• • - Vai trò của những bất thường về mặt huyết động học: Sự tăng lọc và tăng áp lực là nguyên nhân gây ra xơ hoá cầu thận... Cơ chế sinh bệnh.• - Những yếu tố gây ra sự gia tăng lọc:
Trang 1Bệnh thận đái tháo đường
Ts Võ Tam
Trang 2- Những Bệnh cầu thận thứ phát:
+ ĐTĐ , + Thoái hóa dạng tinh bột,
+ Các bệnh hệ thống,
+ Ung thư, + Bệnh nhiễm trùng và ký sinh trùng,
+ Thuốc và chất độc, + Bệnh di truyền
Trang 3Biến chứng thận do đái tháo đường
Trang 4Bệnh cầu thận ( BCT) do ĐTĐ
• - BCTdo ĐTĐ xuất hiện bắt đầu từ năm thứ
10 của bệnh (phụ thuộc Insulin)
• - TLMB cao nhất giữa năm thứ 15 đến năm 20
• - Thời gian mắc bệnh, tăng đường huyết,THA:
yếu tố nguy cơ chính của BCT do ĐTĐ.
• - Gần 50% tử vong sau 7 năm xuất hiện Pr
niệu (nếu điều trị không hiệu quả)
• - Tỷ lệ tử vong cao gấp 37 lần so với quần thể
chung
Trang 5Bệnh cầu thận ( BCT) do ĐTĐ
• - Bệnh ĐTĐ cả Typ I lẫn typ II đều gây
biến chứng Bệnh lí trên cầu thận
• - STM gđ cuối do ĐTĐ chiếm tỷ lệ cao : 25
đến 50% ( ở các nước Âu Mỹ) trong đó
hơn 90% là ĐTĐ typ 2.
Trang 6Cơ chế sinh bệnh.
• - Cơ chế còn nhiều bàn cải,
• - Những giả thuyết gần đây về cơ chế sinh bệnh giúp
ích trong ngăn ngừa và điều trị
•
• - Vai trò của những bất thường về mặt huyết động
học: Sự tăng lọc và tăng áp lực là nguyên nhân gây
ra xơ hoá cầu thận
Trang 7Cơ chế sinh bệnh.
• - Những yếu tố gây ra sự gia tăng lọc:
• +Tăng đường máu mạn tính,
• +Tăng tiết những hormone đối kháng
insulin (glucagon, hormone tăng
trưởng)
• +và những chất hoạt mạch làm biến
đổi những TĐM đến và TĐM đi của
thận ( PGE2 và PGI2).
Trang 8Cơ chế sinh bệnh.
• Những yếu tố góp phần vào biến đổi cấu trúc
phân tử của cầu thận, đặc biệt là màng đáy, gồm:
• * RLCH thứ phát sau tăng đường máu:
• +tăng quá trình đường phân
• +giảm quá trình sulfate.
• * Biến đổi đường chuyển hoá polyol (tăng sản
xuất sorbitol và fructose).
Trang 10• + Khi Alb niệu > 300mg/24h (0,5g Prot /24h) :
• Macroalbumine niệu ( Alb đại thể)
• + Albumin mất trong nước tiểu rất khác biệt
giữa các thời điểm: cần Xn Prot niệu nhiều
lần
Trang 12Chẩn đoán Bệnh cầu thận ĐTĐ.
• - Mức lọc cầu thận.
• + MLCT: Chẩn đoán suy thận.
• + Định lượng creat máu có thể sai số do
tăng đường huyết.
• + HSTL créat
• + Một số chất khác cũng được sử dụng:
Inulin, 125 Iodothalamate, 51 Cr - EDTA.
Trang 14Chẩn đoán Bệnh thận ĐTĐ.
• Chẩn đoán giai đoạn (Mogensen)
• - Giai đoạn 1:
• + Gđ tăng chức năng và phì đại.
• + Xảy ra ngay khi bị ĐTD, trước khi điều
Trang 15Chẩn đoán Bệnh thận ĐTĐ.
• Giai đoạn 2
• + Tồn tại dai dẵng trong nhiều năm
• + Sự tăng loc và kiểm soát đường huyết kém : Phát triển bệnh thận ĐTĐ
• + Albniệu gia tăng trong những tình
huống stress,
• + Tăng bề dày của màng đáy,
• + Chất nền gian mạch tăng nhiều hơn,
• + Những tổn thương này là không hồi
phục.
Trang 16• + Kiểm soát tốt tăng đường máu, điều trị THA
làm chậm tiến triển hay không???
• Nhưng microalb niệu thì giảm một cách đáng kể.
Trang 18• - Kiểm soát đường máu có tác động đến
tiến triển của suy thận hay không ???
Trang 20Chẩn đoán gián biệt Bệnh thận
ĐTĐ
•
• - Nếu ĐTĐ (phụ thuộc Insulin) đã trên 10 năm
và có bệnh lý võng mạc do ĐTĐ chẩn đoán bệnh thận ĐTĐ không cần sinh thiết thận khi
có các triệu chứng Alb niệu, THA, Giảm
MLCT.
• - Sinh thiết thận là cần thiết nếu thiếu 2 yếu
tố này.
Trang 21Chẩn đoán gián biệt Bệnh thận
ĐTĐ
Trang 22Dự phòng bệnh thận ĐTĐ
• 1 Kiểm soát đường máu lý tưởng:
• - Kiểm soát đường máu là ưu tiên hàng đầu.
• - Biện pháp điều trị Insulin theo qui ước (3,4
lần tiêm trong ngày) là thường được áp dụng
• Khi đường máu ổn định : Giảm nguy cơ
bệnh thận ở bệnh ĐTĐ typ 1 Ở ĐTĐ typ 2 có giá trị tương tự
• - Mục đích chuyển hoá được yêu cầu trong dự
phòng bệnh thận ĐTĐ là HbA1c < 7%
Trang 23Dự phòng bệnh thận ĐTĐ
• 2 Điều trị chống THA có thể dự phòng hoặc
làm chậm tiến triển bệnh thận ĐTĐ +++
• 3 Ngừng hút thuốc lá : Giảm 30% nguy cơ
xuất hiện và độ nặng của microalbumin niệu
Trang 242 Điều trị bệnh thận ĐTĐ thật sự.
•
• - Mục tiêu: Kiểm soát được đường huyết bằng tiết
thực và liệu pháp Insuline.
• - CCĐ nhóm Biguanide khi đã suy thận (nhiễm toan)
• - CCĐ Sulfamide hạ đường huyết khi HSTT créat <
30 ml/phút ( hạ đường huyết )
•
•
•
Trang 26Điều trị bệnh thận ĐTĐ thật sự.
• - HA lý tưởng là 130/80 mm Hg hoặc ngay cả
125/75 mmHg nếu Pr niệu trên 1g/24 giờ
• - Cần thiết phải kết hợp 2, 3 thậm chí 4 loại
Trang 27Điều trị khi STM gđ cuối.
Trang 28Điều trị khi STM gđ cuối.
• - Điều trị lọc máu ngoài thận hoặc ghép thận :
Tiên lượng xấu hơn so với nguyên nhân khác
vì những biến chứng như tim mạch, nhiễm
trùng
• Cần phải can thiệp vào các yếu tố nguy cơ
như THA , ứ nước muối, thiếu máu, calci hoá mạch máu và tăng lipid máu
Trang 29Điều trị khi STM gđ cuối.