Trên con đường đưa Việt Nam trở thành một nước phát triển theo hướng công nghiệp hiện đại thì giáo dục, nhất là giáo dục đại học có vị trí và vai trò đặc biệt quan trọng. Giáo dục đại học đã đào tạo và cung cấp cho xã hội nguồn nhân lực dồi dào trên tất cả các lĩnh vực của đời sống, đáp ứng nhu cầu xây dựng và phát triển đất nước.Vấn đề chuyển đổi phương thức đào tạo từ niên chế sang học chế tín chỉ là bước chuyển tất yếu khách quan của hệ thống giáo dục đào tạo đại học của Việt Nam theo xu thế hội nhập khu vực và quốc tế. Trong đào tạo theo học chế tín chỉ, cố vấn học tập là một nét đặc trưng quan trọng. Cố vấn học tập có vai trò đặc biệt quan trọng trong đào tạo tín chỉ và ảnh hưởng đến sự thành công trong học tập, rèn luyện của sinh viên. Mỗi cố vấn học tập như là một “mắt xích” trong vòng trong mối liên hệ giữa sinh viên chương trình đào tạo nhà trường. Phần lớn các trường đại học hiện nay đã có những văn bản quy định rõ nhiệm vụ, vai trò, quyền lợi và trách nhiệm của cố vấn học tập. Tuy nhiên, kết quả thực hiện theo các văn bản cũng như nhiệm vụ và vai trò của cố vấn học tập ở các trường đại học hiện nay là rất khác nhau.Tại Trường Đại học Hải Dương hiện nay đã và đang áp dụng phương thức đào tạo theo học chế tín chỉ. Tuy vậy, hiệu quả đào tạo nói chung cũng như hiệu quả của cố vấn học tập còn tồn tại những hạn chế, bất cập nhất định. Mô hình cố vấn học tập đã được triển khai thực hiện nhưng còn một số bất cập, hạn chế nhất định trong chỉ đạo, quản lý, tổ chức thực hiện. Xuất phát từ những lý do trên, tôi xin lựa chọn nghiên cứu vấn đề: “Quản lý phát triển mô hình cố vấn học tập trong đào tạo theo học chế tín chỉ tại trường Đại học Hải Dương” 2. Các công trình nghiên cứu có liên quan2.1 Trên thế giớiNghiên cứu về cố vấn học tập (CVHT) trở thành một trong những lĩnh vực quan trọng mà nhiều học giả trên thế giới đã và đang tiếp tục thực hiện. Nghiên cứu của Kuh, Kinzie, Schuh, Whitt (2005) và Pascarella và Terenzini (2005) đã nhấn manh về tầm quan trọng của việc hướng dẫn những kinh nghiệm học tập bên ngoài lớp học cho sinh viên.Theo Crockett (1985), công tác CVHT được xem là một trong những điều kiện hiệu quả nhất, giúp cho sự phát triển của sinh viên về trí tuệ, nhân cách và xã hội. Một cách cụ thể hơn, Crockett cho rằng: Công tác CVHT là một tiến trình trợ giúp sinh viên sáng rõ trong việc lựa chọn các mục tiêu nghề nghiệp, mục tiêu cuộc sống; đồng thời giúp sinh viên phát triển các kế hoạch học tập, nhằm thực hiện các mục tiêu đó (dẫn theo Martin, 2004, tr.3). Nghiên cứu về hoạt động của CVHT trên thực tế cũng có thể tính từ đầu những năm 1960 khi các nghiên cứu của Chickering (1969), Erikson (1963), janford (1967) (trích theo Daller, 1997) Jean Piaget (18961980), Benjamin Bloom (1956), v.v... lần lượt được công bố. Các lý thuyết này đã giúp cho việc tư vấn của CVHT trở nên dễ dàng hơn, đồng thời công việc CVHT được đẩy lên một bước chuyên nghiệp hơn.Hoa Kỳ được coi là nơi đầu tiên hình thành hoạt động CVHT trong trường ĐH, sau đó ở Anh, Úc và một số nước châu Âu và châu Á.Có nhiều mô hình CVHT khác nhau, tùy theo quan điểm của các nhà nghiên cứu. Trên thế giới, có một sổ mô hình CVHT trong các trường ĐH đã được áp dụng nhằm có những tác động tích cực đến việc học tập của người học. Trong khuôn khổ của đề tài này, tôi tập trung làm rõ một số mô hình CVHT theo quan điểm tổ chức quản lý. Các mô hình CVHT này được áp dụng trong nhiều trường ĐH trên thế giới (chủ yếu trong các trường ĐH ở Mỹ).2.2. Ở Việt NamỞ Việt Nam, các hoạt động đánh giá về vai trò cùa CVHT trong đào tạo tín chỉ bắt đầu được các trường ĐH triên khai, một số bài báo nói về hoạt động của CVHT cũng bắt đầu xuất hiện trên các tạp chí khoa học, đặc biệt xuất hiện nhiều hơn là các bài báo mạng xung quanh vấn đề đào tạo tín chỉ, vai trò của CVHT trong việc trợ giúp sinh viên.Tác giả Nguyễn Văn Vân (trong Báo cáo một sô mũi thủng vê công tác CVHT theo học chế tín chỉ) đã chỉ ra những ưu việt và bất cập của đào tạo tín chỉ, chính những đặc điểm của đào tạo tín chỉ đã đặt ra yêu cầu cần có CVHT. Quản lý sinh viên trong đào tạo theo tín chi có thể xem như lả quản lý động”. Việc quản lý theo kiểu động là một khó khăn, thách thức và đòi hỏi phải thay đổi nhận thức và cách thức tổ chức đào tạo, cách thức quản lý SV. Tác giả Trần Văn Hùng, ĐH Duy Tân (trong bài “Nâng cao hiệu quả công tác CVHT trong các cơ sở giáo dục ĐH”) đăng trên báo Giáo dục thời đại Online tháng 72010 có phản ánh thực trạng hoạt động của CVHT của các trường ĐH dưới quan điểm của tác giả là chưa đạt hiệu quả. Lý do giải thích cho hiện trạng này là CVHT của các trường ĐH hiện nay đang bị “quá tải” về nhiệm vụ, có nghĩa là CVHT phải “gánh” thêm nhiệm vụ của GVCN lớp như hướng dẫn về thủ tục hành chính, sinh hoạt văn thể mỹ... Như vậy, vấn đề nghiên cứu về CVHT trên thế giới và trong nước đang có những cách tiếp cận, những phương pháp, nội dung nghiên cứu khá phong phú và đa dạng, phản ánh được bản chất, đặc điểm riêng, mới mẻ và những vấn đề đang đặt ra trong thực tiến hiện nay. Tuy nhiên, việc quản lý và phát triển mô hình CVHT tại trường Đại học Hải Dương thì chưa có một nghiên cứu, tìm hiểu cụ thể nào cả về mặt lý luận, thực tiễn.
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH CỐ VẤN HỌC TẬP TRONG ĐÀO TẠO THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH CỐ VẤN HỌC TẬP TRONG ĐÀO TẠO THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2.2 Ở Việt Nam 3
3 Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu 3
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 4
5 Phương pháp nghiên cứu 4
6 Nội dung nghiên cứu 5
Chương 1 6
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH 6
CỐ VẤN HỌC TẬP TRONG ĐÀO TẠO THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ 6
Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC 6
1.1 Các khái niệm cơ bản 6
1.1.1 Cố vấn học tập 6
1.1.2 Quản lý 6
1.1.3 Quản lý phát triển mô hình cố vấn học tập 6
1.2 Một số vấn đề về cố vấn học tập và mô hình cố vấn học tập 8
1.2.1 Một số vấn đề về cố vấn học tập 8
1.3 Một số vấn đề chung về đào tạo theo tín chỉ ở trường Đại học 11
1.3.1 Đặc điểm của học chế tín chỉ 11
1.3.2 Ưu điểm của đào tạo theo học chế tín chỉ 11
1.3.3 Nhược điểm của đào tạo học chế tín chỉ 12
1.4 Quản lý phát triển mô hình quản lý hoạt động cố vấn học tập trong đào tạo theo tín chỉ ở trường đại học 12
1.4.1 Lập kế hoạch quản lý phát triển mô hình CVHT 12
1.4.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển mô hình CVHT 12
1.4.3 Chỉ đạo hoạt động CVHT 13
1.4.4 Kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện hoạt động CVHT 13
Trang 4Tiểu kết chương 1 14
Chương 2 15
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH CỐ VẤN HỌC TẬP TRONG ĐÀO TẠO THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ 15
Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI DƯƠNG 15
2.1 Khái quát về Trường Đại học Hải Dương 15
2.2 Khái quát về khảo sát thực trạng 15
2.2.1 Mục đích khảo sát 15
2.2.2 Nội dung khảo sát 16
2.2.3 Đối tượng khảo sát 16
2.2.4 Thời gian khảo sát 16
2.3.1 Thực trạng lập kế hoạch phát triển mô hình cố vấn học tập theo học chế tín chỉ tại trường Đại học Hải Dương 16
2.3.2 Thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển mô hình cố vấn học tập theo học chế tín chỉ tại trường đại học Hải Dương 18
2.3.3 Thực trạng công tác chỉ đạo hoạt động CVHT trong đào tạo theo học chế tín chỉ tại trường Đại học Hải Dương 19
2.3.4 Thực trạng quản lý hình thức cố vấn học tập 20
2.3.5 Thực trạng phương pháp quản lý cố vấn học tập 21
2.3.6 Thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện hoạt động cố vấn học tập 22
2.4 Thực trạng những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý phát triển mô hình cố vấn học tập trong đào tạo theo tín chỉ ở trường Đại học Hải Dương 23
2.5 Đánh giá chung về thực trạng cố vấn học tập trong đào tạo theo học chế tín chỉ tại trường Đại học Hải Dương 24
2.5.1 Những điểm mạnh 24
2.5.2 Những điểm còn hạn chế 24
Chương 3 27
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH 27
CỐ VẤN HỌC TẬP TRONG ĐÀO TẠO THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ 27
Trang 5Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI DƯƠNG 27
3 Đề xuất biện pháp 27
3.1 Biện pháp 1 Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giảng viên về công tác CVHT trong đào tạo theo tín chỉ 27
3.2 Biện pháp 2 Xây dựng công cụ hỗ trợ triển khai và phát triển công tác cố vấn học tập 28
3.3 Biện pháp 3: Xây dựng chính sách hỗ trợ giảng viên làm Cố vấn học tập .29
1 Kết luận 32
2 Khuyến nghị 32
2.1 Với Bộ Giáo dục và Đào tạo 32
2.2 Với Ban Giám hiệu Trường Đại học Hải Dương 32
2.3 Với Cố vấn học tập trường Đại học Hải Dương 33
TÀI LIỆU THAM KHẢO 35
PHẦN PHỤ LỤC 36
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Đánh giá của CBQL về mức độ lập kế hoạch phát triển mô hình
CVHT theo học chế tín chỉ ở trường Đại học Hải Dương 16
Bảng 2.2 Đánh giá của CVHT về mức độ lập kế hoạch phát triển mô hình CVHT theo học chế tín chỉ ở trường Đại học Hải Dương 17
Bảng 2.3 Tổng hợp đánh giá của CBQL về thực trạng 18
tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển mô hình CVHT 18
Bảng 2.4 Tổng hợp kết quả đánh giá của CBQL về thực trạng công tác 19
chỉ đạo hoạt động CVHT tại nhà trường 19
Bảng 2.5 Tổng hợp kết quả đánh giá của GV làm CVHT về thực trạng công tác chỉ đạo hoạt động CVHT tại nhà trường 20
Bảng 2.6 Tổng hợp đánh giá của CBQL, GV về 21
thực trạng quản lý hình thức CVHT 21
Bảng 2.7 Tổng hợp đánh giá của CBQL, GV về 21
phương pháp quản lý CVHT 21
Bảng 2.8 Tổng hợp đánh giá của CBQL, GV về 22
kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện hoạt động CVHT 22
Bảng 2.9 Thực trạng những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý 23
phát triển mô hình cố vấn học tập 23
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trên con đường đưa Việt Nam trở thành một nước phát triển theo hướngcông nghiệp hiện đại thì giáo dục, nhất là giáo dục đại học có vị trí và vai tròđặc biệt quan trọng Giáo dục đại học đã đào tạo và cung cấp cho xã hội nguồnnhân lực dồi dào trên tất cả các lĩnh vực của đời sống, đáp ứng nhu cầu xâydựng và phát triển đất nước
Vấn đề chuyển đổi phương thức đào tạo từ niên chế sang học chế tín chỉ
là bước chuyển tất yếu khách quan của hệ thống giáo dục đào tạo đại học củaViệt Nam theo xu thế hội nhập khu vực và quốc tế
Trong đào tạo theo học chế tín chỉ, cố vấn học tập là một nét đặc trưngquan trọng Cố vấn học tập có vai trò đặc biệt quan trọng trong đào tạo tínchỉ và ảnh hưởng đến sự thành công trong học tập, rèn luyện của sinh viên.Mỗi cố vấn học tập như là một “mắt xích” trong vòng trong mối liên hệ giữasinh viên - chương trình đào tạo - nhà trường Phần lớn các trường đại họchiện nay đã có những văn bản quy định rõ nhiệm vụ, vai trò, quyền lợi vàtrách nhiệm của cố vấn học tập Tuy nhiên, kết quả thực hiện theo các vănbản cũng như nhiệm vụ và vai trò của cố vấn học tập ở các trường đại họchiện nay là rất khác nhau
Tại Trường Đại học Hải Dương hiện nay đã và đang áp dụng phươngthức đào tạo theo học chế tín chỉ Tuy vậy, hiệu quả đào tạo nói chung cũngnhư hiệu quả của cố vấn học tập còn tồn tại những hạn chế, bất cập nhất định
Mô hình cố vấn học tập đã được triển khai thực hiện nhưng còn một số bất cập,hạn chế nhất định trong chỉ đạo, quản lý, tổ chức thực hiện Xuất phát từ những
lý do trên, tôi xin lựa chọn nghiên cứu vấn đề: “Quản lý phát triển mô hình cố vấn học tập trong đào tạo theo học chế tín chỉ”
Trang 92 Các công trình nghiên cứu có liên quan
Theo Crockett (1985), công tác CVHT được xem là một trong nhữngđiều kiện hiệu quả nhất, giúp cho sự phát triển của sinh viên về trí tuệ, nhân
cách và xã hội Một cách cụ thể hơn, Crockett cho rằng: "Công tác CVHT là một
tiến trình trợ giúp sinh viên sáng rõ trong việc lựa chọn các mục tiêu nghề nghiệp, mục tiêu cuộc sống; đồng thời giúp sinh viên phát triển các kế hoạch học tập, nhằm thực hiện các mục tiêu đó" (dẫn theo Martin, 2004, tr.3)
Nghiên cứu về hoạt động của CVHT trên thực tế cũng có thể tính từ đầunhững năm 1960 khi các nghiên cứu của Chickering (1969), Erikson (1963),janford (1967) (trích theo Daller, 1997) Jean Piaget (1896-1980), BenjaminBloom (1956), v.v lần lượt được công bố Các lý thuyết này đã giúp cho việc
tư vấn của CVHT trở nên dễ dàng hơn, đồng thời công việc CVHT được đẩylên một bước chuyên nghiệp hơn
Hoa Kỳ được coi là nơi đầu tiên hình thành hoạt động CVHT trongtrường ĐH, sau đó ở Anh, Úc và một số nước châu Âu và châu Á
Có nhiều mô hình CVHT khác nhau, tùy theo quan điểm của các nhànghiên cứu Trên thế giới, có một sổ mô hình CVHT trong các trường ĐH đãđược áp dụng nhằm có những tác động tích cực đến việc học tập của người học.Trong khuôn khổ của đề tài này, tôi tập trung làm rõ một số mô hình CVHTtheo quan điểm tổ chức quản lý Các mô hình CVHT này được áp dụng trongnhiều trường ĐH trên thế giới (chủ yếu trong các trường ĐH ở Mỹ)
Trang 102.2 Ở Việt Nam
Ở Việt Nam, các hoạt động đánh giá về vai trò cùa CVHT trong đào tạo
tín chỉ bắt đầu được các trường ĐH triên khai, một số bài báo nói về hoạt động
của CVHT cũng bắt đầu xuất hiện trên các tạp chí khoa học, đặc biệt xuất hiệnnhiều hơn là các bài báo mạng xung quanh vấn đề đào tạo tín chỉ, vai trò củaCVHT trong việc trợ giúp sinh viên
Tác giả Nguyễn Văn Vân (trong "Báo cáo một sô mũi thủng vê công tác
CVHT theo học chế tín chỉ") đã chỉ ra những ưu việt và bất cập của đào tạo tín
chỉ, chính những đặc điểm của đào tạo tín chỉ đã đặt ra yêu cầu cần có CVHT.Quản lý sinh viên trong đào tạo theo tín chi có thể xem như lả quản lý "động”
Việc quản lý theo kiểu "động" là một khó khăn, thách thức và đòi hỏi phải thay
đổi nhận thức và cách thức tổ chức đào tạo, cách thức quản lý SV
Tác giả Trần Văn Hùng, ĐH Duy Tân (trong bài “Nâng cao hiệu quả
công tác CVHT trong các cơ sở giáo dục ĐH”) đăng trên báo Giáo dục thời đại
Online tháng 7/2010 có phản ánh thực trạng hoạt động của CVHT của các
trường ĐH dưới quan điểm của tác giả là chưa đạt hiệu quả Lý do giải thíchcho hiện trạng này là CVHT của các trường ĐH hiện nay đang bị “quá tải” về
nhiệm vụ, có nghĩa là CVHT phải “gánh” thêm nhiệm vụ của GVCN lớp như
hướng dẫn về thủ tục hành chính, sinh hoạt văn thể mỹ
Như vậy, vấn đề nghiên cứu về CVHT trên thế giới và trong nước đang
có những cách tiếp cận, những phương pháp, nội dung nghiên cứu khá phongphú và đa dạng, phản ánh được bản chất, đặc điểm riêng, mới mẻ và những vấn
đề đang đặt ra trong thực tiến hiện nay Tuy nhiên, việc quản lý và phát triển
mô hình CVHT tại trường Đại học Hải Dương thì chưa có một nghiên cứu, tìmhiểu cụ thể nào cả về mặt lý luận, thực tiễn
3 Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về cố vấn học tập trong đào tạo
Trang 11theo học chế tín chỉ ở trường Đại học, luận văn đề xuất các biện pháp cho lãnh đạotrường Đại học Hải Dương trong quản lý phát triển mô hình cố vấn học tập, đápứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo hiện nay.
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý phát triển mô hình cố vấn học tập
trong đào tạo theo học chế tín chỉ tại các trường đại học
- Khảo sát thực trạng quản lý phát triển cố vấn học tập trong đào tạo theo
học chế tín chỉ ở trường Đại học Hải Dương
- Đề xuất các biện pháp quản lý phát triển mô hình cố vấn học tập trong
đào tạo theo học chế tín chỉ ở trường Đại học Hải Dương
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý phát triển mô hình cố vấn học tập trong đào tạo theohọc chế tín chỉ ở trường Đại học Hải Dương
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Đề tài tiến hành nghiên cứu mô hình cố vấn học tập
trong đào tạo tại Trường Đại học Hải Dương
- Về thời gian: Các dữ liệu, thông tin phục vụ cho nghiên cứu đề tài được
thu thập trong thời gian từ 2015 – 2016
5 Phương pháp nghiên cứu
Kết hợp các nhóm nghiên cứu sau:
5.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng các phương pháp: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá lý thuyết đểxác định các khái niệm công cụ và xây dựng khung lý thuyết cho đề tài
5.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra:
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm:
Trang 12- Phương pháp chuyên gia:
- Phương pháp thống kê:
6 Nội dung nghiên cứu
Ngoài phần mở đầu và kết luận gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý phát triển mô hình cố vấn học tậptrong đào tạo theo học chế tín chỉ ở trường đại học
Chương 2: Thực trạng quản lý phát triển mô hình cố vấn học tập trongđào tạo theo học chế tín chỉ ở trường đại học Hải Dương
Chương 3: Biện pháp quản lý phát triển mô hình cố vấn học tập trongđào tạo theo học chế tín chỉ ở trường đại học Hải Dương
Trang 13Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH
CỐ VẤN HỌC TẬP TRONG ĐÀO TẠO THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ
Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC 1.1 Các khái niệm cơ bản
1.1.1 Cố vấn học tập
Cố vấn là người am tường về một lĩnh vực nào đó và thường xuyên được
cá nhân hoặc tổ chức hỏi ý kiến để tham khảo khi giải quyết công việc Cố vấn
học tập (CVHT) là chức danh quy định trong quá trình đào tạo theo hệ thống tín chỉ, là người tư vấn, hỗ trợ sinh viên (SV) tự nhận thức về mình, phát huy tối đa khả năng học tập, lựa chọn đăng ký học phần, xây dựng kế hoạch học tập phù hợp để đáp ứng mục tiêu tốt nghiệp, tìm việc làm thích hợp; theo dõi thành tích học tập của SV nhằm giúp SV điều chỉnh kịp thời hoặc đưa ra một lựa chọn phù hợp trong quá trình học tập
1.1.2 Quản lý
Quản lý là một quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý nhằm đạt được các mục tiêu của
tổ chức đã đề ra.
1.1.3 Quản lý phát triển mô hình cố vấn học tập
1.1.3.1 Khái niệm phát triển
Phát triển là quá trình vận động từ thấp đến cao “mọi sự vật hiệntượng, con người, xã hội có sự biến đổi tăng tiến về mặt số lượng, chất lượngdưới tác động của bên ngoài (hoặc chủ thể quản lý) đều được coi là phát triển”[12 ,tr.329]
Các nghiên cứu của tác giả Leonard Nadler, T.V Rao, M.M Khan(1969) cho rằng mục tiêu phát triển nhân lực theo quan điểm hiện đại là khôngquá chú trọng về số lượng, cơ cấu, mà cần hướng đến mục tiêu (phát hiện)tiềm năng; giáo dục và đào tạo phát triển kiến thức, kỹ năng, thái độ con
Trang 14người (phát triển) và cần duy trì một môi trường làm việc thuận lợi nhằmnuôi dưỡng (phát huy) lao động sáng tạo của họ Quan điểm phát triển này cóthể được áp dụng cho các cấp độ tổ chức và quốc gia [3, tr.26]
1.1.3.2 Khái niệm Mô hình
“Mô hình” là một trong những thuật ngữ được sử dụng và phổ biến từlâu trong lịch sử ngôn ngữ của các quốc gia
Theo chúng tôi, mô hình là đối tượng được tạo ra tương ứng với đối
tượng khác qua một số mặt nhất định, phản ánh quan niệm về cấu trúc, thuộc tính, chức năng, cơ chế vận hành của sự vật hiện tượng hay quá trình nào đ ó trong hiện thực.
Tính chất, phân loại mô hình
1.1.3.3 Mô hình CVHT trong đào tạo theo tín chỉ ở trường Đại học
Mô hình cố vấn học tập được hiểu là hệ thống quan niệm về hoạt độngcủa cố vấn học tập trong thực tiễn đào tạo, trong đó phản ánh bản chất, cấutrúc, chức năng, đặc điểm, cơ chế vận hành và quy trình hoạt động của cố vấnhọc tập thích hợp với đào tạo theo tín chỉ
1.1.3.4 Quản lý phát triển mô hình cố vấn học tập
Các hoạt động của cố vấn học tập chính là sự cụ thể hóa các nội dungtrong chức năng, nhiệm vụ của CVHT Quản lý hoạt động của cố vấn học tập,được thể hiện trong thực tiễn qua các nội dung chính là:
- Việc triển khai kế hoạch của nhà trường đại học đối với hoạt động củaCVHT: quyết định thành lập, phân công đội ngũ tham gia hoạt động CVHT; kếhoạch triển khai công tác tổ chức đào tạo gắn với phân công nhiệm vụ CVHT;
kế hoạch giám sát và đánh giá kết quả hoạt động
- Quản lý các hoạt động cụ thể của cố vấn học tập:
+ Công tác tư vấn, trợ giúp sinh viên trong học tập, nghiên cứu khoa học,định hướng nghề nghiệp;
+ Công tác quản lý sinh viên;
Trang 15+ Các hoạt động khác (tham gia các cuộc họp, tập huấn về công tác cốvấn học tập theo yêu cầu của Nhà trường; Nắm vững và triển khai các quy trìnhliên quan đến công tác đào tạo và quản lý sinh viên;…)
- Đánh giá hiệu quả hoạt động công tác cố vấn học tập tại nhà trường;
- Đề xuất những nội dung phát sinh trong quá trình triển khai, thực hiện
1.2 Một số vấn đề về cố vấn học tập và mô hình cố vấn học tập
1.2.1 Một số vấn đề về cố vấn học tập
1.2.1.1 Mục tiêu, nhiệm vụ của cố vấn học tập ở trường đại học
Bắt đầu từ năm 2007, trong quy chế "Đào tạo ĐH và cao đẳng hệ chính
quy theo hệ thống tín chỉ" ban hành kèm theo Quyết định số
43/2007/QĐ-BGDĐT, vai trò quan trọng của CVHT được nêu trong điều lệ về đăng ký học
phần của quy chế là: "Phòng đào tạo của trường chỉ nhận đãng ký khối lượng
học tập của sinh viên ở mỗi học kỳ khi đã có chữ ký chấp thuận của CVHT trong sổ đăng ký học tập hoặc theo quy định của Hiệu trưởng" Cũng tương tự
như vậy, quy định nêu rõ việc rút bớt học phần đã đăng ký của sinh viên phảiđược CVHT chấp thuận hoặc theo quy định của Hiệu trưởng Mặc dù vai trò vàtrách nhiệm của CVHT được nêu trong quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạokhông nhiều nhưng lại đánh dấu một mốc quan trọng cho việc hình thành vàphát triển CVHT ở các trường ĐH và CĐ khi nhiều trường cũng đưa ra các vănbản quy định về CVHT của trường mình
a) Nhiệm vụ, quyền hạn của cố vấn học tập
* CVHT phải thực hiện được các chức năng cơ bản sau đây:
- Tư vấn, định hướng quá trình học tập và lựa chọn hướng nghề nghiệpgiúp HSSV;
- Theo dõi và giám sát được quá trình học tập và lựa chọn định hướngnghề nghiệp của sinh viên
- Tham mưu cho lãnh đạo trường, khoa và bộ môn các vấn đề liên quan
Trang 16đến công tác quản lý đào tạo, NCKH và công tác HSSV.
* CVHT phải hoàn thành được các nhiệm vụ chính:
- Cùng với các phòng chức năng quán triệt và tận tình hướng dẫn sinhviên nắm vững các quy chế đào tạo của Bộ GD&ĐT và các quy định cụ thể hóa
về đào tạo của trường
- Tư vấn cho sinh viên về chương trình đào tạo: mục tiêu, chuẩn đầu ra,nội dung chương trình, học phần bắt buộc, tự chọn, học phần thay thế…; đồngthời tư vấn cho sinh viên chọn hướng chuyên ngành…
- Tư vấn cho sinh viên cách thức xây dựng kế hoạch học tập cho toànkhóa học đảm bảo sự phù hợp với năng lực và hoàn cảnh của mỗi sinh viên;
- Hướng dẫn sinh viên đăng ký học phần ở từng học kỳ (tiến độ) để hoànthành kế hoạch học tập đã xây dựng, đồng thời điều chỉnh lại kế hoạch học tậpcho phù hợp với điều kiện thực tế;
- Tư vấn cho sinh viên về phương pháp học tập, nghiên cứu khoa học;
- Cảnh báo về kết quả học tập và định hướng sự lựa chọn tiến độ, cáchphát huy học giỏi và khắc phục học lực yếu, kém;
- Hướng dẫn sinh viên tham gia các hoạt động ngoại khóa và các hoạtđộng học thuật để phát triển các kỹ năng mềm…;
- Là người đồng hành cùng sinh viên trong suốt quá trình học tập và cũng làngười có ảnh hưởng trực tiếp đến sự thành công trong học tập và lựa chọn nghềnghiệp của sinh viên
Trang 17- Là trợ thủ đắc lực giúp lãnh đạo các cấp trong nhà trường ra quyết địnhquản lý phù hợp.
c) Yêu cầu:
- Nắm chắc chương trình đào tạo của ngành/chuyên ngành mà sinh viêntheo học do mình làm cố vấn;
- Nắm vững, đầy đủ các văn bản quản lý có liên quan đến đào tạo tín chỉ
để hướng dẫn sinh viên khi cần thiết;
- Nắm rõ chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị trong trường để hướng dẫnsinh viên liên hệ công việc khi cần thiết
- Không tư vấn, hướng dẫn theo kiểu bề trên, quan liêu, mệnh lệnh haykhông công tâm, công minh và quan hệ với HSSV nhằm mục đích vụ lợi
1.2.1.2 Nội dung cố vấn học tập ở trường đại học
Với vai trò là cố vấn học tập ở trường học, nội dung cố vấn học tập baogồm các nội dung chính là:
- Cố vấn về lập kế hoạch học tập: Tư vấn cho sinh viên về chương trìnhhọc tập: mục tiêu, nội dung và cách lựa chọn các học phần; Tư vấn cho sinhviên đăng ký các học phần của từng học kỳ theo chuyên ngành đào tạo
- Cố vấn về phương pháp học tập, tư vấn và hướng dẫn cho sinh viên vềphương pháp học tập và nghiên cứu khoa học; hướng dẫn, khuyến khích, tạođiều kiện cho sinh viên tham gia các hoạt động học tập và nghiên cứu khoahọc; hướng dẫn sinh viên giải quyết những khó khăn trong quá trình học tập vànghiên cứu khoa học
- Cố vấn về các vấn đề tháo gỡ khó khăn trong học tập (quan hệ GV vớiSV; SV với SV, các cá nhân ) Phối hợp và hỗ trợ các Khoa/Viện chuyênngành, các phòng chức năng, các tổ chức ĐTN và HSV của Nhà trường trongviệc tổ chức các phong trào, các hoạt động ngoại khóa và tham gia các hoạtđộng đoàn thể, hoạt động xã hội khác của sinh viên, đồng thời theo dõi, đánhgiá toàn diện về học tập và rèn luyện của sinh viên
Trang 18(2) Tính chủ động: qua việc chọn lựa từng loại môn học và bố trí mônhọc, sinh viên chủ động xây dựng chương trình và kế hoạch học tập phù hợpvới những điều kiện cá nhân của mình;
(3) Tính khoa học: hệ thống tín chỉ gắn liền việc phân chia các loại mônhọc theo logic khoa học;
(4) Tính thực tiễn, linh hoạt: định kỳ nhà trường có kế hoạch xem xét lạichương trình học theo hoàn cảnh thực tế - môn học nào cần thiết, hữu dụng thìgiữ lại, môn học nào lạc hậu, không còn phù hợp thì sửa đổi hoặc loại bỏ
1.
3 2 Ưu điểm của đào tạo theo học chế tín chỉ
1.3.2.1 Lợi ích đối với người học
- Phát huy tính chủ động, sáng tạo của người học
- Chương trình đào tạo có độ mềm dẻo và linh hoạt cao
- Người học có thể chủ động trong việc hoàn thành tiến độ học tập
- Tạo sự liên thông giữa các cơ sở giáo dục trong và ngoài nước
1.3.2.2 Lợi ích đối với giảng viên và nhà quản lý giáo dục
Thứ nhất, nó vừa là thước đo khả năng học tập của người học, vừa làthước đo hiệu quả và thời gian làm việc của giáo viên
Thứ hai, nó là cơ sở để các trường đại học tính toán ngân sách chi tiêu,nguồn nhân lực, có lợi không những cho tính toán ngân sách nội bộ mà còn cảcho việc tính toán để xin tài trợ từ nguồn ngân sách nhà nước và các nhà tài trợ
Trang 19Thứ ba, nó là cơ sở để báo cáo các số liệu của trường đại học cho các cơquan cấp trên và các đơn vị liên quan: một khi thước đo giờ tín chỉ được pháttriển và kiện toàn, việc sử dụng nó như là một phương tiện để giám sát bênngoài, để báo cáo và quản lí hành chính sẽ hữu hiệu hơn.
Thứ tư, đạt hiệu quả cao về mặt quản lý và giảm giá thành đào tạo: có thể
tổ chức những môn học chung cho sinh viên nhiều trường, nhiều khoa, tránhcác môn học trùng lặp ở nhiều nơi; ngoài ra sinh viên có thể học những mônhọc lựa chọn ở các khoa khác nhau
1.
3 3 Nhược điểm của đào tạo học chế tín chỉ
Người ta thường nhắc đến hai nhược điểm quan trọng sau đây của đàotạo theo học chế tín chỉ:
- Cắt vụn kiến thức: Phần lớn các mô-đun trong HTTC được quy định tương đối
nhỏ, khoảng 3 - 4 tín chỉ, do đó không có đủ thời gian để trình bày kiến thức mộtcách logic, đầy đủ theo một qui trình tự diễn biến liên tục, từ đó, gây ấn tượngkiến thức bị cắt vụn
- Khó tạo nên sự gắn kết trong sinh viên: Vì các lớp học theo mô-đun không ổn
định, khó xây dựng các tập thể gắn kết chặt chẽ như các lớp theo khóa học nênviệc tổ chức sinh hoạt đoàn thể của sinh viên có thể gặp nhiều khó khăn
1.4 Quản lý phát triển mô hình quản lý hoạt động cố vấn học tập trong đào tạo theo tín chỉ ở trường đại học
1.4.1 Lập kế hoạch quản lý phát triển mô hình CVHT
Lập kế hoạch là tổng thể các hoạt động liên quan đến đánh giá, dự đoán,
dự báo và huy động các nguồn lực để xây dựng chương trình hành động tươnglai cho công tác quản lý phát triển mô hình CVHT
1.4.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển mô hình CVHT
- Xác định mô hình CVHT của Nhà trường (giảng viên là CVHT hay cán
bộ chuyên trách);
Trang 20- Thành lập Ban chỉ đạo hoạt động CVHT: Hiệu trưởng , PHT phụ tráchchuyên môn; Trường phòng Đào tạo; 1 chuyên viên phụ trách đào tạo; lãnh đạokhoa chuyên ngành;
+ Xác định nhiệm vụ Ban chỉ đạo: Xây dựng hệ thống văn bản quy định
về chức năng nhiệm vụ của CVHT; Xây dựng quy chế hoạt động của cố vấnhọc tập; Bồi dưỡng năng lực cho CBGV làm CVHT; Phân công giao nhiệm vụcho CVHT bằng văn bản; Nghiên cứu các chế độ chính sách đối với CVHT vàban hành chính sách;
+ Theo dõi toàn bộ hoạt động của cố vấn học tập từ đó có chế độ khenthưởng kỷ luật hợp lý
- Huy động các nguồn tài chính, cơ sở vật chất cho hoạt động CVHT: sắpxếp phòng làm việc cho CVHT; Ban hành sổ tay CVHT, nối mạnginternet từ đó tạo điều kiện cho hoạt động CVHT thực hiện
- Xây dựng cơ chế giám sát hoạt động CVHT
1.4.3 Chỉ đạo hoạt động CVHT
- Chỉ đạo hướng dẫn sinh viên lập Kế hoạch học tập
- Chỉ đạo hướng dẫn sinh viên phương pháp học tập
- Chỉ đạo bồi dưỡng nâng cao năng lực cho GV làm CVHT
- Chỉ đạo tăng cường cơ sở vật chất cho hoạt động CVHT
1.4.4 Kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện hoạt động CVHT
Công tác kiểm tra, đánh giá được thực hiện đồng thời ở trước,trong và sau khi thực hiện các nội dung, hoạt động CVHT
Trang 21Tiểu kết chương 1
Trong chương này, tác giả cũng đã trình bày tổng quan về vấn đề nghiêncứu ở trong nước cũng như trên thế giới, qua đó làm rõ lý do nghiên cứu củatác giả Tác giả đã tìm hiểu các khái niệm cơ bản liên quan đến vấn đề nghiêncứu: cố vấn học tập, quản lý, quản lý phát triển mô hình cố vấn học tập cũngnhư các vấn đề cơ bản về cố vấn học tập, mô hình cố vấn học tập; các đặc điểmchính, nhưng ưu điểm, hạn chế của đào tạo theo tín chỉ Tác giả cũng tìm hiểu
về vai trò, yêu cầu, nhiệm vụ, quyền hạn của cố vấn học tập trong đào tạo theotín chỉ ở trường đại học Quản lý phát triển mô hình quản lý hoạt động của cốvấn học tập trong đào tạo theo tín chỉ ở trường đại học bao gồm Lập kế hoạchquản lý phát triển mô hình CVHT; Tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển môhình CVHT; Chỉ đạo hoạt động CVHT; Kiểm tra đánh giá kết quả thực hiệnhoạt động CVHT và các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động cố vấn họctập Các nôi dung chương 1 là cơ sở lý luận cho việc đánh giá thực trạng cố vấnhọc tập tại trường Đại học Hải Dương sẽ được nghiên cứu, trình bày ở chương
2 và nghiên cứu các biện pháp quản lý, phát triển mô hình cố vấn học tập tạinhà trường ở chương 3 của tác giả
Trang 22Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH CỐ VẤN HỌC TẬP
TRONG ĐÀO TẠO THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ
Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI DƯƠNG 2.1 Khái quát về Trường Đại học Hải Dương
Trường Đại học Hải Dương được thành lập theo Quyết định số TTg ngày 26/7/2011 củaThủ tướng Chính phủtrên cơ sở nâng cấp Trường Caođẳng Kinh tế-Kỹ thuật Hải Dương Tên gọi ban đầu là Trường Đại học Kinh tế-
1258/QĐ-Kỹ thuật Hải Dương; ngày 01/3/2013 theo Quyết định số 378/QĐ-TTg của Thủtướng Chính phủ, Trường được đổi tên thành Trường Đại học Hải Dương
Trường Đại học Hải Dương là trường đào tạo đa lĩnh vực, đa ngành: kinh
tế, kỹ thuật, chính trị và xã hội Là trường đại học công lập trực thuộc UBNDtỉnh Hải Dương, nhiệm vụ chính của Trường là đào tạo nhân lực có chất lượngcao phục vụ các cơ quan, đơn vị , doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh và các vùnglân cận, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và quá trình côngnhiệp hóa, hiện đại hóa đất nước;
Từ năm 2009 Trường đã xác định mục tiêu: “Đào tạo đạt chất lượng gắn liền với tiết kiệm chi phí cho người học”,gần đây gắn với điều kiện và
nhu cầu hội nhập khu vực, quốc tế, chiến lược của Nhà trường được xác định
là: “Đào tạo giúp làm giàu, vì Quê hương, vì Đất nước, vì Nhân loại”
Một trong những giải pháp được Nhà trường đặc biệt quan tâm là tậptrung đào tạo nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giảng viên và nâng cao chấtlượng đào tạo cho học sinh, sinh viên
2.2 Khái quát về khảo sát thực trạng
Trang 23đủ về quá trình tổ chức và hoạt động của công tác này trong thực tiễn.
2.2.2 Nội dung khảo sát
Khảo sát về nhận thức của CBQL, GV, SV về vị trí, vai trò củaCVHT trong quá trình đào tạo; Mức độ thực hiện các nhiệm vụ của CVHTtrong thực tiễn
2.2.3 Đối tượng khảo sát
150 CBQL, GV, SV trong nhà trường, trong đó có 30 CVHT; 50 SV chiađều các khoa, các khóa
2.2.4 Thời gian khảo sát
Các số liệu trong luận văn được được sử dụng, đánh giá 03 năm trở lạiđây (tính đến hết năm học 2015- 2016)
2.3 Thực trạng mô hình cố vấn học tập trong đào tạo theo tín chỉ tại trường Đại học Hải Dương
2.3.1 Thực trạng lập kế hoạch phát triển mô hình cố vấn học tập theo học chế tín chỉ tại trường Đại học Hải Dương
Tìm hiểu, đánh giá về thực trạng lập kế hoạch phát triển mô hình cốvấn học tập theo học chế tín chỉ, chúng tôi tiến hành khảo sát trên 50 CBQL,
GV (20 CBQL; 30 GV làm CVHT) và thu được kết quả theo bảng 2.4 và 2.5như sau:
Bảng 2.1 Đánh giá của CBQL về mức độ lập kế hoạch phát triển mô hình
CVHT theo học chế tín chỉ ở trường Đại học Hải Dương
Đánh giá Rất tốt Tốt thường Bình Thấp
1 Kế hoạch xây dựng đội ngũ
giảng viên CVHT
5 (25%)
6 (30%)
7 (35%)
2 (10%)
8 (40%)
6 (30%)
3 (15%)
3 Kế hoạch học tập toàn khóa
học/ chương trình cho SV
7 (35%)
8 (40%)
3 (15%)
2 (10%)
Trang 247 (35%)
6 (30%)
2 (10%)
5 Kế hoạch tổng kết công tác
CVHT/năm/khóa
4 (20%)
7 (35%)
6 (30%)
3 (15%)
Qua bảng 2.4 cho thấy, đa số CBQL, GV nhà trường đánh giá về lập kếhoạch phát triển mô hình CVHT theo học chế tín chỉ ở nhà trường ở mức độ tốt
và rất tốt là cao, chỉ có từ 10 đến 15% ý kiến đánh giá việc thực hiện nội dungnày ở mức độ thấp, trong đó có nội dung "Kế hoạch xây dựng hệ thống quản lýđội ngũ cán bộ CVHT" và "Kế hoạch tổng kết công tác CVHT/năm/khóa"
Bảng 2.2 Đánh giá của CVHT về mức độ lập kế hoạch phát triển mô hình
CVHT theo học chế tín chỉ ở trường Đại học Hải Dương
STT Nội dung đánh giá
Đánh giá Rất tốt Tốt Bình
thường Thấp
1 Tuần sinh hoạt CVHT - SV
7 (23,3%
)
6 (20%)
10 (33,3%
)
7 (23,3% )
2 Nội dung tư vấn của CVHT
-SV
6 (20%)
6 (20%)
10 (33,3%
)
8 (26,7% )
3 Đăng kí học
10 (33,3%
)
7 (23,3%
)
8 (26,7%
)
5 (16,7% )
Qua bảng 2.5 cho thấy: khi khảo sát 30 GV làm CVHT về thực trạngviệc lập kế hoạch trong thực hiện phát triển mô hình CVHT, chúng tôi thu đượckết quả có tới trên dưới 20% ý kiến của CVHT cho rằng công tác này thực hiệncòn thấp, đặc biệt là nội dung tư vấn của CVHT-SV (có tới 26,&% ý kiến chorằng ở mức độ thấp)
Trang 252.3.2 Thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển mô hình cố vấn học tập theo học chế tín chỉ tại trường đại học Hải Dương
Để đánh giá về thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển mô hìnhCVHT tại nhà trường, chúng tôi tiến hành khảo sát trên đối tượng là CBQL, thuđược kết quả như sau:
Bảng 2.3 Tổng hợp đánh giá của CBQL về thực trạng
tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển mô hình CVHT
STT Nội dung đánh giá
Mức độ
Hiệu quả cao
Hiệu quả TB
Hiệu quả thấp
1 Xác định mô hình cố vấn học tập của
Nhà trường
11(36,7%)
14(46,6%)
5(16,7%)
2 Thành lập Ban chỉ đạo mô hình cố vấn
học tập của Nhà trường
4(13,3%)
17(56,7%)
9(30%)
3 Xây dựng quy chế hoạt động vận hành
mô hình CVHT
4(13,3%)
16(53,4%)
10(33,3%)
4 Triển khai thực hiện quy chế đến khoa/
bộ môn
3(10%)
18(60%)
9(30%)
(16,7%)
18(60%)
7(23,3%)
6 Huy động các nguồn lực tham gia 5
(16,7%)
18(60%)
7(23,3%)
Về thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch qua bảng 2.6 cho thấy: việc tổchức thực hiện kế hoạch phát triển mô hình CVHT tại nhà trường chưa thựchiện tốt Nhà trường mới chỉ thực hiện tương đối có hiệu quả ở nội dung xácđịnh mô hình CVHT, chỉ có 16,7% ý kiến đánh giá ở mức độ hiệu quả thấp.Các nội dung còn lại đều có đánh giá ở mức độ trung bình và thấp chiếm tỷ lệcao, như: Xây dựng quy chế hoạt động vận hành mô hình CVHT (33,3% ý kiếnđánh giá hiệu quả thấp); Thành lập Ban chỉ đạo mô hình cố vấn học tập của