?
TL: Na vui mừng đến mức tưởng là mình
nghe nhầm, đỏ bừng mặt Cô giáo và các
bạn mừng đến độ vỗ tay vang dậy Mẹ Na
lặng lẽ chấm khan lên đôi mắt đỏ hoe
- Thực hành hỏi đáp
- Trả lời các câu hỏi
4 Tổng kết:
- YC học sinh về đọc lại chuẩn bị cho tiết
kể chuyện
- Lắng nghe
Trang 5KẾ HOẠCH BÀI GIẢNG
Tiết 6: Làm việc thật là vui
I Mục tiêu:
1, Kiến thức:
- Hiểu nghĩa các từ được giải nghĩa trong bài: sắc xuân, rực rỡ , tưng bừng.
- Biết được lợi ích công việc của người, vật, con vật
- Hiểu nội dung của bài: mọi người mọi vật đều làm việc, làm việc mang lại niềm vui.
2 Kĩ năng:
- HS đọc trôi chảy toàn bài
-HS đọc đúng các từ ngữ có vần khó hoặc dễ lẫn như: làm việc, quanh ta, tíc tắc, bận rộn, sắc xuân, rực rỡ, tưng bừng.
- HS ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Biết cách phân biệt lời người kể và lời nhân vật
3 Thái độ: GD học sinh trở thành một người tốt.
II/ Đồ dùng dạy học:
GV: Laptop, pp
Học sinh: vở bài tập, SGK
III/ Các hoạt động dạy và học:
Thời gian Nội dung kiến thức và kỹ năng cơ
bản
PP, hình thức tổ chức dạy
học Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
3’ I Kiểm tra bài cũ
1 Vì sao Na lại buồn?
2 Các bạn của Na đã bàn điều gì bí mật?
3 Tại sao bạn Na lại được phần thưởngđặc biệt?
- GV hỏi - Hs trả lời
25’ II Bài mới
1 Giới thiệu bài
Hàng ngày em đã làm gì để giúp đỡ bố mẹ?
- GV giới thiệu
- HS lắng nghe
Trang 6Khi làm việc em cảm thấy như thế nào?
Mọi vật mọi người đều làm việc, làm
việc tuy vất vả nhưng lại rất vui Để
biết rõ hơn về điều này, chúng ta sẽ
cùng nhau đi tìm hiểu bài tập đọc hôm
nay
2 Luyện đọc
2.1 GV đọc mẫu toàn bài
- Giọng đọc vui, hào hứng, nhịp hơi
nhanh, nghỉ hơi sau dấu phẩy, dấu
- Hiểu nghĩa các từ mới:
- Sắc xuân: cảnh vật, màu sắc của
mùa xuân
- Rực rỡ: tươi sáng, nổi bật lên
- Tưng bừng: vui, lôi cuốn nhiều
- GV hỏi
- HS lắng nghe
- HS đọc nối tiếp
- Hs trả lời
Trang 7là sắp đến mùa vải chín.//
Cành đào nở hoa / cho sắc xuân
thêm rực rỡ, / ngày xuân thêm từng
bừng.//
Lưu ý: Các câu còn lại, ngắt nghỉ theo
dấu chấm, dấu phẩy
- Học sinh đọc nối tiếp, mỗi HS đọc
1đoạn
- Nhận xét
c, Đọc từng đoạn trong nhóm
d, Thi đọc giữa các nhóm
3.Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Yêu cầu học sinh đọc thầm và gạch
chân các từ chỉ đổ vật, con vật, cây cối,
người được nói đến trong bài
- Yêu cầu nêu các công việc mà các đồ
vật, con vật, cây cối đã làm
- Hãy kể về các đồ vật, con người và
công việc của các vật đó, ngươi đó làm
- Hs trả lời câu hỏi
Trang 8- Mọi người, mọi vật đều làm việc vì làm việc mang lại niềm vui Làm việc giúp mọi người, mọi vật đều có ích trong cuộc sống.
- Yêu cầu học sinh đọc câu Cành đào… tưng bừng.
Trang 9- Chép lại chính xác đoạn tóm tắt nội dung truyện Phần thưởng.
- Viết đúng và nhớ cách viết một số tiếng có âm s/x hoặc có vần ăn/ăng
2 Kỹ năng:
- Điền đúng 10 chữ cái p, q, r, s, t, u, ư, v, x, y vào chỗ trống theo tên chữ cái
- Thuộc toàn bộ bảng chữ cái (gồm 29 chữ cái)
3 Thái độ: GD học sinh có ý thức tự giác giữ vở sạch.
II Chuẩn bị:
- GV: Powerpoint, laptop, …
- HS: Sgk, vở ghi, …
III Các hoạt động dạy – học:
Thời gian Nội dung kiến thức và kỹ năng cơ
bản
PP, hình thức tổ chức dạy
học Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
II Bài mới
1 Giới thiệu bài: Nêu Mục đích, yêu
cầu của tiết học
2 Hướng dẫn tập chép
2 1: Hướng dẫn HS chuẩn bị:
- GV giới thiệu bài, nêu mục đích yêu cầu giờ học, ghi tên bài lênbảng
- HS chuẩn bị
đồ dung học tập
Trang 10a Đọc nội dung đoạn chép.
Cuối năm học, Na được tặng một
phần thưởng đặc biệt Đây là phần
thưởng cả lớp đề nghị tặng em vì em là
một cô bé tốt bụng, luôn luôn giúp đỡ
mọi người
b Ghi nhớ nội dung đoạn chép:
+ Đoạn chép này ở bài tập đọc nào?
+ Đoạn văn có mấy câu? Trong đoạn
văn những chữ nào được viết hoa? Tại
sao cần viết hoa? Cuối mỗi câu có dấu
gì? (Đoạn chép có 2 câu Chữ đầu câu
phải viết hoa, cuối câu ghi dấu chấm
Tên riêng phải viết hoa.)
- GV đọc
- GV hỏi
GV theo dõi uốn nắn
- GV đọc bài,
HS soát lỗi
- GV chấm 6 bài, nhận xét
về các mặt:
Chép nội dung, chữ viếtsạch, đẹp, xấu, bẩn; cáchtrình bày
4 HS đọc lại đoạn chép trên bảng
- Cả lớp đọc thầm
- HS trả lời
- HS tập viết
từ khó vào vở nháp
- 1 HS lên bảng viết
- HS chép bài vào vở
Trang 113 Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2: Điền vào chỗ trống:
a) s hay x:
xoa đầu, ngoài sân, chim sâu, xâu cá
b) ăn hay ăng:
cố gắng, gắn bó, gắng sức, yên lặng
Bài 3: Viết vào vở những chữ cái còn
thiếu trong bảng sau:
STT Chữ cái Tên chữ cái
- yêu cầu bài 2
- Cả lớp làm bài, HS trong cùng bàn trao đổi vở cho nhau để chữa bài
- GV hướng dẫn HS tập học thuộc lòng bằng cách xoá phầnchữ cái, HS nhìn vào tên chữ cái để nhớ vị trí và mặt chữ cái.
HS thi tìm từ theo yc bài 2
3’ III Củng cố, dặn dò
- Hôm nay chúng ta học bài gì?
- Nhận xét tiết học
-Về nhà tìm thêm từ theo yêu cầu bài 2
- Bài sau: Làm việc thật là vui
Trang 13KẾ HOẠCH BÀI GIẢNG
Tiết 4: Làm việc thật là vui
I Mục tiêu:
1, Kiến thức:
- Chép lại chính xác đoạn tóm tắt nội dung truyện Làm việc thật là vui
- Viết đúng và nhớ cách viết một số tiếng có âm g/gh.
2 Kỹ năng:
- Học thuộc lòng toàn bộ bảng chữ cái (gồm 29 chữ cái)
- Bước đầu biết sắp xếp tên người theo đúng thứ tự bảng chữ cái
3 Thái độ: GD học sinh có ý thức tự giác giữ vở sạch.
II Chuẩn bị:
- GV: Powerpoint, laptop, …
- HS: Sgk, vở ghi, …
III Các hoạt động dạy – học:
Thời gian Nội dung kiến thức và kỹ năng cơ
bản
PP, hình thức tổ chức dạy
học Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
II Bài mới
1 Giới thiệu bài: Nêu Mục đích, yêu
cầu của tiết học
2 Hướng dẫn tập chép
2 1: Hướng dẫn HS chuẩn bị:
a Đọc nội dung đoạn chép
Như mọi vật, mọi người, bé cũng làmviệc Bé làm bài, bé đi học, bé quét nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ mẹ Bé luôn bận rộn mà lúc nào cũng vui
b Ghi nhớ nội dung đoạn chép:
- GV giới thiệu bài, nêu mục đích yêu cầu giờ học, ghi tên bài lênbảng
- GV chiếu đoạn chép trên bảng
- GV đọc
- HS chuẩn bị
đồ dung học tập
- 4 HS đọc lại đoạn chép trên bảng
- Cả lớp đọc
Trang 14+ Đoạn văn này ở bài tập đọc nào?
(Đoạn văn này được trích trong bài tập
+ Bé thấy làm việc như thế nào? (Bé
luôn bận rộn mà lúc nào cũng vui.)
+ Đoạn văn có mấy câu? Câu nào có
nhiều dấu phẩy nhất? Trong đoạn văn
những chữ nào được viết hoa? Tại sao
cần viết hoa? Cuối mỗi câu có dấu gì?
(Đoạn chép có 3 câu Chữ đầu câu phải
viết hoa, cuối câu ghi dấu chấm Câu 2
có nhiều dấu phẩy nhất.)
+ Hãy đọc lại đoạn văn
c Hướng dẫn HS viết từ khó:
quét nhà, nhặt rau, luôn luôn, bận rộn
+ Hãy đọc lại đoạn văn
- GV đọc bài,
HS soát lỗi
- GV chấm 6 bài, nhận xét
về các mặt:
Chép nội dung, chữ viếtsạch, đẹp, xấu, bẩn; cáchtrình bày
thầm
- HS trả lời
- HS tập viết
từ khó vào vở nháp
- 1 HS lên bảng viết
- HS chép bài vào vở
Trang 15Bài 2: Điền vào chỗ trống:
- g: con gà, nhà ga, gạ gẫm, gan dạ, gò
lưng, gây gổ, gầm gừ…
- gh: ghi bài, ghét, ghế, ghen tị…
Bài 3: Sắp xếp tên 5 bạn học sinh theo
Lưu ý: Chỉ lấy chữ cái đứng đầu của
tên gọi để sắp xếp Khi sắp xếp thì dựa
vào thứ tự trong bảng chữ cái để sắp
xếp tên.
- Gv chiếu slide
- yêu cầu bài 2
- Cả lớp làm bài, HS trong cùng bàn trao đổi vở cho nhau để chữa bài
- GV hướng dẫn HS tập học thuộc lòng bằng cách xoá phầnchữ cái, HS nhìn vào tên chữ cái để nhớ vị trí và mặt chữ cái.
HS thi tìm từ theo yc bài 2
3’ III Củng cố, dặn dò
- Hôm nay chúng ta học bài gì?
- Nhận xét tiết học
-Về nhà tìm thêm từ theo yêu cầu bài 2
- Chuẩn bị bài sau
Trang 16Trường TH – THCS Pascal Thứ …… ngày …… tháng …… năm 2018
Trang 17GV: Nguyễn Hồng Nhung
Lớp: 2C2
Phân môn: Kể chuyện – Tuần 2
KẾ HOẠCH BÀI GIẢNG
Tiết 2: Ph n thầ ưở ng
I Mục tiêu: Sau khi học xong bài học, học sinh có khả năng:
1 Kiến thức:
- Dựa vào trí nhớ, tranh minh hoạ, kể lại được nội dung từng đoạn và toàn bộ nội dung
câu chuyện Phần thưởng.
2 Kĩ năng:
- Nhận xét đánh giá đúng
- Biết thể hiện lời kể tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt
- Biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với từng nhân vật, từng nội dung của chuyện
3 Thái độ:
- Rèn kĩ năng tập trung nghe bạn kể chuyện
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh họa câu chuyện
III/ Các hoạt động dạy và học:
I Giới thiệu:
- Gọi 3 HS lên bảng kể nối tiếp nhau
câu chuyện Có công mài sắt có ngày
nên kim.
Mỗi em kể 1 đoạn chuyện
- GV nhận xét - Học sinh nối tiếp
nhau kể chuyện
- HS còn lại lắng nghe và nhẫn xét
II Bài mới:
1 Giới thiệu bài
- Trong tiết Tập đọc trước, chúng ta
học bài tập đọc gì?
- Câu chuyện ấy kể về ai?
- Hãy nêu ý nghĩa của câu chuyện?
1 Hướng dẫn kể chuyện
2 1: Nêu tên các nhân vật trong câu
chuyện
- Đây là tranh minh hoạ nội dung bài
tập đọc nào? (Đây là tranh minh hoạ
nội dung bài tập đọc Phần thưởng)
GV giới thiệu bài, nêu mục đích yêu cầu giờ học, ghi tên bài lên bảng
- GV chiếu tranh minh họa truyện
- Lắng nghe
Trang 18- Câu chuyện Phần thưởng có
những nhân vật nào? (Câu chuyện
phần thưởng có những nhân vật:
Na, cô giáo, các bạn.)
2 2: Kể lại từng đoạn câu chuyện
theo tranh Gợi ý:
Đoạn 1:
Các việc tốt của Na
Điều băn khoăn của Na
Đoạn 2:
Các bạn của Na bàn bạc với nhau
Cô giáo khen sáng kiến của các bạn
Đoạn 3:
Lời cô giáo nói
Niềm vui của Na, của các bạn và của
mẹ
* Một số câu hỏi gợi ý:
+ Na là cô bé như thế nào? Na làm
+ Phần đầu buổi lễ phát phần thưởng
diễn ra như thế nào?
+ Có điều gì bất ngờ trong buổi lễ
ấy?
+ Khi Na được nhận phần thưởng,
Na, các bạn và mẹ Na vui mừng như
- GV chia lớp thành nhóm 4 HS, yêu cầu
HS tập kể chuyện trong nhóm theo từng đoạn
-GV nhận xét về:
nội dung đã đủ chưa, đúng trình tự không, nói thành câu chưa, kể đã tự nhiên chưa ?
-GV gọi HS xung
- HS trả lời
- HS quan sát từng tranh, đọc lời gợi ý dưới mỗi tranh, nối tiếp nhau kể từng đoạn trong nhóm, nhóm trưởng điều hành sao cho bạn nào cũng được kể
-Thi kể chuyện giữa các nhóm, các nhómkhác bổ sung
-Thi đua giữa các nhóm
-Bình chọn nhóm hoặc cá nhân kể hay, khen thưởng trước lớp
- HS khác chú ý lắng nghe để học tậpcác bạn
Trang 19- GV yêu cầu nhóm HS xuất sắc lên
kể chuyện theo lối phân vai
phong lên kể lại toàn bộ câu chuyện hoặc nhóm HS nối tiếp nhau kể chuyện
-GV cùng cả lớp nhận xét bổ sung,-GV hướng dẫn HS
kể lại chuyện bằng lời của mình mà không cần kể lại chính xác từng lời trong câu chuyện
Trang 20Trường TH – THCS Pascal Thứ …… ngày …… tháng …… năm 2018
Trang 21GV: Nguyễn Hồng Nhung
Lớp: 2C2
Phân môn: LTVC – Tuần 2
KẾ HOẠCH BÀI GIẢNG
Tiết 2: Từ ngữ về học tập Dấu chấm hỏi
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Mở rộng và hệ thống hóa vốn từ liên quan đến học tập
2 Kĩ năng
- Rèn kỹ năng đặt câu: Đặt câu với từ mới tìm được
- Sắp xếp lại trật tự các từ trong câu để tạo câu mới Làm quen với câu hỏi
III Các bước dạy và học:
TG Nội dung kiến thức và kĩ năng cơ bản
PP, hình thức tổ chức dạy học Hoạt động của
- Dấu hiệu của câu là gì?
TL: Đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu
chấm
- Trò chơi hỏi đáp - HS tham gia trả
lời
II Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
Bài học hôm nay các em sẽ tiếp tục tìm
- HS lắng nghe
- HS ghi tên đề bài vào vở
- Một học sinh đọc
- 01 học sinh đọc yêu cầu
Trang 22- Thi lên bảng thi tìm từ, viết lên bảng.
Tổ nào tìm được nhiều từ hơn sẽ thắng
- Chú ý: Nếu HS tìm các từ: học bài,
học việc, tập đi, tập nói vẫn chấp nhận
được Những từ như: tập sách, tập tễnh
không chấp nhận được vì trong những
trường hợp này tập mang nghĩa khác
* Bài tập 2: Đặt câu với một trong
những từ vừa tìm được ở BT1
* Bài tập 3: Sắp xếp lại các từ trong
mỗi câu để tạo thành câu mới:
- Cho HS làm bài
- Cho HS học nhóm, xây dựng thành
câu mới
Thu là bạn thân nhất của em
-> Bạn thân nhất của em là Thu
-> Em là bạn thân nhất của Thu
-> Bạn thân nhất của Thu là em
* Bài tập 4: Đặt dấu câu phù hợp vào
câu
- Tên em là gì (?)
- Em học lớp mấy (?)
- Tên trường của em là gì (?)
yêu cầu của bài tập
- GV yêu cầu học sinh đọc yêu cầu
- G/v đọc tên gọi của từng người, vật, việc
-GV giúp học sinhsửa sai
- GV giúp học sinh hiểu yêu cầu của BT2
- G/v đánh giá việc làm bài của học sinh
- Gọi một học sinhđọc to yêu cầu
- GV giúp học sinh nắm vững yêu cầu của đề bài
- Yêu cầu học sinhviết vào vở nội dung tranh
- 3->4 h/s làm lại bài tập
- Lớp nhận xét
- Học sinh làm việc độc lập1,2 học sinh chữa bài
- Học sinh viết vào vở
3, Củng cố, dặn dò
- GV giúp HS khắc sâu kiến thức cần
biết sau bài học:
+ Có thể thay đổi vị trí các từ trong
một câu để tạo thành câu mới
+ Cuối câu hỏi có dấu chấm hỏi
- Nhận xét tiết học, khen ngợi những
HS học tốt, có cố gắng
- GV nhận xét tiết học, khen những học sinh học tốt
- Yêu cầu những học sinh chưa hoàn thành bài về nhà làm tiếp
- Học sinh theo dõi
Trường TH – THCS Pascal
GV: Nguyễn Hồng Nhung
Thứ …… ngày …… tháng …… năm 2018
Trang 23Lớp: 2C2
Phân môn: Tập viết – Tuần 2
KẾ HOẠCH BÀI GIẢNG
Tiết 1: Chữ hoa Ă, Â
III Các bước dạy và học:
TG Nội dung kiến thức và kĩ năng cơ bản
PP, hình thức tổ chức dạy học Hoạt động của
thầy
Hoạt động của trò
II/ Bài mới:
1- Giới thiệu bài:
2- HD HS quan sát, nhận xét và cách viết chữ
hoa :
- Chữ A cao mấy ô li? Gồm mấy đường kẻ
ngang? (5 ô li, 6 dòng kẻ ngang)
- Hai chữ Ă, Â có điểm gì giống và khác chữ
A? (Viết như viết chữ A nhưng có thêm dấu
phụ)
- Các dấu phụ trông ntn:
+ Dấu phụ trên chữ Ă: là 1 nét cong dưới,
nằm chính giữa đỉnh chữ A
+ Dấu phụ trên chữ Â: gồm 2 nét thẳng xiên
nối nhau gọi là dấu mũ
- Viết mẫu
- Chiếu chữmẫu A
- GV chỉ vào mẫu chữ, giới thiệu:
- GV chỉ trên chữ mẫu, nói:
- GV viết mẫuchữ A lên bảnglớp (cỡ chữvừa) kết hợpnhắc lại cáchviết để HS theodõi
- HS quan sát
và TLCH:
- HS viết trênbảng con cả 2
cỡ chữ vừa vànhỏ