BỆNH THẬN BẨM SINH VÀ DI TRUYỀN... - Những bệnh nang thận và những bệnh giảm sản thận.. - Những bệnh ống thận di truyền.. - Những bệnh thận nguồn gốc chuyển hoá.. - Những bệnh cầu thận d
Trang 1BỆNH THẬN BẨM SINH
VÀ DI TRUYỀN
Trang 2- Những bệnh nang thận và những bệnh giảm sản thận.
- Những bệnh ống thận di truyền.
- Những bệnh thận nguồn gốc chuyển hoá.
- Những bệnh cầu thận di truyền
Trang 3Những bệnh nang thận
- TĐN di truyền theo gen trội (người lớn)
- TĐN di truyền theo gen lặn (trẻ em)
- Những nang ở tuỷ thận
Trang 4Thận đa nang ở người lớn
- 1/1000 dân (da trắng), 7 -10% STM gđ cuối
- Nguyên nhân: chưa rõ
- Furgusson: di truyền ngang nhau cho cả hai giới
- Dalgard: nc phả hệ 284 Bn và gđ: khẳng định tính
di truyền của TĐN
- Frances A Flinter, Frederic L.Loe, Satish K.: tính di truyền qua phức hệ gen alpha globulin và gen
phosphoglyxeral kinase trên nhánh ngắn NST 16
- Hiện nay có 2 gene (thậm chí 3) gây sự đột biến
này được đặt tên là PKD1 và PKD2
Trang 5TĐN: PKD1 và PKD2
Định vị NST 16 NST 4
Protein Polycystine 1 Polycystine 2 tuổi STM gđ cuối 54 tuổi 69 tuổi
Hai bất thường giải thích sự hình thành nang:
- Tổn thương màng đáy ống thận, làm dãn ống thận
- Tăng sản các tế bào ống dẫn đến tắc nghẽn từng phần trong lòng ống thận
Trang 6Giải phẩu bệnh TĐN
- Hai thận
- Nhiều nang, không đều nhau, d : 0,3 - 0,5 cm
- Dịch không màu hoặc vàng rơm, nâu đen (xuất huyết)
- Những thương tổn ngoài thận:
Gan đa nang (30%), nang ở lách, buống trứng, tuỵ
- Tổn thương tim mạch (10-20% ): Phình ĐM nội sọ, phình ĐMC, sa van 2 lá , hở 2 lá, van 3 lá hoặc van ĐMC
Trang 7Lâm sàng
1.1 Lý do khám bệnh
- Cơn đau quặn thận,
- Đau tức bụng khó chịu,
- Bệnh nhân tự sờ thấy khối u ở bụng,
- Tiểu máu,
- Tăng huyết áp,
- Đến khám lần đầu tiên nhưng đã STM
Trang 81.2 Các triệu chứng khi khám:
- THA: sớm, trước khi STM, 100% khi STM gđ cuối
- Thiếu máu: ít nặng
- Thận lớn gồ ghề, nhiều múi, thường cả hai bên
- Những biến chứng do TĐN:
+ Xuất huyết:
+ Sỏi thận
+Nhiễm trùng nang:
- Nang ngoài thận: ở gan, lách , tuỵ, não, buồng trứng, phổi
* Những biểu hiện khác: phình ĐM não, phình ĐM khác, sa van 2 lá, túi thừa ruột
Trang 9Cận lâm sàng TĐN
Nhóm Xn khẳng định chẩn đoán:
+ Siêu âm thận:
* Phát hiện được những nang d< 0,5cm
* Giúp chẩn đoán sớm TĐN
+ CT Scanner:
* Tốn kém
+ UIV:
* Đài thận bị kéo dài thành hình kiểu “chân nhện”
+ Chụp bơm hơi sau phúc mạc:
* Hiện nay ít sử dụng
Trang 10Những xét nghiệm khác
+ Công thức máu: ít gặp thiếu máu ngay cả
+ Prôtêin niệu: có nhưng không cao.
+ Hồng cầu, bạch cầu niệu
+ ASP : 10% có sỏi thận tiết niệu
+ Chức năng thận : Giảm khi có suy thận
Trang 11Chẩn đoán TĐN
30 tuổi Ít nhất 2 nang ở thận 1 hoặc cả 2 bên
30 < tuổi 60 Ít nhất 2 nang trong mỗi thận
> 60 tuổi Ít nhất 4 nang trong mỗi thận
Siêu âm +++
Ravine đề nghị tiêu chuẩn chẩn đoán như sau:
- Siêu âm thận < 30 tuổi bình thường: không loại trừ
được chẩn đoán TĐN
- Scanner: nhạy hơn, nếu Scanner bình thường ở 25t,
loại trừ được chẩn đoán TĐN
Trang 12Tiến triển của TĐN
Tuổi khả năng
40< tuổi 50 20-25%
50< tuổi 65 40%
> 65 50- 70%
Tiến triển khác nhau giữa các cá thể và gia đình
Khả năng xuất hiện STM gđ cuối phụ thuộc vào tuổi:
Trang 13Những yếu tố nguy cơ tiến triển đến
STM giai đoạn cuối:
- Chẩn đoán sớm ?
Trang 14Điều trị TĐN
Điều trị Trước gđ cuối của STM: Không đặc hiệu
- Kiểm soát tốt HA:
* Mục tiêu: HA 130/85mmHg
* Tất cả thuốc hạ HA đều có hiệu quả
* Thường dùng nhất: ƯCMC, lợi tiểu, chẹn bêta
- Kiểm soát rối loạn Lipide nếu có
- Kiểm soát rối loạn nước điện giải
- Không có hiệu quả về chế độ hạn chế prôtide
- Điều trị biến chứng: sỏi, nhiễm trùng nang
Trang 15+ Điều trị khi đã STM gđ cuối:
- Hướng nghiên cứu tương lai trong điều trị ?