1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GIÁO án văn 8 kỳ i 2014 2015

144 179 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 144
Dung lượng 369,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Cốt truyện ,nhân vật , sự kiện trong đoạn trích Tôi đi học - Nghệ thuật miêu tả tâm lí trẻ nhỏ ở tuổi đến trường trong một văn bản tự sự qua ngòi bút của Thanh Tịnh 2/ Thái độ: - Quý

Trang 1

- Cốt truyện ,nhân vật , sự kiện trong đoạn trích Tôi đi học

- Nghệ thuật miêu tả tâm lí trẻ nhỏ ở tuổi đến trường trong một văn bản tự sự qua ngòi bút của

Thanh Tịnh

2/ Thái độ:

- Quý trọng tình cảm anh em, tình cảm gia đình, có ý thức bảo vệ hạnh phúc gia đình.

3/ Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng đọc - hiểu đoạn trích tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm.

-Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân.

B/ TRỌNG TÂM: Đọc+ Phân tích phần 1.

C/ CHUẨN BỊ:

1 GV: Giáo án, SGK, SGV, tài liệu.

2 HS: SGK, soạn văn, chuẩn bị bài trước.

D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1/ Kiểm tra bài cũ(1’): GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS.

2/ Giới thiệu bài(1’): Trong cuộc đời của mỗi con người kỉ niệm tuổi học trò thường khắc giữ

lâu bền trong trí nhớ, đặc biệt là về buổi đến trường đầu tiên Và hôm nay các em sẽ gặp lại những kỉ niệm mơn man, bâng khuâng một thời ấy qua văn bản “ Tôi đi học” của Thanh Tịnh.

3/ Bài mới ( 40’):

Hướng dẫn HS tìm hiểu chú thích, đọc văn

(?) Xét về mặt thể loại, có thể xếp bài này

vào kiểu loại văn bản biểu cảm hay văn bản

nhật dụng, vì sao?

GV cho HS đọc lại từ khó Chú ý các từ: ông

đốc, Lớp ba, lớp năm.

(?) Mạch truyện được kể theo dòng hồi

tưởng của nhân vật “tôi” theo trình tự thời

gian Vậy ta có thể chia văn bản này thành

bao nhiêu đoạn?

2/ Tác phẩm:

- Được in trong tập Quê mẹ (XB 1941)

3/ Đọc- hiểu chú thích:

4/ Thể loại: Tác phẩm có thể xếp vào kiểu văn

bản biểu cảm vì toàn truyện là cảm xúc tâm trạng của tác giả trong buổi tựu trường đầu tiên.

5/ Bố cục: 5 Phần

+ Đoạn 1: “Từ đầu … tưng bừng rộn rã”

+ Đoạn 2: “Buổi mai … trên ngọn núi”

+ Đoạn 3: “Trước sân trường … trong lớp”

Trang 2

(?) Những kỉ niệm của buổi tựu trường đầu

tiên trong đời được n.v Tôi nhớ lại vào thời

điểm nào?

( Thời điểm cuối thu - đầu tháng 9 Thời

điểm khai trường)

(?) Thời điểm này cảnh thiên nhiên, cảnh

sinh hoạt như thế nào?

(?) Tại sao ngay thời điểm này tác giả lại

nhớ đến kỉ niệm cũ?

( Do có sự liên tưởng tương đồng tự nhiên

giữa hiện tại và quá khứ)

(?) Tìm những từ láy miêu tả tâm trạng, cảm

xúc của n.v Tôi khi nhớ lại kỉ niệm cũ?

(?) Tóm lại cảm giác của n.v Tôi khi nhớ về

kỉ niệm là 1 cảm giác như thế nào?

GV bình giảng, chuyển ý

16’

16’

+ Đoạn 4: “Ông đốc … chút nào hết”

+ Đoạn 5: Phần còn lại.

II/ Đọc – Hiểu văn bản.

1 Hoàn cảnh khơi lại cảm xúc:

- Vào cuối thu:

+ Cảnh thiên nhiên: lá rụng nhiều, mây bàng bạc.

+ Cảnh sinh hoạt: mấy em bé đến trường.

- Tâm trạng: Náo nức, mơn man, tưng bừng, rộn

=> Đó là những cảm giác trong sáng nảy nở

trong lòng

4/ Củng cố- Luyện tập(1’): Nêu tâm trạng của em ngày đầu tiên đến trường?

5/ HDVN(1’): Học thuộc bài cũ+ Soạn tiếp phần còn lại+ Chuẩn bị bài mới.

E/ Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:

………

………

………

………

Ngày dạy:

Tiết 2 TÔI ĐI HỌC

(Thanh Tịnh)

A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1/ Kiến thức:

- Cốt truyện ,nhân vật , sự kiện trong đoạn trích Tôi đi học

- Nghệ thuật miêu tả tâm lí trẻ nhỏ ở tuổi đến trường trong một văn bản tự sự qua ngòi bút của

Thanh Tịnh

2/ Thái độ:

- Quý trọng tình cảm anh em, tình cảm gia đình, có ý thức bảo vệ hạnh phúc gia đình.

3/ Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng đọc - hiểu đoạn trích tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm.

-Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân.

B/ TRỌNG TÂM: Đọc+ Phân tích phần còn lại

C/ CHUẨN BỊ:

1 GV: Giáo án, SGK, SGV, tài liệu.

2 HS: SGK, soạn văn, chuẩn bị bài trước.

D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

Trang 3

1/ Kiểm tra bài cũ(3’): + Nêu vài nét về tác giả Thanh Tịnh?

2/ Giới thiệu bài(1’):

3/ Bài mới ( 40’):

Gv hướng dẫn Hs quan sát đoạn văn.

(?) Em hãy tìm những hình ảnh, chi tiết

chứng tỏ tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ

ngỡ của n.v Tôi khi cùng mẹ đi trên đường

tới trường?

(GV bổ sung): Đó cũng là tâm trạng và cảm

giác rất tự nhiên của 1 đứa bé lần đầu được

đến trường Những động từ thèm, bặm, ghì,

xệch, chúi khiến người đọc hình dung dễ

dàng tư thế và cử chỉ ngộ nghĩnh ngây thơ,

đáng yêu của chú bé.

GV gọi HS đọc lại đoạn 3.

(?) Em hãy tìm những hình ảnh chi tiết

chứng tỏ tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ

ngỡ của n.v khi đứng giữa sân trường?

(GV giảng ): Từ tâm trạng háo hức, hăm hở

trên đường tới trường chuyển tâm trạng lo sợ

vẩn vơ, rồi bỡ ngỡ ngập ngừng, e sợ … và

rồi không còn cảm giác rụt rè nữa Đó là sự

chuyển biến rất hợp qui luật tâm lí trẻ.

GV đọc lại đoạn 4.

(?) Tâm trạng của n.v Tôi khi nghe ông đốc

gọi tên?

(?) Tìm chi tiết miêu tả tâm trạng và cảm

giác của n.v Tôi và các bạn khi nghe ông

đốc gọi tên như thế nào?

(?) Khi nghe gọi tên n.v Tôi rời tay mẹ với

tâm trạng như thế nào?

“Người tôi lúc ấy nặng nề một cách lạ ”

(?)Câu chuyện được kể theo trình tự nào?

II/ Đọc – Hiểu văn bản.

2 Cảm giác của nhân vật Tôi trong buổi tựu trường đầu tiên

a/ Khi cùng mẹ đến trường:

- Con đường quen tự nhiên thấy lạ, cảm thấy cảnh vật thay đổi, … hôm nay tôi đi học.

b/ Khi đứng giữa sân trường:

- “Ngôi trường vừa xinh xắn, vừa oai nghiêm

… lòng tôi đâm ra lo sợ vẩn vơ”

- “Cảm thấy mình chơ vơ … những cậu bé vụng

về, lúng túng như tôi cả.”

- “Các cậu cũng đang run run theo nhịp bước”

c Khi nghe ông đốc gọi tên vào lớp:

- Hồi hộp chờ nghe tên mình“tôi cảm thấy như

quả tim tôi ngừng đập”

d Khi ngồi trong lớp đón nhận giờ học đầu tiên:

- Chú bé quen ngay với lớp học, với chỗ ngồi, với người bạn tí hon bên cạnh.

=> Vừa ngỡ ngàng, vừa tự tin n.v Tôi nghiêm

trang bước vào giờ học đầu tiên.

3/ Đặc sắc nghệ thuật và sức cuốn hút của tác phẩm

Trang 4

- “Ý nghĩ ấy trên ngọn núi”

- “Họ như con chim non ”

(?) Nhận xét những hình ảnh so sánh ấy? (?) Nhận xét về yếu tố kể, miêu tả và bộc lộ cảm xúc trong văn bản? (?) Theo em sự cuốn hút của tác phẩm tạo nên từ đâu? (?) Qua việc phân tích em hãy nêu ý chính của truyện và tài năng của Thanh Tịnh qua tác phẩm? 2’ - Kết hợp hài hòa giữa kể, miêu tả và bộc lộ cảm xúc. b/Sức cuốn hút của tác phẩm: - Từ bản thân tình huống truyện, buổi tựu trường đầu tiên trong đời đó chứa chan cảm xúc thiết tha - Từ tình cảm trừu mến của những người lớn đối với các em nhỏ lần đầu tiên đến trường. III/ Tổng kết: Ghi nhớ SGK 4/ Củng cố- Luyện tập(1’): Nêu giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật của tác phẩm? 5/ HDVN(1’): - Đọc lại văn bản viết về chủ đề gia đình và nhà trường đã học - Ghi lại những ấn tượng, cảm xúc của bản thân về một ngày tựu trường mà em nhớ nhất - Soạn bài trường từ vựng. E/ Rút kinh nghiệm sau giờ dạy: ………

………

………

………

Ngày dạy:

Tiết 3 TRƯỜNG TỪ VỰNG

A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1/ Kiến thức:

- Học sinh hiểu được thế nào là trường từ vựng , biết xác lập các trường từ vựng đơn giản.

2/ Thái độ:

- Học sinh bước đầu hiểu được mối liên quan giữa trường từ vựng với các hiện tượng ngôn ngữ

đã học như đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hoá giúp ích cho việc học văn, làm văn.

3/ Kĩ năng:

- Rèn luyện kỹ năng lập trường từ vựng và sử dụng trường từ vựng trong nói, viết.

B/ TRỌNG TÂM: Khái niệm+ Bài tập

C/ CHUẨN BỊ:

1 GV: Giao án, SGK, SGV, tài liệu.

2 HS: SGK, soạn văn, chuẩn bị bài trước.

D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1/ Kiểm tra bài cũ(1’): Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh?

Trang 5

2/ Giới thiệu bài(1’):

3/ Bài mới ( 41’):

HS đọc ví dụ SGK

( ?) Các từ in đậm trong đoạn trích có nét

chung nào về nghĩa?

( ?) Qua phân tích VD, em hiểu thế nào là

trường từ vựng? Cho một vài VD?

(?) Các từ in đậm trong đoạn trích được tác

giả sử dụng với biện pháp NT nào?

Hs đọc bài tập 1 và xác định yêu cầu bài tập

Hs đọc VB “ Trong lòng mẹ ”

Hs làm việc cá nhân, trả lời.

Hs đọc bài tập 2 và xác định yêu cầu bài tập

Hs lên bảng làm GV và HS cùng nhận xét

bổ sung

Hs đọc bài tập 3 và xác định yêu cầu bài tập

Hs đọc bài tập 4 và xác định yêu cầu bài tập

thước, ê ke, compa….

- Trường hoạt động học tập: viết, đọc, suy

khác biệt nhau về từ loại ( Đặc điểm ngữ pháp).

c Một từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng

khác nhau do hiện tượng nhiều nghĩa.

d Người ta thường dùng cách chuyển trường từ

vựng để tăng thêm tính NT của ngôn từ và khả năng diễn đạt (nhân hoá, ẩn dụ, so sánh)

III/ Luyện tập

Bài tập 1.

- Các từ thuộc trường từ vựng “ người ruột thịt ”

: thầy, mẹ, mợ, cô, con, em.

Bài tập 2.

- Đặt tên trường từ vựng :

a Phương tiện đánh bắt thuỷ sản.

b Đồ dùng để chứa đựng.

c Hoạt động của chân.

d Trạng thái tâm lí của người.

- Khứu giác : mũi, thơm, điếc, thính…

- Thính giác : tai, nghe, điếc, rõ, thính…

Bài tập 5

Trang 6

HS đọc kỹ đoạn thơ

(?) Các từ : chiến trường, vũ khí, chiến sĩ

vốn thường dùng ở lĩnh vực quân sự nhưng ở

đây được dùng để nói về lĩnh vực nào?

Tìm các trường từ vựng của mỗi từ

- Lạnh : + Trường thời tiết : lạnh lẽo, mát mẻ, ấm ấp… + Trường tình cảm : lạnh lùng, lạnh nhạt, nồng

ấm, nồng hậu…

- Lưới : + Trường công cụ (lưới, câu, giậm, vó…) + Trường hành động (lưới, câu, đánh giậm, thả vó…)

+ Trường kĩ thuật, chiến thuật (lưới điện, mạng lưới, cán bộ…)

Bài tập 6

- Tác giả đã chuyển những từ in đậm từ trường “ quân sự ” sang trường “ nông nghiệp ”

4/ Củng cố- Luyện tập(2’): - Thế nào là trường từ vựng ?

- Học về trường từ vựng cần lưu ý điều gì?

5/ HDVN(1’): - Nắm được khái niệm và những điểm cần lưu ý của trường từ vựng

-Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng ít nhất 5 từ thuộc một trường từ vựng nhất định.

- Xem trước bài bố cục của văn bản.

E/ Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:

………

………

………

………

Ngày dạy:

Tiết 4 TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ

CỦA VĂN BẢN

A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1/ Kiến thức:

- Chủ đề của văn bản

- Những thể hiện của một chủ đề trong một đoạn văn.

2/ Thái độ:

- Có ý thức tự giác học tập nghiêm túc

3/ Kĩ năng:

- Đọc – hiểu và có khả năng bao quát toàn bộ văn bản.

- Trình bày một văn bản ( nói, viết) thống nhất về chủ đề.

B/ TRỌNG TÂM: Khái niệm+ Bài tập

C/ CHUẨN BỊ:

1 GV: Giáo án, SGK, SGV, tài liệu.

2 HS: SGK, soạn văn, chuẩn bị bài trước.

D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1/ Kiểm tra bài cũ(1’): Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh?

Trang 7

2/ Giới thiệu bài(1’):

3/ Bài mới ( 41’):

GV Hình thành khái niệm chủ đề văn

bản.

GV cho HS đọc lại văn bản “ Tôi đi học”,

sau đó trả lời các câu hỏi

(?) Văn bản miêu tả những việc đang xảy

ra (hiện tại) hay đã xảy ra (hồi ức, kỷ

niệm)?

Vb’ miêu tả những việc đã xảy ra

(?) Tác giả nhớ lại những kỷ niệm sâu

sắc nào trong thời thơ ấu của mình?

Đó là những hồi tưởng về ngày đầu tiên

Nội dung trả lời các câu hỏi trên chính là

chủ đề của văn bản “ Tôi đi học”

(?) Vậy từ các nhận thức trên em hãy cho

biết: chủ đề của văn bản là gì?

HS trả lời HS khác nhận xét

GV nhận xét, bổ sung và chốt kiến thức

GV Hình thành khái niệm tính thống

nhất về chủ đề của văn bản.

Câu hỏi thảo luận:

(?) Căn cứ vào đâu em biết văn bản “ Tôi

đi học” nói lên những kỷ niệm của tác

giả về buổi tựu trường đầu tiên?

HS thảo luận nhóm, trả lời

GV sửa chữa, bổ sung

GV: Văn bản “ Tôi đi học” tập trung hồi

tưởng lại tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ

ngỡ của n.v Tôi trong buổi tựu trường đầu

- Chủ đề của văn bản còn là vấn đề chủ yếu,

tư tưởng xuyên suốt văn bản

II/ Tính thống nhất về chủ đề của văn bản

- Căn cứ vào nhan đề

- Căn cứ vào các từ ngữ: những kỷ niệm,

buổi tựu trường, lần đầu tiên đến trường

- Căn cứ vào các câu: Hằng năm cứ vào

cuối thu; Hôm nay tôi đi học

- Văn bản “Tôi đi học” tập trung hồi tưởnglại tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ củan.v Tôi

Trang 8

(?) Hãy tìm những từ ngữ, chi tiết nêu

bật cảm giác mới lạ xen lẫn bỡ ngỡ của

n.v Tôi khi cùng mẹ đến trường, đứng

giữa sân trường, nghe ông đốc gọi tên?

HS tìm các chi tiết

GV nhận xét, sửa sai, bổ sung

GV kết luận:

(?) Qua việc trả lời 2 câu hỏi trên cho

các em thấy phần trả lời trên nhằm thỏa

(?) Vậy từ sự phân tích trên em hiểu thế

nào là tính thống nhất về chủ đề của văn

bản?

(GV bổ sung): Tính thống nhất về chủ đề

của văn bản là một trong những đặc trưng

quan trọng tạo nên văn bản Phân biệt văn

bản với những câu hỗn độn, với những

chuỗi bất thường về nghĩa Một văn bản

không mạch lạc và không có tính liên kết

là văn bản không bảo đảm tính thống nhất

về chủ đề

(?) Theo em tính thống nhất này thể hiện

ở những phương diện nào?

Thể hiện ở những phương diện:

- Hình thức: nhan đề tác phẩm

- Nội dung: mạch lạc (quan hệ giữa các

phần của văn bản), từ ngữ chi tiết (tập

trung làm rõ ý đồ, ý kiến, cảm xúc)

- Đối tượng: xoay quan đối tượng chính

GV cho HS đọc lại bài tập 1 Gọi HS trả

lời từ câu a, b, c, GV nhận xét, sửa chữa 11’

- Mọi chi tiết trong văn bản đều nhằm biểuhiện đối tượng và vấn đề chính được đề cậpđến trong văn bản, các đơn vị ngôn ngữ đềubám sát vào chủ đề

- Văn bản có tính thống nhất về chủ đề khichỉ biểu đạt chủ đề đó xác định, không xa rờihay lạc sang chủ đề khác

- Để viết hoặc hiểu một văn bản, cần xácđịnh chủ đề được thể hiện ở nhan đề, đềmục, trong quan hệ giữa các phần của vănbản và các từ ngữ then chốt thường lặp đi,lặp lại

Trang 9

HS đọc bài tập 2, xác định yêu cầu bài tập

GV hướng dẫn hs làm Gọi hs làm GV

nhận xét, bổ sung

HS đọc bài tập 3, xác định yêu cầu bài tập

GV hướng dẫn hs làm Gọi hs lên bảng

làm GV nhận xét, bổ sung

Thao với rừng cọ (vấn đề chính).

c Hai câu trực tiếp nói tới tình cảm gắn bó giữa người nông dân sông Thao với rừng cọ

“ Dù ai đi ngược về xuôi Cơm nắm lá cọ là

người sông Thao”

Bài tập2

- Nên bỏ hai câu b và d

Bài tập 3

- Bỏ câu c, h viết lại câu b: con đường quen thuộc mỗi ngày dường như bỗng trở nên mới lạ

4/ Củng cố- Luyện tập(1’): - GV hướng dẫn HS phần luyện tập.

5/ HDVN(1’): - Viết một văn bản bảo đảm tính thống nhất về chủ đề văn bản theo yêu

cầu

- Đọc và soạn trước văn bản “ Trong lòng mẹ”.

E/ Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:

………

………

………

………

Ngày dạy:

Tiết 5 TRONG LÒNG MẸ

( Trích: Những ngày thơ ấu)

(Nguyên Hồng)

A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1/ Kiến thức:

- Khái niệm về thể loại hồi kí

- Cốt truyện , nhân vật sự kiện trong đoạn trích trong lòng mẹ

- Ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khát khao tình cảm ruột thịt của nhân vật

- Ý nghĩa giáo dục : những thầnh kiến cổ hủ, nhỏ nhen , độc ác không thể làm khô héo tình cảm ruột thịt sâu nặng ,thiêng liêng

2/ Thái độ:

- Cho học sinh nhận thấy : những thành kiến, cổ hủ, nhỏ nhen, độc ác không thể làm khô héo tình cảm ruột thịt sâu nặng, thiêng liêng

3/ Kĩ năng:

- Bước đầu biết đọc- hiểu một văn bản hồi kí

- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm truyện

B/ TRỌNG TÂM: Đọc+ Phân tích phần 1.

C/ CHUẨN BỊ:

1 GV: Giáo án, SGK, SGV, tài liệu

Trang 10

2 HS: SGK, soạn văn, chuẩn bị bài trước.

D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1/ Kiểm tra bài cũ(6’): + Văn bản '' Tôi đi học'' được viết theo thể loại nào, vì sao em

biết? (thể loại truyện ngắn, phương thức biểu đạt )

+ Biện pháp tu từ nào được sử dụng nhiều trong văn bản? Hãy nhắc lại 3 hình ảnh và phân tích hiệu quả nghệ thuật của nó?

2/ Giới thiệu bài(1’):

3/ Bài mới ( 38’):

(?) Trình bày những hiểu biết của em về

Nguyên Hồng?

GV giới thiệu mở rộng

(?) Nêu xuất xứ của đoạn trích?

GV hướng dẫn Hs đọc GV đọc mẫu, gọi

- Ông được nhà nước truy tặng giải thưởngHCM về văn học nghệ thuật (1986)

2/ Tác phẩm:

- Đoạn trích là chương 4 trong tác phẩm «

Những ngày thơ ấu » là tập hồi ký kể về tuổi

thơ cay đắng của tác giả, gồm 9 chương

+Đoạn 1: Từ đầu……người ta hỏi đến chứ:

cuộc trò truyện giữa Hồng với người bà cô

+ Đoạn 2: Còn lại: cuộc gặp gỡ giữa 2 mẹ

con bé Hồng.

II/ Đọc – Hiểu văn bản.

1 Nhân vật người bà cô

- Cử chỉ : cười hỏi, rất kịch

Trang 11

gì? (Rất giả dối, giả vờ).

(?) Sau lời từ chối của Hồng, bà cô hỏi

lại với giọng nói như thế nào? Điều đó

thể hiện cái gì?

(Sự giả dối, độc ác)

(?) Vì sao bé Hồng cảm nhận trong lời

nói của bà cô những ý nghĩa cay độc,

những rắp tâm tanh bẩn?

(?) Qua phân tích, em thấy bà cô là

người như thế nào?

(?) Khi kể về cuộc đối thoại của người cô

với bé Hồng, tác giả đã sử dụng nghệ

thuật gì?

(tương phản, đặt hai tính cách trái ngược :

hẹp hòi, tàn nhẫn của người cô > < tâm

hồn trong sáng, giàu tình thương của bé

Hồng)

(?) Nhận xét về ý nghĩa của phép tương

phản đó?

(Làm bật tính cách tàn nhẫn của người

cô)

- Giọng nói : ngọt ngào

- Lời lẽ : mỉa mai, cay độc, nhiếc móc

=> Là người lạnh lùng, độc ác, tàn nhẫn

4/ Củng cố- Luyện tập(2’): + Phát biểu cảm nghĩ của em về nhân vật bà cô?

+ Em hiểu thế nào về thể hồi ký?

5/ HDVN(1’): - Đọc một vài đoạn văn ngắn trong đoạn trích , hiểu tác dụng của một vài

chi tiết miêu tả và biểu cảm trong đoạn văn

- Ghi lại một trong những kỉ niệm của bản thân với người thân

- Soạn tiết 2 của bài

E/ Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:

………

………

………

………

Ngày dạy:

Tiết 6 TRONG LÒNG MẸ

( Trích: Những ngày thơ ấu)

(Nguyên Hồng)

A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1/ Kiến thức:

- Khái niệm về thể loại hồi kí

- Cốt truyện , nhân vật sự kiện trong đoạn trích trong lòng mẹ

- Ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khát khao tình cảm ruột thịt của nhân vật

- Ý nghĩa giáo dục : những thầnh kiến cổ hủ, nhỏ nhen , độc ác không thể làm khô héo tình cảm ruột thịt sâu nặng ,thiêng liêng

Trang 12

2/ Thái độ:

- Cho học sinh nhận thấy : những thành kiến, cổ hủ, nhỏ nhen, độc ác không thể làm khôhéo tình cảm ruột thịt sâu nặng, thiêng liêng

3/ Kĩ năng:

- Bước đầu biết đọc- hiểu một văn bản hồi kí

- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm truyện

B/ TRỌNG TÂM: Đọc+ Phân tích phần còn lại

C/ CHUẨN BỊ:

1 GV: Giáo án, SGK, SGV, tài liệu

2 HS: SGK, soạn văn, chuẩn bị bài trước

D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1/ Kiểm tra bài cũ(5’): + Nêu vài nét về tác giả Nguyên Hồng? Nêu xuất xứ của đoạn

trích?

+ Nêu suy nghĩ của em về nhân vật người bà cô?

2/ Giới thiệu bài(1’):

3/ Bài mới ( 39’):

(?) Theo dõi phần đầu văn bản, em thấy

cảnh ngộ bé Hồng có gì đặc biệt?

(?) Khi người cô xúc phạm mẹ, bé Hồng

đã có phản ứng như thế nào? Vì sao chú

lại có những phản ứng như vậy?

(?) Khi bà cô ngân dài hai tiếng “ em bé

(?) Khi gặp lại mẹ đột ngột trên đường đi

học về, cảm xúc sung sướng cực điểm

của chú bé được thể hiện như thế nào?

- Cúi đầu không đáp , cười và đáp lại

=> Phản ứng thông minh xuất phát từ sự nhạy cảm và lòng tin yêu mẹ

- Đau đớn, phẫn uất : lòng thắt lại, khoé mắt cay cay, nước mắt ròng ròng…

- Căm tức thành kiến và cổ tục xã hội

- Quyết tâm trả thù mãnh liêt

=>Bảo vệ mẹ, xuất phát từ tình yêu mãnh liệt đối với mẹ

b Cảm giác sung sướng cực điểm khi được

ở trong lòng mẹ.

- Đuổi theo xe với cử chỉ vội vã, bối rối, lậpcập

- Lên xe và khóc nức nở

Trang 13

nhiệt của Nguyên Hồng)

(?) NV người mẹ được kể qua cái nhìn và

cảm xúc tràn ngập yêu thương của người

con Điều đó có tác dụng gì?

(Niềm sung sướng vô bờ, dào dạt, miên

man được nằm trong lòng mẹ, được cảm

nhận bằng tất cả các giác quan → giây

phút thần tiên, người mẹ vừa vĩ đại, vừa

thân thương)

(?) Cảm giác của chú bé khi nằm trong

lòng mẹ được diễn tả như thế nào?

(?) Cảm nghĩ của em về NV bé Hồng từ

những biểu hiện tình cảm đó?

(?) Qua đoạn trích, hãy chứng minh rằng

văn Nguyên Hồng giàu chất trữ tình?

(?) Đoạn trích là bài ca thiêng liêng về

tình mẫu tử Em có đồng ý với nhận xét

này không? Vì sao?

? Qua đoạn trích, em hiểu thế nào là hồi

kí? (người viết kể lại những chuyện,

những điều chính mình đã trải qua, đã

chứng kiến)

Học sinh đọc ghi nhớ SGK (tr 21)

3’

- Chìm ngập trong cảm giác vui sướng, rạo rực, ấm áp

=> Bé Hồng có nội tâm sâu sắc, yêu mẹ mãnh liệt, khao khát yêu thương

III/ Tổng kết : Ghi nhớ SGK

4/ Củng cố- Luyện tập(1’): + Phát biểu cảm nghĩ của em về nhân vật bà cô?

+ Em hiểu thế nào về thể hồi ký?

5/ HDVN(1’): - Đọc một vài đoạn văn ngắn trong đoạn trích , hiểu tác dụng của một vài

chi tiết miêu tả và biểu cảm trong đoạn văn

- Ghi lại một trong những kỉ niệm của bản thân với người thân

- Soạn tiết 2 của bài

E/ Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:

………

………

………

………

Ngày dạy:

Tiết 7 TRƯỜNG TỪ VỰNG(tiếp)

THCHD: CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT NGHĨA CỦA TỪ NGỮ

A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1/ Kiến thức:

- Học sinh hiểu được thế nào là trường từ vựng , biết xác lập các trường từ vựng đơn

giản

- Hướng dẫn học sinh tự tìm hiểu thế nào là cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ

Trang 14

2/ Thái độ:

- Học sinh bước đầu hiểu được mối liên quan giữa trường từ vựng với các hiện tượng ngôn ngữ đã học như đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hoá giúp ích cho việc học văn, làm văn

3/ Kĩ năng:

- Rèn luyện kỹ năng lập trường từ vựng và sử dụng trường từ vựng trong nói, viết

B/ TRỌNG TÂM: Khái niệm+ Bài tập

C/ CHUẨN BỊ:

1 GV: Giao án, SGK, SGV, tài liệu

2 HS: SGK, soạn văn, chuẩn bị bài trước

D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1/ Kiểm tra bài cũ(5’): + Thế nào là trường từ vựng? Em hãy lập một trường từ vựng

chỉ tính nết của con người?

2/ Giới thiệu bài(1’):

3/ Bài mới ( 39’):

Hs đọc bài tập 1 và xác định yêu cầu bài

tập

HS đọc VB “ Trong lòng mẹ ”

Hs làm việc cá nhân, trả lời

Hs đọc bài tập 1 và xác định yêu cầu bài

- Các từ thuộc trường từ vựng “ người ruột

thịt ” : thầy, mẹ, mợ, cô, con, em.

Bài tập 2.

- Đặt tên trường từ vựng :

a Phương tiện đánh bắt thuỷ sản

b Đồ dùng để chứa đựng

c Hoạt động của chân

d Trạng thái tâm lí của người

- Khứu giác : mũi, thơm, điếc, thính…

- Thính giác : tai, nghe, điếc, rõ, thính…

Bài tập 5

Tìm các trường từ vựng của mỗi từ

- Lạnh :+ Trường thời tiết : lạnh lẽo, mát mẻ, ấmấp…

+ Trường tình cảm : lạnh lùng, lạnh nhạt,nồng ấm, nồng hậu…

- Lưới :+ Trường công cụ (lưới, câu, giậm, vó…)

Trang 15

(?) Nghĩa của từ “thú” rộng hay hẹp hơn

nghĩa của các từ “voi, hươu”?

(?) Nghĩa của từ “chim” rộng hơn hay

hẹp hơn nghĩa của từ “tu hú, sáo”?

(?) Tương tự nghĩa của từ “cá” rộng hơn

hay hẹp hơn nghĩa của từ “cá rô, cá

(?) Tương tự nghĩa của từ “động vật”

rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa từ “thú,

chim, cỏ”? Tại sao?

Nghĩa của từ “động vật” rộng hơn nghĩa

của từ “thú, chim, cá” Vì phạm vi của từ

“động vật” bao hàm cả 3 từ kia

(?) Vậy như thế nào được gọi là từ ngữ

nghĩa rộng?

(?) Nghĩa của từ “thú, chim, cá” rộng

hơn nghĩa của từ “voi, cá rô, tu hú ”

nhưng đồng thời nó hẹp hơn nghĩa của từ

nào?

(?) Vậy nhìn lên sơ đồ em hãy cho biết

những từ nào được gọi là nghĩa hẹp?

(?) Vậy theo em như thế nào được gọi là

Thú Chim Cá(voi, hươu, ) (tu hú, sáo) (rô,thu)

=> Nghĩa của một từ ngữ có thể rộng hơn (khái quát hơn) hoặc hẹp hơn (ít khái quát hơn) nghĩa của từ ngữ khác.

- Một từ ngữ được coi là nghĩa hẹp khi phạm

vi từ ngữ đó được bao trùm phạm vi nghĩacủa 1 từ ngữ khác

+ Vd: thú > voi, hươu (nghĩa hẹp)

* Một từ ngữ có nghĩa rộng đối với những từ ngữ này đồng thời có thể có nghĩa hẹp đối

Trang 16

với 1 từ ngữ khác.

Vd: Động vật > thú > voi, hươu

2/ Bài tập: Về nhà hoàn thiện

4/ Củng cố- Luyện tập(2’): - Thế nào là trường từ vựng ?

- Học về trường từ vựng cần lưu ý điều gì?

5/ HDVN(1’): - Nắm được khái niệm và những điểm cần lưu ý của trường từ vựng

-Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng ít nhất 5 từ thuộc một trường từ vựng nhất định

- Xem trước bài bố cục của văn bản

E/ Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:

………

………

………

………

Ngày dạy: Tiết 8 BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN

A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1/ Về kiến thức:

- Nắm bắt được yêu cầu của văn bản về bố cục

- Biết cách xây dựng bố cục văn bản mạch lạc, phù hợp với đối tượng, phản ánh, ý đồ giao tiếp của người viết và nhận thức của người đọc

- Bố cục của văn bản, tác dụng của việc xây dựng bố cục

2/ Về kĩ năng:

- Sắp xếp các đoạn văn trong bài theo một bố cục nhất định

- Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc – hiểu văn bản

3/ Về thái độ: GD ý thức tự giác học tập, yêu thích bộ môn Tập làm văn

B/ TRỌNG TÂM: Khái niệm về bố cục văn bản.

C/ CHUẨN BỊ:

+ GV: Soạn GA+ máy chiếu + HS: Đọc SGK+ Chuẩn bị bài

D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1/ Kiểm tra bài cũ(4’): + Chủ đề của văn bản là gì? Thế nào tính thống nhất về chủ đề

của văn bản? Làm thế nào để đảm bảo tính thống nhất đó?

2/ Giới thiệu bài(1’):

3/ Bài mới ( 40’):

HS đọc văn bản SGK

? Chủ đề của văn bản là gì?

17’ I/ Bố cục văn bản.

1/ Ví dụ: Văn bản: Người thầy đạo cao đức

trọng

2/ Nhận xét:

a/ Chủ đề: Kể về tài và đức của thầy Chu Văn An

Trang 17

?Bố cục văn bản gồm máy phần?Nội

dung của từng phần?

HS làm việc cá nhân- Trình bày

?Các phần trong văn bản có mối quan hệ

với nhau như thế nào?

( Mối quan hệ ấy chính là tính thống nhất

Hs làm việc cá nhân- Phát biểu

?Các văn bản có được sắp xếp bố trí như

Cho HS đọc các đoạn văn, sau đó HS

thảo luận- đại diện nhóm trả lời

? Bố cục của một văn bản? nội dung của

từng phần?

? Việc sắp xếp nội dung phần thân bài tuỳ

thuộc vào yếu tố nào?

GV: Yêu cầu học sinh làm việc cá nhân

và trả lời câu hỏi

Hs: làm bài, xung phong trả lời câu hỏi,

c/ Mối quan hệ giữa các phần:

+ Phần 1: Nêu chủ đề ( đối tượng, vấn đề, sựvật, sự việc….)

+ Phần 2: Trình bày từng khía cạnh của chủđề

+ Phần 3: Tổng kết chủ đề

3/ Kết luận: Ghi nhớ SGK

II/ Cách sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản

a/ Văn bản: Tôi đi học

- Thân bài được sắp xếp theo trình tự thờigian, theo dòng hồi tưởng

b/ Văn bản: Trong lòng mẹ.

- Thân bài được sắp xếp theo diễn biến tâm lícủa bé Hồng

c/ Văn bản: Người thầy đạo cao đức trọng

- Thân bài được trình bày lần lượt tài và đứccủa thầy Chu Văn An

Bài tập 2

Phân tích cách sắp xếp, trình bày nội dung

văn bản Trong lòng mẹ của Nguyên Hồng

Trang 18

4/ Củng cố- Luyện tập(1’): - Bố cục văn bản là gì? Nêu nhiệm vụ của từng phần?

5/ HDVN(1’): - Viết một văn bản bảo đảm tính thống nhất về chủ đề và bố cục của văn

bản

- Đọc và soạn trước văn bản “ Tức nước vỡ bờ”.

E/ Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:

………

………

………

………

Ngày dạy:

Tiết 9 TỨC NƯỚC VỠ BỜ

(Trích: Tắt đèn)

(Ngô Tất Tố)

A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1/ Về kiến thức:

- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Tức nước vỡ bờ.

- Giá trị hiện thực và nhân đạo qua một đoạn trích trong tác phẩm Tắt đèn.

- Thành công của nhà văn trong việc tạo tình huống truyện, miêu tả, kể chuyện và xây dựng nhân vật

2/ Về kĩ năng:

- Tóm tắt văn bản truyện

- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm tự sự viết theo khuynh hướng hiện thực

3/ Về thái độ:

- Giáo dục HS biết yêu thương, cảm thông quý trọng con người nông dân lương thiện

Có thái độ yêu ghét rạch ròi: Yêu lẽ phải, căm ghét cái ác, cái tàn nhẫn

B/ TRỌNG TÂM: Đọc+ Phân tích phần 1.

C/ CHUẨN BỊ:

1 GV: Giao án, SGK, SGV, tài liệu

2 HS: SGK, soạn văn, chuẩn bị bài trước

D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1/ Kiểm tra bài cũ(4’): + Trình bày suy nghĩ của em về tình cảm mà bé Hồng giành cho

mẹ?

2/ Giới thiệu bài(1’):

3/ Bài mới ( 40’):

HS đọc phần chú thích dấu sao

?Nêu một vài nét khái quát về tác giả

Ngô Tất Tố?

GV giới thiệu mở rộng

- Chân dung tác giả

- Tác phẩm:

15’ I/ Đọc- Tìm hiểu chung.

1/ Tác giả:

- Ngô Tất Tố(1893- 1954) quê ở Đông

Anh-Hà Nội

- Là nhà văn xuất sắc của trào lưu văn học hiện thực trước cách mạng

- Ông nổi tiếng ở nhiều lĩnh vực sáng tác:

Trang 19

+Tiểu thuyết: Tắt đèn(1939), Lều

?Tác giả xây dựng nhân vật tên cai lệ

qua khía cạnh nào?

?Qua những chi tiết đó em có nhận xét gì

về tính cách, bản chất của tên cai lệ?

?Hình ảnh tên cai lệ và đồng bọn đại

diện cho thế lực nào trong xã hội lúc bấy

giờ ?

? Thái độ của em trước hình ảnh tên cai

lệ và đồng bọn của chúng?

( căm ghét, bất bình, đáng trừng trị)

GV bình giảng- liên hệ giáo dục

?Tìm những chi tiết miêu tả tình cảm của

chị Dậu khi anh Dậu được tha về nhà?

? Qua đó em thấy chị Dậu là người như

thế nào?

?Ban đầu khi bọn cai lệ đến thái độ và

lời lẽ của chị Dậu với chúng như thế

23’

viết văn, viết báo, dịch thuật…

- Là nhà văn của nông thôn

II/ Đọc – Hiểu văn bản.

1/ Nhân vật tên cai lệ.

- Sầm sập tiến vào với roi song, tay thước,

dây thừng

- Gõ đầu roi xuống đất thét, quát

- Cười mỉa mai: Anh ta lại sắp phải gió…

- Trợn ngược hai mắt quát: Mày nói cho chamày nghe đấy à…

- Đòi dỡ cả nhà chị Dậu

- Đòi trói cổ anh Dậu

- Bịch mấy bịch vào ngực chị Dậu

NT: Khắc họa tính cách nhân vật qua hànhđộng, cử chỉ, lời nói…

=> Là một tên tay sai chuyên nghiệp với bản chất thô lỗ, cục cằn, hung bạo, dã man, tàn

=> Thương chồng, thương con hết mực

- Thái độ nhẫn nhục, chịu đựng: Nhà cháu,van xin tên cai lệ…

- Khi bị đánh: Xưng tôi, liều mạng cự lại,túm cổ cai lệ ấn dúi ra cửa….xông vào cự lại

Trang 20

? Khi bị đánh chị đã có hành động gì?

? Hành động cuối cùng của chị Dậu là

kết quả của điều gì?

(Kết quả của sự áp bức)

? Tác giả khắc họa chị Dậu qua khía

cạnh nào?

? Qua đó em có suy nghĩ gì về nhân vật

chị Dậu?

? Do đâu chị Dậu có sức mạnh lạ lùng

như vậy?

GV bình giảng- liên hệ

? Tìm hiểu nội dung đoạn trích em hiểu

thế nào về nhan đề " Tức nước vỡ bờ "

? Nhận xét giá trị nghệ thuật của văn

bản?

GV hướng dẫn HS rút ra phần ghi nhớ

SGK

? Bài học hôm nay cần ghi nhớ điều gì?

2’

người nhà lí trưởng…

NT: ngôn ngữ, hành động, => Là người phụ nữ mộc mạc, hiền dịu, sống khiêm nhường, biết nhẫn nhục nhưng không yếu đuối Chị có sức sống mãnh liệt, tinh thần phản kháng quyết liệt - "Tức nước vỡ bờ" => chân lí " có áp bức có đấu tranh" 3 Giá trị nghệ thuật của văn bản: - Khắc hoạ tính cách nhân vật - Ngôn ngữ kể chuyện hấp dẫn - Miêu tả linh hoạt sinh động III Tổng kết Ghi nhớ: SGK 4/ Củng cố- Luyện tập(1’): Em có suy nghĩ gì về hình ảnh người nông dân qua đoạn trích? 5/ HDVN(1’): - Luyện đọc phân vai 4 nhân vật : Chị Dậu, anh Dậu, cai lệ , người nhà lý trưởng - Tóm tắt đoạn trích, nắm được giá trị nội dung nghệ thuật - Em có đồng tình với cách can ngăn của anh Dậu không ? vì sao ? - Soạn bài : ''Lão Hạc'' E/ Rút kinh nghiệm sau giờ dạy: ………

………

………

………

Ngày dạy: Tiết 10 XÂY DỰNG ĐOẠN TRONG VĂN BẢN

A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

1/ Về kiến thức:

- Nắm được các khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn và cách trình bày nội dung trong đoạn văn.

Trang 21

- Vận dụng kiến thức đã học, viết được đoạn văn theo yêu cầu.

2/ Về kĩ năng:

- Nhận biết được từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong một đoạn văn đã cho.

- Hình thành chủ đề, viết các từ ngữ và câu chủ đề, viết các câu liền mạch theo chủ đề và quan

?Văn bản trên gồm mấy ý?Mỗi ý viết thành

mấy đoạn văn?

?Dựa vào dấu hiệu hình thức nào mà em

nhận biết được các đoạn văn?

(Viết hoa lùi đầu dòng và có dấu chấm

? Đọc lại đoạn văn và tìm từ ngữ có tác

dụng duy trì đối tượng trong đoạn văn?

? Đọc đoạn 2 của văn bản và tìm câu

II/ Từ ngữ và câu trong đoạn văn.

1/ Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của đoạn văn.

a/ Từ ngữ chủ đề+ Đ 1: Ngô Tất Tố ( ông, nhà văn)

+ Đ 2: Tắt đèn

Trang 22

then chốt của đoạn văn?

? Tại sao em biết đó là câu chủ đề của

Đọc 2 đoạn văn về Ngô Tất Tố

? Đoạn 1 có câu chủ đề không? Em có

nhận xét gì về các ý được trình bày trong

câu?

( Học sinh thảo luận nhóm và trình bày

trong 3 phút)

? Câu chủ đề của đoạn 2 là gì? Nó được

đặt ở vị trí nào? Mối quan hệ giữa câu

chủ đề với các câu khác trong đoạn?

Đọc đoạn văn mục II 2b

? Đoạn văn có câu chủ đề không? Nếu có

thì nó ở vị trí nào?

?Như vậy nội dung đoạn văn có thể được

trình bày theo những cách nào?

HS đọc ghi nhớ GV chốt kiến thức

HS đọc văn bản " Ai nhầm"

? Văn bản có mấy ý? Mỗi ý được diễn đạt

thành mấy đoạn văn?

HS đọc yêu cầu BT2

Thảo luận nhóm trong 4 phút và trình bày

? Với nội dung cho trước xác định ý của

các câu và cho biết các đoạn văn đó viết

theo kiểu nào?

GV hướng dẫn HS về nhà bài tập 3+4

12’

b/ Câu chủ đề

+ Đ 2: Câu : “ Tắt đèn là tác phẩm tiêu biểu

nhất của Ngô Tất Tố”=> Mang nội dung khái quát của cả đoạn văn.

- Hình thức: Lời lẽ ngắn gọn, thường có 2thành phần chính

- Vị trí: Đầu hoặc cuối đoạn

đẳng với nhau=> Trình bày nội dung đoạn

văn theo cách song hành.

+ Đoạn 2: Câu chủ đề: “ Tắt đèn là một tác

phẩm tiêu biểu nhất của Ngô Tất Tố”( đầu

đoạn văn) Các câu tiếp theo là rõ ý cho câu

chủ đề => Trình bày nội dung đoạn văn theo

Trang 23

4/ Củng cố- Luyện tập(1’): + Thế nào là đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề của đoạn

văn?

5/ HDVN(1’): Học thuộc bài cũ+ Làm bài tập+ Chuẩn bị bài mới.

E/ Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:

1/ Kiểm tra(1’): Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh?

2/ Giới thiệu bài(1’)

II - Thân bài (7 điểm)

1/ Chuẩn bị tới trường (2 điểm)

- Cảnh sắc thiên nhiên , tâm trạng (miêu tả cảnh và miêu tả nội tâm)

- Chuẩn bị đến trường : Bút thước , sách vở , các đồ dùng khác

- Trên đường đi tới trường : Cảnh vật , tâm trạng , bạn bè

2/ Tới trường (3 điểm)

- Cảnh ngôi trường : Cồng trường , sân trường , không khí náo nức , đông vui

- Lớp học : Phòng học mới , cô giáo , bạn bè , đồ dùng trong lớp

- Tâm trạng , cảm xúc trước những điều mới lạ

Trang 24

3/ Sự việc gây ấn tượng (2 điểm)

- Cô giáo , một vài bạn trong lớp

- Sự việc hoặc người bạn cùng bàn đáng ghi nhớ Bài học đầu tiên là gì?

III - Kết bài (1 điểm)

- Ý nghĩa của trường lớp đối với tuổi thơ

- Ấn tượng , cảm xúc sâu sắc của bản thân , lời tự hứa

III/ Củng cố(2’): GV nhắc nhở thu bài?

IV/ HDVN(1’): Chuẩn bị bài mới.

E/ Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:

-Sự thể hiện tinh thần nhân đạo của nhà văn

-Tài năng nghệ thuật xuất sắc của nhà văn Nam Cao trong việc xây dựng tình huống truyện ,miêu tả,kể truyện,khắc hoạ hình tượng nhân vật.

2/ Về kĩ năng:

-Đọc diễn cảm,hiểu,tóm tắt được tác phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện thực.

-Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm tự sự viết theo khuynh hướng hiện thực.

3/ Về thái độ:

- Giáo dục HS biết yêu thương, cảm thông quý trọng con người nông dân lương thiện

Có thái độ yêu ghét rạch ròi: Yêu lẽ phải, căm ghét cái ác, cái tàn nhẫn

1/ Kiểm tra bài cũ(4’): + Cảm nghĩ của em về hình tượng nhân vật chị Dậu trong văn bản?

2/ Giới thiệu bài(1’):

Trang 25

- Chân dung tác giả.

GV giới thiệu khái quát về tác phẩm

GV hướng dẫn hs đọc GV đọc mẫu Gọi hs

đọc.

? Em hãy kể tóm tắt truyện ngắn?

Hs quan sát phần đầu truyện

?Phần đầu truyện kể về gia cảnh của lão

Hạc như thế nào?

? Em có suy nghĩ gì về tình cảnh của Lão

Hạc?

? Tìm những chi tiết thể hiện tình cảm của

lão Hạc trước khi bán cậu Vàng?

? Tại sao lão Hạc lại yêu nó như vậy?

? Những chi tiết đó cho ta thấy tình cảm của

lão Hạc với cậu Vàng như thế nào?

=> Tình cảnh nghèo khổ, cô đơn, túng quẫn,

lâm vào đường cùng.

* Diễn biến tâm trạng lão Hạc qua việc bán cậu Vàng.

- Gọi là “ cậu Vàng”, bắt rận, tắm cho nó, ăn gì cũng cho nó ăn cùng, chửi yêu nó, nói với nó như một đứa cháu, nựng yêu nó….

- Con chó là kỉ vật của người con trai lão để lại

=> Lão yêu quý con chó như một người con trong gia đình, một người bạn, một kỉ vật của người con để lại.

4/ Củng cố- Luyện tập(1’): Em có suy nghĩ gì về hình ảnh người nông dân qua đoạn

trích?

5/ HDVN(1’): - Tóm tắt đoạn trích, nắm được giá trị nội dung nghệ thuật?

- Soạn tiếp bài : ''Lão Hạc''

- Hoàn thiện bài tập

E/ Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:

Trang 26

1/ Về kiến thức:

- Hiểu được tình cảnh khốn cùng, nhân cách cao quý, tâm hồn đáng trân trọng của ngườinông dân qua hình tượng nhân vật Lão Hạc;lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao trước

số phận đáng thương của người nông dân cùng khổ

-Sự thể hiện tinh thần nhân đạo của nhà văn

-Tài năng nghệ thuật xuất sắc của nhà văn Nam Cao trong việc xây dựng tình huốngtruyện , miêu tả, kể truyện, khắc hoạ hình tượng nhân vật

2/ Về kĩ năng:

-Đọc diễn cảm, hiểu, tóm tắt được tác phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện thực.-Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phântích tác phẩm tự sự viết theo khuynh hướng hiện thực

3/ Về thái độ:

- Giáo dục HS biết yêu thương, cảm thông quý trọng con người nông dân lương thiện

Có thái độ yêu ghét rạch ròi: Yêu lẽ phải, căm ghét cái ác, cái tàn nhẫn

B/ Trọng tâm: Phân tích phần 2: Cái chết của Lão Hạc

C/ Chuẩn bị:

+ GV: Soạn GA+ máy chiếu+ Chân dung tác giả+ HS: Đọc SGK+ Chuẩn bị bài

D/ Hoạt động lên lớp:

1/ Kiểm tra(6’): +Nêu vài nét về tác giả Nam Cao?

+ Em có suy nghĩ gì về tình cảnh của lão Hạc?

2/ Giới thiệu bài(1’)

3/ Bài giảng(38’)

? Tính cách nhân vật Lão Hạc được tác giả

khắc họa qua khía cạnh nào?

? Những chi tiết đó cho ta thấy tình cảm của

lão Hạc với cậu Vàng như thế nào?

Hs làm việc cá nhân- Phát biểu

? Nhận xét về nghệ thuật trong đoạn văn khi

tác giả miêu tả cái chết của Lão Hạc?

? Từ những chi tiết đó em có suy nghĩ gì về

cái chết của lão Hạc?

? Theo em nguyên nhân nào dẫn đến cái

chết của Lão Hạc?

18’ như con nít, lão hu hu khóc

NT: Khắc họa tính cách qua hình dáng, cử chỉ, điệu bộ….

=> Thương cậu Vàng, vô cùng đau đớn, xót xa,

ân hận.

=>Lão Hạc sống rất tình nghĩa, thủy chung, nhân hậu, rất trung thực, lòng yêu thương con sâu sắc.

* Cái chết của Lão Hạc.

- Lão đang vật vã trên giường, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch, hai mắt long sòng sọc.

- Lão tru tréo, bọt mép sùi ra, khắp người chốc chốc lại giật mạnh…lão vật vã hai giờ đồng hồ rồi mới chết, cái chết thật dữ dội….

Trang 27

? Cái chết đột ngột và dữ dội của lão Hạc

nói nên phẩm chất cao quý gì ở lão Hạc?

? Cái chết của Lão Hạc còn có ý nghĩa nào

? Khi nghe Binh Tư kể về lão Hạc xin bả

chó, ông Giáo có suy nghĩ và thái độ như thế

nào?Tìm chi tiết thể hiện điều đó?

? Sau khi chứng kiến cái chết của Lão Hạc,

thái độ, suy nghĩ của ông Giáo có gì thay

đổi?

? Em có suy nghĩ gì về câu nói của ông Giáo

“ Chao ôi! Đối với những người….tàn

nhẫn”

? Tình cảm , thái độ của tác giả qua tác

phẩm thể hiện như thế nào?

GV bình giảng, liên hệ, GD hs lòng thương

yêu con người.

18’

2’

=> Chứng tỏ tấm lòng thương con sâu sắc, sống trung thực, nhân hậu, giàu lòng tự trọng, giữ vững bản tính lương thiện…

- Tố cáo xã hội PK bất nhân, độc ác, vô nhân tính, đẩy con người vào đường cùng không lối thoát.

2/ Nhân vật ông Giáo.

- Đồng cảm với hoàn cảnh của Lão Hạc.

- Khi nghe Binh Tư kể: Thất vọng, buồn, nghi

ngờ phẩm chất của lão Hạc “ con người đáng

5/ HDVN(1’): - Tóm tắt đoạn trích, nắm được giá trị nội dung nghệ thuật?

- Soạn bài : ''Cô bé bán diêm''

- Hoàn thiện bài tập

E/ Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:

- Hiểu được thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh

- Đặc điểm của từ tượng hình,từ tượng thanh

- Công dụng của từ tượng hình,từ tượng thanh

- Có ý thức sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh để tăng thêm tính hình tượng, tínhbiểu cảm trong giao tiếp, đọc- hiểu và tạo lập văn bản

2/ Về kĩ năng:

- Nhận biết từ tượng hình, từ tượng thanh và giá trị của chúng trong văn miêu tả

- Lựa chọn sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh phù hợp với hoàn cảnh nói,viết

Trang 28

1/ Kiểm tra(5’):+Trừơng từ vựng là gì? Nêu các lưu ý về trường từ vựng?

+ Các từ “Cắn ,nhai, nghiến” trong văn bản “Trong lòng mẹ” thuộc trường từ vựng nào?

2/ Giới thiệu bài(1’)

? Những từ nào mô tả âm thanh của tự

nhiên, của con người?

? Vậy em hiểu thế nào là từ tượng hình,

- Gợi hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động,

có giá trị biểu cảm cao

+ Thường được dùng trong văn bản tự sự.VD:

+ Lẻo khoẻo, gật gù, liêu xiêu, lật đật, hunhút, thăm thẳm, thẳng tắp…

+ Ầm ầm, lao xao, tí tách, lộp độp…

III/ Luyện tập.

Bài tập 1.

- Những từ tượng hình, tượng thanh là: soàn

soạt, rón rén, bịch, lẻo khẻo, chỏng quèo.

Bài tập 2.

- Lò dò, tập tễnh, thất thểu, chập chững, khậtkhưỡng, lật đật, vắt vẻo, lừ đừ…

Bài tập 3:

- Cười ha hả: Gợi tả tiếng cười to, tỏ ra khoáichí

Trang 29

4/ Củng cố- Luyện tập(1’): GV hệ thống bài giảng.

5/ HDVN(1’): HS về nhà học bài+ Làm bài tập+ Chuẩn bị bài mới.

E/ Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:

-Sự liên kết giữa các đoạn,các phương tiện liên kết đoạn (từ liên kết và câu nối)

-Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong quá trình tạo lập văn bản

1/ Kiểm tra(5’):+ Nêu các phương tiện để liên kết đoạn văn trong văn bản?

2/ Giới thiệu bài(1’)

* Ví dụ 1:

Trang 30

? Hai đoạn văn trong ví dụ 1 có mối liên

hệ gì không? Tại sao?

HS đọc ví dụ 2 SGK

? Cụm từ “ trước đó mấy hôm” bổ sung ý

nghĩa gì cho đoạn văn?

? Sau khi thêm cụm từ “Trước đó mấy

hôm” hai đoạn văn đã liên hệ với nhau

như thế nào?

? Các từ ngữ ''Trước đó mấy hôm'' là

phương tiện hên kết hai đoạn Em hãy

cho biết tác dụng của việc liên kết đoạn

văn trong văn bản?

? Vậy khi chuyển từ đoạn văn này sang

đoạn văn khác ta cần chú ý điều gì?

? Cho HS đọc hai đoạn văn ở mục I.2

tr.50-51 và cho biết đó thuộc từ loại nào.

Trước đó là khi nào?

? Hãy kể tiếp các chỉ từ, đại từ có tác

* Ví dụ 2:

- Bổ sung ý nghĩa về thời gian cho đoạn 2

- Tạo ra sự liên tưởng về thời gian với đoạn

văn trước=> Chính sự liên tưởng này tạo

nên sự gắn bó chặt chẽ giữa hai đoạn văn với nhau, làm cho hai đoạn văn liền ý, liền mạch.

=> Tạo ra sự liền mạch thông suốt, sự gắn bóchặt chẽ giữa các đoạn văn

- Sau khâu tìm hiểu là cảm thụ.

+ Từ ngữ liên kết: Bắt đầu là, sau khâu tìm

hiểu là…

+ Các từ ngữ khác để chuyển đoạn có tác

dụng liệt kê : trước hết, đầu tiên, cuôí cùng,

sau nữa, một mặt, mặt khác, một là, hai là, thêm vào đó, ngoài ra

* Đoạn văn b:

- Từ liên kết: Từ “ nhưng” quan hệ đối lập

- Các từ ngữ khác liên kết đoạn mang ý

nghĩa đối lập, tương phản: nhưng, trái lại,

tuy vậy, ngược lại, song, thế mà,

* Đoạn văn I.2:

Trang 31

dụng liên kết đoạn?

Cho HS đọc hai đoạn văn mục (d) tr 52

và trả lời câu hỏi

?Phân tích mối quan hệ ý nghĩa giữa hai

liên kaats đoạn văn?

Gọi HS đọc đoạn văn mục II.2 tr 53

?Tìm câu liên kết giữa hai đoạn văn đó?

? Tại sao câu đó có tác dụng liên kết?

? Qua phần tìm hiểu bài, em hãy cho biết

có mấy cách liên kết đoạn văn trong văn

những đoạn văn sau?

Gọi hs đọc yêu cầu của bài tập 2:

- Từ ngữ liên kết: nói tóm lại

- Từ mang ý nghĩa tổng kết, khái quát: nói

tóm lại, nhìn chung, tóm lại, tổng kết lại, kết luận lại….

* Kết luận: Ghi nhớ SGK

2/ Dùng câu nối để liên kết các đoạn văn.

- Câu nối: Ái dà, lại còn chuyện đi học nữa

cơ đấy.

=> Câu đó nối tiếp và phát triển ý ở cụm từ

“bố đóng sách vở cho mà đi học” ở đoạn

(nối đoạn 3 với đoạn 2)

Bài tập 2:

a/ từ đó b/ nói tóm lại c/ tuy nhiên d/ thật khó trả lời

Bài tập 3: Về nhà

4/ Củng cố- Luyện tập(1’): GV hệ thống bài giảng.

5/ HDVN(1’): HS về nhà học bài+ Làm bài tập+ Chuẩn bị bài mới.

E/ Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:

………

………

………

………

Trang 32

Ngày dạy:

Tiết 17 TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG, BIỆT NGỮ XÃ HỘI

A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

1/ Kiến thức:

- Hiểu rõ thế nào là từ ngữ địa phương, thế nào là biệt ngữ xã hội

- Nắm được hoàn cảnh sử dụng và giá trị của từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội

- Tác dụng củ việc sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội trong văn bản

2/ Kĩ năng:

- Nhận biết, hiểu nghĩa một số từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội

- Dùng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội phù hợp với tình huống giao tiếp

1/ Kiểm tra(5’):+ Thế nào là từ tượng thanh, từ tượng hình? Cho ví dụ?

2/ Giới thiệu bài(1’)

3/ Bài giảng(35’)

HS đọc ví dụ SGK

? Từ bắp, bẹ ở đây đều có nghĩa là gì? ?

Trong ba từ ấy từ nào là từ địa phương,

từ nào được sử dụng phổ biến trong toàn

dân?

? Thế nào là từ ngữ địa phương?Cho ví

dụ minh họa?

Gv giải thích thế nào từ ngữ toàn dân

Hs đọc nội dung phần ghi nhớ trong

3/ Kết luận: Ghi nhớ SGK.

VD: Nón ( mũ), chén (bát), vô( vào),té( ngã), thắng( phanh), ốm( gầy), heo( lợn)

Trang 33

nào, mẹ gọi bằng mợ, cha gọi bằng cậu?

? Thế nào là biệt ngữ xã hội?

Hs đọc nội dung phần ghi nhớ (SGK)

? Tìm, nêu các từ ngữ địa phương và các

biệt ngữ xã hội trong học sinh hoặc ở một

tầng lớp xã hội mà em biết ?

GV: Hướng dẫn thảo luận nhóm :

? Tại sao không nên lạm dụng từ ngữ địa

phương và biệt ngữ xã hội ?

? Tại sao trong các đoạn văn, thơ sau

đây, tác giả vẫn dùng một số từ ngữ địa

phương và biệt ngữ xã hội ?

HS đọc bài tập Xác định yêu cầu bài tập

- Ở xã hội ta trước CM T8, trong tầng lớp

trung lưu, thượng lưu, con gọi mẹ là mợ, cha được gọi là cậu

VD: gậy, ghi đông, ghế…

III/ Sử dụng từ ngữ địa phương, biệt ngữ

xã hội.

- Sử dụng nhiều từ ngữ địa phương và biệtngữ xã hội sẽ gây khó hiểu đối với nhiềungười

- Nổi bật sắc thái địa phương, vùng miền

III/ Luyện tập

Bài tập 1.

Từ ngữ địa phương Từ ngữ toàn dân

ChộTráiThơmHeo

ThấyQủaQuả dứaLợn

Bài tập 2:

+ Gạo bài => học thuộc lòng một cách máy

móc.

+ Học tủ => học đoán mò một số bài nào đó

để thi, kiểm tra

+ Gã => bán vật gì đó

+ phe phẩy => buôn bán bất hợp pháp

Bài tập 3:

a) (+) b) (-) c) (-) d) ( -) e)(-) g) (-)

Bài tập 4*:Qua sách vở, báo chí hoặc qua

Trang 34

người lớn có hiểu biết để sưu tầm.

Bài tập 5: Đọc kĩ bài của các bạn, chú ý cả

những lỗi chính tả do ảnh hưởng cách củacách phát âm địa phương

4/ Củng cố- Luyện tập(2’): GV hệ thống bài giảng.

5/ HDVN(1’): HS về nhà học bài+ Làm bài tập+ Chuẩn bị bài mới.

E/ Rút kinh nghiệm sau tiết dạy.

- Đọc - hiểu, nắm bắt được toàn bộ cốt truyện của văn bản tự sự

- Phân biệt sự khác nhau giữa tóm tắt khái quát và tóm tắt chi tiết

- Tóm tắt văn bản tự sự phù hợp với yêu cầu sử dụng

1/ Kiểm tra(5’):+Liên kết các đoạn trong văn bản có tác dụng gì ?Nêu các cách liên kết

đoạn trong văn bản?

2/ Giới thiệu bài(1’)

3/ Bài giảng(36’)

3/ Bài giảng(35’)

Hs đọc SGK Thảo luận câu hỏi trong

Trang 35

?Vì sao phải tóm tắt văn bản tự sự?

? Văn bản trên tóm tắt nội dung của văn

bản nào? Dựa vào đâu mà em nhận ra

điều đó?

? Văn bản tóm tắt trên có nêu được nội

dung chính của văn bản Sơn Tinh- Thủy

Tinh không?

? Văn bản tóm tắt trên có gì khác so với

văn bản gốc (về độ dài, về lời văn, về số

lượng nhân vật, sự việc )?

( Độ dài của văn bản tóm tắt ngắn hơn

nhiều độ đài của tác phẩm được tóm tắt.

Số lượng nhân vật và sự việc trong bản

tóm tắt ít hơn trong tác phẩm)

? Từ việc tìm hiểu trên, hãy cho biết các

yêu cầu đối với một văn bản tóm tắt, thế

nào là tóm tắt văn bản tự sự?

? Chất lượng của một bản tóm tắt tác

phẩm tự sự thường thể hiện ở các tiêu

chuẩn nào?

? Muốn tóm tắt được một văn bản, theo

em phải làm những việc gì? Những việc

ấy phải thực hiện theo trình tự nào?

? Những việc ấy phải thực hiện theo trình

tự nào?

- Bảo đảm tính khách quan: trung thành

với văn bản được tóm tắt, không thêm bớt

vào các chi tiết, sự việc không có trong

tác phẩm, không chen vào bản tóm tắt các

ý kiến bình luận, khen chê của cá nhân

người tóm tắt,

- Bảo đảm tính hoàn chỉnh: dù ở các

mức độ khác nhau, nhưng bản tóm tắt

phải giúp người đọc hình dung được toàn

bộ câu chuyện (mở đâu, phát triển, kết

thúc)

- Bảo đảm tình cân đối : số dòng tóm tắt

dành cho các sự việc chính, nhân vật

29’ II/ Cách tóm tắt văn bản tự sự 1/ Những yêu cầu đối với văn bản tóm tắt a/ Ví dụ : SGK

b/ Nhận xét :

- Tóm tắt văn bản : Sơn Tinh- Thủy Tinh

- Dựa vào : sự việc, nhân vật, chi tiết tiêubiểu…

=> Văn bản tóm tắt đã nêu được cơ bản nội dung chính của văn bản Sơn Tinh- Thủy Tinh

- Dùng lời văn của mình trình bày một cáchngắn gọn nội dung chính của văn bản đó

- Văn bản tóm tắt cần phản ánh trung thànhnội dung của văn bản được tóm tắt

2/ Các bước tóm tắt văn bản.

- Đọc kĩ tác phẩm

- Lựa chọn các nhân vật quan trọng, những

sự việc tiêu biểu

- Sắp xếp các nội dung theo một trật tự hợp

- Viết bản tóm tắt bằng lời văn của mình

- Đáp ứng đúng mục đích và yêu cầu cầntóm tắt

Trang 36

chính, các chi tiết tiêu biểu và các

chương, mục, phần, một cách phù hợp

HS đọc ghi nhớ GV chốt kiến thức III/ Ghi nhớ: SGK

4/ Củng cố- Luyện tập(2’): GV hệ thống bài giảng.

5/ HDVN(1’): HS về nhà học bài+ Làm bài tập+ Chuẩn bị bài mới.

E/ Rút kinh nghiệm sau giờ dạy.

- Có ý thức tóm tắt văn bản tự sự trước khi học

B/ Trọng tâm: Luyện tập tóm tắt văn bản

- Hãy nêu cách thức tiến hành tóm tắt văn bản tự sự?

- Hãy nêu ý nghĩa, tác dụng của việc tóm tắt văn bản tự sự ?

2/ Giới thiệu bài(1’)

3/ Bài giảng(36’)

HS đọc bài tập SGK

? Bản liệt kê đã nêu được những sự việc

tiêu biểu và các nhân vật quan trọng của

truyện Lão Hạc chưa?

sự việc đã nêu1- b) Lão Hạc có một người con trai, mộtmảnh vườn và một con chó vàng

2- a) Con trai lão đi phu đồn điền cao su, lãochỉ còn lại ''cậu Vàng''

Trang 37

? Hãy nêu những sự việc tiêu biểu và các

nhân vật quan trọng trong đoạn trích

6- e) Một hôm lão xin Binh Tư ít bả chó.7- i) Ông giáo rất buồn khi nghe Binh Từ kểchuyện ấy

8- h) Lão bỗng nhiên chết – cái chết thật dữdội

9- k) Cả làng không hiểu vì sao lão chết, trừBinh Tư và ông giáo

- Tóm tắt: Anh Dậu đang ốm nặng còn runrẩy chưa kịp húp được hớp cháo nào thì cai

lệ và người lý trưởng đã ập tới quát tháo omsòm Tên cai lệ tuôn ra những lời lẽ thật bấtnhân; Anh Dậu hoảng loạn, ngã lăn ra bấttỉnh Chị Dậu đành nhẫn nhịn van xin, nhưngtên cai lệ đã không động lòng thì chớ, lại tiếptục văng ra những lời lẽ sỉ nhục thô bỉ ChịDậu biết thân phận thấp hèn của mình nên cốgắng nín nhịn để làm giảm bớt sự hung hãncủa tên cai lệ Nhưng tới khi chúng cố tìnhhành hạ chị và chồng chị thì chị đã vùng lênquyết liệt, chị Dậu đã đánh nhau với cai lệ.Cuộc chiến giữa một người đàn bà chân yếutay mềm và một người đàn ông Với lòngcăm thù mãnh liệt chị Dậu đã thắng tên cailệ

Bài tập 3:

Hs tự làm ở nhà

4/ Củng cố- Luyện tập(2’): GV hệ thống bài giảng.

5/ HDVN(1’): HS về nhà học bài+ Làm bài tập+ Chuẩn bị bài mới.

E/ Rút kinh nghiệm sau giờ dạy.

………

………

Trang 38

HS nhắc lại đề văn Gv ghi đề văn lên

bảng

? Xác định thể loại của đề bài?

?Nội dung đề bài đề cập đến vấn đề gì?

? Yêu cầu đề bài là gì?

Gv hướng dẫn học sinh tìm ý cần viết cho

* Mở bài: Cảm nhận chung: Trong đời học

sinh, ngày đi học đầu tiên bao giờ cũng để lạidấu ấn sâu đậm nhất

* Thân bài:

* Diễn biến tâm lí của em trước buổi khai

Trang 39

Gv nhận xét những ưu khuyết điểm của

học sinh thể hiện ở nội dung, hình thức,

bố cục chữ viết, liên kết…

Gv nhận xét về những khuyết điểm về nội

dung và hình thức

9’

trường đầu tiên:

+ Đêm trước ngày khai trường:

+ Em chuẩn bị đầy đủ sách vở, quần áo mới+ Tâm trạng nôn nao, háo hức lạ thường

* Trên đường đến trường:

- Tung tăng đi bên cạnh mẹ, nhìn cái gì cũngthấy đẹp đẽ, đáng yêu( bầu trời, mặt đất, conđường, cây cối, chim muông )

- Thấy ngôi trường thật đô sộ, còn mình thìquá nhỏ bé

- Ngại ngùng trước chỗ đông người

- Được mẹ động viên nên mạnh dạn hơn

* Lúc dự lễ khai trường:

- Tiếng trống vang lên giòn giã, thúc giục

- Lần đầu tiên trong đời, em được dự mộtbuổi lễ long trọng và trang nghiêm như thế

- Ngỡ ngàng và lạ lùng trước khung cảnh ấy

- Vui và tự hào vì mình đã là học sinh lớpmột

- Rụt rè làm quen với các bạn mới

- Một số bài viết đã có sự sắp xếp ý theotrình tự nhất định, lôgic, hợp lý

- Bài viết sạch sẽ, trình bày khoa học

- Nhiều em chưa có sự sáng tạo(sao chép từvăn bản Tôi em học)

Trang 40

Gv hướng dẫn hs tự sửa lỗi vào bài làm.

GV tổ chức cho học sinh đọc bài Nhận

4/ Củng cố- Luyện tập(2’): GV hệ thống bài giảng.

5/ HDVN(1’): Sửa bài viết + Chuẩn bị bài mới.

E/ Rút kinh nghiệm sau giờ dạy.

- Biết đọc hiểu một đoạn trích trong tác phẩm truyện

- Những hiểu biết bước đầu về “ người kể chuyện cổ tích” An- đéc – xen

- Nghệ thuật kể chuyện, cách tổ chức các yếu tố hiện thực và mộng tưởng trong tácphẩm

- Lòng thương cảm của tác giả đối với em bé

2/ Kĩ năng:

- Đọc diễn cảm, hiểu, tóm tắt được tác phẩm

- Phân tích được một số hình ảnh tương phản( đối lập, đặt gần nhau, làm nổi bật lẫnnhau)

- Phát biểu cảm nghĩ về một đoạn truyện

Ngày đăng: 26/12/2017, 10:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w