Kiểm tra bài cũ - GV kiểm tra học sinh đọc bài: Có công mài sắt, có ngày nên kim và trả lời câu hỏi về nội dung bài - Học sinh đọc 2 đoạn của bài: Có công mài sắt, có ngày nên kim.. Kiểm
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI GIẢNG
Tiết 1+2: Có công mài sắt, có ngày nên kim
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Hiểu nghĩa các từ được giải nghĩa trong bài: ngáp ngắn ngáp dài, nắn nót, nguệch ngoạc, mải miết, ôn tồn, thành tài.
- Hiểu được ý nghĩa câu tục ngữ: Có công mài sắt, có ngày nên kim
- Hiểu nội dung của bài: Câu chuyện khuyên chúng ta phải biết kiên trì, nhẫn nại Nếu
đã biết kiên tri, nhẫn nại thì làm việc gì cũng thành công
2 Kĩ năng:
- HS đọc trôi chảy toàn bài
-HS đọc đúng các từ ngữ có vần khó hoặc dễ lẫn như: nguệch ngoạc, quyển sách, nắn nót, mải miết, tảng đá, …
- HS ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các côm từ
- Biết cách phân biệt lời người kể và lời nhân vật
Giọng người kể: thong thả, chậm rãi;
Giọng cậu bé: tò mò, ngạc nhiên;
Giọng bà cô: ôn tồn, hiền hậu
3 Thái độ: GD học sinh đức tính kiên nhẫn
GV
Hoạt động của HS
(2’) I Mở đầu:
- Nêu 1 số cách học một bài tập đọc để
định hướng cho HS
- Giới thiệu SGK Tiếng Việt 2: Ở lớp 1
chúng mình đã được làm quen với những
bài tập đọc ngắn về nhà trường, gia đình
Lên lớp 2, chúng mình sẽ được học những
bài tập đọc dài hơn, giúp chúng mình hiểu
hơn về cuộc sống, con người và môi
trường xung quanh Và hôm nay chúng
mình cùng đến với chủ điểm đầu tiên: Em
Trang 21 Giới thiệu bài
- Cho HS xem 1 cây kim
được một cây kim, xin mời chúng ta cùng
tìm hiểu qua bài tập đọc hôm nay
- Yêu cầu học sinh mở SGK tr.4
- Viết đề bài lên bảng
- GV giới thiệu vàghi tên đề bài
- Theo dõi lênbảng
- Lắng nghe
- Mở sách
- HS viết bài vào vở
2 Luyện đọc
a GV đọc mẫu toàn bài
Chú ý:
Giọng người kể: thong thả, chậm rãi;
Giọng cậu bé: tò mò, ngạc nhiên;
Giọng bà cô: ôn tồn, hiền hậu
b Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
Gọi 2 HS khá giỏi đứng lên đọc bài
Tìm ra từ khó, câu khó:
- Qua phần đọc bài, GV luyện thêm cho
Hs các tiếng, từ ngữ khó: nguệch ngoạc,
quyển sách, nắn nót, mải miết, tảng đá,
+ Mỗi khi cầm quyển sách,/ cậu chỉ đọc
được vài dòng/ đã ngáp ngắn ngáp dài, rồi
- Hướng dẫn cáchngắt nghỉ
- YC HS đọc mẫu
- Yêu cầu HS đọcnối tiếp theo đoạn
- Gv theo dõi, hướng dẫn các
- Học sinh lắng nghe
- HS lắng nghe và đọc
- 3 Hs đọc, những người khác lắng nghe
- HS đọc
Trang 3- Cậu bé trong bài là một cậu bé làm việc
gì cũng không được lâu, và tính cách đó
cũng được bộc lộ qua cách cậu bé học bài
Vậy ai có thể tìm trong bài những câu văn
nói về cách học của cậu ý?
TL: Mỗi khi cầm quyển sách, … Những
- Và rồi có 1 ngày, có một người đã làm
thay đổi tính cách của cậu bé Đó là ai
nhỉ?
TL: bà cô
- Bà cô đã làm gì để thay đổi cậu bé
Chúng ta sẽ cũng tìm hiểu tiếp nhé
- Trong lúc đi chơi, cậu bé thấy 1 bà cô,
và bà cô đang làm gì ở bên đường?
TL: Bà cô cầm thỏi sắt, mải miết mài
- Và cậu bé trong bài cảm thấy rất kì lạ
nên đã hỏi gì? Và bà cô trả lời ra sao?
TL: Cậu bé không tin
Vì cậu đã ngạc nhiên rồi nói rằng: Thỏi
sắt to như thế, sao bà mài thành kim được
- Thực hành hỏi đáp
- Trả lời các câu hỏi
Trang 4- Cho HS xem hình 1 thỏi sắt và 1 cây
kim
NX: Thỏi sắt rất to, cây kim rất bé, vậy từ
thỏi sắt để thành cây kim, cậu bé có tin
điều đó không?
- Vì sao chúng mình cho rằng cậu bé
không tin?
- Lúc đầu cậu bé đã không tin là bà cô có
thể mài thỏi sắt thành kim được, nhưng về
sau cậu lại tin Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu
tiếp sau 5p ra chơi nhé
2 Tìm hiểu đoạn 3, 4:
- Gọi 1 HS đọc đoạn 3
Bà cô đã nói gì để cậu bé tin bà thế?
- Cậu bé có nghe lời bà không?
Chốt lại: Từ một cậu bé lười biếng, sau
khi trò chuyện với bà cô, cậu bỗng hiểu ra
và trở về nhà học hành chăm chỉ
Vậy câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
Phải biết kiên trì, nhẫn nại, chăm chỉ,
không ngại khó ngại khổ
- GV yêu cầu đọc lại tên đề bài
- GT: đây là một câu tôc ngữ, dựa vào bài,
em hiểu ý nghĩa câu tôc ngữ này như thế
nào?
- Thành công ở đây không chỉ mỗi trong
việc học, mà còn ở nhiều chuyện khác nữa
Nếu chúng ta kiên trì, nhẫn nại thì sẽ có
ngày chúng ta thành công
4 Tổng kết:
- Tổng kết số sao và tìm đội thắng cuộc
- Yêu cầu học sinh chuẩn bị để bước sang
tiết 2 của bài
- Lắng nghe
Trường TH – THCS Pascal Thứ …… ngày …… tháng …… năm 2018
Trang 5GV: Nguyễn Hồng Nhung
Lớp: 2A4
Phân môn: Tập đọc – Tuần 1
KẾ HOẠCH BÀI GIẢNG
Tiết 3: Tự thuật
I Mục tiêu:
1, Kiến thức:
- Nắm được nghĩa và biết cách dùng các từ mới, các từ chỉ đơn vị hành chính
- Bước đầu có khái niệm về một bản tự thuật (lý lịch)
2 Kỹ năng:
- HS đọc trơn được cả bài
- Đọc đúng các từ có vần khó ( quê quán, quận ) các từ dễ phát âm sai: nam, nữ, nơi sinh, lớp Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu phẩy giữa các dòng, giữa phần yêu cầu và trả lời ở mỗi dòng
Trang 6gian Nội dung kiến thức và kỹ năng cơ bản
PP, hình thức tổ chức dạy học Hoạt động của
GV
Hoạt động của
HS
3’ I Kiểm tra bài cũ
- GV kiểm tra học sinh đọc bài: Có công
mài sắt, có ngày nên kim và trả lời câu hỏi
về nội dung bài
- Học sinh đọc
2 đoạn của bài:
Có công mài sắt, có ngày nên kim
1’
II Bài mới
1 Giới thiệu bài
- GV chỉ vào bức ảnh trong SGK hỏi: Đây
là ảnh ai?
- GV giới thiệu bài mới và ghi tên bài lên
bảng
- Một số HS trảlời: ảnh một số học sinh,…
- Học sinh lắngnghe
- Giải nghĩa: Tự thuật( lí lịch) ( tự kể về
mình như bạn trong bài gọi là tự thuật)
16’ 2 Luyện đọc
2.1 GV đọc mẫu toàn bài
- GV đọc một lượt, giọng rành mạch, nghỉ hơi rõ
giữa phần y/c và trả lời
- H/s theo dõi trong SGK
- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng dòng
b, Đọc từng đoạn trước lớp
- Hướng dẫn HS ngắt hơi:
Họ và tên: // Bùi Thanh Hà
- GV tự chia bài thành hai đoạn
- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn
Trang 7gian Nội dung kiến thức và kỹ năng cơ bản
PP, hình thức tổ chức dạy học Hoạt động của
GV
Hoạt động của
HS
3’ I Kiểm tra bài cũ
- GV kiểm tra học sinh đọc bài: Có công
mài sắt, có ngày nên kim và trả lời câu hỏi
về nội dung bài
- Học sinh đọc
2 đoạn của bài:
Có công mài sắt, có ngày nên kim
c, Đọc từng đoạn trong nhóm - GV theo dõi
hướng dẫn học sinh đọc đúng
- Lần lượt học sinh trong nhóm đọc học sinh khác nghe,góp ý
3.Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Câu hỏi 1: Em biết những gì về bạn
Thanh Hà?
- GV tổ chức hướng dẫn cho học sinh đọc thầm
Nếu học sinh lúngtúng GV gợi ý, hỏi từng chi tiết:
họ và tên, nam hay nữ, sau yêu cầu 3-4 học sinh khác tổng hợp lại
- TLCN
- Một học sinh nêu câu hỏi
- Học sinh tự nêu
Câu hỏi 2: Nhờ đâu mà em biết rõ về bạn
Thanh Hà như vậy?
- GVnêu câu hỏi TL: Nhờ bản tự
thuật của Thanh Hà.Câu hỏi 3: Hãy cho biết họ và tên em - GV mời 2,3 học
sinh khá giỏi làm mẫu trước lớp
- 01 học sinh đọc to câu hỏi
Trang 8gian Nội dung kiến thức và kỹ năng cơ bản
PP, hình thức tổ chức dạy học Hoạt động của
GV
Hoạt động của
HS
3’ I Kiểm tra bài cũ
- GV kiểm tra học sinh đọc bài: Có công
mài sắt, có ngày nên kim và trả lời câu hỏi
về nội dung bài
- Học sinh đọc
2 đoạn của bài:
Có công mài sắt, có ngày nên kim
Câu 4: Hãy cho biết tên địa phương em ở - Nhiều học
sinh nối tiếp nhau nói tên địa phương cácem
Trang 9- Điền đúng các chữ cái theo tên chữ Thuộc lòng tên 9 chữ cái đầu trong bảng chữ cái.
3 Thái độ: GD học sinh có ý thức tự giác giữ vở sạch.
Trang 10Hoạt động của HS
Trang 11gian Nội dung kiến thức và kỹ năng cơ bản
PP, hình thức tổ chức dạy học
II Bài mới
1 Giới thiệu bài: Nêu Mục đích, yêu cầu
của tiết học
2 Hướng dẫn tập chép.
- Đọc đoạn chép trên bảng
Mỗi ngày mài thỏi sắt nhỏ đi một tí, sẽ
có ngày nó thành kim Giống như cháu đi
học, mỗi ngày cháu học một ít, sẽ có ngày
cháu thành tài.
- Giúp HS nắm nội dung đoạn chép qua các
câu hỏi:
+ Đoạn chép này ở bài tập đọc nào?
(Có công mài sắt, có ngày nên kim.)
+ Đoạn hội thoại này là của ai nói với ai?
( của bà cô nói với cậu bé)
+ Bà cô nói với cậu bé điều gì?
(Giảng giải cho cậu bé biết: kiên trì, nhẫn
nại thì việc gì cũng làm được)
+ Những chữ nào trong bài được viết hoa?
Vì sao? (Chữ “Mỗi” viết hoa vì là chữ cái
đầu đoạn Chữ “Giống” viết hoa vì sau dấu
chấm)
+ Chữ đầu đoạn viết như thế nào?(Viết hoa
chữ cái đầu tiên, lùi vào một ô)
- Hãy đọc lại đoạn văn
GV: chiếu đoạn chép trên màn chiếu, đọcđoạn chép trên bảng
- Thực hành hỏi đáp
HS: đọc lại đoạn chép
- HS trả lời các câu hỏi
3 Hướng dẫn cách viết:
- Viết bảng con từ khó: giống như, ngày,
mài, thỏi, thành tài
- GV + HS cùng soát lỗi
- HS viết bảng
- HS viết vào vở
- HS nêu yêu cầu
- HS nhận xét chữa bài
Trang 12gian Nội dung kiến thức và kỹ năng cơ bản
PP, hình thức tổ chức dạy học
6 Hướng dẫn làm bài tập.
Bài 2: Điền vào chỗ trống c hay k ?
….im khâu, ậu bé, …iên nhẫn, …bà cô
- làm bài vào bảng con hoặc nháp
- hướng dẫn HS học thuộc 9 chữ cái vừa viết.
Số thứ tự Chữ cái Tên chữ cái
- YC HS đọc yêu cầu
- YC HS đọc lại các từ
- GV nêu quy tắc
- GV chiếu slide
- GV nhận xét
- 1-3 HS lên bảng Cả lớp làm bài
- HS nx chốt lại lời giải đúng
- HS trong cùng bàn trao đổi vở cho nhau để chữa bài
- 1- 3 HS nhắclại
- Cả lớp làm bài
- HS chữa bài đọc nối tiếp,
cả lớp theo dõi và tự chữavào vở
7 Củng cố, dặn dò:
Nhắc lại quy tắc chính tả : Khi nào dùng c,
khi nào dùng k ? (k chỉ ghép với i - e - ê)
Trang 14Lớp: 2A4
Phân môn: Chính tả – Tuần 1
Tiết 2: Ngày hôm qua đâu r i ồi
- Điền đúng các chữ cái theo tên chữ Thuộc lòng tên 9 chữ cái đầu trong bảng chữ cái
3 Thái độ: GD học sinh có ý thức tự giác giữ vở sạch.
GV
Hoạt động của HS
Trang 15gian Nội dung kiến thức và kỹ năng cơ bản
PP, hình thức tổ chức dạy học
II Bài mới
1 Giới thiệu bài: Nêu Mục đích, yêu cầu
của tiết học
2 Hướng dẫn tập chép.
- Đọc bài 1 lần, giới thiệu khổ thơ cần
chép.Ngày hôm qua đâu rồi?
- Ngày hôm qua ở lại
Trong vở hồng của con
Con học hành chăm chỉ
Là ngày qua vẫn còn.
+ Khổ thơ này ở bài tập đọc nào? (Khổ thơ
trong bài: Ngày hôm qua đâu rồi)
+ Khổ thơ là lời nói của ai với ai? (Đây là
lời nói của bố với con)
+ Bố nói với con điều gì? (Bố khuyên con
nên học hành chăm chỉ thì không lẵng phí
thời gian.)
+ Khổ thơ này có mấy dòng? (4 dòng)
+ Mỗi câu thơ có mấy chữ? (5 chữ )
+ Chữ đầu câu viết như thế nào? (viết hoa)
+ Nên lùi vào mấy ô cho đẹp? (3 ô)
3 Hướng dẫn cách viết:
- Viết bảng con từ khó: giống như, ngày,
mài, thỏi, thành tài
- giúp HS nắm nội dung khổ thơ qua các câuhỏi
- GV theo dõi, uốn nắn
- GV + HS cùng soát lỗi
HS: đọc lại đoạn chép
- HS trả lời các câu hỏi
- HS viết bảng
- HS viết vào vở
Trang 16(bàng, bàn): cây bàng, cái bàn (than,
thang): hòn than, cái thang
- Tổ chức thi đua xem nhóm nào tìm được
Nhắc lại quy tắc chính tả : Khi nào dùng c,
khi nào dùng k ? (k chỉ ghép với i - e - ê)
- YC HS đọc yêu cầu
- YC HS đọc lại các từ
- GV nêu quy tắc
- GV chiếu slide
- HS nêu yêu cầu
- HS nhận xét chữa bài
- 1-3 HS lên bảng Cả lớp làm bài
- HS nx chốt lại lời giải đúng
- HS trong cùng bàn trao đổi vở cho nhau để chữa bài
- 1- 3 HS nhắclại
- Cả lớp làm bài
- HS chữa bài đọc nối tiếp,
cả lớp theo dõi và tự chữavào vở
Trang 17Trường TH – THCS Pascal Thứ …… ngày …… tháng …… năm 2018
Trang 18GV: Nguyễn Hồng Nhung
Lớp: 2A4
Phân môn: Kể chuyện – Tuần 1
KẾ HOẠCH BÀI GIẢNG
Tiết 1: Có công mài s t, có ngày nên kimắt, có ngày nên kim
I Mục tiêu: Sau khi học xong bài học, học sinh có khả năng:
1 Kiến thức:
- Dựa vào trí nhớ, tranh minh hoạ, kể lại được nội dung từng đoạn và toàn bộ nội dung
câu chuyện Có công mài sắt có ngày nên kim.
2 Kĩ năng:
- Có khả năng tập trung nghe bạn kể chuyện
- Nhận xét đánh giá đúng
- Biết thể hiện lời kể tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt
- Biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với từng nhân vật, từng nội dung của chuyện
3 Thái độ:
- Yêu quý các sản phẩm đồ chơi dân gian Việt Nam
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh họa câu chuyện
III/ Các hoạt động dạy và học:
Thời
gian Nội dung kiến thức và kỹ năng cơ bản
PP, hình thức tổ chức dạy học Hoạt động của
+ Các con sẽ kể lại chuyện đã học trong 2
tiết tập đọc đầu tuần
+ Mỗi câu chuyện sẽ được kể lại từng phần
và toàn bộ nội dung câu chuyện
+ Các con sẽ được thực hành với nhiều
cách kể khác nhau như độc thoại, kể phân
vai, đóng kịch
- Học sinh đọc
2 đoạn của bài:
Có công mài sắt, có ngày nên kim
Trang 19gian Nội dung kiến thức và kỹ năng cơ bản
PP, hình thức tổ chức dạy học
II Bài mới:
1 Giới thiệu bài
- Nêu lại tên câu chuyện ngô ngôn các con
vừa học trong giờ tập đọc?
( Có công mài sắt có ngày nên kim)
- Câu chuyện cho con bài học gì? (Làm
việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn nại Có
kiên trì nhẫn nại mới thành công.)
-Trong giờ kể chuyện này, các con sẽ nhìn
tranh, nhớ lại và kể lại nội dung câu
chuyện Có công mài sắt có ngày nên kim.
1 Hướng dẫn kể chuyện
- Nêu tên các nhân vật trong câu chuyện
+ Câu chuyện Có công mài sắt, có ngày
nên kim có những nhân vật nào?( cậu bé,
bà cô)
* Kể lại từng đoạn câu chuyện theo tranh
Đ1: Ngày xưa rất xấu
Đ2: Một hôm kim được ?
Đ3: Bà cô thành tài
Đ4 : Cậu bé bài
- Tranh1:
+ Cậu bé đang làm gì?(đọc sách)
+ Cậu có chăm học không?( không)
+ Thế còn viết thì sao? Cậu có chăm viết
không? (Cậu chỉ viết nắn nót được vài chữ
rồi nguệch ngoạc cho xong)
- Tranh 2:
+ Cậu bé nhìn thấy bà cô đang làm gì?
(Đang mải miết mài thỏi sắt vào tảng đá)
+ Cậu hỏi bà cô điều gì?( bà làm gì thế?)
+ Bà cô trả lời ra sao?( Bà đang mài thỏi
sắt thành một chiếc kim)
+ Sau đó, cậu bé nói gì với bà cô?( thỏi sắt
to thế làm sao bà mài thành kim được?)
- Tranh 3:
+ Bà cô giảng giải như thếnào?
(Mỗi ngày thành tài)
- Chiếu slide tranh minh họa bài
GV giới thiệu bài,nêu Mục đích yêucầu giờ học, ghi tên bài lên bảng
- PP luyện tập
- GV chiếu tranh cho HS quan sát
- GV có thể gợi ý cho các con bằng cách đặt câu hỏi:
- 4 HS khá
Trang 20( Cậu bé quay về nhà đọc bài)
- Trước khi gặp bà cô, cậu bé là người như
thế nào? ( lười biếng, thiếu kiên nhẫn)
- Bà cô làm gì khiến cậu bé tò mò? (bà mài
thỏi sắt thành 1 cây kim để khâu vá quần
áo)
- Vì sao cậu bé ngạc nhiên? ( thỏi sắt to
không thể mài thành kim được)
- Cậu bé hiểu ra điều gì? ( kiễn trì, nhẫn
nại ắt sẽ thành công)
- Thi kể chuyện giữa các nhóm
* Kể lại toàn bộ câu chuyện theo tranh
- Hướng dẫn HS kể lại chuyện bằng lời
của mình mà không cần kể lại chính xác
từng lời trong câu chuyện
tự không, nói thành câu chưa,
kể đã tự nhiên chưa?
Trang 22 Biết cách phân tích và lựa chọn các thông tin
Biết tìm các từ liên quan đến hoạt động học tập
Bước đầu đặt được các câu đơn giản
III Các bước dạy và học:
TG Nội dung kiến thức và kĩ năng cơ bản
PP, hình thức tổ chức dạy học Hoạt động của
Lớp 1, các con đó biết thế nào là tiếng
Bài học hôm nay sẽ giúp các con hiểu
thế nào là từ và câu
- HS lắng nghe
II Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
- Giới thiệu tên bài học
- GV ghi tên đầu bài lên bảng
- HS lắng nghe
- HS ghi tên đề bài vào vở
- Một học sinh
Trang 232 Hướng dẫn làm bài tập
Bài tập 1 (miệng) Chọn tên gọi cho
mỗi người, mỗi vật, mỗi việc được vẽ
trong tranh
- Nêu yêu cầu bài 1
Chọn tên gọi cho mỗi người, mỗi vật,
mỗi việc được vẽ dưới đây
việc hay người Bên cạnh mỗi tranh là
số thứ tự Các con quan sát kỹ rồi chọn
tên cho phù hợp bằng các từ đó cho
đọc, viết, nghe, núi, đếm, đi, đứng,
chạy, nhảy, ăn, ngủ, chơi
+ Là từ chỉ tính nết của học sinh: chăm
- G/v giúp học sinh nắm vững yêu cầu của bài tập
- GV yêu cầu học sinh đọc yêu cầu
- G/v đọc tên gọi của từng người, vật, việc
-GV giúp học sinhsửa sai
- GV giúp học sinh hiểu yêu cầu của BT2
- G/v chia 2 nhóm (2 bàn một
nhóm)và phát phiếu cho từng nhóm
- G/v đánh giá việc làm bài của học sinh
đọc
- 01 học sinh đọc yêu cầu
- H/s lắng nghe đểhiểu yêu cầu bài tập
- H/s đọc số thứ
tự của tranh tươngứng
- 3->4 h/s làm lại bài tập
- Lớp nhận xét
- Học sinh làm việc độc lập1,2 học sinh chữa bài
- Học sinh viết vào vở
Trang 24chỉ, ngoan ngoãn, cần cù, nghịch ngợm,
đoàn kết, ngây thơ, hiền, lễ độ, thật thà,
thẳng thắn…
- Trong các từ trên, hãy tìm những từ
có 1 tiếng, có hai tiếng…
Bài tập3(viết).
Hãy viết 1 câu nói về người hoặc cảnh
vật trong mỗi tranh.
- Đọc yêu cầu bài 3
Hãy viết một câu nói về người hoặc vật
trong mỗi tranh sau:
VD:
- Mai cùng các bạn vào vườn hoa
- Các bạn cùng Mai vào vườn hoa
- Các bạn nhỏ đang dạo chơi trong
vườn hoa
- Một nhóm học sinh đang đi dạo
- Mai đang ngắm hoa
- Mai đang say sưa ngắm hoa
- Bạn nhỏ đang nhìn chăm chú vào
bông hoa
GV chốt: Tên gọi của các vật, các
việc, hay chỉ người gọi là từ Ta dựng
từ đặt thành câu để diễn đạt một ý
nàođó.
- Gọi một học sinhđọc to yêu cầu
- GV giúp học sinh nắm vững yêu cầu của đề bài
- Quan sát kĩ hai tranh, thể hiện nỗi dung mỗi tranh bằng một câu
- Gọi học sinh đặt câu
- Gọi h/s nhận xét nhanh sau mỗi câuhọc sinh đặt
- Yêu cầu học sinhviết vào vở nội dung tranh
3’ 3, Củng cố, dặn dò
- GV nhấn mạnh nội dung bài học:
+ Tên gọi của các vật, việc được gọi là
từ
+ Ta dùng từ để đặt thành câu trình bày
một sự việc
- GV nhận xét tiết học, khen những học sinh học tốt
- Yêu cầu những học sinh chưa hoàn thành bài về
- Học sinh theo dõi