AST Chỉ số enzyme gan Alanin Amino Transferase ALT Chỉ số enzyme gan Aspartate Transferase BMI Chỉ số khối cơ thể Body Mass IndexD0 Ngày nhập viện Date 0 D30 Ngày thứ 30 sau điều trị Dat
Trang 1PHẠM BÁ NHẤT
ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG CỦA VIÊN NANG
BẢO THẬN KHANG HV TRONG HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ
BỆNH THẬN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TRÊ LÂM SÀNG
LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC
Hà Nội – 2019
Trang 2Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS Lê Thị Thanh Nhạn
Hà Nội – 2019
Trang 3Nhạn – Phó giám đốc Bệnh viện Tuệ Tĩnh, Trưởng Khoa Thận- Tiết niệu Bệnh viện Tuệ Tĩnh, Phó trưởng Bộ môn Y lý Học Viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam, Người thầy hướng dẫn khoa học, đã trực tiếp giảng dạy và truyền thụ cho tôi nhiều kiến thức quý báu, cung cấp cho tôi nhiều tài liệu và kinh nghiệm sát thực trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy cô trong Ban giám đốc, Phòng Sau đại học, các bộ môn của Học Viện Y Dược Học Cổ Truyền Việt Nam đã tạo điều kiện học tập và trang bị những kiến thức quý giá cho tôi trong suốt thời gian học tập nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các GS, PGS, TS trong Hội đồng đề cương, Hội đồng chấm luận văn đã góp ý cho tôi nhiều kiến thức quý báu để hoàn thành luận văn này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy cô trong Bộ môn Dược lý Trường Đại học Y Hà Nội, đặc biệt là cán bộ Khoa Thận - Tiết niệu, Khoa Nội tiết Bệnh viện Tuệ Tĩnh đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi thực hiện đề tài.
Tôi xin được trân trọng gửi lời cảm ơn đến Ban giám đốc Bệnh viện Đa khoa Trí Đức Thành đặc biệt là tiến sỹ Trần Minh Nghĩa -Giám đốc bệnh viện, nơi tôi đang công tác đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Cuối cùng tôi xin gửi những tình cảm thân thương nhất tới người thân trong gia đình, những người bạn thân thiết, anh chị em đồng nghiệp và tập thể học viên lớp cao học 9 niên khóa 2016 – 2018 đã động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Một lần nữa xin trân trọng cảm ơn tất cả!
Hà Nội, ngày tháng năm 2019 Phạm Bá Nhất
Trang 4Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào khác.
Hà Nội, ngày tháng năm 2019
Người viết cam đoan
Phạm Bá Nhất
Trang 5AST Chỉ số enzyme gan Alanin Amino Transferase ALT Chỉ số enzyme gan Aspartate Transferase BMI Chỉ số khối cơ thể Body Mass Index
D0 Ngày nhập viện Date 0
D30 Ngày thứ 30 sau điều trị Date 30
eGFR Mức lọc cầu thận ước đoán Estimated Glomerular
Filtration Rate G3a, G3b,
G4, G5
Bệnh thận mạn giai đoạn 3a, 3b, 4, 5
HDL-C Lipoprotein tỷ trọng cao High-density lipoprotein IDF Liên đoàn đái tháo đường
thế giới
International Diabetes Federation
KDIGO Hội thận học quốc tế Kidney Disease Improving
Global Outcomes LDL-C Lipoprotein tỷ trọng thấp Low-density lipoprotein MDRD Nghiên cứu thay đổi chế độ
ăn uống trong bệnh thận
Modification of Diet in Renal Disease study NNC Nhóm nghiên cứu
Trang 6Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 BỆNH THẬN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI 3
1.1.1 Đái tháo đường 3
1.1.2 Bệnh thận đái tháo đường 3
1.1.3 Cơ chế bệnh sinh bệnh thận đái tháo đường 6
1.1.4 Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh thận đái tháo đường 9
1.1.5 Tình hình điều trị suy thận do đái tháo đường 12
1.1.6 Điều trị suy thận bảo tồn 13
1.1.7 Điều trị thay thế thận 14
1.1.8 Tình hình nghiên cứu của y học hiện đại về bệnh thận đái tháo đường 14
1.1.9 Các yếu tố nguy cơ 15
1.2 Y HỌC CỔ TRUYỀN NHẬN THỨC VỀ BỆNH THẬN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG 15
1.2.1 Bệnh danh 15
1.2.2 Nhận thức về nguyên nhân và cơ chế sinh bệnh 17
1.2.3 Y học cổ truyền biện chứng kết hợp biện bệnh luận trị 18
1.2.4 Điều trị bệnh thận đái tháo đường y học cổ truyền coi trọng trừ đàm trừ ứ, tuyên thông tam tiêu khí cơ 20
1.2.5 Thiết kế nghiên cứu, mở rộng và phát triển nghiên cứu thực nghiệm bệnh thận đái tháo đường 20
1.3 TỔNG QUAN VỀ VIÊN NANG BẢO THẬN KHANG HV 21
1.3.1 Xuất xứ 21
1.3.2 Thành phần viên nang Bảo thận khang HV 22
1.3.3 Phân tích cơ chế tác dụng của viên nang bảo thận khang theo y lý y học cổ truyền 23
Trang 72.1 CHẤT LIỆU NGHIÊN CỨU 26
2.2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 27
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu thử độc tính cấp, LD50 27
2.2.2 Đối tượng nghiên cứu lâm sàng 27
2.2.3 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo y học hiện đại 27
2.2.4 Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân 28
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
2.3.1 Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm 29
2.3.2 Phương pháp nghiên cứu lâm sàng 29
2.3.3 Phương pháp tiến hành nghiên cứu 29
2.3.4 Mục tiêu điều trị 30
2.3.5 Chỉ tiêu quan sát 30
2.3.6 Tiêu chuẩn đánh giá kết quả 32
2.4 Thời gian và địa điểm tiến hành nghiên cứu 41
2.5 Các loại máy móc, kỹ thuật sử dụng trong nghiên cứu 41
2.5.1 Các loại máy móc 41
2.5.2 Các kỹ thuật sử dụng trong nghiên cứu 41
2.6 Phương pháp xử lý số liệu 42
2.7 Đạo đức nghiên cứu 43
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 45
3.1 THỬ ĐỘC TÍNH CẤP, LD50 CỦA VIÊN NANG BẢO THẬN KHANG HV TRÊN THỰC NGHIỆM 45
3.2 ĐẶC ĐIỂM BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU 46
3.2.1 Đặc điểm tuổi bệnh nhân nghiên cứu 46
3.2.2 Đặc điểm giới tính 46
3.2.3 Đặc điểm nghề nghiệp 47
Trang 83.2.7 Thời gian phát hiện bệnh thận đái tháo đường 50
3.2.8 Tình trạng điều trị bệnh thận đái tháo đường týp 2 của bệnh nhân nghiên cứu 51
3.2.9 Phân loại giai đoạn bệnh thận đái tháo đường 51
3.2.10 Phân bố thể bệnh theo Y học cổ truyền 52
3.2.11 Phân bố thể bệnh theo kiêm chứng y học cổ tuyền 53
3.2.12 Đặc điểm chứng trạng lâm sàng y học cổ truyền trước điều trị 54 3.2.13 Một số chức năng thận trước điều trị của bệnh nhân nghiên cứu 56
3.2.14 Đặc điểm xét nghiệm nước tiểu trước điều trị 57
3.2.15 Đặc điểm chỉ số glucose huyết và HbA1C trước điều trị của bệnh nhân nghiên cứu 57
3.3 TÁC DỤNG HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ BỆNH THẬN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG CỦA VIÊN NANG BẢO THẬN KHANG HV 58
3.3.1 Ảnh hưởng của viên nang Bảo thận khang HV lên sự thay đổi các triệu chứng lâm sàng 58
3.3.2 Sự thay đổi chỉ số mạch, huyết áp sau 30 ngày điều trị 60
3.3.3 Sự thay đổi chỉ số cận lâm sàng sau 30 ngày điều trị 61
3.3.4 Kết quả điều trị theo thể bệnh y học cổ truyền 65
3.3.5 Hiệu quả điều trị chung 66
3.3.6 Tác dụng không mong muốn của viên nang Bảo thận khang HV trên lâm sàng 67
3.3.7 Ảnh hưởng của Bảo thận khang HV trên các chỉ số huyết học 67
3.3.8 Ảnh hưởng của Bảo thận khang HV trên các chỉ số sinh hóa máu chức năng gan 68
Chương 4 : BÀN LUẬN 69
Trang 94.2.3 Thời gian mắc đái tháo đường týp 2 của bệnh nhân nghiên cứu.71
4.2.4 Thời gian phát hiện bệnh thận đái tháo đường 72
4.2.5 Phương pháp điều trị bệnh thận đái tháo đường týp 2 đã sử dụng của bệnh nhân nghiên cứu 72
4.2.6 Phân loại giai đoạn bệnh thận đái tháo đường 73
4.2.7 Đặc điểm chứng trạng lâm sàng y học cổ truyền trước điều trị 75
4.2.8 Phân bố thể bệnh theo Y học cổ truyền 76
4.2.11 Đặc điểm chỉ số glucose huyết và HbA1C trước điều trị của bệnh nhân nghiên cứu 77
4.3 TÁC DỤNG HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ BỆNH THẬN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG CỦA VIÊN NANG BẢO THẬN KHANG HV 78
4.3.1 Hiệu quả điều trị chung 78
4.3.2 Sự thay đổi chỉ số chức năng thận sau 30 ngày điều trị 79
4.3.3 Sự thay đổi các chứng trạng lâm sàng y học cổ truyền 80
4.3.5 Sự thay đổi chỉ số huyết áp và mạch ở bệnh nhân nghiên cứu 80
4.3.6 Sự thay đổi chỉ số glucose huyết sau 30 ngày điều trị 81
4.3.7 Sự thay đổi chỉ số lipid máu sau 30 ngày điều trị 81
4.4 TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA VIÊN NANG BẢO THẬN KHANG HV TRONG QUÁ TRÌNH ĐIỀU TRỊ 82
KẾT LUẬN 83
KIẾN NGHỊ 84 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 10Bảng 1.2 Các mức độ albumin trong nước tiểu 11
Bảng 1.3 Các giai đoạn của bệnh thận mạn tính theo KDIGO 11
Bảng 1.1 Thành phần viên nang Bảo thận khang HV 500mg 22
Bảng 2.1 Tiêu chuẩn xác định giai đoạn tổn thương thận đái tháo đường.33 Bảng 2.2 Các mức độ albumin trong nước tiểu 33
Bảng 2.3 Các giai đoạn của bệnh thận mạn tính theo KDIGO 34
Bảng 2.4 Bảng điểm chủ chứng của bệnh thận đái tháo đường 35
Bảng 2.5 Bảng điểm chủ chứng của bệnh thận đái tháo đường (tiếp) 36
Bảng 2.6 Bảng điểm chủ chứng của bệnh thận đái tháo đường (tiếp) 37
Bảng 2.7 Bảng điểm triệu chứng thứ yếu của bệnh thận đái tháo đường 38
Bảng 2.8 Bảng điểm triệu chứng thứ yếu của bệnh thận đái tháo đường (tiếp) 39
Bảng 2.9 Bảng điểm triệu chứng thứ yếu của bệnh thận đái tháo đường (tiếp) 40
Bảng 2.10 Phân loại BMI 42
Bảng 3.1 Kết quả nghiên cứu độc tính cấp viên nang Bảo Thận Khang HV 45
Bảng 3.2 Đặc điểm tuổi bệnh nhân nghiên cứu 46
Bảng 3.3 Đặc điểm giới tính của bệnh nhân nghiên cứu 46
Bảng 3.4 Đặc điểm nghề nghiệp của bệnh nhân nghiên cứu 47
Bảng 3.5 Đặc điểm tiền sử bệnh tật của bệnh nhân nghiên cứu 48
Bảng 3.6 Đặc điểm BMI của bệnh nhân nghiên cứu 48
Bảng 3.7 Phân bố thời gian mắc đái tháo đường týp 2 49
Bảng 3.8 Phân bố thời gian phát hiện bệnh thận đái tháo đường 50
Trang 11microalbumin niệu trước điều trị 51
Bảng 3.11 Phân bố thể bệnh theo chủ chứng y học cổ truyền 52
Bảng 3.12 Phân bố bệnh nhân theo kiêm chứng y học cổ truyền 53
Bảng 3.13 Chứng trạng lâm sàng y học cổ truyền chủ chứng trước điều trị54 Bảng 3.14 Chứng trạng lâm sàng y học cổ truyền thứ yếu trước điều trị .55
Bảng 3.15 Chức năng thận trước điều trị của 2 nhóm 56
Bảng 3.16 Đặc điểm xét nghiệm nước tiểu trước điều trị 57
Bảng 3.17 Đặc điểm chỉ số glucose huyết và HbA1C trước điều trị 57
Bảng 3.18 Kết quả điều trị một số triệu chứng lâm sàng chủ chứng 58
Bảng 3.19 Kết quả điều trị một số triệu chứng lâm sàng (thứ chứng) 59
Bảng 3.20 Sự thay đổi chỉ số mạch, huyết áp sau 30 ngày điều trị 60
Bảng 3.21 Sự thay đổi phân loại giai đoạn tổn thương thận đái tháo đường theo chỉ số microalbumin niệu 24h sau 30 ngày điều trị 61
Bảng 3.22 Sự thay đổi chỉ số ure, creatinine sau 30 ngày điều trị 62
Bảng 3.23 Sự thay đổi xét nghiệm nước tiểu sau 30 ngày điều trị 63
Bảng 3.24 Sự thay đổi chỉ số glucose huyết lúc đói sau 30 ngày 64
Bảng 3.25 Sự thay đổi chỉ số lipid máu sau 30 ngày điều trị 64
Bảng 3.26 Kết quả điều trị theo thể bệnh y học cổ truyền 65
Bảng 3.27 Phân loại hiệu quả điều trị chung 66
Bảng 3.28 Tác dụng không mong muốn trên lâm sàng 67
Bảng 3.29 Sự thay đổi chỉ số công thức máu sau 30 ngày 67
Bảng 3.30 Sự thay đổi chỉ số enzyme gan sau 30 ngày điều trị 68
Trang 12DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1 Hình ảnh viên nang Bảo Thận Khang HV 27
Trang 13ĐẶT VẤN ĐỀ
Thuật ngữ “Bệnh cầu thận đái tháo đường” chỉ bệnh lý cầu thận thứ phát doảnh hưởng của đái tháo đường lên thận Tổn thương cầu thận này có hình thái đặchiệu được Kimmelstiel và Wilson mô tả năm 1936
Đái tháo đường typ 2 hay gặp, chiếm khoảng 80- 90% tổng số các bệnh nhânđái tháo đường, trong đó gần 50% chưa được chẩn đoán và điều trị đúng Theo dõicác biến chứng của đái tháo đường, gặp microalbumin niệu ở 40% bệnh nhân bị đáitháo đường dưới 5 năm và 49% bệnh nhân đái tháo đường trên 5 năm
Bệnh đái tháo đường gây ra nhiều biến chứng mạn tính nguy hiểm Đặc biệt
là đái tháo đường týp 2 thường được phát hiện muộn Nghiên cứu cho thấy hơn50% bệnh nhân đái tháo đường týp 2 khi được phát hiện đã có biến chứng [4]
Y học hiện đại điều trị đái tháo đường và những biến chứng của bệnh chủyếu là dùng insulin và các thuốc chữa triệu chứng Hiện nay, đã có một số côngtrình nghiên cứu về biến chứng suy thận mạn giai đoạn cuối do đái tháo đường vàđiều trị tổn thương thận ở người đái tháo đường điều trị bảo tồn bằng thuốc tây yhiệu quả là suy thận không được cải thiện nhiều Thuốc để điều trị suy thận lại quáđắt, nhiều người không đủ điều kiện sử dụng dẫn đến bệnh càng nặng lên Trong khi
đó, nguồn dược liệu trong nước lại khá phong phú, một số vị thuốc, bài thuốc có tácdụng điều trị các bệnh lý về thận tiết niệu đã được ông cha ta áp dụng từ rất lâu đờiđược lưu trữ trong các Y văn cổ hiện chưa được nghiên cứu và sử dụng nhiều tronglâm sàng Điều trị dự phòng bệnh thận đái tháo đường, có thể làm đảo nghịch mức
độ tổn thương thận, làm chậm quá trình tiến triển xấu đi của suy thận Trên thực tế,bệnh thận mạn giai đoạn đầu nếu được điều trị bảo tồn tốt sẽ kéo dài được thời giansống của bệnh nhân cũng như kéo dài thời gian tiến tới phải chạy thận nhân tạo hayghép thận Chính vì vậy, việc sử dụng các thuốc y học cổ truyền có tác dụng điều trịbệnh thận giai đoạn đầu có ý nghĩa rất quan trọng Nó không chỉ tận dụng đượcnguồn dược liệu có sẵn mà còn góp phần làm giảm chi phí điều trị, mở ra một cơhội mới cho các bệnh nhân suy thận
Trang 14Bài thuốc “Tế sinh thận khí hoàn gia vị” đã được Khoa thận- tiết niệu - BệnhViện Tuệ Tĩnh, sử dụng điều trị hơn 10 năm theo phương pháp kê đơn truyền thốngcho bệnh nhân bệnh thận đái tháo đường ở các giai đoạn bệnh khác nhau đạt kết quảtốt 2013 Lê Thị Thanh Nhạn và cs đã nghiên cứu cao lỏng Bài thuốc Tế sinh thậnkhí hoàn gia vị điều trị 30 bệnh nhân suy thận mạn do đái tháo đường, giai đoạn 1,2,3a tổng có hiệu quả điều trị đạt 83,33% Tuy nhiên, sử dụng thuốc dưới dạng caolỏng còn nhiều bất tiện, bảo quản khó khăn khiến việc sử dụng rộng rãi còn xuấthiện nhiều bất cập Vì vậy, chúng tôi đã cải dạng sử dụng bài thuốc dưới dạng viênnang và có tên là Bảo thận khang HV Để có thêm cơ sở khoa học, mở rộng phạm vi
sử dụng thuốc, mang lại sự tiện dụng cho bệnh nhân chúng tôi tiến hành nghiên cứu
đề tài “Đánh giá tác dụng của viên nang Bảo thận khang HV trong hỗ trợ điều trị bệnh thận đái tháo đường trên lâm sàng”, với 2 mục tiêu:
1 Thử độc tính cấp, LD 50 của viên nang Bảo thận khang HV.
2 Đánh giá tác dụng của viên nang Bảo thận khang HV trong hỗ trợ điều trị bệnh thận đái tháo đường trên lâm sàng.
Trang 15Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 BỆNH THẬN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI
1.1.1 Đái tháo đường
Theo WHO đái tháo đường là một hội chứng bệnh có đặc tính biểu hiện bằngtăng glucose máu do hậu quả của việc thiếu hoặc mất hoàn toàn Insulin hoặc có liênquan tới sự suy yếu trong bài tiết và hoạt động của Insulin [2]
Đái tháo đường nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời bệnh sẽtiến triển nhanh chóng và xuất hiện các biến chứng cấp và mạn tính và có thể dẫnđến tử vong
Biến chứng cấp tính thường là hậu quả của chẩn đoán muộn, nhiễm khuẩn cấptính hoặc điều trị không thích hợp Ngay cả khi điều trị đúng, hôn mê nhiễm toanceton và hôn mê tăng áp lực thẩm thấu vẫn có thể là hai biến chứng nguy hiểm Mặc
dù, y học hiện đại đã có nhiều tiến bộ về trang thiết bị, điều trị và chăm sóc, tỷ lệ tửvong vẫn cao 5- 10% Hôn mê tăng áp lực thẩm thấu chiếm 5- 10% Ở bệnh nhânđái tháo đường type 2 nhiều tuổi, tỷ lệ tử vong từ 30-50% [30] Nhiều bệnh nhânhôn mê, dấu hiệu đầu tiên của bệnh chính là tăng glucose máu
Biến chứng mạn tính ở bệnh nhân đái tháo đường bao gồm, biến chứng mạch, biến chứng thận, bệnh lý mắt, bệnh thần kinh do đái tháo đường, một số biếnchứng khác như, bệnh lý bàn chân do đái tháo đường, nhiễm khuẩn ở bệnh nhân đáitháo đường
tim-1.1.2 Bệnh thận đái tháo đường
Bệnh lý cầu thận trong bệnh đái tháo đường thường được gọi tắt là bệnh thậnđái tháo đường, thuộc nhóm biến chứng mạch máu nhỏ của bệnh đái tháo đường.Người bệnh đái tháo đường typ 2 có thể có albumin niệu ngay lúc mới chẩn đoán,nếu không điều trị tích cực, khoảng 15-20% sẽ có bệnh thận đái tháo đường Tuynhiên vì tỉ lệ lưu hành của đái tháo đường typ 2 nhiều hơn nên sẽ có nhiều người
Trang 16bệnh đái tháo đường typ 2 bị bệnh thận giai đoạn cuối Đái tháo đường là nguyênnhân hàng đầu đưa đến bệnh thận giai đoạn cuối và lọc thận [65].
- Biến chứng thận là vấn đề hết sức nghiêm trọng đối với bệnh nhân đái tháođường, hơn 25% tất cả các trường hợp suy thận mạn giai đonạ cuối là do đái tháođường (Krolewski AS et al-1985), 50% bệnh nhân đái tháo đường có suy thận mạngiai đoạn cuối sẽ tử vong trong vòng 2 năm (Anderson AR et al-1983), hiện naynhờ tiến bộ của y học khoảng 55% sống được trên 5 năm Khoảng 35% đến 45%bệnh nhân đái tháo đường type 1 có biến chứng thận trong quá trình diễn biến củabệnh Suy thận và các biến chứng do suy thận là nguyên nhân tử vong thường gặpnhất ở những bệnh nhân này (Anderson AR et al-1983) Tỷ lệ biến chứng thận ởbệnh nhân suy thận mạn giai đoạn cuối type 2 khoảng 5-10%, khác với type 1, biếnchứng tim mạch là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở nhóm người bệnh lớn tuổinày (West KM-1978) Theo tài liệu của B.E Mustaffa (1997) tỷ lệ biến chứng thận
ở bệnh nhân đái tháo đường ở các nước vùng Đông Nam á, Philippin 5-31%,Malaysia 30%, Thái Lan 12,5%, Singapor bệnh thận đái tháo đường là nguyên nhânchính để nhập viện, trong số này 60% bệnh nhân có protein niệu, 26% có tăng urehuyết [34]
- Ở Việt Nam, theo thống kê của một số tác giả như, Lê Huy Liệu, Mai ThếTrạch (1981), tỷ lệ biến chứng thận, tiết niệu nói chung do đái tháo đường là30% [13] Theo Thái Hồng Quang (1989) trong số bệnh nhân đái tháo đường điềutrị tại bệnh viện, biến chứng thận ở type 1 là 57,14%, ở type 2 là 42,85% trong đó14,2% suy thận mạn giai đoạn cuối [22]
- Kể từ năm 1982 từ “Microalbumin niệu” (MAU) được chính thức sử dụngtrong lâm sàng, nó đã trở thành mối quan tâm của y học MAU coi như là yếu tố dựđoán các biến chứng của bệnh thận và tim mạch ở bệnh nhân đái tháo đường
1.1.2.1 Những diễn biến tự nhiên của bệnh thận đái tháo đường
Nguyên nhân chính xác của bệnh thận đái tháo đường chưa được xác định rõ.Tuy nhiên, biến chứng thận do đái tháo đường là một trong những biến chứngthường gặp, tỷ lệ biến chứng tăng theo thời gian Bệnh thận đái tháo đường khởi
Trang 17phát bằng protein niệu; sau đó khi chức năng thận giảm xuống, ure và creatinin sẽtích tụ trong glucose máu Bệnh thận đái tháo đường là nguyên nhân thường gặpnhất gây suy thận mạn giai đoạn cuối Hầu hết bệnh nhân đái tháo đường type 1MAU xuất hiện trước khi có biến chứng lâm sàng về thận, như vậy MAU như làyếu tố dự đoán về tổn thương thận ở bệnh nhân đái tháo đường Những nghiên cứugần đây cho thấy mối liên quan này cũng đúng với đái tháo đường type 2, nhưngtiến triển của bệnh nhân nhóm này diễn ra từ từ, MAU có giá trị dự đoán về tử vonghơn là dự đoán về tiến triển của bệnh nhân đái tháo đường ở bệnh nhân type 2 [2],[23] Biến chứng thận do đái tháo đường (mà đặc trưng là protein niệu, tăng huyết
áp và suy giảm chức năng thận) gặp khoảng 40% bệnh nhân đái tháo đường type 1,xảy ra khoảng 10-20 năm sau khi được chẩn đoán đái tháo đường, 25% bệnh nhânđái tháo đường type 2 biến chứng thận sảy ra khoảng 5-10 năm sau khi được chẩnđoán đái tháo đường [23], [25], [44] Tuy nhiên đối với đái tháo đường type 2không hoàn toàn chính xác vì thời gian bắt đầu bị bệnh không được xác định chắcchắn, hơn thế nữa đái tháo đường type 2 thường có tăng huyết áp đi trước, cũngchính vì vậy đã gặp rất nhiều khó khăn trong nghiên cứu, đánh giá sự xuất hiện tiếntriển của biến chứng này trên lâm sàng Về tốc độ giảm hàng năm mức lọc cầu thận,các tác giả cho thấy mức lọc cầu thận ở bệnh nhân đái tháo đường type 1 tốc độgiảm nhanh gấp 2 lần so với đái tháo đường type 2 (1,1ml/phút ở type 2 so với2,4ml/phút/năm ở týp1) Mức lọc cầu thận khi mới bắt đầu bị bệnh đái tháo đườngđều tăng ở cả hai type 1 và type 2 đái tháo đường Đối với đái tháo đường type 1,mức lọc cầu thận bắt đầu giảm khi MAU khoảng 70 microgam/phút [44] Điều nàykhông chắc chắn đối với đái tháo đường type 2, có thể do bệnh nhân đái tháo đườngtype 2 cùng tồn tại bệnh thận không do đái tháo đường, đặc biệt do bệnh nhân tănghuyết áp, diễn biến biến chứng thận do tăng huyết áp thường chậm so với biếnchứng thận do đái tháo đường [26], [27] Để đơn giản có thể chia ra các giai đoạndiễn biến tự nhiên biến chứng thận ở bệnh nhân đái tháo đường theo 3 giai đoạncho cả type 1 và type 2 [40]
- Giai đoạn sớm: Giai đoạn rối loạn sinh học chức năng thận
Trang 18- Giai đoạn MAU.
- Giai đoạn lâm sàng các triệu chứng protein niệu thường xuyên, dần dần đưađến các giai đoạn suy thận
Người ta cho rằng, về tổ chức học biến chứng thận do đái tháo đường gặpkhoảng 96% đái tháo đường type 2 có protein niệu, khoảng 85% đái tháo đườngtype 2 vừa có protein niệu và bệnh lý võng mạc mắt đồng thời Năm 2000, NguyễnKhoa Diệu Vân nghiên cứu giá trị của MAU trong chẩn đoán sớm bệnh cầu thận dođái tháo đường cho thấy, có mối liên quan chặt chẽ giữa MAU với mức độ tổnthương cầu thận qua sinh thiết [15], [32]
1.1.2.2 Những rối loạn chức năng sớm của thận
Khoảng 40% bệnh nhân đái tháo đường có tăng dần glucose máu qua thận vàtăng mức lọc cầu thận, mức lọc cầu thận > 135ml/phút/1,75m2 Tăng mức lọc cầuthận xảy ra khi mới bắt đầu và trong quá trình phát triển của biến chứng này Môhình thực nghiệm trên súc vật về bệnh đái tháo đường cho thấy rằng, những yếu tốhuyết động, đặc biệt trong tiểu cầu thận đóng vai trò quan trọng trong sự phát triểnbệnh lý cầu thận Những ý nghĩa tiên lượng của hiện tượng tăng mức lọc cầu thậntrên người đang được bàn cãi Một số công trình nghiên cứu cho thấy kết luậnkhông thấy sự liên quan giữa tình trạng tăng lọc với sự tiến triển của protein niệu,với tăng huyết áp, những công trình khác lại cho thấy sự liên quan rõ rệt Tuy nhiên
cả 2 nhóm nghiên cứu có những kết luận ngược nhau này đều ghi nhận hiện tượngsuy giảm với tốc độ nhanh mức lọc cầu thận ở bệnh nhân đái tháo đường có hiệntượng tăng lọc [2], [23], [43]
Một số rối loạn chuyển hóa xảy ra ở bệnh nhân đái tháo đường làm tăng lọccầu thận như, tăng glucose máu, tăng thể ceton, tăng peptide đào thải Na+, rối loạntổng hợp NO, rối loạn cơ chế ngược ống thận cầu thận đưa vào cơ thể lượng proteincao [23]
1.1.3 Cơ chế bệnh sinh bệnh thận đái tháo đường
Glucose máu cao là yếu tố rất quan trọng đối với tổn thương cầu thận, nhữngcông trình hồi cứu cũng như tiến cứu đều xác nhận liên quan giữa nồng độ Glucose
Trang 19và nguy cơ biến chứng thận ở bệnh nhân đái tháo đường, nhóm nghiên cứu thửnghiệm điều trị đái tháo đường và biến chứng (DCCT) đã khuyến cáo, tốc độ pháttriển và tiến triển của bệnh thận đái tháo đường liên quan rất chặt chẽ với kiểm traglucose [37] Tuy nhiên, có nhiều bệnh nhân kiểm soát Glucose rất kém trong thờigian dài nhưng không thấy biến chứng thận xảy ra (đánh giá bằng định lượngalbumin nước tiểu).
1.1.3.1 Vai trò của di truyền trong cơ chế bệnh sinh bệnh thận đái tháo đường
Biến chứng này thường gặp trong các gia đình bệnh nhân đái tháo đườngtype 1 và type 2 người ta cho rằng, các yếu tố di truyền có vai trò quan trọng đối vớitính mẫn cảm, đối với bệnh thận ở bệnh nhân đái tháo đường Điều tra yếu tố giađình về huyết áp cho thấy, huyết áp động mạch ở bố mẹ bệnh nhân đái tháo đường
có protein niệu cao hơn ở những bố mẹ bệnh nhân không có protein niệu Nguy cơtương đối của phát triển bệnh thận trên lâm sàng vào khoảng 3,3% nếu có một tronghai bố hoặc mẹ có tăng huyết áp [23]
1.1.3.2 Rối loạn huyết động trong cơ chế bệnh sinh bệnh thận đái tháo đường
Trên mô hình thực nghiệm hay đái tháo đường tự nhiên đều thấy tăng lưulượng huyết tương qua thận, giảm kháng mạch máu trong thận, áp lực hệ thốngchuyển tới mao mạch tiểu cầu thận được thuận lợi hơn nhờ giảm kháng mạch đến
so với mạch đi mạch thận, tăng áp lực thuỷ tĩnh mao mạch tiểu cầu thận Tăng áplực trong tiểu cầu thận có thể gây tổn thương bề mặt nội mô, phá vỡ cấu trúc bìnhthường của hàng rào chắn tiểu cầu thận, cuối cùng đưa đến tăng sinh mạch tăngtổng hợp các matrix ngoài tế bào và kết quả làm dầy màng đáy cầu thận Rối loạnhuyết động thường kết hợp với phì đại tiểu cầu thận Một số tác giả còn cho rằng,tăng sản và phì đại tiểu cầu thận ở bệnh nhân đái tháo đường có thể xảy ra trướckhi sảy ra rối loạn huyết động [39] Vai trò chính xác của các yếu tố phát triển trongquá trình phát triển bệnh thận đái tháo đường cho đến nay vẫn chưa được biết mộtcách đầy đủ Người ta thấy hormon tăng trưởng (GH), yếu tố phát triển giốnginsulin, yếu tố phát triển nguồn gốc của tiểu cầu, yếu tố phát triển biến đổi nội mạcmạch máu, và những chất kích thích phát triểu khác tác động đối với những biến đổi
Trang 20ở thận trong thời gian phát hiện bệnh đái tháo đường Các yếu tố này có thể hoạthoá hiện tượng tăng sinh tế bào gian mạch, tăng tổng hợp các matrix ở gian mạchhoặc làm giảm quá trình thoái hoá matrix, do đó làm tăng những biến đổi về tổ chứchọc đặc trưng đối với bệnh thận đái tháo đường [48], [49].
1.1.3.3 Vận chuyển ngược Natri lithium trong cơ chế bệnh sinh bệnh thận đái tháo đường
Tăng hoạt tính vận chuyển ngược Na+-Li của tế bào hồng cầu, hệ thống vậnchuyển cation màng tế bào có liên quan chặt chẽ với bệnh tăng huyết áp và biếnchứng của nó, có tới 80% biến chứng này trong từng cá thể được giải thích do ảnhhưởng của di truyền Tốc độ vận chuyển ngược Na+-Li đã được tác giả ghi nhận có
ở cả đái tháo đường type 1 và type 2 có MAU [43] Mối liên quan đặc biệt giữatính hoạt động của hệ thống vận chuyển này ở những đầu hệ đái tháo đường cóbiến chứng thận với bố mẹ của họ chứng tỏ rằng tính di truyền về tăng hoạt tínhcủa hệ thống vận chuyển này trong bệnh thận đái tháo đường Nhưng ta cũngthấy sự kết hợp chặt chẽ hoạt tính vận chuyển ngược Na+- Li ở những đứa trẻsinh đôi cùng trứng bị đái tháo đường [36] Tăng hoạt tính vận chuyển ngược
Na+ có thể làm tăng nguy cơ đối với bệnh thận và các biến chứng mạch máu ởbệnh nhân đái tháo đường [42]
1.1.3.4 Chất vận chuyển ngược chiều Sodium-hydrogen trong cơ chế bệnh sinh bệnh thận đái tháo đường
Những điểm giống nhau giữa vận chuyển ngược Na+-Li và hoạt tính của chấttrao đổi màng tế bào sinh học, chất vận chuyển ngược Na+/H+ đã thúc dục nhữngnhà khoa học nghiên cứu khám phá những rối loạn trong bệnh thận đái tháo đường[40], [47] Vận chuyển ngược chiều 2 chất Na+ và H+ đảm nhiệm 3 chức năng quantrọng của tế bào là, điều chỉnh pH tế bào, kiểm soát thể tích tế bào, điều chỉnh cặpghép kích thích- đáp ứng và tăng sinh tế bào
Trong thận, sự thay đổi chất vận chuyển Na+/H+ nằm ở trên màng đỉnh biểu
mô đã bị phân cực tham gia trực tiếp quá trình tái hấp thu Na+ Nhiều công trìnhnghiên cứu gần đây đã nhận thấy, những bệnh nhân đái tháo đường có tăng mức
Trang 21hoạt tính của chất vận chuyển ion màng này có thể là tăng tái hấp thu Na+ ở ốngthận, như vậy sẽ làm tăng dẫn glucose máu qua thận, đưa đến làm tăng lọc tiểu cầuthận để duy trì cân bằng Na+ Các quá trình phì đại/ tăng sản của các tế bào cơ trơntrong các động mạch và tiểu động mạch kết hợp với tăng hoạt tính của Na+/ H+ sẽđưa đến tăng trương lực mạch máu, tăng huyết áp hệ thống và tăng áp lực trong tiểucầu thận, một quá trình tương tự sẽ làm nguyên nhân làm tăng vùng gian mạch [23].Rối loạn tổng hợp matrix ngoài tế bào kết hợp với tăng hoạt quá mức Na+/H+
antiport sẽ là nguyên nhân tích luỹ quá nhiều matrix ở gian mạch và tổ chức kẽ củathận Những rối loạn này là khởi điểm cho chu trình các hiện tượng gây nên tănghuyết áp hệ thống và tăng huyết áp trong tiểu cầu thận, nặng hơn là xơ tiểu cầu thận
và cuối cùng là bị tắc các tiểu cầu thận và suy thận [14]
1.1.4 Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh thận đái tháo đường
1.1.4.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán
Biểu hiện lâm sàng: Bệnh lý thận đái tháo đường khi đã có đầy đủ các triệuchứng như protein niệu, phù, tăng huyết áp, suy thận thì tổn thương thận đã ở giaiđoạn nặng nề Những dấu hiệu và triệu chứng này chỉ xảy ra ở những bệnh nhânmắc bệnh lâu ngày (trên 10 năm) Lúc này biểu hiện thường là kết hợp với giảmalbumin máu và rối loạn lipid máu trong những thể nặng, tạo thành hội chứng thận
hư điển hình hội chứng Kimmelstiel-Willson Vì thế, điều quan trọng nhất là phảitìm được protein niệu ở giai đoạn MAU để dự phòng tổn thương thận sớm [24],[38]
Cận lâm sàng: Chẩn đoán bệnh thận lâm sàng được xác định khi protein niệuphát hiện được bằng test thử tích nước tiểu Những test như thế này thường thấy khimức protein niệu nồng độ >300mg/l Nhưng nồng độ albumin niệu trên mức bìnhthường nhưng dưới mức 300mg/l được gọi là MAU và chỉ có thể được phát hiệnbằng xét nghiệm miễn dịch nhạy, đặc hiệu cho albumin Để dảm bảo chính xác, dùtest dương tính cũng phải làm nhắc lại, thường ít nhất hai lần trong thời gian mộtvài tháng, nhất là khi chẩn đoán MAU hoặc bệnh thận lâm sàng Cho đến nay người
ta cho rằng MAU được phát hiện trong thời gian 6 tháng hoặc hơn thì có thể tồn tại
Trang 22dai dẳng Tuy nhiên cũng đã có nghiên cứu chứng minh MAU có thể được phát hiện
và tồn tại dai dẳng trong nhiều năm, sau đó có thể trở về bình thường ở một sốngười [2],[38]
1.1.4.2 Tiêu chuẩn chẩn đoán giai đoạn
a Tiêu chuẩn xác định giai đoạn tổn thương thận đái tháo đường
Bảng 1.1 Tiêu chuẩn xác định giai đoạn tổn thương thận đái tháo đường
Bình thường MAU Bệnh thận lâm sàngNồng độ anbumil niệu < 20mg/l 20-300mg/l >300mg/l (30mg/dl)Mẫu qua đêm < 20 μg/ming/min 20-199 μg/ming/min ≥ 200 μg/ming/min
b Tiêu chuẩn đánh giá tổn thương theo Stesphen C.Jones 2004 [2], [ 91]
Giai đoạn tổn thương: Trong thực hành lâm sàng, thực tế người ta chia giaiđoạn tổn thương của thận ở người đái tháo đường ra 5 mức độ theo giai đoạn sau
- Giai đoạn 1: Chưa có albumin niệu, albumin niệu âm tính, albumin máubình thường, creatinin huyết thanh bình thường
- Giai đoạn 2: Có MAU, albumin niệu tăng, thử bằng que thử vẫn âm tính,creatinin huyết thanh bình thường
- Giai đoạn 3: Có MAU, thử pro niệu bằng que thử thấy dương tính, creatininhuyết thanh bình thường
- Giai đoạn 4: Microalbumin niệu kèm theo tăng ure, creatinin huyết thanh tăng
- Giai đoạn 5: Suy thận
c Các mức độ albumin trong nước tiểu [6]
Bảng 1.2 Các mức độ albumin trong nước tiểu
Các mức độ
tiểu đạm Lấy nước tiểu buổi sáng một khỏang thời gian Lấy nước tiểu trong
Trang 23Khôngchỉnh Chỉnh với creatinin trong nướctiểu, tỉ số albumin/creatinin đêmQua 24 giờΜg/mLg/mL mg/g μg/ming/phút mg/24 giờBình thường <20 <30 <20 <30
Tiểu albumin 20- 200 >2,5-25mg/mmol (nam)30-300
>3,5-35 mg/mmol (nữ) 20- 200 30- 300
Tiểu đạm >200 >300 >200 >300
d Các giai đoạn của bệnh thận mạn tính theo KDIGO (Kidney disease: ImprovingGlobal outcomes) [6]
Bảng 1.3 Các giai đoạn của bệnh thận mạn tính theo KDIGO
(Kidney disease: Improving Global outcomes)Giai
Mức lọc cầu thận(ml/ph/1,73 m2 da)
1 Tổn thương thận với MLCT bình thường hoặc tăngcùng với tiểu albumin trường diễn ≥ 90
2 Tổn thương thận với MLCT giảm nhẹ cùng với tiểualbumin trường diễn 60-89
3a Giảm MLCT nhẹ đến trung bình 45-59
3b Giảm MLCT trung bình đến nặng 30- 44
5 Bệnh thận mạn giai đoạn cuối suy chức năng thận lọc máu thận nhân tạo<15 hoặc phải điều trị
1.1.5 Tình hình điều trị suy thận do đái tháo đường
Những bệnh nhân bị bệnh đái tháo đường kéo dài, có protein niệu và các dấuhiệu khác của bệnh vi mạch như bệnh võng mạc và thần kinh Chẩn đoán xơ hóacầu thận có thể dựa vào lâm sàng Sinh thiết thận không nhất thiết phải làm, trừtrường hợp các đặc trưng lâm sàng không điển hình (khởi phát sớm, tiến triểnnhanh Hội chứng thận hư nặng, đái máu, không có biểu hiện bệnh vi mạch do đáitháo đường)
- Điều trị đái tháo đường, điều chỉnh glucose góp phần làm ổn định bệnh thận,chưa có phác đồ điều trị hiệu quả Khi có suy thận mạn giai đoạn cuối thì liều lượng
Trang 24của Insulin sẽ giảm đi vì lúc này sự trao đổi glucose ở thận giảm do tổn thương ốngthận, dẫn đến giảm glucose
- Điều trị tăng huyết áp, trong trường hợp bệnh đái tháo đường có cả biếnchứng thận và bệnh võng mạc là rất khó Có thể dùng nhóm ức chế men chuyển nếuchưa có suy thận Khi huyết áp tăng quá cao phải kết hợp 2 nhóm khác nhau Nếukhông kiểm soát được huyết áp, sẽ ảnh hưởng xấu đến bệnh thận và võng mạc.Thuốc hạ áp nhóm ức chế men chuyển có thể làm chậm sự tiến triển của huyết áp vàhạn chế tăng mức lọc cầu thận
- Lọc máu sớm và ghép thận phương pháp điều trị thay thế thận ở bệnh nhânđái tháo đường sẽ được chỉ định ở giai đoạn sớm hơn so với bệnh nhân không bị đáitháo đường Thường khi nồng độ creatinin máu >600mol/l và mức lọc cầu thận
<20ml/phút Lọc màng bụng liên tục tại nhà là phương pháp lọc máu được khuyếncáo nên điều trị cho bệnh nhân đái tháo đường có suy thận nặng Ghép thận sớm làphương pháp điều trị được lựa chọn Có thể tiến hành ghép cả thận và tụy thì kếtquả sẽ tốt hơn nhiều
- Không thể điều trị khỏi được suy thận mạn giai đoạn cuối Mục tiêu của điềutrị là dự phòng và điều trị các đợt bột phát suy sụp chức năng thận Làm chậm tiếntriển và kéo dài thời gian ổn định của suy thận Điều chỉnh các rối loạn nội môi Khisuy thận giai đoạn cuối, phải sử dụng các biện pháp điều trị thay thế thận để duy trìcuộc sống của bệnh nhân và đưa bệnh nhân về gần với cuộc sống của người bìnhthường
1.1.6 Điều trị suy thận bảo tồn
Điều trị các bệnh nguyên gây suy thận mạn giai đoạn cuối
- Loại bỏ cản trở đường tiết niệu
- Chống nhiễm khuẩn đường tiết niệu trong viêm thận- bể thận mạn, sử dụngkháng sinh theo kháng sinh đồ Chú ý tránh sử dụng các kháng sinh độc với thận
- Điều trị bệnh Lupus ban đỏ hệ thống, điều trị bệnh đái tháo đường, điều trịtăng huyết áp …
Trang 25Dự phòng và loại trừ các yếu tố làm suy thận mạn giai đoạn cuối tiến triểnhoặc gây đợt bột phát suy sụp chức năng thận:
- Kiểm soát huyết áp: Điều trị tăng huyết áp, cần duy trì huyết áp tâm thu
<160 mmHg, tốt nhất < 140 mmHg
- Dự phòng và điều trị nhiễm khuẩn
- Điều chỉnh thể tích và điều trị suy tim ứ huyết, nên ưu tiên chọn thuốc lợitiểu và thuốc giãn tiểu động mạch, tuy nhiên có thể sử dụng thuốc cường tim
Chế độ ăn: Chế độ ăn đóng vai trò rất quan trọng trong thành công của điều
trị bảo tồn suy thận mạn giai đoạn cuối Nguyên tắc là hạn chế protein nhưng đủ
acid amin thiết yếu, đủ năng lượng (35- 50 Kcal/kg/ngày), đủ vitamin, hạn chế kali
và phosphat, bổ xung canxi
Cho các thuốc tác động lên chuyển hoá: Thuốc làm tăng đồng hoá đạm nhưnerobon, durabolin, decadurabolin, testosterol
- Thuốc chống gốc oxy tự do: rối loạn chuyển hoá trong suy thận mạn tạo ranhiều gốc oxy tự do (free radical) ở các cơ quan trong cơ thể cũng như ở thận, gâyđộc cho các tổ chức này Có thể sử dụng từng đợt các thuốc chống gốc tự do nhưvitamin E, glutathion (tocofe, belaf, tanakan…)
- Làm giảm tổng hợp NH3 ở ống thận: uống Natri bicacbonat 1g/ngày
Điều trị triệu chứng:
- Điều trị phù, điều chỉnh cân bằng nước và điện giải
- Điều trị thiếu máu: Erythropoietin liều trung bình là 40-50 đv/kg/lần3lần/tuần, sắt huyết thanh trong khoảng 10-20 mol/l hoặc ferritin huyết thanh trongkhoảng 100 - 150 g/l, acid folic, vitamin B12 Truyền máu
1.1.7 Điều trị thay thế thận
Lọc màng bụng (peritoneal dialysis), lọc máu ngoài cơ thể (hemodialyis),ghép thận
Trang 261.1.8 Tình hình nghiên cứu của y học hiện đại về bệnh thận đái tháo đường
Tất cả các biến chứng mạn tính của bệnh đái tháo đường đều có thể gặp trongđái tháo đường typ I cũng như đái tháo đường type 2 Tuy nhiên, có những biến chứnghay gặp trong đái tháo đường typ này nhiều hơn trong typ kia [35] Bệnh nhân đái tháođường type 2 tử vong nhiều nhất do các biến chứng tim mạch, còn bệnh nhân đái tháođường type 1 tử vong nhiều nhất do biến chứng thận [45]
Các biến chứng mạn gia tăng theo tình trạng tăng đường huyết kéo dài,thường xuất hiện sau thập kỷ thứ hai của bệnh, bởi vì đái tháo đường type 2 có mộtthời gian dài không triệu chứng và nhiều bệnh nhân đái tháo đường type 2 đã có cácbiến chứng ngay tại thời điểm mới chẩn đoán [46] Việc điều trị, dù được tuân thủ
và theo dõi nghiêm ngặt cũng khó lòng đạt được mục đích kiểm soát đường huyếttối ưu lâu dài Vì vậy, sự xuất hiện các biến chứng mạn trong quá trình diễn tiếnbệnh là điều khó tránh khỏi
Độ trầm trọng của các biến chứng mạch máu nhỏ có liên hệ mật thiết với thờigian mắc bệnh và mức tăng đường huyết Nghiên cứu DCCT thực hiện trên 1441trên bệnh nhân đái tháo đường type 1 công bố năm 1993 và nghiên cứu UKPDSthực hiện trên 5102 bệnh nhân đái tháo đường type 2 công bố năm 1998 cho thấynếu kiểm soát glucose máu chặt chẽ sẽ làm giảm rõ rệt nguy cơ phát triển và diễntiến của các biến chứng mạch máu nhỏ [46]
Năm 1998, theo báo cáo của US.RDS (US Renal data system) trong số283.932 bệnh nhân phải chạy thận nhân tạo hoặc ghép thận thì có tới 92.211 bệnhnhân mắc đái tháo đường trước đó với tỷ lệ 32,4% [theo 66] Trong một nghiên cứunăm 1996 ở Mỹ cho thấy tỷ lệ đã cao hơn là 43% người phải lọc máu hoặc ghépthận bị đái tháo đường [41] Tỷ lệ biến chứng thận nặng ở bệnh nhân đái tháo đườngtype 2 thường thấp hơn so với đái tháo đường type 1, trong nhiều nghiên cứu chothấy tiến triển tự nhiên của bệnh thận đái tháo đường bắt đầu là MAU → proteinniệu → suy thận, hạn chế tổn thương thận do đái tháo đường, ngoài vấn đề điều trịđường huyết còn phải phối hợp điều trị tốt các yếu tố nguy cơ và tăng huyết áp.Quan tâm tới một chế độ ăn hạn chế đạm và muối khi có suy thận
Trang 27Một nghiên cứu toàn cầu gần đây (tiến hành ở 33 quốc gia), gồm 24.151bệnh nhân có đái tháo đường type 2 và tăng huyết áp, cho thấy 30%- 50% có bằngchứng tổn thương thận với đạm niệu và /hoặc giảm độ lọc cầu thận Ngoài ra, mộtkhảo sát gần đây về đái tháo đường type 2 và tăng huyết áp ở 10 nước Châu Á chothấy tần suất mới mắc của đạm niệu đại thể là 23,5% và tần suất mới mắc của viđạm niệu là 48,5%.
Hiện nay, 32% số bệnh nhân mới của chương trình lọc thận có nguyên nhân
là bệnh thận do đái tháo đường Ngoài ra, bệnh thận do đái tháo đường chiếm 44%
số BN bệnh thận giai đoạn cuối tại Hoa Kỳ, 38% tại Hồng Kông, và 20% tại Pháp[38]
Thời gian sống của bệnh nhân có bệnh thận do đái tháo đường giảm đi, đa sốbệnh nhân có bệnh thận do đái tháo đường với đạm niệu tử vong vì nguyên nhân timmạch trước khi xảy ra bệnh thận giai đoạn cuối Ngoài ra, bệnh nhân đái tháođường phải lọc thận có thời gian sống còn giảm hơn so với bệnh nhân lọc thậnkhông có đái tháo đường
1.1.9 Các yếu tố nguy cơ
Bệnh lý cầu thận do đái tháo đường bao gồm cả đái tháo đường type 1 và đáitháo đường type 2 Trong một số nghiên cứu lớn cho thấy có vai trò của gen và sựkích hoạt các gen này bởi yếu tố bên ngoài như, tăng glucose huyết mạn tính, tănghuyết áp, hút thuốc lá, nhiễm virus
1.2 Y HỌC CỔ TRUYỀN NHẬN THỨC VỀ BỆNH THẬN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
1.2.1 Bệnh danh
Bệnh thận đái tháo đường trong y học cổ truyền thuộc phạm trù chứng tiêukhát, “bệnh thận tiêu khát”, “thận tiêu” [73] “Thận tiêu” xuất hiện lần đầu tiêntrong “Ngoại đài bí yếu” của Vương Đạo đời Đường, mà Vương Đạo trích dẫn từ
“kim cổ lục nghiện phương” viết: “Tiêu khát có 3 loại: khát mà không uốngđược nhiều, tiểu tiện nhiều lần, nhưng chân phù, bàn chân trước tiên gầy nhỏ, cáinày có trong bệnh thận tiêu khát”, trên thực tế chứng trạng của bệnh “thận tiêu” baogồm chứng trang của bệnh thận đái tháo đường và những bệnh biến thần kinh xungquang bệnh đái tháo đường [67] Giáo sư Nam Trinh thông qua nghiên cứu lượng
Trang 28lớn tài liệu đã lý giải trong “thánh tề tổng luận”, cho rằng bệnh danh của bệnh thậnđái tháo đường trong y học cổ truyền nên là “bệnh thận tiêu khát” [60] Cao NgạnBên thông qua các tài liệu từ cổ đến nay và những phát hiện trong nghiên cứu trênlâm sàng, bệnh thận đái tháo đường vị trí bị bệnh tại thận, mà các loại bệnh thận nàydẫn đến bệnh tiêu khát, nên bệnh danh y học cổ truyền là “bệnh thận tiêu khát” làkhá hợp lý [75]
Bệnh danh y học cổ truyền cụ thể cho từng giai đoạn của bệnh thận đái tháođường, giáo sư Lân Lan cho rằng nên kết hợp kiến thức cụ thể của cả y học hiện đại
và y học cổ truyền, như giai đoạn sớm của bệnh thận đái tháo đường không có caohuyết áp và phù, chỉ có microalbumin niệu bất thường, bệnh nhân có biểu hiện mệtmỏi vô lực, lưng gối đau mỏi, nên bệnh danh y học cổ truyền thuộc phàm trù “hưlao” Giai đoạn giữa có biểu hiện của protein niệu, xuất hiện chứng trạng phù, cóthể quy về phạm trù bệnh phù thũng Giai đoạn muộn có chứng trạng của suy thậnnhư buồn nôn, ôn, tiểu ít hoặc vô niệu, nên y học cổ truyền thuộc phạm trù “quancách” hoặc “phù thũng” [63]
“Thánh tề tổng lục” viết: “Tiêu khát bệnh lâu ngày, thận khí tổn thương, thậnchủ thủy, thận khí hư suy, khí hóa thất thường, đóng mở bất lợi, thủy dịch tụ ở nộithể mà xuất hiện thủy thũng” cho rằng bệnh thận đái tháo đường thuộc phạm trù
“Thủy thũng” của y học cổ truyền Tuy nhiên, chứng hậu này phần lớn thuộc giaiđoạn cuối của bệnh thận đái tháo đường (tương ứng bệnh thận mạn giai đoạn cuốicủa y học hiện đại)
Đối với những người bệnh giai đoạn sớm hoặc không phù nhưng có albuminniệu, không có biểu hiện lâm sàng vẫn quy nạp thuộc phạm trù chứng “Tiêu khát”của y học cổ truyền[49], [57], [62], [70]
1.2.2 Nhận thức về nguyên nhân và cơ chế sinh bệnh
Bệnh thận đái tháo đường phần lớn do bệnh đái tháo đường tiến triển gâynên Đái tháo đường do hoạt tính của Insulin trong cơ thể, thiếu hụt tuyệt đối haytương đối, sự rối loạn chuyển hóa như rối loạn chuyển hóa glucose máu, rối loạnchuyển hóa cholesterol máu, rối loạn chuyển hóa triglyceride máu, rối loạn chuyểnhóa lipid máu, rối loạn chuyển hóa albumin máu, bệnh thận đái tháo đường thứ
Trang 29phát Glucose máu, lipid máu, protein máu đều thuộc phạm trù “tinh khí” của yhọc cổ truyền Dưới góc độ sinh lí, sự chưng đốt khí hóa của tinh khí dựa vào “tinhkhí sung túc” của vị, sự “tán tinh” của tỳ, sự “thông điều thủy đạo” của phế, cho đến
sự “phân thanh giáng trọc của tiểu trường” mà được thực hiện Bất luận là bẩm tốnội nhân không đầy đủ, tỳ thận khí hư, can uất khí trệ, hay là ngoại nhân lục dâmthừa cơ xâm nhập, ẩm thực lao quyện, thất tình kích thích, đều có thể làm phát sinhrối loạn công năng của tạng phủ, gây rối loạn sự sinh thành, phân bố, bài tiết khíhuyết thể dịch trong cơ thể, hình thành các vật bệnh lí như thủy, thấp, đàm, ứ tụđọng trong mạch, gây tổn thương thận lạc mà phát sinh bệnh thận đái tháo đường.Thận hư chưng đốt khí hóa bất lợi, thăng thanh giáng trọc thất điều là then chốt phátsinh bệnh, phế, tỳ can cũng là nơi khởi bệnh trọng yếu, lục dâm, thất tình là nhân tốthuận lợi chủ yếu Vì vậy, bệnh nguyên bệnh thận đái tháo đường là có tính đanguyên nhân, tỳ thận khí hư là cơ chế bệnh sinh cơ bản, bệnh vị chủ yếu ở thận và
tỳ, phế, can là 3 tạng có quan hệ mật thiết, ứ huyết, đàm trọc, thủy thấp là tà kiêmhiệp chủ yếu cùng gây bệnh [49], [62]
Bệnh cơ của bệnh thận đái tháo đường lấy tỳ thận hư tổn là cơ bản Tỳ thậnkhí hư hoặc can thận âm hư lâu ngày, âm hư cập khí, khí hư cập âm, đều có thểchuyển hóa thành khí âm lưỡng hư, khí âm lưỡng hư lại có thể tiến triển thành âmdương lưỡng hư Khí âm lưỡng hư kiêm có khí hư và âm hư cùng biểu hiện, trênlâm sàng có tỳ khí hư tổn biểu hiện, lại có chứng trạng của thận âm bất túc, vì vậy,khí âm lưỡng hư là bệnh cơ cơ bản của bệnh thận đái tháo đường cũng là then chốtcủa quá trình bệnh lí từ nặng chuyển nhẹ hoặc từ nhẹ chuyển nặng Tà trọc nội sinhkiêm hiệp như ứ huyết, đàm trọc, thủy thấp thường làm cho bệnh cơ càng thêmphức tạp Trên lâm sàng chỉ có nắm vững quy luật diễn biến động thái của bệnh cơ,mới có thể chẩn đoán và điều trị đúng [49], [61], [62]
1.2.3 Y học cổ truyền biện chứng kết hợp biện bệnh luận trị
Y học hiện đại phân bệnh thận đái tháo đường thành 5 giai đoạn [71] là giaiđoạn I mức lọc cầu thận tăng cao, thể tích thận to hơn bình thường; giai đoạn II
Trang 30thường xuyên có μg/minicro-albumin niệu, protein niệu <30mg/24h, có thể protein niệutăng cao khi vận động, sau khi nghỉ ngơi tự hồi phục; giai đoạn III là giai đoạn sớmcủa bệnh thận đái tháo đường, protein niệu 30- 300mg/24h, mức lọc cầu thận bìnhthường, huyết áp tăng nhẹ; giai đoạn IV là giai đoạn lâm sàng của bệnh thận đáitháo đường, protein niệu >300mg/24h, thường xuyên có protein niệu, phù to, có thể
có hội chứng thận hư, có tăng huyết áp, mức lọc cầu thận bắt đầu giảm, đa số bệnhnhân có suy thận còn bù, creatinin cơ bản trong giới hạn bình thường Giai đoạn V
là gia đoạn suy thận mất bù, chức năng thận suy giảm tiến triển, ure huyết tăng cao,
và có các biểu hiện bệnh chứng nghiêm trọng của tăng huyết áp, thiếu máu, rối loạnchuyển hóa, nhiễm toan Do giai đoạn I và II không dễ phát hiện nên thường bị bỏqua, đến giai đoạn III xuất hiện protein niệu và tổn thương đáy mắt, vì vậy trên lâmsàng phần lớn gặp bệnh nhân ở giai đoạn III- IV, còn gọi giai đoạn sớm của bệnhthận đái tháo đường, lâm sàng bệnh thận đái tháo đường giai đoạn cuối, suy thận độ
3 Y học cổ truyền biện trị bệnh thận đái tháo đường cần kết hợp mật thiết với phânchia giai đoạn theo y học hiện đại, căn cứ vào nguyên tắc kết hợp biện bệnh vớibiện chứng, linh hoạt dùng dược điều trị Giai đoạn sớm của bệnh thận đái tháođường có thể phân thành 3 thể là thể can thận âm hư, thể tỳ thận khí hư, thể khí âmlưỡng hư Lâm sàng bệnh thận đái tháo đường ắt lấy thể khí âm lưỡng hư là chính,can thận âm hư hoặc tỳ thận khí hư lớn đều chuyển hóa thành khí âm lưỡng hư, và
có thể kiêm hiệp với thủy thấp, thấp nhiệt, khí trệ, ứ huyết, chứng chính hư tà thực
là bệnh nặng; giai đoạn cuối của bệnh thận đái tháo đường là suy thận mạn ắt lấykhí âm lưỡng hư, âm dương lưỡng hư là chính, thấp độc thượng nghịch đột ngột.Lâm sàng thích hợp biện rõ tiêu bản hoãn cấp để biện chứng luận trị Bệnh thận đáitháo đường lấy tỳ thận khuy hư làm bản, điều trị cũng nên dựa vào tình trạng thực tếcủa người bệnh, điều trị bản là lấy bổ hư là chính, trị tiêu là lấy từ tà làm chính Tỳthận khí hư, điều trị thích hợp kiện tỳ cố thận, có thể dùng thủy lục nhị tiên đan hợpkhiếm thực hợp tễ gia giảm; thể can thận âm hư, điều trị thích hợp tư dưỡng canthận âm là chính, có thể dùng quy thược địa hoàng thang, lục vị địa hoàng thanghợp nhị trí hoàn hóa đái; khí âm lưỡng hư, thích hợp khí âm lưỡng bổ, có thể dùng
Trang 31sâm kỳ địa hoàng thang; thể âm dương lưỡng hư, ắt có thể chọn dùng quế phụ địahoàng thang, tế sinh thận khí thang, đại bổ nguyên tiễn gia quy bản giao, lộc giácgiao, tiên mao, tiên linh tỳ có tác dụng song bổ âm dương [57], [62], [74].
Bệnh thận đái tháo đường lấy đàm ứ hỗ kết làm tiêu, thường hiệp tà trọc như
ứ huyết, thủy thấp, thấp trọc Nếu hiệp ứ huyết, trong phương phù chính có thể giathêm các vị thuốc có tác dụng hoạt huyết hóa ứ như đan sâm, kê huyết đằng, trạchlan, đào nhân, hồng hoa, xuyên khung; hiệp thấp trọc, như thấp trọc thượng nghịch
mà gây nôn, buồn nôn, rêu lưỡi vàng bẩn, có thể trong phương phù chính gia thêmhoàng liên, trúc nhự, nặng ắt trước tiên thanh hóa thấp nhiệt, dùng hoàng liên ônđởm thang hoặc tô diệp hoàng liên thang, sau khi đã chỉ ẩu mới tiếp tục phù chính;lưỡi rêu trắng bẩn, có thể trong phương phù chính gia thêm trần bì, sinh khương,trúc nhự, nặng ắt trước tiên hóa trọc giáng nghịch, dùng bài tiểu bán hạ gia phụclinh thang để khống chế ẩu thổ, sau khi ẩu được chỉ, lại dùng phù chính; nếu thấptrọc thượng nghịch mà miệng có mùi nước tiểu rõ rệt, có thể trong phương cơ bảnphù chính gia đại hoàng, hoặc hợp dùng đại hoàng bồ thang, làm cho thấp trọcngoại tiết, các chứng trạng được hoãn giải Nếu hiệp thủy thấp, chủ yếu biểu hiệnthủy thũng, nhẹ chỉ phù nhẹ 2 chi dưới, trong phương phù chính gia ngưu tất, satiền tử, phòng kỉ, xích tiểu đậu, đông qua bì ; nặng thích hợp ôn dương lợi thủy, cóthể dùn thực tỳ ẩm, tế sinh thận khí thang, hoặc kiện tỳ lợi thủy dùng phòng kỉhoàng kỳ thang hợp phòng kỉ phục linh thang Trong bài thuốc lợi thủy chọn dùngthêm các vị thuốc lý khí như mộc hương, binh lang, trần bì, trầm hương có thểkhiến khí hành thủy hành, giảm tiến triển của thủy thũng [57], [62]
1.2.4 Điều trị bệnh thận đái tháo đường y học cổ truyền coi trọng trừ đàm trừ ứ, tuyên thông tam tiêu khí cơ
Bệnh thận đái tháo đường quá trình bị bệnh thường kéo dài, đàm ứ là bệnh
cơ chủ yếu của bản bệnh, cũng là sản vật bệnh lí chủ yếu của nó, trên lâm sàng thíchđáng sử dụng các vị thuốc trừ đàm trừ ứ, ắt có thể nâng cao hiệu quả điều trị, làmchậm quá trình tiến triển xấu đi của chức năng thận Căn cứ các chứng trạng khônggiống nhau kèm theo của bệnh thận đái tháo đường như tăng huyết áp, tăng lipid
Trang 32máu, bệnh lí võng mạc và kết quả xét nghiệm máu như đường huyết, công thứcmáu, sinh hóa máu kết hợp nghiên cứu dược lý Trung Y Dược hiện đại để lựachọn các vị thuốc có tác dụng trừ đàm trừ ứ thích hợp là nâng cao hiệu quả lâm sàngđiều trị, không thể coi nhẹ điều này Guanyoupo viết: “Điều trị đàm cần hoạt huyết,huyết hoạt ắt đàm hóa” (Lựa chọn kinh nghiệm lâm sàng Guanyoupo), có thể thấyđược tính trọng yếu của hoạt huyết trừ đàm Đối với bệnh thận đái tháo đường suythận mạn tính hoặc thủy thũng, chỉ dựa vào phù chính kiêm trừ đàm hóa ứ thìthường khó có hiệu quả điều trị “Tam tiêu giả, quyết độc chi quan, thủy đạo xuấtô” Tam tiêu là con đường chuyển hóa thủy dịch, bệnh thận đái tháo đường, chứcnăng các cơ quan tạng phủ bị thất thường, tỳ mất truyền vận, thận mất khí hóa, phếmất tuyên giáng, ắt tam tiêu bị bế tắc, tân khí phân bố trở ngại Trên lâm sàng hồiphục tam tiêu khí hóa là trọng yếu, có thể chọn dùng các vị thuốc phương hương sơlợi, làm cho khí cơ tuyên thông, tam tiêu khí hóa phục hồi; thủy đạo tự thông, thanhtrọc tự phân [62].
1.2.5 Thiết kế nghiên cứu, mở rộng và phát triển nghiên cứu thực nghiệm bệnh thận đái tháo đường
Trước mắt, y học cổ truyền nghiên cứu bệnh thận đái tháo đường còn nhiềuhạn chế, bệnh án chuẩn ít, do chưa có tiêu chuẩn, các số liệu nghiên cứu còn nhiềukhác biệt, còn chưa có tính so sánh Trong những năm tới, y học cổ truyền nghiêncứu lâm sàng bệnh thận đái tháo đường tất yếu nghiêm túc tiến hành thiết kế nghiêncứu, trên cơ bản khi thống nhất y học cổ truyền biện chứng phân loại và xác địnhtiêu chuẩn đánh giá kết quả, thiết lập nghiên cứu đối chứng, để chính xác đánh giámức độ chỉnh thể của y học cổ truyền điều trị bệnh thận đái tháo đường Từ thu thập
và phân tích tài liệu, nghiên cứu thực nghiệm về y học cổ truyền điều trị bệnh thậnđái tháo đường còn tương đối ít, còn chưa có mô hình động vật nghiên cứu hợp lí vềbệnh danh vừa phù hợp với chẩn đoán y học hiện đại, lại phù hợp với biện chứngcủa y học cổ truyền Cần phát huy đầy đủ ưu thế của y học cổ truyền điều trị bệnhthận đái tháo đường về các phương diện, tất yếu ngoài các phương diện nghiên cứu
cơ bản chặt chẽ, cần nhận thức đầy đủ về nội hàm của bệnh nguyên và tính đa
Trang 33nguyên của bệnh cơ, tiến hành nghiên cứu đồng bộ bệnh chứng, dựa vào cácphương pháp nghiên cứu của y học phân tử hiện đại, di truyền học tìm hiểu cơ chếtác dụng của thuốc y học cổ truyền, lựa chọn mô hình động vật nghiên cứu có tính
ổn định của bệnh cơ y học cổ truyền và phù hợp với thực tế lâm sàng, nhằm khôngngừng nghiên cứu ngày một sâu rộng hơn về bệnh thận đái tháo đường [62]
1.3 TỔNG QUAN VỀ VIÊN NANG BẢO THẬN KHANG HV
1.3.1 Xuất xứ
Viên nang Bảo thận khang HV được xây dựng dựa trên nền tảng bài thuốc cổphương “Tế sinh thận khí hoàn gia vị”, thay 2 vị phụ tử chế và nhục quế bằng 2 vịcan khương và quế chi, bỏ vị đan bì, gia thêm 5 vị liên nhục, ích mẫu thảo, ô dược,chỉ xác, đỗ trọng
Trang 341.3.2 Thành phần viên nang Bảo thận khang HV
Cao khô hỗnhợp tương ứng(mg)Sinh địa Radix Rehmanniae glutinosae 400 mg
415mg (thêm tádược vừa đủthành viên bảothận khang HV500mg)
Sơn thù Fructus corni 400 mg
Hoài sơn Rhizoma Dioscoreae 400 mg
Bạch linh Poria cocos 400 mg
Trạch tả Rhizoma Alismatis 450 mg
Xa tiền tử Semen Plantaginis 450 mg
Ngưu tất Radix Achyranthis bidentatae 200 mg
Ích mẫu Herba Leonuri 450 mg
Chỉ xác Fructus Aurantii 200 mg
Ô dược Radix Linderae 350 mg
Liên nhục Semen Nelumbinis 400 mg
Can khương Rhizoma Zingiberis 200 mg
Quế chi Ramulus Cinnamomi 250 mg
Đỗ trọng Cortex Eucommiae 450 mg
Công dụng: Ôn bổ tỳ thận dương lợi thủy
Đối tượng sử dụng: Phòng và hỗ trợ điều trị bệnh thận đái tháo đường, bệnh
lý cầu thận mạn tính
Liều dùng: Ngày 10 viên chia 2 lần sáng chiều, mỗi lần 5 viên, uống sau ănhoặc lúc no
Trang 351.3.3 Phân tích cơ chế tác dụng của viên nang bảo thận khang theo y lý y học cổ truyền
1.3.3.1 Tác dụng theo phối ngũ lập phương
Trong thành phần viên nang có quế chi tác dụng ấm thận thông dương hànhthủy, can khương ôn tỳ dương, làm quân (chủ dược), liên nhục dưỡng tỳ sinh tânliễm âm hỗ cộng với bài “Lục vị” để bổ âm giúp cho can khương, quế chi tăng tácdụng bổ dương Vì thận dương và thận âm có tác dụng hỗ căn cho nhau nên CảnhNhạc nói: “Ích bổ dương giả tất vu âm trung cầu dương” Ngưu tất, xa tiền tử: cótác dụng lợi thủy, tiêu thũng Ích mẫu hoạt huyết, khu ứ, lợi tiểu tiêu phù, thanhnhiệt giải độc Ô dược hành khí ôn thận tán hàn, Chỉ xác có tác dụng phá khí, tiêutích, hoá đờm, trừ bỉ, lợi cách, khoan hung Ô dược, chỉ xác, ích mẫu: làm tăng tácdụng lợi thủy tiêu thũng của bài thuốc Toàn bài có tác dụng: ôn bổ tỳ thận dươnglợi thủy mà không hư hao âm khí, vì vậy mà có tác dụng điều trị các chứng bệnh tỳthận hư, thủy thũng lâu ngày [9], [10], [11]
1.3.3.2 Tác dụng theo tính vị quy kinh và dược lý học hiện đại
Sinh địa vị ngọt đắng tính hàn, qui kinh tâm can thận, tư âm giáng hỏa, lương
huyết sinh tân nhuận táo, có tác dụng hạ đường huyết rõ rệt trên động vật thực
nghiệm Sơn thù vị chua, tính hơi ôn, qui kinh can thận, bổ ích can thận thu liễm cố sáp, có tác dụng hạ đường huyết nhẹ Hoài sơn vị ngọt, tính bình, qui kinh tỳ phế
thận, tác dụng ích khí dưỡng âm, bổ tỳ phế thận, có giá trị giúp tiêu hóa thức ăn là
chất bột Bạch linh vị nhạt tính bình, qui kinh tâm tỳ thận Thuốc có tác dụng lợi
thủy thẩm thấp, kiện tỳ, an thần, có tác dụng lợi tiểu, an thần, hạ đường huyết, bảo
vệ gan Trạch tả vị ngọt nhạt hàn, qui kinh thận bàng quang, có tác dụng lợi tiểu
thẩm thấp, làm cho Natri, Kali, Clo và Ure thải ra nhiều hơn, nghiên cứu bước đầu
cho thấy nước sắc trạch tả có tác dụng hạ đường huyết, hạ áp nhẹ Xa tiền tử vị
ngọt, tính hàn; qui kinh thận can Phế, có tác dụng lợi thủy, thanh thấp nhiệt, thảm
thấp chỉ tả, thanh can minh mục, thanh phế hóa đàm, có tác dụng lợi tiểu Ngưu tất
đắng, chua, bình Qui kinh can thận, có tác dụng hoạt huyết khứ ứ, bổ can thậndưỡng gân cốt, lợi niệu thông lâm, làm sứ dược dẫn huyết và hỏa xuống phần dưới
Trang 36cơ thể, làm giãm mạch hạ áp, lợi tiểu, làm hạ đường huyết, cải thiện chức năng gan,
hạ cholesterol máu Ích mẫu tính hơi hàn, vị đắng cay Qui kinh tâm, can, bàng
quang Thuốc có tác dụng hoạt huyết khứ ứ, lợi tiểu tiêu phù, thanh nhiệt giải độc,
có tác dụng hạ áp Chỉ xác vị chua, tính hàn có tác dụng kiện vị tiêu thực Ô dược vị
cay, tính ôn Qui kinh phế, tỳ, thận, bàng quang, có tác dụng hành khí chỉ thống, ôn
thận tán hàn Liên nhục vị ngọt sáp, tính bình, qui kinh tâm, tỳ, thận, có tác dụng bổ
tỳ chỉ tả, ích thận, cố tinh, dưỡng tâm an thần Can khương vị cay, tính ấm Qui kinh Tâm, phế, tỳ, có tác dụng ôn tỳ dương Quế chi vị cay ngọt, tính ôn qui kinh phế, tâm, bàng quang, tác dụng ôn thận hành thủy Đỗ trọng ngọt, ôn, qui kinh can
thận Thuốc có tác dụng bổ can thận, cường gân cốt, an thai, hạ áp, lợi tiểu [3], [20]
1.3.4 Các nghiên cứu về viên nang Bảo thận khang HV
1.3.4.1 Nghiên cứu viên nang Bảo thận khang HV dưới dạng cao lỏng từ bài thuốc
“Tế sinh thận khí hoàn gia vị”
Về kết quả thử độc tính cấp của cao lỏng “Tế sinh thận khí hoàn gia vị”
cho thấy, chuột nhắt trắng được uống cao lỏng “Tế sinh thận khí hoàn gia vị” từ liềuthấp nhất đến liều cao nhất là 0,25ml/10g, 3 lần trong 24 giờ, mỗi lần cách nhau ítnhất 2 giờ Lô chuột đã uống đến liều 75ml/kg thể trọng chuột tương đương 220,5gdược liệu/kg nhưng không có chuột nào chết, không xuất hiện triệu chứng bấtthường nào trong 72 giờ sau uống thuốc lần đầu và trong suốt 7 ngày Liều 220,5gdược liệu/kg là liều tối đa có thể dùng được bằng đường uống để đánh giá độc tính
cấp của cao lỏng “Tế sinh thận khí hoàn gia vị” Kết luận không xác định được độc
tính cấp LD50, với liều 220,5g dược liệu/kg thể trọng chuột (gấp 46,91 lần liều dùngtrên người)
Trên lâm sàng, nghiên cứu của Lê Thị Thanh Nhạn sử dụng cao lỏng “Tế
sinh thận khí hoàn gia vị” điều trị 30 bệnh nhân đái tháo đường týp 2 có biến chứngsuy thận mạn Kết quả có hiệu quả điều trị rõ là 40% (12/30 bệnh nhân); có hiệuquả là 23,3% (7/30 bệnh nhân), hiệu quả ổn định là 20% (6/30 bệnh nhân) Tổng cóhiệu quả là 83,33% Cao lỏng “Tế sinh thận khí hoàn gia vị”có tác dụng cải thiệncác triệu chứng chính của bệnh trên lâm sàng như mệt mỏi, phù, đau lưng mỏi gối,
Trang 37đái đêm (p<0,05) Cao lỏng “Tế sinh thận khí hoàn gia vị”có tác dụng điều trị cácthể bệnh hư chứng, thực chứng, cả âm hư và dương hư, và thấp trọc thủy ẩm nộiđình (p<0,05) Cao lỏng “Tế sinh thận khí hoàn gia vị” không gây tác dụng khôngmong muốn trên lâm sàng [29]
1.3.4.2 Kết quả về nghiên cứu độc tính bán trường diễn của viên nang Bảo thận khang HV
Kết quả nghiên cứu độc tính bán trường diễn 1 tháng của viên nang Bảo thậnkhang HV trên các xét nghiệm sinh hóa, huyết học và vi thể gan thận cho thấy, viênnang Bảo thận khang HV liều tương đương lâm sàng 1,2 viên/kg/ngày hay 600 mg/kg/ngày và liều gấp 3 liều lâm sàng 3,6 viên/kg/ngày hay 1800 mg/kg/ngày khônggây độc tính bán trường diễn trên chuột cống trắng khi cho uống liên tục 1 tháng[18], [33], [50], [51] Như vậy Viên nang Bảo Thận Khang HV ở liều gấp 3 lần liềutrên người không gây độc tính bán trường diễn trên chuột cống trắng khi cho uốngliên tục 1 tháng
Trang 38Chương 2 CHẤT LIỆU, ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CHẤT LIỆU NGHIÊN CỨU
Viên nang Bảo thận khang HV 500mg
Tên vị thuốc Tên khoa học [7], [8]
Hàm lượng viêndạng dược liệukhô (mg)
Cao khô hỗnhợp tương ứng(mg)Sinh địa Radix Rehmanniae glutinosae 400 mg
415mg (thêm tádược vừa đủthành viên bảothận khang HV500mg)
Sơn thù Fructus corni 400 mg
Hoài sơn Rhizoma Dioscoreae 400 mg
Bạch linh Poria cocos 400 mg
Trạch tả Rhizoma Alismatis 450 mg
Xa tiền tử Semen Plantaginis 450 mg
Ngưu tất Radix Achyranthis bidentatae 200 mg
Ích mẫu Herba Leonuri 450 mg
Chỉ xác Fructus Aurantii 200 mg
Ô dược Radix Linderae 350 mg
Liên nhục Semen Nelumbinis 400 mg
Can khương Rhizoma Zingiberis 200 mg
Quế chi Ramulus Cinnamomi 250 mg
Trang 39Hình 2.1 Hình ảnh viên nang Bảo Thận Khang HV
2.2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Chuột nhắt trắng chủng Swiss, cả 2 giống, khoẻ mạnh, trọng lượng 18- 22g
do Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương cung cấp
Chuột được nuôi trong phòng thí nghiệm 5- 10 ngày trước khi nghiên cứu vàtrong suốt thời gian nghiên cứu bằng thức ăn chuẩn dành riêng cho chuột (do Viện
Vệ sinh dịch tễ Trung ương cung cấp), uống nước tự do
2.2.2 Đối tượng nghiên cứu lâm sàng
Gồm 60 bệnh nhân được chẩn đoán xác định bệnh thận đái tháo đường typ2,điều trị tại Khoa Nội tiết, Khoa Thận tiết niệu Bệnh viện Tuệ Tĩnh từ tháng 5/2018đến tháng 2/2019
2.2.3 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo y học hiện đại
Theo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh nội tiết chuyển hóa và một
số bệnh thận tiết niệu của Bộ Y tế năm 2015 [5], [6].
Bệnh nhân trên 18 tuổi, không phân biệt giới và nghề nghiệp,
(1) Bệnh nhân được chẩn đoán xác định bệnh thận đái tháo đường (týp 2) dựa trêncác tiêu chuẩn chẩn đoán của y học hiện đại
- Có tiền sử đái tháo đường týp 2 hoặc được chẩn đoán mới tại thời điểmtham gia nghiên cứu theo tiêu chuẩn của Hiệp Hội Đái tháo đường Mỹ - ADA 2018
Trang 40- Glucose huyết tương lúc đói (fasting plasma glucose: FPG) ≥ 126 mg/dL(hay 7 mmol/L), hoặc:
- Glucose huyết tương ở thời điểm sau 2 giờ làm nghiệm pháp dung nạpglucose đường uống ≥ 200 mg/dL (hay 11,1 mmol/L), hoặc:
- HbA1C ≥ 6,5% (48 mmol/mol), hoặc:
- Ở bệnh nhân có triệu chứng kinh điển của tăng glucose huyết hoặc mứcglucose huyết tương ở thời điểm bất kỳ ≥ 200 mg/dL (hay 11,1 mmol/L) Error:Reference source not found
(2) Chẩn đoán bệnh thận đái tháo đường (týp 2)
(a) Microalbumin niệu >30mg/24h
(b) Creatinnin bình thường hoặc tăng
(c) Giảm dần độ lọc cầu thận
(d) Tăng huyết áp [5], [6]
(e) Các biến chứng thường đi kèm bệnh thận đái tháo đường: các biến chứngmạch máu như bệnh võng mạc đái tháo đường, bệnh thần kinh đái tháo đường; bệnhmạch máu ngoại vi
Chẩn đoán xác định: Tiêu chuẩn (a) bắt buộc, các tiêu chuẩn (b), (c), (d), (e)
có thể không đầy đủ/không có
Bệnh nhân tự nguyện tham gia nghiên cứu, có viết đơn cam kết tình nguyệntham gia nghiên cứu, tuân thủ quy trình điều trị
2.2.4 Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân
- Bệnh nhân bệnh thận mạn do đái tháo đường giai đoạn 3b, giai đoạn 4, giaiđoạn 5 theo phân loại của Hội Thận học Quốc tế - KDIGO 2012; phù nặng khó điềutrị, thiếu máu nặng; trong vòng 3 tháng vừa qua có nhồi máu cơ tim, tai biến mạchmáu não
- Bệnh nhân có biểu hiện cấp cứu nội, ngoại khoa hoặc suy thận có kèm cácbệnh khác như suy tim, xơ gan, tăng áp lực tĩnh mạch phổi nặng, HIV, lao, ung thư,rối loạn tâm thần, phụ nữ có thai và đang cho con bú