Hiểu ý nghĩa của bài văn, ca ngợi ông Lìn với tinh thần dám nghĩ, dám làm đã thay đổi tập quán canh tác của cả một vùng, làm giàu cho chính mình, làm thayđổi cuộc sống của cả thôn... Các
Trang 1Thứ hai ngày 13 tháng 12 năm 2010
- Học trò chơi "Chạy tiếp sức theo vòng tròn" Yêu cầu biết cách chơi và bước
đầu tham gia chơi theo đúng quy định
II Địa điểm, phương tiện:
- Địa điểm: Trên sân thể dục
- Phương tiện: Chuẩn bị 2 - 4 vòng trong bán kính 4 - 5m cho trò chơi.
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
1 Phần mở đầu: 6 - 10'
- T nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học
- Chạy chậm theo 1 hàng dọc xung quanh sân tập
- Giậm chân tại chỗ, đếm to theo nhịp
- Ôn các động tác tay, chân, vặn mình, toàn thân và nhảy của bài thể dục đãhọc
- Trò chơi khởi động
2 Phần cơ bản: 18 - 22'
- Ôn đi đều vòng phải, vòng trái: Chia tổ tập luyện khoảng 5', sau đó cả lớpcùng thực hiện
- Học trong chơi "Chạy tiếp sức theo vòng tròn": GV nêu tên trò chơi, hướng
dẫn cách chơi và nội quy chơi, sau đó cho HS chơi thử 1, 2 lần để hiểu cách chơi vànhớ nhiệm vụ của mình, rồi mới chơi chính thức
NGU CÔNG XÃ TRỊNH TƯỜNG
Theo Trường Giang - Ngọc Minh
I Mục tiêu:
1 Biết đọc trôi chảy, diễn cảm bài văn với giọng kể hào hứng, thể hiện sựkhâm phục trí sáng tạo, tinh thần quyết chống đói nghèo, lạc hậu của ông Phàn PhùLìn
2 Hiểu ý nghĩa của bài văn, ca ngợi ông Lìn với tinh thần dám nghĩ, dám làm
đã thay đổi tập quán canh tác của cả một vùng, làm giàu cho chính mình, làm thayđổi cuộc sống của cả thôn
II Đồ dùng D-H:
Trang 2- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
III Các hoạt động D-H:
A KTBC:
- HS đọc bài Thầy cúng đi bệnh viện, nêu ý nghĩa của bài: 3 em
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài
2 Luyện đọc và tìm hiểu bài:
a Luyện đọc:
- 1HS giỏi đọc toàn bài T chia đoạn bài đọc: 3 đoạn
- HS tiếp nối nhau đọc bài GV kết hợp hướng dẫn HS:
+ Lượt 1: Đọc, phát âm các từ khó: Bát Xát, Phàn Phù Lìn, Phìn Ngan
+ Lượt 2: Luyện đọc câu: Ông cùng vợ con đào suốt một năm trời được gầnmột cây số mương xuyên đồi dẫn nước từ rừng già về thôn, trồng một héc ta lúanước để bà con tin
+ Ông Lìn đã làm thế nào để đưa được nước về thôn?
+ Đoạn 1 nói về điều gì? (ông Lìn nghĩ cách đưa nước về thôn)
- HS đọc thầm đoạn 2:
+ Nhờ có mương nước, tập quán canh tác và cuộc sống ở thôn ở Phìn Ngan đã
thay đổi như thế nào? (Về tập quán canh tác, đồng bào không làm nương như trước
mà trồng lúa nước; không làm nương nên không còn nạn phá rừng Về đời sống nhờ trồng lúa loại cao sản, cả thôn không còn hộ đói)
+ Ý đoạn 2 nói gì? (Những thay đổi ở Phìn Ngan từ khi có nước)
- HS đọc thầm đoạn 3: + Ông Lìn đã nghĩ ra cách gì để giữ rừng, bảo vệ dòng
nước? (Ông hướng dẫn bà con trồng cây thảo quả)
+ Ý đoạn 3 nói gì? (Ông Lìn nghĩ cách bảo vệ nguồn nước)
+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? (Bằng trí thông minh và lao động sáng tạo, ông Lìn đã làm giàu cho mình, làm cho cả thôn từ nghèo đói vươn lên thành thôn
có mức sống khá).
+ Ở địa phương em, có những ai đã có những đóng góp lớn cho địa phương?
c Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:
- HS: Nối tiếp 3 em đọc 3 đoạn của bài
- T chọn đoạn 2 để cùng HS tìm hiểu và thống nhất cách đọc diễn cảm
- HS nêu cách đọc, cách nhấn giọng diễn cảm
- Hướng dẫn HS cách đọc diễn cảm đoạn 2
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 2
Trang 3- Thi đọc diễn cảm trước lớp, lớp bình chọn bạn đọc tốt nhất, bạn đọc có nhiều
cố gắng
3 Củng cố, dặn dò:
- Câu chuyện ca ngợi điều gì? (Ca ngợi ông Lìn với tinh thần dám nghĩ, dám làm đã thay đổi tập quán canh tác của cả một vùng, làm giàu cho chính mình, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn.)
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Củng cố kĩ năng thực hiện các phép tính với số thập phân
- Rèn luyện kĩ năng giải bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm
II Các hoạt động D-H:
*Bài 1: HS đặt tính rồi tính
- HS làm bài bảng con, sau mỗi lần chữa bài, T yêu cầu HS nhắc lại quy tắc về:
+ Chia một số thập phân cho một số tự nhiên
+ Chia một số tự nhiên cho một số thập phân
+ Chia một số thập phân cho một số thập phân
a 216,72 : 42 = 5,16
b 1 : 12,5 = 0,08
c 109,98 : 42,3 = 2,6
*Bài 2: - HS làm bài vào vở, 2 HS làm bài ở bảng nhóm đính bảng lớp
- T cùng lớp chữa bài, kết quả là:
a (131,4 – 80,8) : 2,3 + 21,84 x 2 b 8,16 : (1,32 + 3,48) – 0,345 : 2
*Bài 3: - HS đọc bài toán, T ghi tóm tắt.
- T hướng dẫn HS lần lượt giải bài toán:
+ Để biết từ cuối năm 2000 đến cuối năm 2001, số dân của phường đó tăng bao nhiêu % tacần biết gì? ( cần biết số dân tăng lên bao nhiêu người)
+ Để biết từ cuối năm 2001 đến cuối năm 2002 số dân phường đó là bao nhiêu người cần biếtgì? (Số dân tăng thêm từ cuối năm 2001 đến cuối năn 2002)
Trang 4+ Dựa vào đõu để tớnh (Dựa vào tỉ lệ 1,6%).
b, Từ cuối năm 2001 đến cuối năm 2002 số người tăng thờm là:
15875 x 1,6 : 100 = 254 (người)Đến cuối năm 2002 số dõn của phường đú là:
- T nhận xột giờ học, biểu dương những em làm bài tốt
- Nhắc HS xem kĩ cỏc bài tập đó luyện
- HS nắm vững và khắc sâu hơn nội dung kiến thức đã học
- Luyện đọc lu loát, diễn cảm bài: Thầy cúng đi bệnh viện và Ngu công xã TrịnhTờng
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ trong SGK
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS đọc lại bài: Ngu công xã Trịnh Tờng GV nhận xét ghi điểm
B Bài m ới :
a Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học
b Luyện đọc:
1 Luyện đọc thuộc lòng bài: Thầy cúng đi bệnh viện
- HS luyện đọc bài theo nhóm 2
- GV quan sát giúp đỡ HS yếu
- Một số nhóm lên đọc thi trớc lớp
- GV kết hợp ra các câu hỏi trong SGK yêu cầu HS trả lời
- GV cùng HS nhận xét đánh giá , nhắc lại ND bài học
2 Luyện đọc bài: Ngu công xã Trịnh Tờng
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 3
Trang 5- Giúp HS: Tiếp tục luyện tập về cách xác định từ loại trong câu.
- HS giỏi làm bài tập nâng cao
II Các hoạt động D-H:
1 Bài 1: Dành cho HS trung bình, yếu
Xác định các từ loại có trong đoạn văn sau:
Việt Nam đất nước ta ơi Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn
Cánh cò bay lả rập rờn Mây mờ che đỉnh Trường Sơn sớm chiều
Quê hương biết mấy thân yêu
Bao nhiêu đời đã chịu nhiều thương đau.
- HS tự làm bài, nối tiếp lần lượt nêu kết quả
- T cùng cả lớp chữa bài
- T: Yêu cầu HS nhắc lại khái niệm: Động từ, danh từ, tính từ
2 Bài 2: Dành cho cả lớp: Phân biệt nghĩa của từ đánh trong các câu sau, từ
nào được dùng với nghĩa gốc?
a Có những buổi trốn học đuổi bướm cạnh cầu ao
Mẹ bắt được chưa đánh roi nào đã khóc.
b Mẹ đánh trứng.
c Tôi đánh một giấc ngon lành đến sáng.
d Người và trâu đánh vật với tgửa ruộng mãi trưa mới xong.
- HS: Thảo luận nhóm đôi để làm bài, một số em nêu ý kiến
- Lớp cùng T nhận xét và chữa bài
3 Bài 3: Dành cho HS khá, giỏi:
Xác định từ loại các từ sau: nỗi đắng cay, niềm hạnh phúc, buồn, vui, bất hạnh, đau khổ, vui sướng, nỗi vui sướng.
- HS tự làm bài, 2 em lên bảng ghi kết quả
- T nhận xét, chữa bài, giải thích kết quả và nhắc lại một số danh từ chỉ kháiniệm VD: + Tính từ: buồn, vui, bất hạnh, đau khổ, vui sướng
+ Danh từ chỉ khái niệm: nỗi đắng cay, nỗi vui sướng, niềm hạnh phúc
Trang 6- Giải bài toán về tỉ số phần trăm.
- HS tự làm các bài tập vào vở, T giúp đỡ những em yếu
- T gợi một số em lên bảng chữa bài
- T cùng cả lớp chữa bài chốt kết quả đúng, nhắc lại kiến thức liên quan, kếtquả là:
8,5 + 0,53125 = 9,03125 (tấn)
Đáp số: a/ 6,15 %
b/ 9,03125 tấn
* Bài 4: Khoanh vào D: 80000 x 6 : 100
* Bài ra thêm cho HS giỏi: Người ta mở rộng một cái sân hình vuông về cả 4phía, mỗi phía thêm 4 mét nên diện tích tăng thêm 240 m2 Hãy tính:
a) Cạnh sân sau khi mở rộng
b) Cạnh sân trước khi mở rộng
- T: Hướng dẫn Hs vẽ hình, dựa vào hình để giải bài toán
VD: Vì mở rộng cả 4phía đều 4 m nên sau khi mở rộng sân vẫn là hình vuông
Ta có hình vẽ sau:
Diện tích S1,S2,S3,S4 là phần diện tích tăng thêm Vậy
diện tích 1 hình nhỏ là: 240 : 4 = 60 ( m2) S3
Chiều dài 1 hình nhỏ là: 60 : 4 = 15( m)
a Cạnh sân sau khi mở rộng là: 15 + 4 = 19(m) S1 S3
b Cạnh sân trước khi mở rộng là: 15 – 4 = 11(m)
- HS sửa kết quả của mình (nếu sai)
- T: Nhận xét giờ học, xem kĩ các bài tập đã luyện
- -
Trang 7- Tìm thành phần chưa biết của phép tính với các số thập phân.
- Giải toán liên quan đến tỉ số phần trăm
- Chuyển đổi các đơn vị đo diện tích
* Cách 1: Chuyển hỗn số về phân số rồi chia tử số cho mẫu số:
* Cách 2: Chuyển phần phân số của hổn số thành phân số TP rồi chuyển hổn
số mới thành STP, phần nguyên giữ nguyên, phần PSTP thành PTP
- HS tự làm bài vào vở, nêu kết quả trước lớp và lí giải cách làm của mình
5
19 5
4
10
8 3 5
4
75 , 2 4 : 11 4
3
- T chữa bài và cho điểm HS
2 Bài 2: - T yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
a) x x 100 = 1,643 + 7,357 b) 0,16 : x = 2 - 0,4
x x 100 = 9 0,16 : x = 1,6
x = 9 : 100 x = 0,16 : 1,6
x = 0,09 x = 0,1
- HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng
- HS cả lớp theo dõi và tự kiểm tra bài của mình
3 Bài 3: HS đọc đề bài toán
+ Em hiểu thế nào là hút được 35% lượng nước trong hồ ? (Nghĩa là coi lượng
nước trong hồ là 100% thì lượng nước đã hút là 35%)
9 2
1
10
5 4 2 1
Trang 8Cách 1: Hai ngày đầu máy bơm hút được là:
35% + 40 % = 70% (lượng nước trong hồ)Ngày thứ 3 máy bơm hút được là
100% - 75% = 25% (lượng nước trong hồ)
Đáp số: 25% lượng nước trong hồBài giải
Cách 2: Sau ngày bơm đầu tiên lượng nước trong hồ còn lại là:
100% - 35% = 65% (lượng nước trong hồ)Ngày thứ ba máy bơm hút được là:
65% - 40% = 25% (lượng nước trong hồ)
Đáp số: 25% lượng nước trong hồ
4 Bài 4: - HS nhắc lại mối quan hệ giữa đợn vị đo ha và m2
- T tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài sau
- Giới thiệu máy tính bỏ túi
- -
Chính tả
Nghe - viết: NGƯỜI MẸ CỦA 51 ĐỨA CON
I Mục đích yêu cầu:
- Nghe - viết chính xá, trình bày đúng chính tả bài Người mẹ của 51 đứa con
- Làm đúng bài tập ôn mô hình cấu tạo vần Hiểu thế nào là những tiếng bắt vần vớinhau
II Hoạt động D-H:
A Bài cũ:
- HS: Làm bài tập 3 trong tiết chính tả tuần trước
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn HS nghe - viết:
- HS đọc bài chính tả, lớp theo dõi SGK
+ Đoạn văn nói về ai?
- T đọc đoạn văn HS chú ý cách trình bày đoạn văn
Trang 9b HS tự tìm tiếng bắt vần với nhau.
- Nêu lời giải trước lớp, VD: Tiếng “xôi” bắt vần với tiếng “đôi”
- T: Trong thơ lục bát, tiếng thứ 6 của dòng 6 bắt vần với tiếng thứ thứ 6 củadòng 8
*Bài 1: - HS nêu yêu cầu bài tập.
- T giúp HS nắm vững yêu cầu của BT
+ Trong tiếng Việt có những kiểu cấu tạo từ như thế nào đã học ở lớp 4?
+ HS nhìn bảng nhắc lại khái niệm từ đơn, từ phức
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm và báo cáo kết quả
Cha con, mặt trời, chắc
*Bài 2: - HS nêu lại khái niệm từ đồng nghĩa, từ đồng âm, từ nhiều nghĩa.
- HS làm việc theo nhóm 2, đại diện một vài nhóm nêu kết quả
- Lớp cùng T bổ sung, chốt lại lời giải đúng
+ Nhóm a: Từ “đánh” là một từ nhiều nghĩa
+ Nhóm b: Từ đồng nghĩa
Trang 10+ Nhóm c: “đậu” là một từ đồng âm.
*Bài 3: - 2 HS đọc nội dung bài tập
- T hướng dẫn cách thực hiện bài tập
- HS trao đổi nhóm 6, cử đại diện nêu câu trả lời, lí giải câu trả lời của mình
- T cùng lớp nhận xét, rút ra ý kiến đúng
Đồng nghĩa với tinh ranh: tinh nghịch, ranh mãnh, ranh ma, ma lanh, khôn lỏiĐồng nghĩa với dâng: tặng, hiến, nộp, cho, biếu
Đồng nghiã với êm đềm: êm ả, êm dịu, êm ấm
*Bài 4: HS nêu yêu cầu bài tập
- HS tự đặt câu vào vở theo yêu cầu của bài tập
- Một số em nêu câu trả lời của mình trước lớp
- T nghe, nhận xét và bổ sung cho HS
a, Có mới nới cũ; b, xấu gỗ, tốt nước sơn; c, mạnh dùng sức, yếu dùng mưu.
3 Củng cố, dặn dò:
- T: Nhận xét tiết học Dặn HS ôn lại kiến thức về câu hỏi và dấu chấm hỏi, câu
kể, câu khiến, câu cảm,
- Biết trao đổi với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
2 Rèn luyện kĩ năng nghe:
- Chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
- HS đọc đề bài, T gạch chân dưới các từ ngữ quan trọng trong đề bài
* Đề bài: Hãy kể một câu chuyện đã nghe hay đã đọc về những người biếtsống đẹp, biết mang lại niềm vui, hạnh phúc cho người khác
b T kiểm tra sự chuẩn bị của HS:
- T: kiểm tra việc HS tìm truyện
- Một số HS giới thiệu câu chuyện mình kể
c Kể chuyện:
- HS kể lại chuyện theo cặp, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
Trang 11- Cả lớp và T nhận xét, bình chọn người kể chuyện hay nhất.
II Địa điểm phương tiện:
- Địa điểm: Sân thể dục
- Phương tiện: Kẻ sân chơi trò chơi
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
- T quan sát, hướng dẫn thêm cho những tổ còn lúng túng (nếu có)
* Thi giữa các tổ dưới sự điều khiển của GV
b) Chơi trò chơi: “Chạy tiếp sức theo vòng tròn”: 7-9 phút
- HS khởi động lại các khớp tay, chân
- T nêu tên trò chơi
- Hướng dẫn HS chơi thử sau đó chơi chính
- T điều khiển và làm trọng tài
- Biểu dương những Hs chơi đúng luật
Trang 12- Biết đọc bài ca dao thể lục bát lưu loát với giọng tâm tình, nhẹ nhàng.
- Đọc trôi chảy từng bài ca dao, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa cáccụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả
- Hiểu nghĩa của các bài ca dao: Lao động vất vả trên ruộng đồng của nhữngngười nông dân đã mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho con người
II Đồ dùng D-H:
- Tranh minh họa các bài ca dao trang 168 - 169, SGK
- Bảng phụ ghi sẵn 3 bài ca dao
III Các hoạt động D-H:
A KTBC:
- 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài Ngu Công xã Trịnh Tường.
- 1 HS nêu lại nội dung bài
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Cho HS quan sát tranh minh họa trong SGK và mô tả những gì vẽ trong
tranh (Tranh vẽ bà con nông dân đang lao động, cày cấy trên đồng ruộng)
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a Luyện đọc:
- 1 HS đọc 3 bài ca dao
- HS nối tiếp nhau đọc từng bài ca dao T kết hợp hướng dẫn:
+ Lượt 1: Luyện đọc các từ: thánh thót, công lênh, tấc đất, tấc vàng
+ Lượt 2: Luyện ngắt giọng một số câu ca dao
+ Lượt 3: Chú giải từ: công lênh: Công sức bỏ vào một việc gì (từ cũ)
+ Lượt 4: Tìm hiểu giọng đọc toàn bài
- T đọc diễn cảm toàn bài
b Tìm hiểu bài:
- HS nhẩm nhanh 3 bài ca dao:
+ Tìm những hình ảnh nói lên nỗi vất vả, lo lắng của người nông dân trong
sản xuất (Nỗi vất vả: Cày đồng đang buổi ban trưa, Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày Ai ơi bưng bát cơm đầy, Sự lo lắng: Đi cấy còn trông nhiều bề: Trông
trời, trông đất, trông mây )
- HS đọc thầm bài ca dao thứ 2:
+ Người nông dân làm việc rất vất vả trên ruộng đồng, họ phải lo lắng nhiều
bề nhưng họ vẫn lạc quan, hi vọng vào một vụ mùa bội thu Những câu thơ nào thể
hiện tinh thần lạc quan của người nông dân ?
(Công lênh chẳng quản lâu đâu, Ngày nay nước bạc, ngày sau cơm vàng.)
- HS nhẩm nhanh 3 bài ca dao: Tìm những câu thơ ứng với mỗi nội dung:
a Khuyên nông dân chăm chỉ cấy cày: (Ai ơi đừng bỏ ruộng hoang, bao nhiêu
tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu).
b Thể hiện quyết tâm trong lao động sản xuất: (Trông cho chân cứng, đá
mềm, trời yên, biển lặng mới yên tấm lòng)
Trang 13c Nhắc nhở người ta nhớ ơn người làm ra hạt gạo: (Ai ơi bưng bát cơm đầy,
dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần)
+ Ba bài ca dao trên giúp em hiểu ra điều gì? (Người nông dân phải lao độngvất vả nên cần phải biết quý thành quả lao động của mình)
c Đọc diễn cảm, học thuộc lòng
- 3 HS đọc nối tiếp ba bài ca dao
- HS nhăc lại cách đọc diễn cảm 3 bài ca dao
- HS: Một số em thi đọc diễn cảm trước lớp
- HS: Nhẩm thuộc lòng các bài ca dao
- HS: Thi đọc thuộc lòng 1 hoặc 3 bài ca dao
3 Củng cố, dặn dò:
- Ba bài ca dao nói về điều gì?
- HS trả lời, T chốt thành nội dung, ghi bảng
- T: Nhận xét tiết học Dặn HS về nhà ôn lại các bài Tập đọc - Học thuộc lòng
đã học để chuẩn bị tuần sau kiểm tra học kì I
- -
Toán
GIỚI THIỆU MÁY TÍNH BỎ TÚI
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Làm quen với việc sử dụng máy tính bỏ túi để thực hiện các phép tính cộng,trừ, nhân, chia và tính phần trăm
- Lưu ý: HS lớp 5 chỉ sử dụng máy tính bỏ túi khi GV cho phép
II Đồ dùng D-H:
- Mỗi HS 1 máy tính bỏ túi (nếu không đủ thì mỗi nhóm 4 em sử dụng 1 máytính)
III Hoạt động D-H:
1 Giới thiệu bài:
2 Làm quen với máy tính bỏ túi:
- T yêu cầu học sinh quan sát máy tính bỏ túi và hỏi:
+ Em thấy trên mặt máy tính có những gì? (màn hình, các phím)
+ Em thấy ghi gì trên các phím?
+ Hãy nêu những phím em đã biết trên bàn phím ?
- HS: Ấn phím ON/C và phím OFF Nêu kết quả quan sát được
+ Dựa vào nội dung các phím, em hãy cho biết máy tính bỏ túi có thể dùnglàm gì?
- T: Giới thiệu thêm một số phím mới
3 Thực hiện các phép tính bằng máy tính bỏ túi:
- HS ấn phím ON/C trên bàn phím và nêu: Bấm phím này dùng để khởi độngcho máy làm việc
- HS thao tác theo yêu cầu của T: Sử dụng máy tính để làm phép tính 25,3 +7,09
- HS thực hiện và nêu cách bấm
Trang 14- T tuyên dương nếu HS nêu đúng, sau đó yêu cầu HS cả lớp thực hiện, nếu
HS không nêu đúng thì đọc từng phím cho HS cả lớp bấm theo
- HS đọc kết quả xuất hiện trên màn hình (Màn hình xuất hiện 32.39 tức là32,39)
- T nêu cách bấm máy
+ Bấm số thứ nhất - Bấm dấu phép tính ( +, - , x , ÷) - Bấm số thứ hai - Bấmdầu = - Kết quả xuất hiện trên màn hình
4 Luyện tập:
a Bài 1:
- HS tự làm bài, nêu cách bấm mày và nêu kết quả
b Bài 2 : - 1 HS đọc đề bài toán
- HS nêu cách tính và tự dùng máy để tính
- HS nêu cách sử sụng máy tính bỏ túi để chuyển phân số thành số thậpphân 0,75
- HS: cả lớp làm bài rồi nêu kết quả
c Bài 3: - HS quan sát SGK, nêu phép tính
- T yêu cầu HS tự viết rồi đọc biểu thức trước lớp
- HS viết và nêu biểu thức : 4,5 x 6 - 7 =
- HS nêu giá trị của biểu thức
- HS bấm máy tính để tìm giá trị của biểu thức rồi nêu trước lớp
Trang 152 Hướng dẫn làm bài tập:
a Bài 1: HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập
- T phát mẫu đơn sẵn cho từng HS Yêu cầu HS tự làm bài cá nhân
- HS đọc lá đơn hoàn thành T chú ý sửa lỗi cho từng HS
- 3 HS tiếp nối nhau nhau đọc lá đơn hoàn thành của mình
b Bài 2: HS đọc yêu cầu của bài
- HS làm bài vào vở
- Yêu cầu HS viết đơn
- 1 HS viết vào giấy khổ to, HS cả lớp viết vào vở
- HS đọc bài làm của mình T nhận xét cho điểm từng HS
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Vĩnh Kim, ngày 14 tháng 12 năm 2010
ĐƠN XIN HỌC MÔN TỰ CHỌN
Kính gửi: Ban Giám hiệu Trường Tiểu học Vĩnh Kim
Em tên là: Nguyễn Thị Quỳnh Lưu Nam/nữ: Nữ
Sinh ngày: 12 - 8 - 2000, tại Vĩnh Kim - Vĩnh Linh - Quảng Trị
Quê quán: Vĩnh Kim - Vĩnh Linh - Quảng Trị
Địa chỉ thường trú: Thôn Hương Bắc - Vĩnh Kim - Vĩnh Linh - Quảng TrịHọc sinh: Lớp 5A
Em làm đơn này kính đề nghị Ban giám hiệu nhà trường xin cho em được họcmôn tiếng Anh theo chương trình tự chọn
Em xin hứa thực hiện nghiêm chỉnh nội quy và hoàn thành nhiệm vụ học tập
Em xin trân trọng cảm ơn!
Ý kiến của cha mẹ học sinh: Người làm đơn
Chúng tôi kính mong BGH nhà trường chấp nhận
đơn và xét duyệt cho con chúng tôi được học môn
Xin chân thành cảm ơn nhà trường !
Phan Thị Thanh Hương