Một trong những NN gây tử vong hàng đầu. 2025% số trường hợp tử vong do chấn thương. Hai loại: chấn thương ngực kín và chấn thương ngực xuyên thấu. Dẫn lưu kín xoang MP là PP điều trị duy nhất ở 85% BN bị chấn thương ngực có CĐ can thiệp PT.
Trang 1CHẤN THƯƠNG NGỰC
HOÀNG ĐỨC MINH
Trang 3 Tổng quan
Nguyên tắc trong điều trị CT chung
Mở ngực trong điều trị chấn thương ngực
Nội soi trong chấn thương ngực
Các tổn thương của chấn thương ngực
CHẤN THƯƠNG NGỰC
Trang 4Tổng quan
Một trong những NN gây tử vong hàng đầu
20-25% số trường hợp tử vong do chấn thương
Hai loại: chấn thương ngực kín và chấn thương ngực xuyên thấu
Dẫn lưu kín xoang MP là PP điều trị duy nhất
ở 85% BN bị chấn thương ngực có CĐ can thiệp PT
Trang 5 Occlude open wounds
Stabilize chest wall
C: CIRCULATION
Manage cardiac dysrhythmias
Intravenous access
Trang 6Mở ngực trong ĐT CT ngực
Rất hạn chế
Phần lớn điều trị bảo tồn, chủ yếu là phục hồi thăng bằng sinh lí hô hấp
Trang 7Chỉ định mở ngực cấp cứu
o Chấn thương tim (vỡ tim hoặc vết thương tim)
và chấn thương mạch máu lớn
o Tràn máu màng phổi lượng lớn (máu ra hơn
1500 mL ngay sau khi đặt dẫn lưu, hay ra hơn
300 mL/giờ trong 2-3 giờ sau đó)
o TKMP không cầm
o Vết thương thành ngực toác rộng
o Tổn thương khí-phế quản chính
o Thủng/vỡ thực quản
Trang 8Chỉ định mở ngực trì hoãn
o Mũ màng phổi dẫn lưu kín không hiệu quả.
o Máu đông màng phổi.
o Áp-xe phổi.
o Vỡ ống ngực
o Dò thực quản-phếquản
o Di chứng của chấn thương mạch máu
(phình động mạch, dò động-tĩnh mạch).
Trang 9Chống chỉ định mở ngực cấp cứu
Chấn thương kín & hở mà không còn dấu hiệu sống
Trên SÂ cấp cứu tại giường, không có chèn ép tim cấp nhưng không thấy hoạt động của tim
Trang 10Mục đích mở ngực cấp cứu
– Làm giảm chèn ép tim cấp
– Kiểm soát tình trạng chảy máu (vết thương tim, phổi, mạch máu lớn).
– Cho phép xoa bóp tim bên trong lồng ngực
– Kẹp động mạch chủ:
»Mục đích để phân phối lại dòng máu chảy
đến mạch vành, phổi và não.
»Thời gian kẹp ≤ 30 phút.
»Kẹp ngang vị trí ngay trên cơ hoành.
Trang 11Kỹ thuật mở ngực
Đường tiếp cận:
– Mở ngực đường trước bên, tư thế nằm ngửa – Rạch da trên khoảng gian sườn 5
– Nếu cần có thể mở rộng bằng cách cắt xương ức
Trang 12Kỹ thuật mở ngực (tt)
Trang 14Kỹ thuật mở ngực (tt)
Trang 15Nội soi ngực trong chấn thương ngực
(carllio AJS 2005)
Chẩn đoán:
» Tổn thương cơ hoành.
» Chảy máu dai dẳng
» Dò phế quản phổi.
» Quan sát tim và cáu cấu trúc trong trung thất
Trang 16Tổn thương ngực
THÀNH
NGỰC
Gãy xương sườn
Gãy xương ức
Gãy xương đòn
Gãy xương vai
ĐM chủ
TT KHÁC
CT ngạt (Traumatic asphyxia)
Vỡ cơ hoành
Thủng thực quản
Trang 17TỔN THƯƠNG THÀNH NGỰC
Gãy xương sườn
Gãy xương ức
Gãy xương đòn
Gãy xương vai
Mảng sườn di động
Trang 18Gãy xương sườn
Tổn thương phổ biến nhất trong chấn thương ngực kín, chiếm trên 50%
XS 1-4: mạch máu lớn
XS 8-12: tạng trong xoang bụng
Liên quan đến TKMP – TMMP
Trang 19Triệu chứng gãy XS
Đau thành ngực tại chỗ
Khó thở do hạn chế hoạt động thông khí
XQ ngực
Trang 20Điều trị gãy XS
Kiểm soát đau
Đảm bảo thông khí đầy đủ
Không có chỉ định PT CC đối với gãy XS
Hiếm: đầu XS gãy làm rách Đm gian sườn phải can thiệp cầm máu
Trang 21Cố định xương sườn
Bằng CĐN, dây thép
hoặc nẹp trong TH:
– Kết hợp khi có chỉ
Trang 22Cố định XS (Judet plates )
Trang 23Cố định XS (Sanchez plates )
Trang 24Mảng sườn di động
Gãy ở hai vị trí trên mỗi xương sườn và ở trên 3
XS liên tục.
Các chỗ gãy không cài nhau tạo thành mảng sườn di động
Trang 25Mảng sườn di động (tt)
Trang 26Mảng sườn di động (tt)
Trang 27Triệu chứng mảng sườn di động
Thở nhanh, nông
Tím tái/Phù.
Quan sát thấy một vùng thành ngực bập bềnh theo chiều ngược với chiều chuyển động của phần thành ngực còn lại khi BN hô hấp, có nghĩa là mảng sườn sẽ dịch chuyển ra ngoài thành ngực khi BN thở ra và vào phía trong thành ngực khi BN hít vào.
Trang 28Triệu chứng mảng sườn di động
Trang 29Mảng sườn di động là một cấp
cứu khẩn!!!
Trang 30Điều trị mảng sườn di động
Giảm đau tốt
Đảm bảo thông khí đầy đủ
SHH sau khi đã điều trị giảm đau đầy đủ, cần đặt NKQ, thở máy với áp lực dương
PT cố định trong hay cố định ngoài mảng sườn di động hiện nay ít được chỉ định, trừ khi BN được mở ngực để xử trí các tổn thương phối hợp
Trang 31Cố định mảng sườn di động
Cố định mảng sườn tạm thời: dùng một cuộn băng đặt vào vùng mảng sườn, rồi lấy băng khác cuốn vòng quanh ngực làm cho mảng sườn luôn ở tư thế thụt vào mà không phồng lên được sẽ tránh được những rối loạn về tuần hoàn và hô hấp mặc dù gây hạn chế
hô hấp một phần.
Trang 32 Cố định ngoài: kéo liên tục trong mảng sườn ức, cố định xương gãy bằng nẹp.
Cố định trong (cố định sinh lý): đặt nội khí quản thở máy có giãn cơ, hoặc luồn đinh Rush qua mảng sườn cố định lên trên và dưới ổ gãy một xương.
Cố định mảng sườn di động
Trang 37Tràn khí màng phổi kín (tt)
Trang 39Điều trị TKMP kín
Giảm đau
Đảm bảo thông khí
Dẫn lưu khi TKMP lượng nhiều lớn hơn 1/3 phế trường, ảnh hưởng đến chức năng hô hấp
Chỉ định mở ngực:
– Sau khi đặt dẫn lưu màng phổi mà vẫn còn khó thở, KK xì ra theo DL tăng lên, phổi không nở dù đã tăng áp lực hút, thậm chí tăng áp lực hút còn khó thở hơn.
– TKMP không cầm
Trang 41Tràn khí màng phổi mở
Trang 43Tràn khí màng phổi mở (tt)
Hít vào
Trang 44Thở ra
Tràn khí màng phổi mở (tt)
Trang 45Hít vào
Tràn khí màng phổi mở (tt)
Trang 46Thở ra
Tràn khí màng phổi mở (tt)
Trang 47Hít vào
Tràn khí màng phổi mở (tt)
Trang 48Hít vào
Tràn khí màng phổi mở (tt)
Trang 49Triệu chứng TKMP mở
Trang 50Điều trị TKMP mở
Thái độ điều trị khẩn cấp
Kiểm soát thông khí tốt
Băng VT có vale (gạc được băng kín 3 chiều)
Dẫn lưu khí màng phổi
Mở ngực khi có chỉ định
Trang 51Băng kín trong VT TKMP hở
Trang 52Tràn khí màng phổi áp lực
Khí vào được nhưng không có đường ra
Kết quả gây xẹp phổi
Trang 53Triệu chứng của TKMP áp lực
Trang 54TKMP áp lực
Tim bị chèn ép Khí quản bị đẩy
về bên lành
Trang 55Triệu chứng của TKMP áp lực
Trang 56Điều trị TKMP áp lực
Xử trí khẩn cấp bằng chọc hút khoang màng phổi bằng kim để giải áp trước!!!
Xử lí shock kèm theo!
Trang 57Giảm áp phổi bằng chọc hút
(TKMP)
Khoảng gian sườn 2-3 trên đường trung đòn
Vô trùng vùng chọc hút
Đưa kim vào khoảng gian sườn ngay trên bờ trên của xương sườn 3 (mạch máu, thần kinh nằm ngay dưới xương sườn))
Trang 58Giảm áp phổi bằng chọc hút
(TKMP)
Nguyên tắc:
Hút triệt để: hết không khí trong khoang MP.
Đường thở phải thông để phổi nở lên.
Trang 59Chọc hút giảm áp (TKMP)
Trang 60Chọc hút giảm áp (TKMP)
Trang 62Tràn máu màng phổi
Trang 67Tạo áp lực lên tim
Trang 68Tràn máu màng phổi
Nhiều nguồn mạch máu
Máu đến từ ………
Trang 69Triệu chứng Tràn máu màng phổi
Trang 70Điều trị tràn máu màng phổi
Đảm bảo thông khí tốt.
Hồi sức chống shock.
Dẫn lưu máu MP: vô khuẩn, kín, 1 chiều, liên tục.
– Khoảng gian sườn 5 đường nách giữa.
– Ống 28-32 Fr ở người lớn.
– Hút với áp lực 20 cm H20, khi hết máu thì cố định dẫn lưu.
Mở ngực cấp cứu khi có chỉ định:
– Shock mất máu.
– Dẫn lưu ra 1500ml hoặc 300ml trong 2-3 giờ đầu.
Trang 72Chèn ép tim cấp
Dịch và máu dò vào khoang quanh tim
Một khi khoang quanh tim đầy, nó sẽ giản ra đến một mức nào đó nó không thể giãn được nữa
Khoang quanh tim
Trang 73Chèn ép tim cấp (tt)
Một khi khoang quanh tim không thể giãn được nữa, nó sẽ tạo nên áp lực co bóp tim
Tim không thể co bóp và giãn như bình thường
Trang 74Chèn ép tim cấp (tt)
Tim co bóp giãm sẽ làm giảm huyết áp.
Nhịp tim tăng để bù lại nhưng không thể.
Tri giác bệnh nhân giảm dần, thậm chí có thể dẫn đến ngừng tim.
Trang 75Triệu chứng chèn ép tim cấp
Trang 76Chọc hút màng ngoài tim
Sử dụng kim vô trùng đường kính ít nhẩt 3” tại góc tam giác tạo bởi sụn sườn 7 và mũi ức.
Đưa kim 45 độ về phía xương đòn, rút syringe cho đến khi có máu chảy ra.
Hút đến khi không còn máu chảy ra nữa.
Dùng monitor theo dõi sát BN do khi hút máu có thể ảnh hưởng đến huyết áp.
Trang 77Chèn ép tim cấp
Là một cấp cứu tối khẩn
Trang 78Chấn thương ngực thường gặp và đe dọa đến mạng sống của BN Do đó, cần phải xác định nhanh chóng và điều trị tích cực, đúng đắn để giúp BN sống sót Quản lý đường
thông khí là rất quan trọng.
Trang 79If you only remember one thing…
– NO MATTER WHAT THE INJURY THE TREATMENT IS ALWAYS…
ABC’s