Chiếm 66% trong tổng số các CT bụng kín. Thường do tai nạn giao thông, té ngã, va chạm, bị hành hung,… Trong các bệnh nhân nhập viện với một chấn thương lách, có đến 60% người không có chấn thương khác kèm theo, chứng tỏ mức độ dễ bị tổn thương của nó (.J.Davis và cs, trích dẫn trên PubMed).
Trang 1PHÂN ĐỘ CHẤN THƯƠNG LÁCH
BS HOÀNG ĐỨC MINH
Trang 2TỔNG QUAN
Chiếm 66% trong tổng số các CT bụng kín.
Thường do tai nạn giao thông, té ngã, va chạm, bị hành hung,…
Trong các bệnh nhân nhập viện với một chấn thương lách, có đến 60% người không
có chấn thương khác kèm theo, chứng tỏ mức độ dễ bị tổn thương của nó (.J.Davis và
cs, trích dẫn trên PubMed).
Trang 3GIẢI PHẪU
Lách là một tạng huyết, nơi sản sinh ra TB lympho và là mồ chôn các
HC già.
Lách có màu nâu đỏ, trên xác chết thì chuyển thành màu tím tái
Lách là một tạng xốp vì vậy khi chấn thương lách rất dễ vỡ.
Thường chỉ có một lách nằm núp dưới vòm hoành trái phía bên trái của
dạ dày Nhưng đôi khi có thể có nhiều lách phụ.
Lách có hình như một hình soan dài hoặc hình tháp.
Trang 42 MẶT:
Mặt tạng Mặt hoành
Trang 6LIÊN QUAN TRƯỚC:
Dạ dày
SAU:
Cơ hoành trái Phổi Ngách sườn hoành Xương sườn 9-11
DƯỚI:
Đại tràng góc lách
TRONG:
Thận trái và tụy
Trang 7MẠCH MÁU
Trang 9DÂY CHẰNG CỦA LÁCH
Vị lách
Hoành lách
Lách đại tràng
Thận lách
Trang 10SIÊU ÂM
FAST.
Tìm tràn dịch: quanh gan, quanh lách, rãnh cạnh đại tràng, Douglas.
Độ nhạy 94%, độ đặc hiệu 98%.
Khó khăn: béo, bụng chướng hơi, tràn khí dưới da.
Tùy thuộc ổn định huyết động: tìm tổn thương tạng.
Tùy thuộc trình độ.
Trang 14CẮT LỚP VI TÍNH
Bệnh nhân ổn định về mặt huyết động.
Rất có giá trị
Với độ nhạy và độ đặc hiệu cao (hầu như 100%).
Ngoài ra: giúp khảo sát nhiều cơ quan khác cùng một lúc, để loại trừ chấn thương kết
hợp.
Số lượng:
+ Ít (10-200ml), một khoang.
+ Vừa (200-500ml), hai khoang.
+ Nhiều (trên 500ml), từ ba khoang.
Trang 15HỆ THỐNG PHÂN ĐỘ CHẤN THƯƠNG LÁCH
Có nhiều hệ thống phân độ khác nhau: Scatamacchia (1972), Shackfort (11993), Buntain
(1983), Moore (1987), Mirvis (1989), Lucas (1991), Trần Bình Giang (2000)…
Tuy nhiên, đến năm 1994, Hiệp hội Phẫu thuật Chấn thương Hoa Kỳ (AAST) (American
Association for the Surgery of Trauma) đã đưa ra bảng phân độ chấn thương lách dùng
chung và được sử dụng rộng rãi tới bây giờ (có cập nhật vào 2016).
Trang 16PHÂN ĐỘ THEO ASST
Phân độ Tổn thương Tiêu chuẩn
- Có tụ máu trong nhu mô lách, kích thước <5 cm
Vết rách (Laceration) Sâu 1-3 cm, không tổn thương các mạch máu bè lách (trabecular vessels).
III
Máu tụ (Haematoma)
- Dưới vỏ trên 50% diện tích bề mặt
- Khối máu tụ dưới vỏ hay máu tụ nhu mô vỡ và đang lan tỏa
- Trong nhu mô lách kích thước >5 cm hoặc đang lan tỏa
Vết rách (Laceration) Sâu > 3cm, hoặc gây tổn thương các mạch máu bè lách (trabecular vessels).
IV Vết rách (Laceration) Gây tổn thương các mạch máu phân thùy hoặc rốn lách với > 25% lách bị thiếu máu nuôi.
V
Vết rách (Laceration) Vỡ toàn bộ láchMạch máu (Vascular) Tổn thương nghiêm trọng mạch máu rốn lách.
Trang 18GRADE I
Nguồn: https://radiopaedia.org/articles/aast-spleen-injury-scale
Trang 19GRADE I (TT)
Trang 20Nguồn: https://radiopaedia.org/articles/aast-spleen-injury-scale
GRADE II
Trang 21GRADE II (TT)
Trang 22Nguồn: https://radiopaedia.org/articles/aast-spleen-injury-scale
GRADE III
Trang 23Nguồn: https://radiopaedia.org/articles/aast-spleen-injury-scale
GRADE III (TT)
Trang 25Nguồn: https://radiopaedia.org/articles/aast-spleen-injury-scale
GRADE IV
Trang 26GRADE IV (TT)
Trang 27Nguồn: https://radiopaedia.org/articles/aast-spleen-injury-scale
GRADE V
Trang 28GRADE V (TT)
Trang 29CT SCORING SYSTEM (Resciniti - 1998)
Ở người lớn, tỉ lệ thành công của điều trị bảo tồn là 100% với điểm CT < 2.5, và chỉ 46% với điểm từ 2.5 trở lên.
Thang điểm Resciniti đã có những đóng góp nhất định vào điều trị chấn thương lách Trong đó đáng kể nhất là giảm tỉ lệ thất bại của điều trị bảo tồn lách từ 22-75% theo báo cáo trong y văn xuống còn 10%.
Trang 30MỐI TƯƠNG QUAN CỦA PHÂN ĐỘ CHẤN THƯƠNG LÁCH VỚI SỰ THÀNH CÔNG TRONG