HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC : BÀI CŨ : Những cánh buồm 3 - 5 phút - Gọi học sinh đọc thuộc bài và trả lời câu hỏi: HS1: Thuật lại cuộc trò chuyện của hai cha con?. - Gọi một số nhóm đọc kết hợp
Trang 1Tập đọc
LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
- Học sinh đọc lưu loát toàn bài, đọc đúng các từ ngữ khó phát âm Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng thông báo rõ ràng; ngắt giọng làm rõ những điều luật, từng khỏan mục.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài, hiểu ý nghĩa của bài: Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em là văn bản của nhà nước nhằm bảo vệ quyền lợi của trẻ em, quy định nghĩa vụ của trẻ em đối với gia đình và xã hội, nghĩa vụ của các tổ chức và cá nhân trong việc bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
- Học sinh biết liên hệ những điều luật với thực tế để xác định những việc cần làm, thực hiện luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
- HS : Chuẩn bị trước bài đọc.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
BÀI CŨ : Những cánh buồm (3 - 5 phút)
- Gọi học sinh đọc thuộc bài và trả lời câu hỏi:
HS1: Thuật lại cuộc trò chuyện của hai cha con?
HS2: Những câu hỏi ngây thơ cho thấy con có ước mơ gì?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm.
BÀI MỚI : Giới thiệu bài - ghi đề ( 1-2 phút)
HĐ1: Hướng dẫn luyện đọc.(6-8 phút )
- Gọi một học sinh khá đọc bài.
- Gọi học sinh đọc nối tiếp 4 điều luật (2 lần)
-Treo bảng phụ hướng dẫn học sinh luyện đọc câu kho.ù
-Yêu cầu học sinh luyện đọc cá nhân.
- Gọi một số nhóm đọc kết hợp giải nghiã các từ :
người đỡ đầu, năng khiếu, văn hoá, du lịch, nếp sống văn minh, trật tự công cộng, tài sản,
…
-Đọc mẫu toàn bài với giọng thông báo rõ ràng; ngắt giọng làm rõ những điều luật, từng khoản mục.
HĐ2: Tìm hiểu bài (9-11 phút )
- Tổ chức cho học sinh trao đổi thảo luận, tìm hiểu bài dựa theo các câu hỏi ở SGK:
H : Những điều luật nào trong bài nêu lên quyền của trẻ em Việt Nam?( Điều
15,16,17)
H: Đặt tên cho mỗi điều luật nói trên?
(Điều 15: Quyền của trẻ em được chăm sóc, bảo vệ sức khỏe
Trang 2Điều 16: Quyền học tập của trẻ em.
Điều 17: Quyền vui chơi, giải trí của trẻ em).
H: Nêu những bổn phận của trẻ em được qui định trong luật?
( 5 bổn phận trong điều 21).
H: Em đã thực hiện những bổn phận gì, còn những bổn phận gì cần cố gắng để thực hiện?
** Chốt : Trong bài đọc này, điều 15,16,17 là những điều luật nêu lên những quyền của
trẻ em, tức là nhừng lợi ích mà các em được hưởng Bên cạnh đó, điều 21 lại nêu lên những bổn phận mà trẻ em phải thực hiện.Vì vậy, trẻ em phải thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ của mình.
HĐ3: Luyệân đọc diễn cảm (5-7 phút )
- Yêu cầu HS nêu cách đọc toàn bài và thể hiện
- Hướng dẫn học sinh luyện đọc lại 4 điều luật với giọng thông báo rõ ràng; ngắt giọng làm rõ những điều luật, từng khoản mục.
- Chọn Điều 21 cho học sinh luyện đọc:
Trẻ em có bổn phận sau đây:
1 Yêu quý, kính trọng, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ; kính trọng thầy giáo, cô giáo; lễ phép với người lớn, thương yêu em nhỏ; đoàn kết với bạn bè; giúp đỡ người già yếu,
người khuyết tật, tàn tật, người gặp hòan cảnh khó khăn theo hòan cảnh của mình.
2 Chăm chỉ học tập, giữ gìn vệ sinh, rèn luyện thân thể, thực hiện trật tự công cộng và
an tòan giao thông, giữ gìn của công, tôn trọng tài sản của người khác, bảo vệ môi
trường.
3 Yêu lao động, giúp đỡ gia đình làm những việv vừa sức mình.
- Tổ chc HS thi đọc diễn cảm đoạn văn trên.
- Theo dõi ,ø nhận xét và bình chọn bạn đọc hay nhất.
CỦNG CỐ - DẶN DÒ : ( 1-2 phút)
- Yêu cầu HS nhắc lại 5 bổn phận của trẻ em
Chính Tả ( Nghe - Viết)
Bài: TRONG LỜI MẸ HÁT
I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
- Học sinh nghe - viết đúng chính tả bài “Trong lời mẹ hát”.
- Ôn lại quy tắc viết hoa tên các cơ quan, tổ chức, đơn vị.
- Viết rõ ràng, có ý thức rèn chữ đẹp, giữ vở sạch.
II CHUẨN BỊ :
- Giáo viên : Sách giáo khoa, bảng phụ.
- Học sinh : Xem trước bài.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Trang 3BÀI CŨ : Gọi 2 HS lên bảng, cả lớp viết vào vở nháp (3 – 5 phút)
- Viết hoa tên cơ quan đơn vị: Trường Tiểu học Nguyễn Trãi, Công ti Dầu khí Vũng Tàu…
- Nhận xét, cho điểm.
BÀI MỚI : Giới thiệu bài - ghi đề
HĐ1 :Hướng dẫn nghe - viết.(15-17’)
a) Tìm hiểu nội dung bài viết:
- Gọi 1 HS đọc bài chính tả một lượt.
- H : Bài thơ nói lên điều gì?( Ca ngợi lời hát, lời ru của mẹ có ý nghĩa rất quan trọng đối với cuộc đời đứa trẻ).
- Cho học sinh đọc thầm bài văn , nêu những chữ các em dễ viết sai chính tả, chữ viết hoa
- Đọc cho HS viết những tữ dễ sai :chòng chành, nôn nao…
b) Viết chính tả:
- Hướng dẫn cách viết và trình bày.
- Đọc cho HS viết từng câu thơ
- Đọc lại cho HS soát lỗi
c) Chấm chữa bài :
- Hướng dẫn sửa bài.
- Chấm 7-10 bài, yêu cầu HS sửa lỗi
- Nhận xét chung.
HĐ2 : Luyện tập (7 – 9’)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- Cho HS đọc thầm và gạch dưới tên các cơ quan, tổ chức Một em lên bảng ghi lại tên các cơ quan, tổ chức đó.
- Gọi một số học sinh nhận xét cách viết hoa tên các cơ quan, tổ chức trên (Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó).
- Yêu cầu học sinh chép lại vào vở tên các cơ quan, tổ chức nêu trên Sau đó, phân tích từng tên thành nhiều bộ phận Gọi một em lên bảng phân tích.
- Cho học sinh cùng sửa bài.
- Nhận xét và chốt câu trả lời đúng:
+ Ủy ban / Nhân quyền / Liên hợp quốc.
+ Tổ chức / Nhi đồng / Liên hợp quốc.
+ Tổ chức / Lao động / Quốc tế.
+ Tổ chức / Quốc tế / về bảo vệ trẻ em.
+ Liên minh / Quốc tế / Cứu trợ trẻ em.
+ Tổ chức / Ân xá / Quốc tế.
+ Tổ chức / Cứu trợ trẻ em/ của Thụy Điển.
+ Đại hội đồng / Liên Hợp Quốc.
Trang 4* Lưu ý: Các chữ về, của tuy đứng đầu một bộ phận cấĐạo đức
DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG
- Giáo viên : Tranh ảnh lưu niệm của khu phố, thị trấn.
- Học sinh : Chuẩn bị trước bài học.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
BÀI CŨ : (3 – 5 phút)
- Gọi 2 HS trả lời câu hỏi trước lớp.
- Khi đến Ủy ban Nhân dân thị trấn, huyện ta phải có thái độ thế nào?
- Hãy kể tên một số hoạt động của UBND thị trấn, huyện HTN mang lại lợi ích cho thiếu nhi.
- Nhận xét bài cũ, đánh giá, ghi điểm cho HS
BÀI MỚI : Giới thiệu bài - ghi đề
HĐ1 : Tìm hiểu một số các hoạt động của địa phương.( 10 phút)
- Giới thiệu cho HS biết về một số các hoạt động tại địa phương:
* Các tổ chức chính quyền của khu phố.
- Giới thiệu các bác trưởng, phó của khu phố mình
- Các ban ngành : Chi bộ khu phố - Hội nông dân – Hội cựu chiến binh – Hội chữ thập đỏ – Hội người cao tuổi – Đoàn thanh niên – Ban an ninh
- Yêu cầu HS nêu vai trò của từng tổ chức này.
- Nhận xét và chốt lại những nội dung trên.
HĐ2: Quan sát và giới thiệu tranh ảnh và một số các hoạt động tại địa phương ( 15 phút)
- Tổ chức cho HS trưng bày một số tranh ảnh mà các em đã sưu tầm được theo nhóm sau đó từng nhóm giới thiệu với các bạn cả lớp về nội dung từng hoạt động trên tranh ảnh.
- GV và cả lớp cùng chú ý và nhận xét bổ sung thêm nội dung ( nếu cần).
CỦNG CỐ - DẶN DÒ : (5 phút)
- Nhận xét tiết học.
- Xem lại bài và chuẩn bị bài mới.
u tạo nên nhưng không viết hoa vì chúng là quan hệ từ.
CỦNG CỐ - DẶN DÒ : (3 phút)
- Cho cả lớp xem những bài viết đẹp.
Trang 5ToánÔN TẬP VỀ DIỆN TÍCH, THỂ TÍCH MỘT SỐ HÌNH
- Học sinh : Sách giáo khoa, vở.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
BÀI CŨ: Gọi hai em lên bảng, cả lớp làm vào nháp.
(3 – 5 phút) Bài 1 : Một sân gạch hình vuông có chu vi 48 m Tính diện tích sân gạch đó.
Bài 2 : Một hình thang có đáy lớn 12 cm, đáy bé 8cm và diện tích bằng diện tích hình vuông có cạnh 10 cm.Tính chiều cao hình thang.
- Sửa bài, nhận xét, cho điểm.
BÀI MỚI : Giới thiệu bài - ghi đề
HĐ1 : Ôn tập về tính diện tích, thể tích một số hình (5-7’)
- Vẽ lên bảng một hình hộp chữ nhật và một hình lập phương, gọi học sinh lên bảng chỉ và nêu tên của hình.
- Gọi 2 em lên bảng viết công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích của mỗi hình, cả lớp viết vào vở nháp.
- Gọi học sinh nhận xét rồi chốt công thức đúng lên bảng.
- Gọi một số em nhắc lại quy tắc tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích của mỗi hình.Giáo viên theo dõi và nhận xét.
HĐ 2 : Thực hành.(15-16’)
Bài 1:
- Gọi một em đọc đề bài.
- Gọi hai em phân tích đề.
- Vẽ hình minh họa lên bảng cho học sinh dễ hình dung.
- H : Để tính diện tích cần quét vôi của phòng học ta làm như thế nào?
(Diện tích quét vôi là diện tích xung quanh và diện tích trần nhà).
-Yêu cầu học sinh giải vào vở, gọi 1 em lên bảng làm.
- Sửa bài:
Trang 6Diện tích xung quanh căn phòng HHCN:
( 6 + 4,5 ) 2 4 = 84 ( m 2 ) Diện tích trần căn phòng HHCN:
6 4,5 = 27 ( m 2 ) Diện tích cần quét vôi của phòng học là:
84 + 27 – 8,5 = 102,5 ( m 2 ) Đáp số: 102,5 ( m 2 )
Bài 2 :
- Gọi một em đọc đề bài.
- Gọi hai em phân tích đề.
- Tóm tắt đề bài lên bảng
- H : Diện tích giấy màu cần dùng chính là diện tích nào của hình lập phương? (Diện tích toàn phần).
-Yêu cầu học sinh giải vào vở, gọi 1 em lên bảng làm.
- Sửa bài:
Giải
Thể tích cái hộp đó:
10 10 10 = 1000 ( cm 3 ) Nếu dán giấy màu tất cả các mặt của cái hộp thì diện tíc giấy màu bạn An cần :
10 10 6 = 600 ( cm 2 ) Đáp số : 600 ( cm 2 ) Bài 3:
- Gọi một em đọc đề bài.
- Gọi hai em phân tích đề.
-Yêu cầu học sinh giải vào vở, gọi 1 em lên bảng làm.
- Sửa bài:
Giải
Thể tích bể nước là:
2 1,5 1 = 3 (m 3 ) Thời gian để vòi nước chảy đầy bể là:
3 : 0,5 = 6 (giờ) Đáp số: 6 giờ CỦNG CỐ - DẶN DÒ : (3 phút)
- Gọi 2-3 em nhắc lại quy tắc tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích củahình hộp chữ nhật, hình lập phương.
- Nhận xét tiết học.
- Xem lại các bài tập và chuẩn bị bài mới.
Trang 7Luyeôn töø vaø cađuMÔÛ ROÔNG VOÂN TÖØ: TRẸ EM
I MÚC ÑÍCH, YEĐU CAĂU:
- Môû roông, heô thoâng hoaù voân töø veă trẹ em, laøm quen vôùi caùc thaønh ngöõ veă trẹ em.
- Bieât söû dúng caùc töø ñaõ hóc ñeơ ñaịt cađu vaø chuyeơ caùc töø ñoù vaøo voân töø tích cöïc.
- Cạm nhaôn: Trẹ em laø töông lai cụa ñaât nöôùc vaø caăn coâ gaĩng ñeơ xađy döïng ñaât nöôùc.
II CHUAƠN BÒ:
- Giaùo vieđn: Töø ñieơn hóc sinh, töø ñieơn thaønh ngöõ tieâng Vieôt, phieâu hóc taôp, bạng phú.
- Hóc sinh: Chuaơn bò tröôùc noôi dung baøi hóc.
III CAÙC HOÁT ÑOÔNG DÁY – HÓC:
BAØI CUÕ : (3 – 5 phuùt)
- Gói HS leđn bạng trạ lôøi cađu hoûi
+ Neđu taùc dúng cụa daâu hai chaâm, cho ví dú.
-Gói hóc sinh nhaôn xeùt, giaùo vieđn nhaôn xeùt baøi cuõ, cho ñieơm.
BAØI MÔÙI : Giôùi thieôu baøi - ghi ñeă
HÑ1: Höôùng daên hóc sinh laøm baøi 1.
- Treo bạng phú coù ghi saün noôi dung cụa baøi taôp 1, gói hóc sinh ñóc ñeă baøi.
- H : Em hieơu nghiaõ cụa töø trẹ em nhö theâ naøo?
- Nhaôn xeùt vaø choât cađu trạ lôøi ñuùng:
+ Trẹ em laø ngöôøi döôùi 16 tuoơi ( YÙ c).
HÑ2 : Töø ñoăng nghóa vôùi töø “ Trẹ em”
- Gói hóc sinh ñóc yeđu caău baøi 2.
- Phaùt giaẫy lôùn cho caùc nhoùm, yeđu caău caùc nhoùm thạo luaôn roăi ghi nhanh nhöõng töø ñoăng nghóa vôùi töø “trẹ em” vaøo giaây.
- Môøi moôt soâ nhoùm leđn trình baøy.
- Nhaôn xeùt, choât :
Caùc töø ñoăng nghóa vôùi töø “trẹ em”: trẹ, trẹ con, con trẹ, trẹ thô, thieâu nhi, thieâu nieđn, nhi ñoăng, con nít, trẹ ranh, ranh con, nhaõi ranh, nhoùc con…
- Cho hóc sinh ñaịt cađu vôùi caùc töø vöøa tìm ñöôïc Giaùo vieđn theo doõi vaø nhaôn xeùt.
HÑ 3 : Höôùng daên laøm baøi 3,4.
Baøi 3:
- Gói hóc sinh ñóc yeđu caău baøi 3.
- Yeđu caău hóc sinh laøm baøi caù nhađn tìm nhöõng hình ạnh ñép so saùnh veă trẹ em.Theo doõi vaø gôïi yù cho nhöõng em coøn luùng tuùng: Caăn so saùnh ñeơ thaây noơi baôt nhöõng ñaịc ñieơm theơ hieôn vẹ ñép cụa hình daùng, tính tình, tađm hoăn.
- Gói hóc sinh trình baøy, giaùo vieđn theo doõi, chưnh söûa kòp thôøi nhöõng choê thieâu soùt cụa hóc sinh.
Baøi 4:
Trang 8- Gọi một học sinh đọc đề bài.
- Cho học sinh suy nghĩ trong vòng 1 phút, tìm và ghi nhanh vào chỗ trống những câu tục ngữ, thành ngữ thích hợp.
- Cho học sinh hai dãy thi kể những câu tục ngữ, ca dao vừa tìm được.
- Nhận xét, tuyên dương đội thắng.
CỦNG CỐ - DẶN DÒ : (3 phút)
- Nhận xét tiết học.
- Dặn học sinh chuẩn bị bài sau.
Khoa HọcTÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐẾN MÔI TRƯỜNG RỪNG
I MỤC TIÊU :
- Nêu tác hại của việc rừng bị tàn phá.
- Phân tích những nguyên nhân dẫn đến việc rừng bị tàn phá.
- Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ tài nguyên rừng.
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên : Hình vẽ trang 134, 135 / SGK.
+ Sưu tầm các tư liệu, thông tin về con số rừng ở địa phương bị tàn phá và tác hại của việc phá rừng.
- Học sinh :Sách giáo khoa, sưu tầm tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
BÀI CŨ : (3- 5 phút)
- Gọi 2 HS lên bảng:
H : Môi trường tự nhiên cung cấp cho con người những gì?
H : Điều gì sẽ xảy ra nếu con người khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách bừa bãi và thải ra môi trường nhiều chất độc hại?
- Nhận xét bài cũ, chấm điểm.
BÀI MỚI : Giới thiệu bài - ghi đề
HĐ1 : Quan sát.(10’)
- Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm bàn quan sát các hình vẽ trong SGK và trả lời câu hỏi:
+ Câu 1 Con người khai thác gỗ và phá rừng để làm gì?
+ Câu 2 Còn nguyên nhân nào khiến rừng bị tàn phá?
- Quan sát, giúp đỡ và hướng dẫn những nhóm còn lúng túng.
- Mời một số nhóm trình bày kết quả thảo luận.
Giáo viên kết luận :
+ Hình 1: Con người phá rừng lấy đất canh tác, trồng các cây lương thực, cây ăn quả hoặc các cây công nghiệp.
+ Hình 2: Phá rừng lấy gỗ để xây nhà, đóng đồ đạc hoặc dùng vào nhiều việc khác + Hình 3: Phá rừng để lấy chất đốt.
+ Hình 4: Rừng còn bị tàn phá do những vụ cháy rừng.
- H : Nguyên nhân nào dẫn đến việc rừng bị tàn phá?
Trang 9- Nhận xét học sinh trả lời và kết luận : Có nhiều lí do khiến rừng bị tàn phá: đốt rừng làm nương rẫy, chặt cây lấy gỗ, đóng đồ dùng gia đình, để lấy đất làm nhà, làm đường,
…
HĐ2 : Thảo luận.(10 -12’)
- Yêu cầu các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi :
+ Việc phá rừng dẫn đến những hậu quả gì?
- Mời một số nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình.
- Tuyên dương nhóm có câu trả lời hay.
Kết luận : Hậu quả của việc phá rừng:
* Khí hậu thay đổi, lũ lụt, hạn hán thường xuyên.
* Đất bị xói mòn.
* Động vật và thực vật giảm dần có thể bị diệt vong.
- Cho học sinh liên hệ thực tế ở địa phương mình.
CỦNG CỐ - DẶN DÒ : (5 phút)
- Thi đua trưng bày các tranh ảnh, thông tin về nạn phá rừng và hậu quả của nó.
- Nhận xét tiết học.
- Xem lại bài, chuẩn bị: “Tác động của con người đến môi trường đất trồng”.
ToánLUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU:
- Giúp học sinh ôn tập, củng cố tính diện tích, thể tích một số hình.
- Rèn kĩ năng tính diện tích, thể tích một số hình.
- Giáo dục học sinh tính chính xác, khoa học, cẩn thận.
II.CHUẨN BỊ :
- Giáo viên : Sách giáo khoa, bảng phụ ghi đề bài 1, phiếu học tập có nội dung của bài 1.
- Học sinh : Sách giáo khoa.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
BÀI CŨ : (3 – 5 phút)
- Gọi hai em lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở nháp.
+ Bài 2 trang 168
- Sửa bài, nhận xét bài cũ, chấm điểm.
BÀI MỚI : Giới thiệu bài - ghi đề
HĐ1 : Bài tập 1.
- Gọi một em đọc đề bài.
- Gọi học sinh nhắc lại công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích của hình lập phương và hình hộp chữ nhật.
-Yêu cầu học sinh vào phiếu, gọi 1 em lên bảng làm.
- Sửa bài:
Trang 10Hình lập phương
- Gọi một em đọc đề bài.
- Yêu cầu hai em ngồi gần nhau thảo luận phân tích đề.
- H : Muốn tính chiều cao bể ta làm thế nào?
-Yêu cầu học sinh giải vào vở, gọi 1 em lên bảng làm.
- Sửa bài, nhận xét, chốt kết quả đúng:
Giải
Chiều cao của bể:
1,8 : (1,5 0,8) = 1,5 (m) Đáp số:1,5 m
HĐ3 : Bài tập 3.
- Gọi một em đọc đề bài.
- Yêu cầu hai em ngồi gần nhau thảo luận phân tích đề.
- H : Để so sánh được diện tích toàn phần của hai khối hình lập phương, chúng ta phải làm gì?
( Phải tính diện tích toàn phần của hai khối hình lập phương rồi mới so sánh).
-Yêu cầu học sinh giải vào vở, gọi 1 em lên bảng làm.
- Sửa bài:
Giải
Diện tích toàn phần của khối lập phương nhựa là:
(10 x 10) x 6 = 600 (cm 3 ) Cạnh của khối lập phương gỗ:
10 : 2 = 5 (cm) Diện tích toàn phần của khối lập phương gỗ:
(5 x 5) x 6 = 150 (cm 2 )
Trang 11Diện tích toàn phần của khối lập phương nhựa gấp diện tích toàn phần của khối lập
phương gỗ số lần là:
600 : 150 = 4 ( lần) Đáp số: 4 lần.
CỦNG CỐ - DẶN DÒ : (3 phút)
- Nhận xét tiết học.
- Dặn học sinh chuẩn bị bài sau.
Kể ChuyệnKỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC.
Đề bài : Kể một câu chuyện em đã nghe hay đã đọc về việc gia đình, nhà trường và xã hội
chăm sóc, giáo dục trẻ em hoặc trẻ em thực hiện bổn phận với gia đình, nhà trường và xã hội.
I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Biết kể một chuyện đã nghe kể hoặc đã đọc nói về gia đình, nhà trường, xã hội chăm sóc và giáo dục trẻ em hoặc trẻ em thực hiện bổn phận với gia đình, nhà trường và xã hội Hiểu ý nghĩa câu chuyện.
- Biết kể lại câu chuyện mạch lạc, rõ ràng , tự nhiên
- Thấy được quyền lợi và trách nhiệm của bản thân đối với gia đình, nhà trường và xã hội.
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên : , ảnh về cha mẹ, thầy cô giáo, người lớn chăm sóc trẻ em; tranh ảnh trẻ
em giúp đỡ cha mẹ làm việc nhà, trẻ em chăm chỉ học tập, trẻ em làm việc tốt ở cộng đồng.
- Học sinh : Sách, truyện, tạp chí… có đăng các câu chuyện về trẻ em làm việc tốt, người lớn chăm sóc và giáo dục trẻ em.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
BÀI CŨ : (3 - 5 phút)
- Gọi 2 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện “Nhà vô địch” và nêu ý nghĩa của câu
chuyện.
- Nhận xét bài cũ, cho điểm
BÀI MỚI : Giới thiệu bài, ghi đề
HĐ1 : Hướng dẫn HS tìm câu chuyện theo yêu cầu của đề bài ( 5 phút).
- Gọi học sinh đọc đề bài.
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài, xác định hai hướng kể chuyện theo yêu cầu của đề 1) Chuyện nói về việc gia đình, nhà trường, xã hội chăm sóc, giáo dục trẻ em.
2) Chuyện nói về việc trẻ em thực hiện bổn phận với gia đình, nhà trường , xã hội.
- Nhắc HS : Ngoài những chuyện theo gợi ý trong SGK, các em nên kể những câu chuyện đã nghe, đã đọc ở ngoài nhà trường theo gợi ý 2.
HĐ 2 : Hướng dẫn kể chuyện.( 25 phút)
Trang 12- Yêu cầu HS phát biểu ý kiến, nói tên câu chuyện em
chọn kể.
- Yêu cầu học sinh kể chuyện theo nhóm.
- Mời đại diện một số nhóm kể chọn ra câu chuyện hay, được kể hấp dẫn nhất để kể trước lớp, trả lời các câu hỏi về nội dung và ý nghĩa chuyện.
- Gọi học sinh nhận xét và láy ý kiến đánh giá của cả lớp bình chọn bạn kể hay nhất.
* Nhận xét: Người kể chuyện đạt các tiêu chuẩn: chuyện có tình tiết hay, có ý nghĩa;
được kể hấp dẫn; người kể hiểu ý nghĩa chuyện, trả lời đúng, thông minh những câu hỏi về nội dung, ý nghĩa chyuện, sẽ được chọn là người kể chuyện hay.
- Nhận xét ,tuyên dương.
CỦNG CỐ - DẶN DÒ : (3 phút)
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tuc tập kể lại câu chuyện cho người thân nghe
-Nhận xét tiết học
Tập Đọc
SANG NĂM CON LÊN BẢY
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Học sinh đọc lưu loát bài văn, đọc đúng các từ ngữ trong từng dòng thơ, khổ thơ, ngắt giọng đúng nhịp thơ.
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tự hào, trầm lắng phù hợp với việc diễn tả tâm sự của người cha với con khi con sắp đến tuổi tới trường.
- Khi lớn lên, phải từ biệt thế giới tuổi thơ con sẽ có một cuộc sống hạnh phúc thật sự
do chính hai bàn tay con gây dựng nên
II.CHUẨN BỊ:
- Giáo viên :Tranh minh họa bài đọc trong sgk
- Học sinh : Sách giáo khoa.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
BÀI CŨ : (3-5 phút)
- Gọi 3 học sinh lên đọc bài “Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.” và trả lời câu
hỏi sgk.
- GV nhận xét, ghi điểm.(4’)
BÀI MỚI : Giới thiệu bài, ghi đề
HĐ1 : Luyện đọc (7-8’)
- Gọi một HS khá đọc cảbài.
Trang 13-Yêu cầu HS nối tiếp đọc từng khổ thơ.
+ Lần 1: Theo dõi và sửa từ khó đọc cho HS
+ Lần 2: Kết hợp giải nghĩa một số từ ngữ: muôn, Thời ấu thơ…
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
- Gọi HS đọc cả bài
- Đọc diễn cảm cả bài
HĐ2 : Tìm hiểu bài.(7-8’)
- H: Những câu thơ nào cho thấy thế giới tuổi thơ rất vui và đẹp?
(Giờ con đang lon ton, khắp sân vườn chạy nhảy,chỉ mình con nghe thấy, tiếng muôn loài
với con.
+ Ở khổ 2, những câu thơ nói về thế giới của ngày mai theo cách ngược lại với thế giới tuổi thơ cũng giúp ta hiểu về thế giới tuổi thơ Trong thế giới tuổi thơ, chim và gió biết nói, cây không chỉ là cây mà là cây khế trong truyện cổ tích Cây khế có đại bàng về đậu).
- H: Thế giới tuổi thơ thay đổi thế nào khi ta lớn lên?
(Qua thời thơ ấu, không còn sống trong thế giới tưởng tượng, thế giới thần tiên của những câu chuyện thần thoại, cổ tích mà ở đó cây cỏ, muôn thú đều biết nói, biết nghĩ như người Các em nhìn đời thực hơn, vì vậy thế giới của các em thay đổi – trở thành thế giới hiện thực Trong thế giới ấy chim không còn biết nói, gió chỉ còn biết thổi, cây chỉ còn là cây, đại bàng không về đậu trên cành khế nữa; chỉ còn trong đời thật tiếng cười nói với con).
- H: Từ giã thế giới tuổi thơ con người tìm thấy hạnh phúc ở đâu?
(Con người tìm thấy hạnh phúc trong đời thật Con người phải dành lấy hạnh phúc một
cách khó khăn bằng chính hai bàn tay; không dể dàng như hạnh phúc có được trong các truyện thần thoại, cổ tích).
* Chốt: Từ giã thế giới tuổi thơ, con người tìm thấy hạnh phúc trong đời thực Để có
những hạnh phúc, con người phải rất vất vả, khó khăn vì phải giành lấy hạnh phúc bằng lao động, bằng hai bàn tay của mình, không giống như hạnh phúc tìm thấy dễ dàng trong các truyện thần thoại, cổ tích nhờ sự giúp đỡ của bụt của tiên…
- Nhà thơ muốn nói với các em điều gì?
* Đại ý : Thế giới của trẻ thơ rất vui và đẹp vì đó là thế giới của truyện cổ tích Khi lớn
lên, dù phải từ biệt thế giới cổ tích đẹp đẽ và thơ mộng ấy nhưng ta sẽ sống một cuộc sống hạnh phúc thật sự do chính bàn tay ta gây dựng nên
HĐ3 : Đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ.
(12-14’).
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc lại bài thơ.
- Treo bảng phụ hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm.
Mai rồi / con lớn khôn / Chim / không còn biết nói/
Gió / chỉ còn biết thổi/
Cây / chỉ còn là cây / Đại bàng chẳng về đây/
Đậu trên cành khế nữa/
Chuyện ngày xưa, / ngày xửa /
Trang 14Chỉ là chuyện ngày xưa.//
- Cho HS luyện đọc diễn cảm và thuộc lòng theo cặp.
- Cho HS thi đọc diễn cảm và thuộc lòng trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương và ghi điểm cho HS.
CỦNG CỐ - DẶN DÒ : (3-5 phút)
- Gọi một học sinh giỏi đọc thuộc lòng và diễn cảm toàn bộ bài thơ.
- Nhận xét tiết học.
ĐỊA LÍ ĐỊA PHƯƠNG
- Rèn kĩ năng tính diện tích, diện tích xung quanh, thể tích của một số hình.
- Giáo dục tính chính xác, cẩn thận khoa học.
II.CHUẨN BỊ:
- Giáo viên :Bảng phụ, sách giáo khoa.
- Học sinh : Chuẩn bị trước nội dung bài học.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
BÀI CŨ : (3-4’)
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở nháp, hai học sinh lên bảng Viết lại công thức tính chu vi và diện tích hình vuông, hình chữ nhật, hình thang.
- Chấm điểm, nhận xét bài cũ.
BÀI MỚI : Giới thiệu bài, ghi đề
- Yêu cầu HS đọc đề bài toán.
- Gọi 2 em tìm hiểu đề.
-Yêu cầu HS nêu cách làm.
Trang 15- H : Muốn tính được cả mảnh vườn thu được bao nhiêu ki-lô -gam rau ta làm như thế nào?
- Yêu cầu học sinh làm bài.
- Sửa bài:
Giải
Nửa chu vi mảnh vườn:
160 : 2 = 80 (m) Chiều dài mảnh vườn:
80 – 30 = 50 (m) Diện tích mảnh vườn:
50 30 = 1500 (m 2 ) Cả thửa ruộng thu hoạch:
15 : 10 x 1500 = 2250 (kg)
Đáp số : 2250 kg
Bài 2 :
- Yêu cầu HS đọc đề bài toán.
- Gọi 2 em tìm hiểu đề.
-Yêu cầu HS nêu cách làm.
- H : Muốn tính chiều cao hình hộp chữ nhật ta làm thế nào?
- Yêu cầu học sinh làm bài.
- Sửa bài:
Giải
Chu vi đáy hình hộp chữ nhật là:
(60 + 40) x 20 = 200 (cm) Chiều cao hình hộp chữ nhật đó là:
6000 : 200 = 30 (cm) Đáp số: 30 cm Bài 3:
- Treo bảng phụ có hình vẽ của bài 3 lên bảng.
- Yêu cầu HS đọc đề bài toán.
- Gọi 2 em tìm hiểu đề.
-Yêu cầu HS nêu cách làm.
- H : Dựa vào các số đo của mảnh đất theo tỉ lệ trên bản đồ, để tính diện tích của mảnh đất đó trong thực tế ta làm thế nào?
- Yêu cầu học sinh làm bài.
- Sửa bài:
Giải
Độ dài cạnh AB trong thực tế là:
5 x 1000 = 5000 (cm) = 50 (m) Độ dài cạnh BC trong thực tế là:
2,5 x 1000 = 2500 (cm) = 25 (m) Độ dài cạnh CD trong thực tế là:
Trang 163 x 1000 = 3000 (cm) = 30 (m) Độ dài cạnh DE trong thực tế là:
4 x 1000 = 4000 (cm) = 40 (m) Chu vi mảnh đất:
50 + 25 + 30 + 40 + 25 = 170 (m) Diện tích của phần hình chữ nhật ABCE là:
50 x 25 = 1250 (m 2 ) Diện tíc phần hình tam giác CDE là:
30 x 40 : 2 = 600(m 2 ) Diện tích cả mảnh đất:
1250 + 600 = 1850 (m 2 ) Đáp số: Chu vi : 170 m Diện tích: 1850 m 2
CỦNG CỐ - DẶN DÒ : (3 phút)
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
Tập Làm Văn ÔN TẬP VỀ TẢ NGƯỜI
(Lập dàn ý, làm văn miệng)
I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Củng cố kĩ năng lập dàn ý cho một bài văn tả người – một dàn ý với đủ 3 phần: mở bài, thân bài, kết luận – và các ý bắt nguồn từ quan sát và suy nghĩ chân thực của mỗi học sinh.
- Biết dựa vào dàn ý đã lập, trình bày miệng một đoạn trong bài văn rõ ràng, tự nhiên, dùng từ, đặt câu đúng.
- Giáo dục học sinh yêu quí mọi người xung quanh, say mê sáng tạo.
II.CHUẨN BỊ:
- Giáo viên : Giấy khổ to để học sinh các nhóm làm bài tập, bảng phụ ghi sẵn đề bài.
- Học sinh : Chuẩn bị trước nội dung bài học.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
BÀI CŨ : (3 – 5 phút)
Kiểm tra phần chuẩn bị ở nhà của HS.(2’)
BÀI MỚI : Giới thiệu bài, ghi đề
HĐ1 : Hướng dẫn học sinh hiểu đề bài ( 10 phút)
- Gọi học sinh đọc đề bài.
Trang 17- GV mở bảng phụ đã viết các đề văn, cùng HS phân tích đề, gạch chân những từ ngữ quan trọng Cụ thể:
1 Tả cô giáo, thầy giáo đã từng dạy dỗ em.
2 Tả một người ở địa phương.
3 Tả một người em mới gặp một lần, ấn tượng sâu sắc.
HĐ2 : Hướng dẫn lập dàn ý.( 10 phút)
- Phát bút dạ và giấy khổ to cho các nhóm.
- 1 học sinh đọc thành tiếng gợi ý 1 (Tìm ý cho bài văn) trong SGK.
- 1 học sinh đọc thành tiếng bài tham khảo “Người bạn thân”.
- Yêu cầu học sinh lập dàn ý vào giấy lớn theo nhóm.
- Mời một số nhóm trình bày trước lớp.
- Giáo viên nhận xét Hoàn chỉnh dàn ý.
HĐ3: Hướng dẫn nói từng đoạn của bài văn (10’)
- Nêu yêu cầu 2, nhắc nhở HS cần nói theo sát dàn ý, dù là văn nói vẫn cần diễn đạt rõ ràng, rành mạch; dùng từ, đặt câu đúng, sử dụng một số hình ảnh bằng cách so sánh để lời văn sinh động, hấp dẫn.
- Từng HS chọn trình bày miệng (trong nhóm) một đoạn trong dàn ý đã lập.
- GV nhận xét, tuyên dương.
CỦNG CỐ - DẶN DÒ : (3 phút)
- Nhận xét tiết học, tuyên dương những nhóm làm bài tốt.
- Hoàn thành dàn ý vào vở.
- Dặn học sinh về nhà chuẩn bị bài sau.
Luyện Từ Và Câu
ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU
(Dấu ngoặc kép)
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
- Củng cố khắc sâu kiến thức về dấu ngoặc kép.
- Rèn kĩ năng sử dụng dấu ngoặc kép.
- Biết yêu thích Tiếng Việt, cách dùng dấu câu trong văn bản.
II.CHUẨN BỊ :
- Giáo viên: Bảng phụ.
- Học sinh : Sách giáo khoa, vở bài tập.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
BÀI CŨ :
- Tìm các câu thành ngữ, tục ngữ nói về trẻ em phù hợp với mỗi nghĩa sau:
+ Trẻ lên ba đang học nói khiến cả nhà vui vẻ nói theo.( em Quang)
Trang 18+ Lớp già đi trước có lớp sau thay thế.( em Huyền Trang)
- Nhận xét, ghi điểm.
BÀI MỚI : Giới thiệu bài, ghi đề
HĐ1 : Ôn lại tác dụng của dấu ngoặc kép.
- Gọi 2 học sinh nhắc lại tác dụng của dấu ngoặc kép.
-Nhận xét,treo bảng phụ chốt nội dung cần ghi nhớ :
- Dấu ngoặc kép thường được dùng để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc của người nào đó Nếu lời nói trực tiếp là một câu trọn vẹn hay một đoạn văn thì trước dấu ngoặc kép ta phải thêm dấu hai chấm.
- Dấu ngoặc kép còn được dùng để đánh dấu những từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt
HĐ2 : Hướng dẫn học sinh thực hành.
Bài 1:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài 1.
- Yêu cầu học sinh đọc thầm lại đoạn văn, suy nghĩ nên đặt dấu ngoặc kép vào những chỗ nào trong đọan văn để đánh dấu lời nói trực tiếp hoặc ý nghĩa của nhân vật.
- Gọi học sinh trình bày.
Chốt: Cần đặt dấu ngoặc kép vào những vị trí sau:
+ Em nghĩ : “ Phải nói ngay điều này để thầy biết” ( Dấu ngoặc kép đánh dấu ý nghĩ
của nhân vật)
+ “ Thưa thấy, sau này lới lên, em muốn làm nghề dạy học, em sẽ dạy học ở trường
này” ( Dấu ngoặc kép đánh dấu lới nói trực tiếp của nhân vật)
- Giảng : Ý nghĩ và lời nói trực tiếp của Tốt- tô- chan là những câu văn trọn vẹn nên
trước dấu ngoặc kép có dấu hai chấm
Bài 2:
- Nêâu yêu cầu bài tập, giúp học sinh hiểu yêu cầu đề bài.
- Yêu cầu 1 em lên bảng phụ làm, cả lớp làm vào vở bài tập Tiếng Việt.
- Sửa bài, nhận xét và chốt bài đúng :
Lớp chúng tôi tổ chức cuộc bình chọn “ Người giàu có nhất “ Đoạt danh hiệu trong cuộc thi này là cậu Long, bạn thân nhất của tôi Cậu ta là cả một “ gia tài” khổng lồ về sách các loại : sách bách khoa tri thức hoạc sinh, từ điển tiếng Anh, sách bài tậo toán và tiếng Việt, sácg dạy chơi cờ vua,
Bài 3:
- Gọi một học sinh đọc yêu cầu của bài tập 3.
- Yêu cầu cả lớp viết bài vào vở Gọi 2 em lên bảng viết đoạn văn có sử dụng dấu ngoặc kép.
- Hướng dẫn học sinh sửa bài trên bảng.
Ví dụ :
Bạn An, tổ trưởng tổ tôi, mở đầu cuộc họp thi đua bằng một thông bào rất “ chát chúa”: “ Tuần này, tổ nào không có người mắc khuyết điểm thì được cô giáo cho cả
Trang 19tổ cùng cô lên thành phố xem xiếc thú vào sáng chủ nhật” Cả tổ xôn xao Yến Linh
“ phệ” và Hải “ ẩu” tái mặt vì lo mình có thể làm cho cả tổ mất điểm, hết cả xem xiếc thú.
CỦNG CỐ - DẶN DÒ : (3 phút)
- Nhận xét tiết học.
- Dặn học sinh chuẩn bị bài sau.
LỊCH SỬ ĐỊA PHƯƠNG
Toán
MỘT SỐ DẠNG BÀI TOÁN ĐÃ HỌC
I.MỤC TIÊU:
- Ôn tập, hệ thống một số dạng toán đặc biệt đã hocï.
- Rèn kĩ năng giải toán có lời văn ở lớp 5 (chủ yếu là phương pháp giải toán).
- Yêu thích môn học, giáo dục tính chính xác, cẩn thận.
II.CHUẨN BỊ :
- Giáo viên : Sách giáo khoa.
- Học sinh : Sách giáo khoa.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1) Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
2) Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
3) Bài toán liên quan đến rút về đơn vị.
4) Bài toán về tỉ số phần trăm.
5) Bài toán về chuyển động đều.
6) Bài toán có nội dung hình học.
- Gọi HS đọc bài toán và nêu dạng toán.
- Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm trung bình cộng ?
- Sửa bài
- Gọi HS đọc bài toán và nêu dạng toán.
- Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm trung bình cộng ?
Tập Làm VănTẢ NGƯỜI ( Kiểm tra viết )
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
Trang 20- Dựa trên dàn ý đã lập (từ tiết học trước), viết được một bài văn tả người hoàn chỉnh có bố cục rõ ràng, đủ ý, thể hiện được những quan sát riêng, dùng từ, đặt câu, liên kết câu đúng, câu văn có hình ảnh, cảm xúc, trình bày sạch sẽ.
- Rèn kĩ năng hoàn chỉnh bài văn rõ bố cục, mạch lạc, có cảm xúc.
- Giáo dục học sinh yêu quý cảnh vật xung quanh và say mê sáng tạo.
II CHUẨN BỊ :
- Giáo viên : Sách giáo khoa.
- Học sinh : Dàn ý cho đề văn của mỗi học sinh (đã lập ở tiết trước).
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
BÀI CŨ : (3 – 5 phút)
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS trong tiết kiểm tra
BÀI MỚI : Giới thiệu bài, ghi đề
HĐ1 : Hướng dẫn học sinh làm bài.(3-4’)
- Yêu cầu HS đọc 5 đề bài trong SGK.
Đề bài: Chọn một trong các đề sau:
* Đề 1: Tả cô giáo ( hoặc thầy giáo) đã từng dạy dỗ em và để lại cho em nhiều ấn tượng và tình
cảm tốt đẹp.
* Đề 2: Tả một người ở địa phương em sinh sống ( chú công an phường, chú dân phòng, bác tổ
trưởng dân phố, bà cụ bán hàng …)
* Đề 3: Tả một người em mới gặp một lần nhưng đã để lại cho em những ấn tượng sâu sắc.
- Giúp HS hiểu yêu cầu của đề bài:
+ Các em cần chọn được trong 5 đề bài đã cho một đề hợp nhất với mình.
+ Dựa vào dàn ý đã lập ở tiết trước viết hoàn chỉnh bài văn
-Yêu cầu HS đọc lại dàn ý.
- Yêu cầu HS nói đề bài mình lựa chọn.
HĐ2 : Học sinh làm bài.(20-25’)
- Giáo viên yêu cầu HS làm bài vào vở.
- GV chấm bài làm xong trước, nhận xét, góp ý.
CỦNG CỐ - DẶN DÒ : (3 phút)
- Nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về nhàchuẩn bị bài mới.
- Nắm rõ ảnh hưởng của con người đến đất trồng, sự gia tăng dân số.
- Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học.
Trang 21II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên : Hình vẽ trong SGK trang 136, 137; sưu tầm thông tin về sự gia tăng dân số ở địa phương và các mục đích sử dụng đất trồng trước kia và hiện nay.
- Học sinh : Sách giáo khoa.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
BÀI CŨ : (3 -5 phút)
- Gọi 2 HS trả lời câu hỏi SGK :
HS1 : Con người khai thác gỗ và phá hoại rừng để làm gì?
HS2 : Nêu những nguyên nhân khác khiến rừng bị tàn phá?
- Nhận xét, ghi điểm.
BÀI MỚI : Giới thiệu bài, ghi đề
HĐ1 : Quan sát tranh và trả lời câu hỏi.(11-12’)
- Yêu cầu HS quan sát theo nhóm các hình 1, hình 2 và hoàn thành các câu hỏi:
+ Hình 1 và 2 cho biết con người sử dụng đất vào việc gì?
+ Phân tích nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi nhu cầu sử dụng đó?
- Gọi đại diện các nhóm trình bày.
* Chốt : Hình 1 và 2 cho thấy con người sử dụng đất để làm ruộng, ngày nay phần đồng
ruộng hai bên bờ sông được sử dụng làm đất ở, nhả cửa mọc lên san sát.
+ Nguyên nhân chính dẫn đến sự thay đổi là do dân số ngày một tăng nhanh.
- Yêu cầu HS liên hệ thực tế qua các câu hỏi gợi ý sau:
+ Nêu một số dẫn chứng về nhu cầu sử dụng diện tích đất thay đổi.
+ Phân tích các nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi đó.
* Chốt : Nguyên nhân chính dẫn đến diện tích đất trồng bị thu hẹp là do dân số tăng
nhanh, cần nhiều diện tích đất ở hơn.
HĐ2 : Thảo luận ( 15 phút)
- Yêu cầu nhóm trưởng điều khiển thảo luận.
+ Con người đã làm gì để giải quyết mâu thuẫn giữa việc thu hẹp diện tích đất trồng với nhu cầu về lương thực ngày càng nhiều hơn?
+ Người nông dân ở địa phương bạn đã làm gì để tăng năng suất cây trồng?
+ Việc làm đó có ảnh hưởng gì đến môi trường đất trồng?
+ Phân tích tác hại của rác thải đối với môi trường đất.
- Gọi đại diện nhóm trình bày.
* Kết luận:
- Để giải quyết việc thu hẹp diện tích đất trồng, phải áp dụng các tiến bộ khoa học kĩ
thuật cải tiến giống vật nuôi, cây trồng, sử dụng phân bón hoá học, thuốc diệt cỏ, thuốc trừ sâu,…
- Việc sử dụng những chất hoá học làm cho môi trường đất bị ô nhiễm, suy thoái.
- Việc xử lí rác thải không hợp vệ sinh gây nhiễm bẩn môi trường đất.
CỦNG CỐ - DẶN DÒ : (3 phút)
-GV nhận xét tiết học
Trang 22-Chuẩn bị tiết sau.
KĨ THUẬT
Toán
LUYỆN TẬPI.MỤC TIÊU:
- Giúp học sinh ôn tập, củng cố kiến thức giải toán.
- Giúp học sinh có kĩ năng giải toán.
- Giáo dục tính chính xác, khoa học, cẩn thận.
II.CHUẨN BỊ :
- Giáo viên : Bảng phụ, sách giáo khoa.
- Học sinh : Sách giáo khoa.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
BÀI CŨ : (3 – 5 phút)
-Gọi 2 em lên bảng, cả lớp làm vào vở nháp (3-4’)
Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi bằng 140m Chiều dài hơn chiều rộng 10m Tính diện tích mảnh đất đó ( em Đạt, Châu).
- GV nhận xét, ghi điểm.
BÀI MỚI : Giới thiệu bài, ghi đề
HĐ1 :Ôn công thức quy tắc tính diện tích hình tam giác, hình thang (5 – 6’)
- Gọi học sinh nhắc lại công thức tính diện tích hình tam giác và công thức tính diện tích hình thang Giáo viên nhận xét và chốt lên bảng:
Diện tích hình tam giác.
S = a b : 2 Diện tích hình thang.
S = (a + b) h : 2
HĐ2 : Hướng dẫn thực hành.(20 – 22’)
Bài 1:
- Gọi một em đọc đề bài.
- Gọi hai em phân tích đề.
- Vẽ hình lên bảng:
A B
D E C
- H : Để tính được diện tích của tứ giác ABCD ta phải làm thế nào?
-Yêu cầu học sinh giải vào vở, gọi 1 em lên bảng làm.