1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC 1. Khái niệm và đặc điểm của quản lý Có nhiều cách giải thích khác nhau cho thuật ngữ hành chính và luật hành chính. Tuy nhiên, tất cả đều thống nhất ở một điểm chung: Luật Hành chính là ngành luật về quản lý nhà nước. Do vậy, thuật ngữ hành chính luôn luôn đi kèm và được giải thích thông qua khái niệm quản lý và quản lý nhà nước. 1.1. Quản lý 1.1.1 Khái niệm quản lý Quản lý là sự điều khiển, chỉ đạo một hệ thống hay một quá trình, căn cứ vào những quy luật, định luật hay nguyên tắc tương ứng cho hệ thống hay quá trình ấy vận động theo đúng ý muốn của người quản lý nhằm đạt được mục đích đã đặt ra từ trước. Là một yếu tố thiết yếu quan trọng, quản lý không thể thiếu được trong đời sống xã hội. Xã hội càng phát triển cao thì vai trò của quản lý càng lớn và nội dung càng phức tạp. Từ đó, quản lý thể hiện các đặc điểm
Trang 1Đổi mới phương pháp soạn, giảng, tự học và nghiên cứu khoa học
là thiết thực nâng cao chất lượng đào tạo theo Nghị quyết TW 8, khóa XI
về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo …”
”Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có bước tới đài vinh quang để sánh vai với các cường quốc năm châu được hay không, chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các em”
Trang 2ĐÀO TẠO ĐẠT CHẤT LƯỢNG THEO NHU CẦU XÃ HỘI GẮN LIỀN TIẾT KIỆM
CHI PHÍ CHO NGƯỜI HỌC
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI DƯƠNG ĐÀO TẠO GIÚP LÀM GIÀU, VÌ QUÊ HƯƠNG, VÌ ĐẤT NƯỚC, VÌ NHÂN LOẠI
THẦY VÀ TRÒ ĐỒNG HÀNH CHUẨN CHẤT LƯỢNG QUỐC TẾ
Trang 4Bài thứ nhất - Vị trí, chức năng của học phần trong chương trình đào tạo (ngành Kế toán)
1
Trang 5Bài thứ nhất - Vị trí, chức năng của học phần trong chương trình đào tạo
Kiến thức CSN, khối ngành: 15 HP = 41TC (37BB + 4TLC)
Trang 6Bài thứ hai - Mối quan hệ của các chương/chuyên đề/phần
và bài trong học phần
2
Trang 7Phương pháp truyền giảng và học tập 2.1.4
Giáo trình và tài liệu tham khảo 2.1.6
2.1 Tổng quan về học phần
Trang 8Cung cấp cho sinh viên về một số vấn đề cơ bản của Quản lý hành chính Nhà nước như: các công cụ, hình thức và phương pháp quản lý hành chính Nhà nước; các vấn đề liên quan đến công vụ, công chức; quyết định, thủ tục hành chính và ứng dụng tin học trong quản lý hành chính nhà nước.
Các phạm trù,nội dung cơ bản của QLHCNN.
Theo chương trình đào tạo.
Phương pháp quy nạp và diễn giải trên cơ sở bóc tách theo đề cương chi tiết học phần bằng phương pháp trình chiếu bài giảng điện tử
Phương pháp quy nạp và diễn giải trên cơ sở bóc tách theo đề cương chi tiết học phần bằng phương pháp trình chiếu bài giảng điện tử
Trang bị kiến thức cơ bản về QLHCNN; cơ cấu tổ chức và nguyên tắc hoạt động của Bộ máy nhà nước; các vấn đề liên quan tới công vụ, công chức; thủ tục hành chính và đổi mới thủ tục hành chính hiện nay ở nước ta.
Trang bị kiến thức cơ bản về QLHCNN; cơ cấu tổ chức và nguyên tắc hoạt động của Bộ máy nhà nước; các vấn đề liên quan tới công vụ, công chức; thủ tục hành chính và đổi mới thủ tục hành chính hiện nay ở nước ta.
2.1.5
Trang 92.1.6.1 Tài liệu học tập chính
- Học viện Hành chính (2010), Quản lý hành chính nhà nước, NXBKH&KT;
2.1.6.2 Tài liệu tham khảo
- Học viện Hành chính Quốc gia (2007), Giáo trình Hành chính công, NXB Khoa học và Kỹ
- Học viện Hành chính (2010), Quản lý hành chính nhà nước, NXBKH&KT;
2.1.6.2 Tài liệu tham khảo
- Học viện Hành chính Quốc gia (2007), Giáo trình Hành chính công, NXB Khoa học và Kỹ
2.1.6 Giáo trình học tập và tham khảo
Trang 12Công vụ Công chức
Quan niệm chung về công vụ và nền công vụ
Nguyên tắc và định hướng nền công vụ
Công chức và cách phân loại công chức
Bài 7
Nghĩa vụ và quyền lợi của công chức
Các hình thức khen thưởng kỷ luật công chức
Đạo đức công chức trong nền kinh tế thị trường
Bài 8
Trang 14Sự cần thiết phải ứng dụng tin học trong QLHCNN
Phương hướng ứng dụng tin học QLHCNN
Các biện pháp ứng dụng tin học QLHCNN
Bài 12
Trang 153/19/15 15
PHẦN PHỤ LỤC
Trang 161.1.1 KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG: 20 HP= 40 TÍN CHỈ(Chưa bao gồm GDTC&GDQP)
Trang 17Tiếp (1.1.1)
Trang 181.1.2 KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP: 33 HP = 95 TC
1.1.2.1 KIẾN THỨC CƠ SỞ NGÀNH, KHỐI NGÀNH: 14 HP = 38 TC (36 + 2)
Trang 201.1.2.2 KIẾN THỨC NGÀNH VÀ CHUYÊN NGÀNH: 19 HP = 57 TC (55BB + 2TLC) ( Tiếp)
Trang 21Đổi mới phương pháp soạn, giảng, tự học và nghiên cứu khoa học
là thiết thực nâng cao chất lượng đào tạo theo Nghị quyết TW 8, khóa XI
về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo …”
”Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có bước tới đài vinh quang để sánh vai với các cường quốc năm châu được hay không, chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các em”
BẬC: ĐẠI HỌC
Trang 22ĐÀO TẠO ĐẠT CHẤT LƯỢNG THEO NHU CẦU XÃ HỘI GẮN LIỀN TIẾT KIỆM
CHI PHÍ CHO NGƯỜI HỌC
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI DƯƠNG ĐÀO TẠO GIÚP LÀM GIÀU, VÌ QUÊ HƯƠNG, VÌ ĐẤT NƯỚC, VÌ NHÂN LOẠI
THẦY VÀ TRÒ ĐỒNG HÀNH CHUẨN CHẤT LƯỢNG QUỐC TẾ
Trang 23ĐÀO TẠO
ĐẠT CHẤT LƯỢNG THEO NHU CẦU XÃ HỘI
GẮN LIỀN TIẾT KIỆM CHI PHÍ CHO NGƯỜI HỌC
GIÚP LÀM GIÀU, VÌ QUÊ HƯƠNG, VÌ ĐẤT NƯỚC, VÌ NHÂN LOẠI
BÀI 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
Lesson 1: General theory of state administration
(Phần 1; Giáo trình*, trang: 5-12)
Thời gian: 5 tiết
Trang 24Nhiệm vụ của sinh viên và giảng viên
Lý luận chung về quản lý hành chính nhà nước
Thảo luận ở tại lớp
Trang 251.1 NHIỆM VỤ CỦA SINH VIÊN VÀ GIẢNG VIÊN 1.1.1 Nhiệm vụ chung:
1.1.1.1 Tích cực: tự học (nghe, ghi chép, suy nghĩ, so sánh) trên lớp; tự học ngoài lớp (tìm hiểu giáo trình, tài liệu, trang web google ); thực hiện làm bài tập theo nhóm, theo tổ cùng sự hướng dẫn của giảng viên;
1.1.1.2 Tích cực sử dụng kiến thức cũ để học kiến thức mới (nhớ bài cũ, nhớ lại những điều đã nghe, những tình huống đã xảy ra), đặc biệt thu thập những thông tin liên quan đến kinh tế - chính trị - xã hội trên ti vi, các trang web liên quan để cập nhật, so sánh và làm bài tập, tham gia diễn đàn dành cho SV ngành Quản lý… 1.1.1.3 Thực hiện nghiên cứu khoa học: Tổng hợp, so sánh giữa lý luận và thực tiễn, chỉ ra những hạn chế, giải pháp khắc phục đề xuất giải pháp khắc phục và các
ý tưởng mới;
1.1.1.4 Tự kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện bản thân; tham gia góp ý xây dựng bài giảng với giảng viên
1.1.2 Nhiệm vụ cụ thể: Từ nhiệm vụ chung, giảng viên và sinh viên đề ra nhiệm vụ cụ thể cho từng bài học.
Trang 26- Đọc, nghiên cứu tài liệu học tập, tham khảo những kiến thức cốt lõi;
- Nghe GV thuyết trình giảng giải;
- Ghi chú phần diễn giải của GV;
- Suy nghĩ những vấn đề GV đưa ra;
- Sử dụng kiến thức cũ: phương pháp so sánh, phương pháp phân tích tổng hợp đã được học trong học phần Khoa học quản lý, Nhà nước và pháp luật đại cương để liên hệ vào học phần QLHCNN;
- Làm bài tập, thảo luận nhóm.
1.1.2.1 Nhiệm vụ cụ thể của sinh viên
Trang 27- Phối hợp với sinh viên hoàn thành nội dung bài giảng Lý luận chung về Quản lý hành chính Nhà nước;
- Diễn giải phân tích các phạm trù thuật ngữ, ý nghĩa các nguyên tắc trong QLHCNN;
- Hướng dẫn sinh viên phương pháp học tập: nghe giảng, tự học ở trên lớp và ngoài lớp, phân tích tổng hợp, so sánh, hình thành ý tưởng mới;
1.1.2.2 Nhiệm vụ cụ thể của giảng viên
Trang 281.2 LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
1.2
Quan niệm chung về QLHCNN
1.2.1
Trang 30Tiếp (1.2.1.1.)
30
a) Khái niệm và đặc điểm của quản lý
- Quản lý là sự điều khiển, chỉ đạo một hệ thống hay một quá trình dựa trên những quy luật, định luật hay nguyên tắc tương ứng để hệ thống hay quá trình ấy vận động theo đúng ý muốn của người quản lý nhằm đạt được mục đích đã đặt ra từ trước
- Đặc điểm
+ Quản lý là sự tác động có mục đích đã được đề ra theo đúng ý chí của chủ thể quản lý đối với các đối tượng chịu sự quản lý;
+ Quản lý là sự đòi hỏi tất yếu khi có hoạt động chung của con người;
+ Quản lý trong thời kỳ nào, xã hội nào thì phản ánh bản chất của thời kỳ đó, xã hội đó;
+ Quản lý muốn được thực hiện phải dựa trên cơ sở tổ chức và quyền uy
Trang 32+ Quản lý hành chính nhà nước là hoạt động vừa mang tính chấp hành, vừa mang tính điều hành;
+ Hoạt động quản lý hành chính nhà nước là hoạt động mang tính chủ động và sáng tạo;
+ Hoạt động quản lý hành chính nhà nước được bảo đảm về phương diện tổ chức bộ máy hành chính nhà nước;
Trang 34Khái niệm và đặc điểm của nguyên tắc
Hệ thông các nguyên tắc trong QLHCNN
1.2.1.2 Các nguyên tắc trong QLHCNN
a
b
Trang 35Tiếp (1.2.1.2)
a) Khái niệm và đặc điểm của nguyên tắc QLHCNN
- Khái niệm: nguyên tắc trong quản lý hành chính nhà nước là tổng thể những quy phạm pháp luật hành chính có nội dung đề cập tới những tư tưởng chủ đạo làm cơ sở để tổ chức thực hiện hoạt động quản lý hành chính nhà nước
-) Đặc điểm
+ Các nguyên tắc quản lý hành chính nhà nước mang tính chất khách quan;
+ Các nguyên tắc quản lý hành chính nhà nước có tính ổn định cao nhưng không phải là nguyên tắc bất di bất dịch;
+ Tính độc lập tương đối với chính trị;
+ Mỗi nguyên tắc quản lý hành chính nhà nước có nội dung riêng, phản ánh những khía cạnh khác nhau của quản lý hành chính nhà nước
Trang 36Tiếp 1.2.1.2
b) Hệ thông các nguyên tắc trong QLHCNN
Nhóm nguyên tắc chính trị - xã hội
- Nguyên tắc Ðảng lãnh đạo trong QLHCNN
+ Trước hết, Ðảng đưa đường lối, chủ trương, chính sách về các lĩnh vực hoạt động khác nhau của QLHCNN
+ Ðảng lãnh đạo thông qua trong công tác tổ chức cán bộ;
+ Ðảng lãnh đạo thông qua công tác kiểm tra việc thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách;
Trang 38Tiếp 1.2.1.2
- Nguyên tắc nhân dân tham gia QLHCNN
+ Tham gia gián tiếp
Tham gia vào hoạt động của các cơ quan nhà nước ;
Tham gia vào hoạt động của các tổ chức xã hội
+ Tham gia trực tiếp
Tham gia vào hoạt động tự quản ở cơ sở
Trực tiếp thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công dân trong quản lý hành chính nhà nước ( kiểm tra các hoạt động của CQHCNN; Tham gia với tư cách là thành viên của tập thể lao động trong việc giải quyết những vấn đề quan trọng của cơ quan…)
Trang 39Tiếp 1.2.1.2
- Nguyên tắc tập trung - dân chủ
Nguyên tắc tập trung dân chủ bao hàm sự kết hợp giữa hai yếu tố tập trung và dân chủ, vừa đảm bảo sự lãnh đạo tập trung trên cơ sở dân chủ, vừa đảm bảo mở rộng dân chủ dưới sự lãnh đạo tập trung
+ Sự phụ thuộc của cơ quan hành chính nhà nước vào cơ quan quyền lực nhà nước cùng cấp( UBND – HĐND);+ Sự phục tùng của cấp dưới đối với cấp trên, của địa phương đối với trung ương;
+ Sự phân cấp quản lý;
+ Hướng về cơ sở;
+ Sự phụ thuộc hai chiều của cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương
Trang 40Tiếp 1.2.2.1
40
- Nguyên tắc bình đẳng giữa các dân tộc
+ Trong công tác lãnh đạo và sử dụng cán bộ;
+ Trong việc hoạch định các chính sách phát triển KT - VH - XH
- Nguyên tắc pháp chế XHCN
+ Trong lĩnh vực lập quy;
+ Trong lĩnh vực thực hiện pháp luật ;
+ Trong lĩnh vực tổ chức ;
+ Trong việc quản lý nói chung;
+ Phải chịu trách nhiệm trước xã hội và pháp luật
Trang 41Tiếp (1.2.2.1.)
Nhóm các nguyên tắc tổ chức - kỹ thuật
- Nguyên tắc quản lý theo ngành kết hợp với quản lý theo địa giới hành chính.
+ Quản lý theo ngành là hoạt động quản lý ở các đơn vị, tổ chức có cùng cơ cấu kinh tế - kỹ thuật nhằm làm cho hoạt động của các tổ chức, đơn vị này phát triển một cách đồng bộ đáp ứng được yêu cầu của nhà nước và xã hội;
+ Quản lý theo địa giới hành chính là quản lý trên một phạm vi địa bàn nhất định theo sự phân vạch địa giới hành chính của nhà nước;
Trang 42Tiếp (1.2.2.1)
+ Sự phối hợp giữa quản lý theo chiều dọc của các Bộ với quản lý của chính quyền địa phương theo sự phân công trách nhiệm và phân cấp quản lý giữa các ngành, các cấp;
+ Sự kết hợp này là một nguyên tắc cơ bản trong quản lý hành chính nhà nước, mang tính cần thiết, khách quan
- Nguyên tắc quản lý theo ngành kết hợp với quản lý theo chức năng.
Trang 431.2.2.3 Thảo luận tại lớp
1. Ý nghĩa của nguyên tắc tập trung – dân chủ trong quản lí hành chính nhà nước hiện nay?
2. Ưu điểm và hạn chế của việc áp dụng nguyên tắc này trong quản lý hành chính nhà nước hiện
nay?
Trang 443.2.2.4 Bài tập ngoài lớp
1.Quản lý hành chính nhà nước?Đặc điểm?
2 Thế nào là nguyên tắc? Giải thích các đặc điểm của hệ thống các nguyên tắc?
3 Tại sao việc quản lý hành chính nhà nước phải tuân thủ hệ thống các nguyên tắc quản lý hành chính nhà nước? Theo anh (chị), nguyên tắc nào là quan trọng nhất trong hệ thống các
nguyên tắc trên? Giải thích tại sao?
Trang 45(Phần 1; Giáo trình*, trang: 5-12)
Thời gian: 5 tiết
Trang 474.1 NHIỆM VỤ CỦA SINH VIÊN VÀ GIẢNG VIÊN 4.1.1 Nhiệm vụ chung:
4.1.1.1 Tích cực: tự học (nghe, ghi chép, suy nghĩ, so sánh) trên lớp; tự học ngoài lớp (tìm hiểu giáo trình, tài liệu, trang web google ); thực hiện làm bài tập theo nhóm, theo tổ cùng sự hướng dẫn của giảng viên;
4.1.1.2 Tích cực sử dụng kiến thức cũ để học kiến thức mới (nhớ bài cũ, nhớ lại những điều đã nghe, những tình huống đã xảy ra), đặc biệt thu thập những thông tin liên quan đến kinh tế - chính trị - xã hội trên ti vi, các trang web liên quan để cập nhật, so sánh và làm bài tập, tham gia diễn đàn dành cho SV ngành Quản lý… 4.1.1.3 Thực hiện nghiên cứu khoa học: Tổng hợp, so sánh giữa lý luận và thực tiễn, chỉ ra những hạn chế, giải pháp khắc phục đề xuất giải pháp khắc phục và các
ý tưởng mới;
3.1.1.4 Tự kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện bản thân; tham gia góp ý xây dựng bài giảng với giảng viên
4.1.2 Nhiệm vụ cụ thể: Từ nhiệm vụ chung, giảng viên và sinh viên đề ra nhiệm vụ cụ thể cho từng bài học.
Trang 48- Đọc, nghiên cứu tài liệu học tập, tham khảo những kiến thức cốt lõi;
- Nghe GV thuyết trình giảng giải;
- Ghi chú phần diễn giải của GV;
- Suy nghĩ những vấn đề GV đưa ra;
- Sử dụng kiến thức cũ: phương pháp so sánh, phương pháp phân tích tổng hợp đã được học trong học phần Khoa học quản lý, Nhà nước và pháp luật đại cương để liên hệ vào học phần QLHCNN;
- Làm bài tập, thảo luận nhóm.
4.1.2.1 Nhiệm vụ cụ thể của sinh viên
Trang 49- Phối hợp với sinh viên hoàn thành nội dung bài giảng Chủ thể, khách thể, hình thức và phương pháp Quản lý hành chính Nhà nước;
- Diễn giải phân tích các khái niệm, mối quan hệ của chủ thể - khách thể, hình thức và phương pháp trong QLHCNN;
- Hướng dẫn sinh viên phương pháp học tập: nghe giảng, tự học ở trên lớp và ngoài lớp, phân tích tổng hợp, so sánh, hình thành ý tưởng mới;
4.1.2.2 Nhiệm vụ cụ thể của giảng viên
Trang 504.2 CHỦ THỂ, KHÁCH THỂ, HÌNH THỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
4.2
Chủ thể, khách thể QLHCNN
Hình thức và phương pháp QLHCNN
4.2.2 4.2.1
Trang 53+ Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chung;
+ Cơ quan nhà nước có thẩm quyền riêng
-. Cán bộ công chức được nhà nước trao quyền bao gồm:
+ Lãnh đạo quản lý;
+ Chuyên môn
Trang 544.2.1.1 ( Tiếp)
b Đặc điểm
- Chủ thể QLHCNN có tính quyền lực nhà nước;
- Lĩnh vực hoạt động quản lý rất rộng, bao gồm tất cả lĩnh vực KT-CT-XH;
- Quản lý chủ yếu thông qua các quyết định quản lý và hành vi hành chính
Trang 564.2.1.2 (Tiếp)
a. Khái niệm
- Khách thể quản lý hành chính nhà nước là cái mà hoạt động quản lý tác động tới – đó là quá trình xã hội và hành vi của con người hoặc tổ chức của con người bao gồm:
+ Trật tự QL trên tất cả các lĩnh vực của đời sống KT-XH;
+ Là hành vi hoạt động của con người
Trang 574.2.1.3 Mối quan hệ giữa chủ thể và khách thể QLHCNN
- Chủ thể quản lý làm nảy sinh ra các tác động quản lý Khách thể quản lý chịu tác động của chủ thể để sản sinh
ra các giá trị vật chất và tinh thần đáp ứng nhu cầu của xã hội;
- Chủ thể quản lý tồn tại chính là vì nhu cầu xã hội, vì khách thể quản lý, không quan tâm đến khách thể, chủ thể tồn tại và hoạt động không có mục đích;
- Con người vừa là chủ thể vừa là khách thể quản lý, nhân dân lao động vừa là chủ thể vừa là khách thể;
- Bất kỳ cơ quan nào, một công chức lãnh đạo nào dù ở vị trí cao nhất vừa là chủ thể, vừa là khách thể
Trang 584.2.2 Hình thức và phương pháp quản lý hành chính nhà nước
Trang 60+ Là sự biểu hiện về mặt hoạt động QL của các CQHCNN trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình đối với các QH XH;
+ Được thể hiện bằng hình thức nhất định, phù hợp với thẩm quyền từng chủ thể
Trang 614.2.2.1 (Tiếp)
61
b Cơ sở phân loại
Việc xác định hình thức quản lý hành chính nhà nước cần phải được tiến hành trên cơ sở những quy luật nhất định, trong đó có:
- Quy luật về sự phù hợp giữa hình thức quản lý với chức năng quản lý;
- Quy luật về sự phù hợp của hình thức quản lý với nội dung và tính chất của những vấn để quản lý cần giải
quyết;
- Quy luật về sự phù hợp của hình thức quản lý với những đặc điểm của đối tượng quản lý cụ thể;
- Quy luật về sự phù hợp của hình thức quản lý với mục đích cụ thể của tác động quản lý