-Tổ chức cho HS đọc trong nhóm .-Yêu cầu các nhóm đọc trước lớp.. II/ ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN : - Địa điểm : Sân trường 1 cịi , bĩng III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP: HS chạy một vịng
Trang 1Chào cờ Tập đọc
Kể chuyệnToán
Âm nhạc
Ngời đi săn và con vợn Ngời đi săn và con vợn Luyện tập chung
3
28/4
1234
Thể dục
Đạo đứcToánTNXH
Tung bắt bóng Dành cho địa phơng Bài toán liên quan rút về đơn vị Ngày và đêm
4
29/4
1234
Tập đọcToán Tập viết
Mĩ thuật
Cuốn sổ tay luyện tập Ôn chữ hoa : X
Vẽ đề tài
5
30/4
123
4
Thể dụcToánL- T & CTNXH
Tung và bắt bóng
Luyện tập Đặt câu:
Năm, tháng, mùa
6
1/5
1234
T L VToánThủ công Chính tả
Nói và viết về bảo vệ môi trờng Luyện tập chung
Làm quạt giấy tròn Hạt ma
Trang 2
Thø hai ngµy 20 th¸ng 4 n¨m 2009
TẬP ĐỌC-KỂ CHUYỆN
NGƯỜI ĐI SĂN VÀ CON VƯỢN I.YÊU CẦU :
A TẬP ĐỌC :
-Luyện đọc đúng: xách nỏ, bùi nhùi, lẳng lặng, mũi tên, vắt sữa, giật phắt, bẻ gãy nỏ, … Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ Đọc trôi chảy toàn bài Biết đọc thay đổi giọng cho phù hợp với nội dung của từng đoạn truyện
- Rèn kĩ năng đọc –hiểu
+ Hiểu nghĩa các từ khó : tận số, nỏ, bùi nhùi
+ Hiểu nội dung truyện : Câu chuyện khuyên con người không nên giết hại thú rừng mà hãy bảo vệ chúng
- Học sinh biết bảo vệ thú rừng
B.KỂ CHUYỆN :
* Rèn kĩ năng nói :
-Dựa vàonội dung truyện và tranh minh hoạ kể lại được câu chuyện bằng lời của bác thợ săn Kể tự nhiên, đúng nội dung truyện, biết phối hợp cử chỉ, nét mặt khi kể
* Rèn kĩ năng nghe :
- Biết chăm chú theo dõi các bạn kể chuyện, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn
II CHUẨN BỊ :
-GV : Tranh minh hoạ bài tập đọc -HS : Sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1.Ổn định : Hát
2.Bài cũ : Gọi 3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi:
3 Bài mới : Giới thiệu bài:
Tiết 1 :
Hoạt động 1 : Luyện đọc
- GV đọc mẫu lần 1
-Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng câu
-GV theo dõi, sửa sai cho HS - Hướng dẫn
phát âm từ khó
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn
- GV treo bảng phụ, hướng dẫn cách ngắt
nghỉ hơi một số câu, đoạn văn
-HS lắng nghe -HS đọc nối tiếp từng câu -HS phát âm từ khó
-HS đọc nối tiếp theo đoạn
-Theo dõi – đọc lại đoạn văn
Trang 3-Tổ chức cho HS đọc trong nhóm
-Yêu cầu các nhóm đọc trước lớp
- GV nhận xét – Tuyên dương
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
- Yêu cầu đọc đoạn 1, 2, 3
H Chi tiết nào nói lên tài săn bắn của
bác thợ săn?
* Giảng từ : + tận số : hết đời, chết.
H: Cái nhìn căm giận của vượn mẹ nói
lên điều gì?
H: Những chi tiết nào cho thấy cái chết
của vượn mẹ rất thương tâm ?
-Giảng:+nỏ : vũ khí hình cái cung, có cán,
lẫy bắn tên đi bằng cách căng bật dây
bùi nhùi : mớ rơm rạ hoặc lá cây, cỏ … để
rối
-Yêu cầu đọc đoạn 4
H: Chứng kiến cái chết của vượn mẹ, bác
thợ săn đã làm gì?
H: Câu chuyện muốn nói điều gì với
chúng ta?
- GV chốt, ghi bảng
Nội dung chính :Câu chuyện khuyên con
người phải biết yêu thương và bảo vệ các
loài động vật hoang dã, bảo vệ môi
trường.
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại
- GV treo bảng phụ, hướng dẫn cách đọc
bài
- Giáo viên theo dõi, sửa sai
- Giáo viên đọc mẫu lần hai
-Yêu cầu HS luyện đọc theo đoạn , cả
bài
- Nhận xét – sửa sai
-HS đọc theo nhóm 4
- Đại diện các nhóm đọc –HS nhận xét
- 1 HS đọc – lớp đọc thầm -Nếu con thú rừng nào không may gặp phải bác ta thì hôm đó coi như ngày tận số
-HS trả lời : Vượn mẹ căm ghét người đi săn./ Vượn mẹ thấy người đi săn thật độc ác, đã giết hại nó khi nó đang cần sống để chăm sóc con
- Trước khi chết, vượn mẹ vẫn cố gắng chăm sóc con lần cuối Nó nhẹ nhàng đặt con xuống, vơ vội nắm bùi nhùi gối lên đầu con, rồi nó hái lá to, vắt sữa vào và đặt lên miệng con Sau đó, nó nghiến răng, giật phắt mũi tên ra, hét lên một tiếng thật to rồi ngã xuống
- 1 HS đọc – lớp đọc thầm
- Bác đứng lặng, chảy nước mắt, cắn môi, bẻ gãy nỏ rồi lẳng lặng ra về Từ đó, bác không bao giờ đi săn nữa
- Khuyên chúng ta không nên giết hại động vật./ Cần bảo vệ động vật hoang dã và môi trường./ Giết hại động vật là độc ác / …
-3 HS nhắc lại
- Học sinh theo dõi.2 học sinh đọc thể hiện
- Học sinh lắng nghe
- HS luyện đọc theo đoạn , cả bài
- Học sinh chơi theo sự điều khiển của lớp trưởng
Trang 4Chuyển tiết: Cho học sinh chơi trò chơi tự
chọn
Tiết 2 :
Hoạt động 3: Luyện đọc lại (tiếp theo)
-Yêu cầu học sinh đọc nhóm 4
-GV theo dõi – hướng dẫn thêm
-Tổ chức cho các nhóm thi đọc
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương-
Hoạt động 4 : Kể chuyện.
-Gọi học sinh đọc yêu cầu bài
-Nêu nhiệm vụ: Dựa vào bốn tranh
minh hoạ trong SGK, nhớ nội dung của
câu chuyện
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để nêu
nội dung của từng bức tranh
- Gọi các nhóm trình bày
- GV chốt ý :
* Tranh 1 : Bác thợ săn tài giỏi vào rừng
* Tranh 2: Bác thợ săn thấy hai mẹ con
nhà vượn ôm nhau trên tảng đá
* Tranh 3: Cái chết thảm thương của vượn
mẹ
* Tranh 4 : Nỗi ân hận của bác thợ săn
-Hướng dẫn kể từng đoạn của câu chuyện
theo tranh minh hoạ
-Yêu cầu HS tập kể theo nhóm bốn
-GV gọi 4 học sinh thi kể nối tiếp từng
đoạn của câu chuyện trước lớp
- GV nhận xét – tuyên dương
- Gọi 1 HS kể toàn truyện
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá
-Học sinh đọc nhóm 4, mỗi HS đọc 1 đoạn
-Các nhóm thi đọc
-Học sinh nhận xét và bình chọn nhóm đọc hay nhất
- 2 học sinh đọc yêu cầu
- Cả lớp theo dõi
- HS làm việc theo cặp
- Đại diện các nhóm trình bày trước lớp
- Cả lớp lắng nghe - Nhận xét, bình chọn bạn kể hay
- 1 HS kể toàn truyện
4 Củng cố – dặn dò :
- Nhận xét tiết học
TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU:
Trang 5- Củng cố về kĩ năng thực hiện tính nhân, chia số có 5 chữ số với số có một chữ số,
kĩ năng giải toán có lời văn
- Thực hiện các phép tính nhân chia nhanh, chính xác
- HS biết đặt lời giải ngắn gọn, chính xác
II.CHUẨN BỊ:
-GV -HS: Vở, SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Ổn định: Nề nếp.
2 Bài cũ: Gọi 3 HS lên bảng
3 Bài mới: Giới thiệu bài.(ghi bảng)
Hoạt động 1: Rèn luyện kỹ năng tính.
Bài 1:
Gọi HS nêu yêu cầu bài tập 1
-Yêu cầu HS tự làm bài
-GV nhận xét - sửa sai
Hoạt động 2 : Rèn kĩ năng giải toán
Bài 2:
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS tóm tắt và giải vào vở, 1
HS lên bảng
-GV nhận xét, sửa bài
Bài4: Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS tóm tắt và giải vào vở, 1
HS lên bảng
- 2 HS nêu
- HS tự làm bài 4 HS lần lượt lên bảng
- Nhận xét – sửa bài
- 2 HS đọc
- HS tìm hiểu bài – HS thực hiện trước lớp
- HS tóm tắt và giải vào vở.1 HS lên bảng sửa bài
Tóm tắt:
105 hộp : 1 hộp có : 4 bánh
1 bạn có : 2 bánh Số bạn có bánh : … bạn?
Bài giải:
Số bánh nhà trường đã mua :
4 x 105 = 420 ( cái ) Số bạn được nhận bánh là:
420 : 2 = 210 (bạn) Đáp số : 210 bạn
- 2 HS đọc
- HS tìm hiểu bài
- HS thực hiện trước lớp
- HS tóm tắt và giải vào vở.1 HS lên bảng
Trang 6
- GV theo dõi, nhận xét, sửa sai
Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm.
- Gọi HS đọc bài 4 - nêu yêu cầu
-Yêu cầu HS quan sát ,thảo luận để
tìm ra đáp án bài tập 4
- Gọi đại diện các nhóm lên trình bày
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng :
-GV nhận xét, tuyên dương nhóm
thắng cuộc
sửa bài
Tóm tắt:
Chiều dài : 12 cm Chiều rộng : 31 chiều dài Diện tích : … cm2 ? Bài giải:
Chiều rộng hình chữ nhật :
12 : 3 = 4 ( cm) Diện tích hình chữ nhật là :
12 x 4 = 48 (cm2) Đáp số : 48 cm2
- 2 học sinh đọc đề bài - nêu yêu cầu
-HS thảo luận nhóm bàn và ghi kết quả vào bảng nhóm
-HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
- Theo dõi
4.Củng cố - Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
II/ ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN :
- Địa điểm : Sân trường 1 cịi , bĩng
III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
HS chạy một vịng trên sân tập
Tập bài TD phát triển chung
Mỗi động tác thực hiện 2 x 8 nhịp
Trị chơi : Tìm con vật bay được
Kiểm tra bài cũ : 4 HS
Trang 7BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ ( TT)
I MỤC TIÊU:
- Biết giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị
- Củng cố về bài toán liên quan đến rút về đơn vị Rèn luyện kĩ năng tính toán
nhanh , chính xác
- Học sinh có lời giải ngắn gọn , đầy đủ ý
II CHUẨN BỊ :
- GV - HS: Vở bài tập SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1 Ổn định: Hát
2.Bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng làm
3.Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề
Trang 8Hoạt động 1: Hướng dẫn giải bài toán
liên quan đến rút về đơn vị
- GV gọi 1 HS đọc đề toán
- Yêu cầu tìm hiều đề
H Bài toán cho biết gì ?
H Bài toán hỏi gì ?
H Để tính được 10 l thì đổ được đầy mấy
can
Trước hết chúng ta phải tìm gì ?
H Tính số lít trong 1 can như thế nào ?
H Biết được 5 lít mật ong thì đựng trong 1
can , vậy 10 lít mật ong sẽ đựng trong
mấy can ?
- Yêu cầu HS trình bày bài giải
H Trong bài toán trên , bước nào gọi là
bước rút về đơn vị ?
H Cách giải này có gì khác với bài toán
có liên quan đến rút về đơn vị chúng ta đã
học ?
GV giới thiệu : Các bài toán liên quan
đến rút về đơn vị thường được giải bằng 2
bước :
Bước 1 : Tìm giá trị của 1 phần trong các
phần bằng nhau ( thực hiện phép chia )
Bước 2 : Tìm số phần bằng nhau của 1 giá
trị ( thực hiện phép chia )
Hoạt động 2 : Thực hành
Bài 1 :
- Yêu cầu Học sinh đọc đề
- Yêu cầu HS làm vào vở nháp
-Bài toán cho biết có 35 l mật ong được rót đều vào 7 can
- Nếu có 10 l thì đổ được mấy can như thế ?
- Tìm số lít mật ong đựng trong 1 can
- Thực hiện phép chia : 35 : 7 = 5 lít
- 10 l mật ong sẽ đựng trong số can là :
Trang 9- GV nhận xét - sửa bài
Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc đề
-Yêu cầu HS phân tích đề bài
-Yêu cầu HS lên bảng tóm tắt và giải vào
vở
- GV thu một số bài chấm- nhận xét
Bài 3 :
-Yêu cầu HS đọc đề - tự làm bài
H Phần a đúng hay sai ? Vì sao ?
- Tương tự với các bài còn lại
- GV nhận xét bài Yêu cầu HS nêu cách
làm đúng
Trong 1 túi đựng :
40 : 8 = 5(kg) Số túi cần để đựng 15 ki-lô -gam
:
15 : 5 = 3(túi ) Đáp số : 3 túi-HS đọc
-HS phân tích đề bài -HS lên bảng tóm tắt và giải
Tóm tắt
24 cúc áo : 4 cái áo
42 cúc áo : ? cái áo
Bài giải
Số cúc áo cần cho 1 cái áo :
24 : 4 = 6 ( cái ) Số áo dùng hết 42 cúc áo :
42 : 6 =7 ( cái áo )
Đáp số : 7 cái áo
-HS đọc đề Cả lớp làm bài
- HS nhận xét : a) Phần a đúng vì đã thực hiện tính giá trị biểu thức từ trái sang phải và kết quả các phép tính đúng
b) Sai vì biểu thức này tính sai thứ tự c) Sai vì tính theo thứ tự từ phải sang trái d) Đúng vì biểu thức được tính đúng theo thứ tự từ trái sang phải , các phép tính đều có kết quả đúng
4 Củng cố – dặn dò :
- Nhận xét - tuyên dương.
ĐẠO ĐỨC
DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG ( T 1)
I MỤC TIÊU :
- HS hiểu sự cần thiết phải bảo vệ môi trường ở địa phương
- HS biết giữ gìn, bảo vệ mơi trường ở trường học, nơi ở, nơi công cộng
Trang 10- HS có ý thức bảo vệ môi trường.
II CHUẨN BỊ:
- GV : bảng phụ ghi các tình huống - HS : Tìm hiểu về môi trường ở địa phương
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1.Ổn định : Nề nếp
2 Bài cũ : GV nhận xét về việc thực hiện vệ sinh môi trường của HS.
3 Bài mới : Giới thiệu bài: ( ghi bảng)
Hoạt động 1 : Liên hệ thực tế.
1.Mục tiêu : HS nắm được về tình hình môi trường
hiện tại ở địa phương Di Linh
2.Cách tiến hành:
-GV chia nhóm và yêu cầu học sinh thảo luận theo
các câu hỏi gợi ý sau :
H: Ở địa phương em, tình hình vệ sinh môi trường
như thế nào ?
H: Trong trường học của em, đã thực hiện tốt vấn đề
bảo vệ môi trường được thực hiện như thế nào?
H: Nơi em đang ở đã đảm bảo vệ sinh chưa ?
- Yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày
- GV kết luận từng nội dung
3 Kết luận:
Mỗi người chúng ta phải có ý thức bảo vệ môi
trường để giữ cho môi trường của chúng ta luôn
trong sạch, không bị ô nhiễm
Hoạt động 2: Sắm vai
1 Mục tiêu :
- HS có kĩ năng thực hiện một số hành động bảo vệ
môi trường
2 Cách tiến hành :Làm việc theo nhóm
-GV treo bảng phụ, yêu cầu HS thảo luận phân công
đóng vai theo hai tình huống sau :
Tình huống 1 : Bạn em uống sửa xong, đem vỏ hộp
sữa vứt ra bãi cỏ trước sân trường Nếu em nhìn thấy
em sẽ làm gì ?
Tình huống 2 : Ở gần nhà em có một bác hay đem
rác thải ra đổ ở cống thoát nước khu em ở Nếu em
- HS đọc các câu hỏi gợi ý - Học sinh thảo luận nhóm 3
- Đại diện các nhóm lần lượt trình bày
- Các nhóm khác nhận xét,bổ sung
- Cả lớp theo dõi
-HS thảo luận theo nhóm bàn
Trang 11nhìn thấy, em sẽ làm gì?
- Yêu cầu các nhóm trình bày thảo luận
- Giáo viên nhận xét, chốt
3.Kết luận:
Tình huống 1 : Phân tích cho bạn hiểu việc làm của
bạn là sai vì chưa đảm bảo vệ sinh môi trường và
khuyên bạn phải vứt rác vào thùng rác
Tình huống 2 : Khuyên ngăn bác không được đổ rác
thải ở đó sẽ làm ô nhiễm môi trường mà phải đổ rác
ở những nơi quy định
Hoạt động 3 : Xác định biện pháp bảo vệ môi
trường.
1 Mục tiêu : HS biết đưa ra các biện pháp bảo vệ
môi trường
2.Cách tiến hành :
- Yêu cầu HS thảo luận đề ra các biện pháp bảo vệ
môi trường
-Gọi đại diện các nhóm trình bày thảo luận
- GV nhận xét, bổ sung
3 Kết luận :
Vệ sinh MT sạch sẽ.Không xả rác thải bừa bãi, …
- Các nhóm trình bày trước lớp
- HS thảo luận theo cặp ghi vào bảng nhóm kết quả thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày trước lớp Các nhóm còn lại nhận xét bổ sung
4 Củng cố - Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
TỰ NHIÊN - XÃ HỘI
NGÀY VÀ ĐÊM TRÊN TRÁI ĐẤT
I MỤC TIÊU:
- Giải thích hiện tượng ngày và đêm trên Trái Đất ở mức độ đơn giản
- Biết thời gian trái Đất quay được một vòng quanh mình nó là một ngày Biết một ngày có 24 giờ Thực hành biểu diễn ngày và đêm
- HS có ý thức học tập tích cực
II CHUẨN BỊ:
- GV: Các hình trong SGK trang 120, 121 - HS: SGK – Vở bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Ổn định: Nề nếp.
2 Bài cũ: Mặt trăng là vệ tinh của Trái Đất
3 Bài mới: Giới thiệu bài - Ghi đề
Trang 12Hoạt động 1: Quan sát tranh theo cặp
1.Mục tiêu: Giải thích được vì sao có ngày
đêm
2 Cách tiến hành :
Bước 1
- GV hướng dẫn HS quan sát hình 1 và 2 trong
SGK trang 120, 121 và thảo luận các câu hỏi
sau :
H Tại sao bóng đèn không chiếu sáng được
toàn bộ bề mặt quả địa cầu ?
H Khoảng thời gian phần Trái Đất được Mặt
Trời chiếu sáng gọi là gì ?
H Khoảng thời gian phần Trái Đất không
được Mặt Trời chiếu sáng gọi là gì ?
H Tìm vị trí của Hà Nội và La-Ha –ba-na
trên quả điạ cầu ?
H Khi Hà Nội ban ngày thì La Ha-ba-na là
ngày hay đêm ?
Bước 2: Làm việc cả lớp
-Yêu cầu các nhóm trình bày
3.Kết luận : Trái Đất của chúng ta hình cầu
nên Mặt Trời chỉ chiếu sáng một phần
Khoảng thời gian phần Trái Đất được Mặt
Trời chiếu sáng là ban ngày , phần còn lại
không được chiếu sáng là ban đêm
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
1.Mục tiêu:
-Biết khắp nơi trên Trái Đất đều có ngày và
đêm kế tiếp nhau không ngừng
-Biết thực hành biểu diễn ngày và đêm
2.Cách tiến hành:
Bước 1: HS thảo luận nhóm bàn thực hành
như hướng dẫn ở phần “thực hành” trong SGK
Bước 2 :
-Yêu cầu từng nhóm lên thực hành
3 Kết luận : Do Trái Đất tự quay quanh mình
nó , nên mọi nơi trên Trái Đất đều lần lượt
-HS thảo luận nhóm 2
- HS trình bày - nhận xét - bổ sung
-HS đọc nội dung phần thực hành trong SGK - quan sát và thảo luận trong nhóm bàn
-Đại diện các nhóm thực hành trước lớp Các nhóm khác nhận xét phần thực hành của bạn
Trang 13được Mặt Trời chiếu sáng rồi lại vào bóng
tối Vì vậy , trên Trái Đất có ngày và đêm kế
tiếp nhau không ngừng
Hoạt động 3 : Thảo luận cả lớp
1 Mục tiêu :
- Biết thời gian để Trái Đất quay được một
vòng quanh mình nó là một ngày
- Biết một ngày có 24 giờ
2 Cách tiến hành :
Bước 1
- GV đánh dấu một điểm trên quả địa cầu
Quay quả địa cầu đúng một vòng theo chiều
quay ngược kim đồng hồ ( nhìn từ cực Bắc
xuống) có nghĩa là điểm đánh dấu trở về chỗ
cũ
- Giảng : Thời gian để Trái Đất quay được
một vòng quanh mình nó được quy ước là một
ngày
Bước 2: Làm việc cả lớp
H Đố các em biết một ngày có bao nhiêu
giờ ?
H Hãy tưởng tượng nếu Trái Đất ngừng quay
quanh mình nó thì ngày và đêm trên Trái Đất
như thế nào ?
3.Kết luận : Thời gian để Trái Đất quay được
một vòng quanh mình nó là một ngày, một
ngày có 24 giờ
ban đêm vĩnh viễn
4 Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tuyên dương tiết học
CHÍNH TẢ (Nghe - viết)
NGÔI NHÀ CHUNG I.YÊU CẦU:
- Giúp học sinh nghe – viết chính xác đoạn văn Ngôi nhà chung.Viết đúng các từ khó : trăm nước, hàng nghìn, tập quán riêng ,môi trường, đấu tranh, đói nghèo
-HS làm đúng bài tập chính tả phân biệt l/n hoặc v/d
- HS viết cẩn thận , trình bày sạch đẹp
II CHUẨN BỊ :
Trang 14-GV : Bảng phụ viết bài tập 2a, 2 tờ giấy khổ lớn chép sẵn bài tập 2b.
-HS : Sách giáo khoa và vở chính tả
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1.Ổn định : Nề nếp
2 Bài cũ : Gọi2 HS lên viết bảng : rong ruổi, thong dong, nói rủ rỉ, gánh hàng rong 3.Bài mới : Giới thiệu bài -Ghi đề
Hoạt động 1 : Hướng dẫn nghe – viết
- GV đọc đoạn văn
- Gọi 1 HS đọc
H:Ngôi nhà chung của mọi dân tộc là gì?
H: Đoạn viết có mấy câu?
H: Trong đoạn văn những chữ nào được viết
hoa ?
- Treo bảng phụ - Yêu cầu lớp đọc thầm và
tìm từ khó
- GV gạch chân các từ khó ở bảng phụ
- GV đọc từ khó - yêu cầu HS viết
- Nhận xét - sửa sai
- Hướng dẫn viết vở - nhắc nhở cách trình
bày bài
-Yêu cầu HS viết bài
- GV đọc cho HS viết bài
- Theo dõi , uốn nắn
- Hướng dẫn sửa bài
- Thu 8 -10 bài chấm - sửa bài Nhận xét
chung
Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2 :
-GV treo bảng phụ
-Yêu cầu HS đọc đề
-Hướng dẫn HS làm vào vở
-GV theo dõi HS làm bài
- HS viết bài vào vở
- HS tự soát bài Đổi chéo bài - sửa sai
- Theo dõi - sửa bài
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- HS lên bảng làm - lớp làm bài vào vở
Bài 2: Điền vào chỗ trống:
a)l hay n?
Làm nương
Xen vào giữa những đám đá tai mèo,
những nương đỗ, nương ngô xanh um
trông như những ô bàn cờ Các bà ,
Trang 15- Chấm một số bài - nhận xét - sửa bài.
- Yêu cầu HS đọc bài
-Bài 2b tương tự GV dán 2 khổ giấy lớn lên
bảng có ghi sẵn bài 2b
-Gọi HS đọc bài tập
-Yêu cầu HS làm vào vở bài tập
-Yêu cầu mỗi dãy chọn 1 em lên bảng thi ai
nhanh, ai đúng
-GV nhận xét chốt đáp án đúng
-Tuyên dương HS làm nhanh và đúng
các chị lưng đeo gùi tấp nập đi làm
nương Những con bò vàng bước đi
thong thả Chốc chốc một điệu hát
Hmông lại vút lên trong trẻo.
-HS đổi chéo sửa bài
-2 HS đọc - lớp nhẩm theo
- HS theo dõi
- 2 HS đọc bài tập
- HS làm vào vở bài tập
- Đại diện mỗi dãy 1em lên bảng.Cả lớp theo dõi cổ vũ
Đáp án:
b) v hay d?
Xe đò
Chiếc xe đò từ Sài Gòn về làng,
dừng xe trước nhà tôi Xe dừng
nhưng máy vẫn nổ, anh lái xe vừa bóp kèn, vừa vỗ cửa xe, kêu lớn: Thằng Năm về!
Chị tôi đang ngồi sàng gạo, vội
vàng đứng dậy, chạy vụt ra đường.
4 Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học – tuyên dương HS học tốt
- Rèn kĩ năng đọc - hiểu :
+ Hiểu các từ ngữ :trọng tài, Mô- na- cô ,Va- ti- căng, diện tích, quốc gia
Trang 16+ Học sinh hiểu được nội dung bài : Nắm được công dụng của cuốn sổ tay( ghi chép những điều cần ghi nhớ trong sinh hoạt, học tập…) Nắm được đặc điểm của một số nước nêu trong bài.
- Bồi dưỡng cho HS không nên tự tiện xem sổ tay của người khác
2 Bài cuÕ : Gọi 3 HS đọc bài: “Mè hoa lượn sóng”
3.Bài mới : Giới thiệu bài - Ghi đề.
Hoạt động 1 : Luyện đọc
- GV đọc mẫu lần 1
- Gọi 1 HS đọc
- Yêu cầu lớp đọc thầm và tìm hiểu
H.Bài văn này có thể chia làm mấy đoạn?
- Yêu cầu đọc theo từng câu
- GV theo dõi - Hướng dẫn phát âm từ khó
-Yêu cầu HS đọc từng đoạn - GV hướng
dẫn cách ngắt giọng các câu khó
- Hướng dẫn đọc trong nhóm
- Yêu cầu các nhóm đọc giao lưu
- GV nhận xét
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
- Yêu cầu đọc toàn bài
H.Thanh dùng sổ tay làm gì?
H Hãy nói một vài điều lí thú ghi trong sổ
tay của Thanh?
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc toàn bài và chú giải
- Cả lớp đọc thầm và tìm hiểu
-Bốn đoạn
- HS đọc nối tiếp từng câu theo dãy
- Phát âm từ khó
-Đọc từng đoạn nối tiếp
- HS đọc theo nhóm2
- Đại diện các nhóm đọc - nhận xét
- 1 HS đọc - lớp đọc thầm theo
-Thanh dùng sổ tay để ghi lại các cuộc họp, các việc cần làm, những câu chuyện lí thú
-1 HS nhắc lại
-Những điều lí thú được ghi trong cuốn sổ tay của Thanh là: Tên nước nhỏ nhất đó là nước Mô- na –cô diện tích chỉ bằng nửa Hồ Tây ở thủ đô Hà Nội.Va –ti- căng còn nhỏ hơn, quốc gia này rộng chưa bằng một phần năm Mô-na-
Trang 17* Giảng từ: diện tích: độ rộng của bề mặt
sự vật
Mô-na-cô : một nước rất nhỏ ở châu Âu.
trọng tài : người được cử ra để phân xử
phải trái
Va-ti-căng: nơi đặt tòa thánh Công giáo
quốc gia : nước, nhà nước.
- Yêu cầu HS đọc còn lại
H.Vì sao Lân khuyên Tuấn không nên tự ý
xem sổ tay của bạn?
- Gọi HS đọc cả bài
- Yêu cầu HS suy nghĩ tìm nội dung chính
của bài và trình bày
- GV chốt – ghi bảng :
Nội dung chính : Bài văn cho thấy công
dụng của cuốn sổ tay.
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
- Hướng dẫn cách đọc bài
- Giáo viên theo dõi - sửa sai
- Giáo viên đọc mẫu lần hai
- Yêu cầu 3 HS nối tiếp nhau thi đọc 4
đoạn văn
- GV nhận xét, tuyên dương
- Mời 2 HS thi đọc trước lớp
- Yêu cầu HS nhận xét, bình chọn bạn đọc
- 1 HS đọc – lớp đọc thầm theo
- Sổ tay là tài sản riêng của từng người, người khác không được tự ý sử dụng Trong sổ tay, người ta có thể ghi những điều chỉ cho riêng mình, không muốn cho ai biết Người ngoài tự tiện đọc là tò mò, thiếu lịch sự
-1 HS đọc - lớp đọc thầm theo
- HS suy nghĩ – trình bày
-3 HS nhắc lại
- HS theo dõi - đọc theo hướng dẫn
- HS lắng nghe
- 4 HS thi đọc - lớp theo dõi
- 2 HS xung phong thi đọc
- Lớp theo dõi – nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt
4 Củng cố – Dặn dò :
- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS tích cực học tập
TOÁN
LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU.
- Củng cố kĩ năng giải bài toán có liên quan đến rút về đơn vị